Chào mừng các em học sinh lớp 3 đến với bài học Toán trang 57 sách Kết nối tri thức. Bài học hôm nay sẽ giúp các em làm quen với các số có 5 chữ số, đặc biệt là số 100 000, và hiểu rõ hơn về cấu trúc của chúng.
Chúng ta sẽ cùng nhau khám phá cách đọc, viết, so sánh các số có 5 chữ số, cũng như thực hành các bài tập thú vị để củng cố kiến thức đã học.
Viết số rồi đọc số, biết số đó gồm 1 chục nghìn, 5 nghìn, 8 trăm, 2 chục và 6 đơn vị. Số liền trước của số 13 450 là số nào
Video hướng dẫn giải
a) Số liền trước của số 13 450 là số nào?
b) Số liền sau của số 90 000 là số nào?
c) Số liền trước của số 10 001 là số nào?
d) Số liền sau của số 99 999 là số nào?
Phương pháp giải:
- Số liền trước của một số thì bé hơn số đó 1 đơn vị.
- Số liền sau của một số thì lớn hơn số đó 1 đơn vị.
Lời giải chi tiết:
a) Số liền trước của số 13 450 là 13 449.
b) Số liền sau của số 90 000 là 90 001.
c) Số liền trước của số 10 001 là 10 000.
d) Số liền sau của số 99 999 là 100 000.
Video hướng dẫn giải
Đ, S?
Trong hội chợ Tết, bác Đức, bác Trí và chú Dũng bốc thăm mã số trúng thưởng. Trong thùng còn lại năm số từ 13 820 đến 13 824. Bác Đức bốc được số 13 824.
Như vậy:
a) Bác Trí không thể bốc được số 13 819. .....
b) Chú Dũng chắc chắn bốc được số 13 824. .....
c) Chú Dũng có thể bốc được số 13 822. .....
Phương pháp giải:
So sánh các số đã cho rồi xác định tính đúng, sai của các câu đã cho.
Lời giải chi tiết:
a) Bác Trí không thể bốc được số 13 819. Đ (vì chỉ còn mã trúng trưởng từ 13 820 đến 13 824)
b) Chú Dũng chắc chắn bốc được số 13 824. S (vì bác Đức đã bốc được số 13 824)
c) Chú Dũng có thể bốc được số 13 822. Đ (vì trong thùng vẫn còn 4 số: 13 820, 13 821, 13 822, 13 823)
Video hướng dẫn giải
Người ta đóng số lên các khung xe đạp. Các khung xe đạp đã được đóng số từ 1 đến 99 997. Hỏi ba khung xe tiếp theo sẽ được đóng số nào?
Phương pháp giải:
Số liền sau của một số thì lớn hơn số đó 1 đơn vị.
Lời giải chi tiết:
Ba số liền sau của 99 997 là: 99 998, 99 999, 100 000.
Vậy ba khung xe tiếp theo sẽ được đóng số: 99 998, 99 999, 100 000.
>> Xem chi tiết: Lý thuyết: Các số có năm chữ số. Số 100 000 - SGK kết nối tri thức
Video hướng dẫn giải
Chọn câu trả lời đúng.
Bạn An đố Mai tìm một số, biết rằng:
- Hàng chục nghìn của số cần tìm là 8.
- Nếu làm tròn số cần tìm đến hàng chục thì chữ số hàng chục của số làm tròn là 6.
- Nếu làm tròn số cần tìm đến hàng trăm thì chữ số hàng trăm của số làm tròn là 4.
Số cần tìm là:

Phương pháp giải:
Dựa vào đề bài xác định được các số ở các hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị để tìm được các số cần tìm.
Lời giải chi tiết:
Ta có:
- Hàng chục nghìn của số cần tìm là 8. Vậy ta loại đáp án A vì đáp án A chữ số hàng chục nghìn là 6.
- Nếu làm tròn số cần tìm đến hàng chục thì chữ số hàng chục của số làm tròn là 6.
Vậy ta loại đáp án D vì khi làm tròn đến hàng chục thì chữ số hàng chục ở đáp án D là 1.
- Nếu làm tròn số cần tìm đến hàng trăm thì chữ số hàng trăm của số làm tròn là 4.
Vậy ta loại đáp án B vì khi làm tròn chữ số đến hàng trăm thì chữ số hàng trăm ở đáp án B là 5.
Vậy ta chọn đáp án C.
Video hướng dẫn giải
Bài 1
Chọn câu trả lời đúng
Số nào dưới đây có chữ số hàng chục nghìn là 1?

Phương pháp giải:
Xác định các chữ số hàng chục nghìn của mỗi số rồi chọn đáp án đúng theo yêu cầu đề bài.
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
Viết số rồi đọc số, biết số đó gồm:
a) 1 chục nghìn, 5 nghìn, 8 trăm, 2 chục và 6 đơn vị.
b) 3 chục nghìn, 2 nghìn, 0 trăm, 4 chục và 3 đơn vị.
c) 6 chục nghìn, 6 nghìn, 4 trăm, 0 chục và 1 đơn vị.
d) 2 chục nghìn, 7 nghìn, 3 trăm, 4 chục và 0 đơn vị.

Phương pháp giải:
- Viết số: Viết các chữ số của hàng nghìn, trăm, chục, đơn vị lần lượt từ trái sang phải.
- Đọc số: Đọc số lần lượt từ trái sang phải.
Lời giải chi tiết:
a) 15 826: Mười lăm nghìn tám trăm hai mươi sáu.
b) 32 043: Ba mươi hai nghìn không trăm bốn mươi ba.
c) 66 401: Sáu mươi sáu nghìn bốn trăm linh một.
d) 27 340: Hai mươi bảy nghìn ba trăm bốn mươi.
Video hướng dẫn giải
Số?

Phương pháp giải:
Bước 1: Phân tích số có năm chữ số thành tổng các chục nghìn, nghìn, trăm, chục và đơn vị.
Bước 2: Điền số thích hợp vào chỗ trống.
Lời giải chi tiết:
a) 54 766 = 50 000 + 4 000 + 700 + 60 + 6
b) 15 000 = 10 000 + 5 000
c) 37 059 = 30 000 + 7 000 + 50 + 9
d) 76 205 = 70 000 + 6 000 + 200 + 5
Video hướng dẫn giải
Số?

Phương pháp giải:
Đếm xuôi các số liên tiếp thêm 1 đơn vị rồi điền số còn thiếu vào chỗ trống.
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
a) Số?

b) Trong các số trên, số nào là số tròn chục nghìn?
Phương pháp giải:
a) Đếm thêm 5 000 đơn vị, bắt đầu từ 10 000 rồi điền số thích hợp vào ô trống.
b) Xác định được các số tròn chục nghìn.
Lời giải chi tiết:
a)

b) Trong các số trên, số tròn chục nghìn là: 10 000, 20 000, 30 000.
Video hướng dẫn giải
Bài 1
Hoàn thành bảng sau:

Phương pháp giải:
- Viết số: Lần lượt từ hàng chục, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị.
- Đọc số: Đọc các số có năm chữ số lần lượt từ phải sang trái.
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
Số?

Phương pháp giải:
Đếm xuôi các số tròn chục nghìn, bắt đầu từ 10 000 rồi điền số thích hợp vào chỗ trống.
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
Bài 1
Chọn số thích hợp với cách đọc.

Phương pháp giải:
Đọc số theo thứ tự từ hàng trăm nghìn, hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị.
Lời giải chi tiết:
Ta nối như sau:

Video hướng dẫn giải
Bài 1
Chọn số thích hợp với cách đọc.

Phương pháp giải:
Ta đọc các số theo các hàng trừ trái sang phải.
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
Chọn số thích hợp với cách đọc.

Phương pháp giải:
Chọn số tròn chục nghìn thích hợp với cách đọc.
Lời giải chi tiết:
70 000: Bảy mươi nghìn
80 000: Tám mươi nghìn
40 000: Bốn mươi nghìn
60 000: Sáu mươi nghìn

Video hướng dẫn giải
Bài 1
Hoàn thành bảng sau:

Phương pháp giải:
- Viết số: Lần lượt từ hàng chục, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị.
- Đọc số: Đọc các số có năm chữ số lần lượt từ phải sang trái.
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
Số?

Phương pháp giải:
Đếm xuôi các số liên tiếp thêm 1 đơn vị rồi điền số còn thiếu vào chỗ trống.
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
Viết số rồi đọc số, biết số đó gồm:
a) 1 chục nghìn, 5 nghìn, 8 trăm, 2 chục và 6 đơn vị.
b) 3 chục nghìn, 2 nghìn, 0 trăm, 4 chục và 3 đơn vị.
c) 6 chục nghìn, 6 nghìn, 4 trăm, 0 chục và 1 đơn vị.
d) 2 chục nghìn, 7 nghìn, 3 trăm, 4 chục và 0 đơn vị.

Phương pháp giải:
- Viết số: Viết các chữ số của hàng nghìn, trăm, chục, đơn vị lần lượt từ trái sang phải.
- Đọc số: Đọc số lần lượt từ trái sang phải.
Lời giải chi tiết:
a) 15 826: Mười lăm nghìn tám trăm hai mươi sáu.
b) 32 043: Ba mươi hai nghìn không trăm bốn mươi ba.
c) 66 401: Sáu mươi sáu nghìn bốn trăm linh một.
d) 27 340: Hai mươi bảy nghìn ba trăm bốn mươi.
Video hướng dẫn giải
Chọn số thích hợp với cách đọc.

Phương pháp giải:
Chọn số tròn chục nghìn thích hợp với cách đọc.
Lời giải chi tiết:
70 000: Bảy mươi nghìn
80 000: Tám mươi nghìn
40 000: Bốn mươi nghìn
60 000: Sáu mươi nghìn

Video hướng dẫn giải
Bài 1
Chọn số thích hợp với cách đọc.

Phương pháp giải:
Đọc số theo thứ tự từ hàng trăm nghìn, hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị.
Lời giải chi tiết:
Ta nối như sau:

Video hướng dẫn giải
a) Số liền trước của số 13 450 là số nào?
b) Số liền sau của số 90 000 là số nào?
c) Số liền trước của số 10 001 là số nào?
d) Số liền sau của số 99 999 là số nào?
Phương pháp giải:
- Số liền trước của một số thì bé hơn số đó 1 đơn vị.
- Số liền sau của một số thì lớn hơn số đó 1 đơn vị.
Lời giải chi tiết:
a) Số liền trước của số 13 450 là 13 449.
b) Số liền sau của số 90 000 là 90 001.
c) Số liền trước của số 10 001 là 10 000.
d) Số liền sau của số 99 999 là 100 000.
Video hướng dẫn giải
Số?

Phương pháp giải:
Đếm xuôi các số tròn chục nghìn, bắt đầu từ 10 000 rồi điền số thích hợp vào chỗ trống.
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
Bài 1
Chọn câu trả lời đúng
Số nào dưới đây có chữ số hàng chục nghìn là 1?

Phương pháp giải:
Xác định các chữ số hàng chục nghìn của mỗi số rồi chọn đáp án đúng theo yêu cầu đề bài.
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
Số?

Phương pháp giải:
Bước 1: Phân tích số có năm chữ số thành tổng các chục nghìn, nghìn, trăm, chục và đơn vị.
Bước 2: Điền số thích hợp vào chỗ trống.
Lời giải chi tiết:
a) 54 766 = 50 000 + 4 000 + 700 + 60 + 6
b) 15 000 = 10 000 + 5 000
c) 37 059 = 30 000 + 7 000 + 50 + 9
d) 76 205 = 70 000 + 6 000 + 200 + 5
Video hướng dẫn giải
Đ, S?
Trong hội chợ Tết, bác Đức, bác Trí và chú Dũng bốc thăm mã số trúng thưởng. Trong thùng còn lại năm số từ 13 820 đến 13 824. Bác Đức bốc được số 13 824.
Như vậy:
a) Bác Trí không thể bốc được số 13 819. .....
b) Chú Dũng chắc chắn bốc được số 13 824. .....
c) Chú Dũng có thể bốc được số 13 822. .....
Phương pháp giải:
So sánh các số đã cho rồi xác định tính đúng, sai của các câu đã cho.
Lời giải chi tiết:
a) Bác Trí không thể bốc được số 13 819. Đ (vì chỉ còn mã trúng trưởng từ 13 820 đến 13 824)
b) Chú Dũng chắc chắn bốc được số 13 824. S (vì bác Đức đã bốc được số 13 824)
c) Chú Dũng có thể bốc được số 13 822. Đ (vì trong thùng vẫn còn 4 số: 13 820, 13 821, 13 822, 13 823)
Video hướng dẫn giải
Người ta đóng số lên các khung xe đạp. Các khung xe đạp đã được đóng số từ 1 đến 99 997. Hỏi ba khung xe tiếp theo sẽ được đóng số nào?
Phương pháp giải:
Số liền sau của một số thì lớn hơn số đó 1 đơn vị.
Lời giải chi tiết:
Ba số liền sau của 99 997 là: 99 998, 99 999, 100 000.
Vậy ba khung xe tiếp theo sẽ được đóng số: 99 998, 99 999, 100 000.
Video hướng dẫn giải
Bài 1
Chọn số thích hợp với cách đọc.

Phương pháp giải:
Ta đọc các số theo các hàng trừ trái sang phải.
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
a) Số?

b) Trong các số trên, số nào là số tròn chục nghìn?
Phương pháp giải:
a) Đếm thêm 5 000 đơn vị, bắt đầu từ 10 000 rồi điền số thích hợp vào ô trống.
b) Xác định được các số tròn chục nghìn.
Lời giải chi tiết:
a)

b) Trong các số trên, số tròn chục nghìn là: 10 000, 20 000, 30 000.
Video hướng dẫn giải
Chọn câu trả lời đúng.
Bạn An đố Mai tìm một số, biết rằng:
- Hàng chục nghìn của số cần tìm là 8.
- Nếu làm tròn số cần tìm đến hàng chục thì chữ số hàng chục của số làm tròn là 6.
- Nếu làm tròn số cần tìm đến hàng trăm thì chữ số hàng trăm của số làm tròn là 4.
Số cần tìm là:

Phương pháp giải:
Dựa vào đề bài xác định được các số ở các hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị để tìm được các số cần tìm.
Lời giải chi tiết:
Ta có:
- Hàng chục nghìn của số cần tìm là 8. Vậy ta loại đáp án A vì đáp án A chữ số hàng chục nghìn là 6.
- Nếu làm tròn số cần tìm đến hàng chục thì chữ số hàng chục của số làm tròn là 6.
Vậy ta loại đáp án D vì khi làm tròn đến hàng chục thì chữ số hàng chục ở đáp án D là 1.
- Nếu làm tròn số cần tìm đến hàng trăm thì chữ số hàng trăm của số làm tròn là 4.
Vậy ta loại đáp án B vì khi làm tròn chữ số đến hàng trăm thì chữ số hàng trăm ở đáp án B là 5.
Vậy ta chọn đáp án C.
>> Xem chi tiết: Lý thuyết: Các số có năm chữ số. Số 100 000 - SGK kết nối tri thức
Bài học Toán lớp 3 trang 57 tập trung vào việc giới thiệu cho học sinh về các số có 5 chữ số, bắt đầu với số 100 000. Đây là một bước quan trọng trong việc xây dựng nền tảng toán học vững chắc cho các em.
Số 100 000 là số tròn chục nghìn đầu tiên. Nó được tạo thành từ một chữ số 1 ở hàng trăm nghìn và các chữ số 0 ở các hàng còn lại. Hiểu được giá trị của từng hàng trong số 100 000 là rất quan trọng để các em có thể đọc, viết và so sánh các số lớn hơn.
Các số có 5 chữ số được cấu tạo từ các hàng: hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục và hàng đơn vị. Mỗi hàng có giá trị khác nhau, và việc hiểu rõ giá trị này giúp các em thực hiện các phép tính một cách chính xác.
Ví dụ: Số 12 345 có:
Để đọc một số có 5 chữ số, ta đọc từ trái sang phải, đọc mỗi hàng một lần. Ví dụ: 23 456 đọc là “hai mươi ba nghìn bốn trăm năm mươi sáu”.
Để viết một số có 5 chữ số, ta viết các chữ số theo thứ tự từ trái sang phải, tương ứng với giá trị của từng hàng.
Để so sánh hai số có 5 chữ số, ta so sánh từng hàng từ trái sang phải. Hàng nào có chữ số lớn hơn thì số đó lớn hơn. Nếu các hàng bằng nhau, ta so sánh đến hàng tiếp theo.
Ví dụ: So sánh 34 567 và 34 678:
Vậy 34 567 < 34 678.
Để củng cố kiến thức đã học, các em hãy thực hành các bài tập sau:
Các em có thể tìm hiểu thêm về các số lớn hơn, chẳng hạn như số có 6 chữ số, số có 7 chữ số, và cách thực hiện các phép tính với các số này.
Việc nắm vững kiến thức về các số có 5 chữ số là bước đệm quan trọng để các em học tốt môn Toán ở các lớp trên. Hãy dành thời gian luyện tập và tìm hiểu thêm để đạt kết quả tốt nhất!
Hy vọng bài học này đã giúp các em hiểu rõ hơn về Toán lớp 3 trang 57 - Các số có 5 chữ số. Số 100 000 - SGK Kết nối tri thức. Chúc các em học tốt!

Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.