Logo Header

Toán lớp 3 trang 35 - Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức

Toán lớp 3 trang 35 - Luyện tập chung: Giải pháp học toán hiệu quả

Chào mừng các em học sinh lớp 3 đến với bài học Toán lớp 3 trang 35 - Luyện tập chung thuộc chương trình SGK Kết nối tri thức. Bài học này giúp các em củng cố kiến thức đã học về các phép tính cộng, trừ, nhân, chia và ứng dụng vào giải quyết các bài toán thực tế.

Tại toan9.edu.vn, chúng tôi cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu, cùng với các bài tập luyện tập đa dạng để giúp các em học toán một cách hiệu quả nhất.

Tính chu vi hình chữ nhật có chiều dài 2 dm và chiều rộng 5 cm. Một viên gạch hình vuông có cạnh 30 cm. Người ta đóng cọc để rào các vườn hoa

Luyện tập 2

    Video hướng dẫn giải

    Bài 1

    a) Tính diện tích hình vuông có cạnh 9 cm.

    b) Tính diện tích hình chữ nhật có chiều dài 9 cm và chiều rộng 6 cm.

    Phương pháp giải:

    - Diện tích hình vuông bằng độ dài một cạnh nhân với chính số đó.

    - Diện tích hình chữ nhật bằng tích của chiều dài và chiều rộng (cùng đơn vị đo).

    Lời giải chi tiết:

    a) Diện tích hình vuông là:

    9 x 9 = 81 (cm2)

    b) Diện tích hình chữ nhật là:

    9 x 6 = 54 (cm2)

    Đáp số: a) 81 cm2

    b) 54 cm2

    Bài 2

      Video hướng dẫn giải

      Một hình chữ nhật có chiều rộng 6 cm, chiều dài gấp đôi chiều rộng. Tính diện tích hình chữ nhật đó.

      Phương pháp giải:

      - Tìm chiều dài của hình chữ nhật = Độ dài chiều rộng x 2

      - Tìm diện tích của hình chữ nhật = Chiều dài x chiều rộng

      Lời giải chi tiết:

      Tóm tắt

      Chiều rộng: 6 cm

      Chiều dài: gấp đôi chiều rộng

      Diện tích: .....cm2 ?

      Bài giải

      Chiều dài hình chữ nhật là:

      6 x 2 = 12 (cm)

      Diện tích hình chữ nhật là:

      12 x 6 = 72 (cm2)

      Đáp số:72 cm2

      Luyện tập 3

        Video hướng dẫn giải

        Bài 1

        Để sửa chữa một mảng nền nhà cần dùng 9 tấm gỗ lát sàn, mỗi tấm có dạng hình chữ nhật với chiều dài 45 cm và chiều rộng 9 cm. Hỏi diện tích mảng nền nhà cần sửa chữa là bao nhiêu xăng-ti-mét vuông?

        Phương pháp giải:

        Bước 1: Diện tích của một tấm gỗ = Chiều dài x chiều rộng

        Bước 2: Diện tích của mảng nền nhà cần sửa chữa = Diện tích của một tấm gỗ x 9

        Lời giải chi tiết:

        Tóm tắt

        Dùng 9 tấm gỗ hình chữ nhật:

        Chiều dài: 45 cm

        Chiều rộng: 9 cm

        Diện tích cần sửa: .... cm2?

        Bài giải

        Diện tích một tấm gỗ lát sàn là:

        45 x 9 = 405 (cm2)

        Diện tích mảng nền nhà cần sửa chữa là:

        405 x 9 = 3 645 (cm2)

        Đáp số: 3 645 cm2

        Bài 3

          Video hướng dẫn giải

          Mai, Nam và Việt cắt được ba tờ giấy màu có kích thước như hình vẽ dưới đây. Biết tờ giấy màu của Nam có chu vi bằng tờ giấy màu của Việt nhưng có diện tích bé hơn. Em hãy xác định tờ giấy màu mà mỗi bạn đã cắt được.

          Toán lớp 3 trang 35 - Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức 10 1

          Phương pháp giải:

          - Tính chu vi, diện tích mỗi tờ giấy màu đã cắt được.

          - Dựa theo yêu cầu đề bài tìm được tờ giấy màu của mỗi bạn.

          Lời giải chi tiết:

          Chu vi tờ giấy màu xanh dương là (6 + 4) x 2 = 20 (cm)

          Diện tích tờ giấy màu xanh dương là 6 x 4 = 24 (cm2)

          Chu vi tờ giấy màu xanh lá là (7 + 4) x 2 = 22 (cm)

          Diện tích tờ giấy màu xanh lá là 7 x 4 = 28 (cm2)

          Chu vi tờ giấy màu vàng là 5 x 4 = 20 (cm)

          Diện tích tờ giấy màu vàng là 5 x 5 = 25 (cm2)

          Theo đề bài ta có:

          - Tờ giấy màu của Nam có chu vi bằng tờ giấy màu của Việt nhưng có diện tích bé hơn nên tờ giấy màu xanh dương là của Nam.

          - Tờ giấy màu vàng là của Việt.

          - Tờ giấy màu xanh lá là của Mai.

          Bài 3

            Video hướng dẫn giải

            Một viên gạch hình vuông có cạnh 30 cm. Tính chu vi hình chữ nhật ghép bởi 3 viên gạch như thế.

            Toán lớp 3 trang 35 - Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức 2 1

            Phương pháp giải:

            Bước 1: Tìm chiều dài hình chữ nhật = Độ dài cạnh hình vuông x 3

            Bước 2: Tính chu vi hình chữ nhật bằng chiều dài cộng chiều rộng rồi nhân với 2.

            Lời giải chi tiết:

            Chiều dài hình chữ nhật ghép bởi 3 viên gạch hình vuông là:

            30 x 3 = 90 (cm)

            Chu vi hình chữ nhật ghép bởi 3 viên gạch hình vuông là:

            (90 + 30) x 2 = 240 (cm)

            Đáp số: 240 cm

            Bài 3

              Video hướng dẫn giải

              Việt cắt được các miếng bìa như hình dưới đây. Hai miếng bìa nào có diện tích bằng nhau?

              Toán lớp 3 trang 35 - Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức 6 1

              Phương pháp giải:

              Đếm số ô vuông của các hình rồi so sánh.

              Lời giải chi tiết:

              Miếng bìa A có 21 ô vuông.

              Miếng bìa B có 23 ô vuông.

              Miếng bìa C có 23 ô vuông.

              Vậy miếng bìa B có diện tích bằng miếng bìa C.

              Luyện tập 1

                Video hướng dẫn giải

                Bài 1

                Số?

                Toán lớp 3 trang 35 - Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức 0 1

                Phương pháp giải:

                - Chu vi hình vuông bằng độ dài một cạnh nhân với 4.

                - Tìm độ dài cạnh hình vuông bằng cách lấy chu vi hình đó chia cho 4.

                Lời giải chi tiết:

                - Chu vi hình vuông có cạnh 20 cm là 20 x 4 = 80 (cm)

                - Chu vi hình vuông có cạnh 5 cm là 5 x 4 = 20 (cm)

                - Cạnh hình vuông có chu vi 40 cm là 40 : 4 = 10 (cm)

                - Cạnh hình vuông có chu vi 100 cm là 100 : 4 = 25 (cm)

                Toán lớp 3 trang 35 - Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức 0 2

                Bài 4

                  Video hướng dẫn giải

                  Người ta đóng cọc để rào các vườn hoa. Biết rằng hai cọc cạnh nhau cách nhau 1 m (như hình vẽ).

                  Toán lớp 3 trang 35 - Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức 3 1

                  Bạn ong tìm đến vườn hoa có hàng rào dài nhất, bạn chuồn chuồn tìm đến vườn hoa có hàng rào ngắn nhất. Hỏi mỗi bạn sẽ tìm đến vườn hoa nào?

                  Phương pháp giải:

                  Bước 1: Đếm số ô vuông để tìm độ dài cạnh của vườn hoa.

                  Bước 2: Tính chu vi mỗi vườn hoa.

                  Bước 3: So sánh chu vi mỗi vườn hoa rồi chỉ ra mỗi bạn sẽ tìm đến những vườn hoa nào.

                  Lời giải chi tiết:

                  - Vườn hoa màu vàng có chiều dài là 4m, chiều rộng là 3m.

                  Chu vi vườn hoa vàng là (3 + 4) x 2 = 14 (m)

                  - Vườn hoa màu hồng là hình vuông có cạnh 4 m.

                  Chu vi vườn hoa hồng là 4 x 4 = 16 (m)

                  - Vườn hoa đỏ có chiều dài là: 5 m, chiều rộng là 4 m.

                  Chu vi vườn hoa đỏ là (5 + 4) x 2 = 18 (m)

                  Ta có 14 m < 16 m < 18 m

                  Vậy bạn ong sẽ tìm đến vườn hoa đỏ, bạn chuồn chuồn sẽ tìm đến vườn hoa vàng.

                  Bài 2

                    Video hướng dẫn giải

                    a) Tính chu vi hình chữ nhật có chiều dài 2 dm và chiều rộng 5 cm.

                    Toán lớp 3 trang 35 - Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức 1 1

                    b) Tính chu vi hình chữ nhật có chiều dài 1 m và chiều rộng 2 dm.

                    Phương pháp giải:

                    - Đổi độ dài chiều dài hình chữ nhật về đơn vị đề-xi-mét.

                    - Chu vi hình chữ nhật bằng chiều dài cộng chiều rộng rồi nhân với 2.

                    Lời giải chi tiết:

                    Đổi 1 m = 10 dm

                    Chu vi hình chữ nhật là

                    (10 + 2) x 2 = 24 (dm)

                    Đáp số: 24 dm.

                    Bài 2

                      Video hướng dẫn giải

                      Hình H gồm hình chữ nhật ABCD và hình chữ nhật DMNP như hình bên

                      a) Tính diện tích mỗi hình hình chữ nhật có trong hình vẽ.

                      b) Tính diện tích hình H.

                      Toán lớp 3 trang 35 - Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức 9 1

                      Phương pháp giải:

                      a) Diện tích hình chữ nhật bằng tích của chiều dài và chiều rộng (cùng đơn vị đo).

                      b) Diện tích hình H = diện tích hình chữ nhật ABCD + diện tích hình chữ nhật DMNP.

                      Lời giải chi tiết:

                      a) Diện tích hình chữ nhật ABCD là:

                      8 x 6 = 48 (cm2)

                      Diện tích hình chữ nhật DMNP là:

                      10 x 7 = 70 (cm2)

                      b) Diện tích hình H là:

                      48 + 70 = 118 (cm2)

                      Đáp số: a) 48 cm2

                      70 cm2

                      b) 118 cm2

                      Bài 4

                        Video hướng dẫn giải

                        Một võ đài hình vuông có chu vi 36cm. Tính diện tích của võ đài đó.

                        Toán lớp 3 trang 35 - Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức 7 1

                        Phương pháp giải:

                        - Tìm độ dài cạnh võ đài hình vuông = Chu vi hình vuông : 4

                        - Tính diện tích của võ đài hình vuông bằng độ dài cạnh nhân với chính nó.

                        Lời giải chi tiết:

                        Cạnh của võ đài hình vuông có độ dài là:

                        36 : 4 = 9 (cm) 

                        Diện tích của võ đài là:

                        9 x 9 = 81 (cm2)

                        Đáp số: 81 cm2

                        Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
                        • Luyện tập 1
                        • Bài 2
                        • Bài 3
                        • Bài 4
                        • Luyện tập 2
                        • Bài 2
                        • Bài 3
                        • Bài 4
                        • Luyện tập 3
                        • Bài 2
                        • Bài 3

                        Video hướng dẫn giải

                        Bài 1

                        Số?

                        Toán lớp 3 trang 35 - Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức 1

                        Phương pháp giải:

                        - Chu vi hình vuông bằng độ dài một cạnh nhân với 4.

                        - Tìm độ dài cạnh hình vuông bằng cách lấy chu vi hình đó chia cho 4.

                        Lời giải chi tiết:

                        - Chu vi hình vuông có cạnh 20 cm là 20 x 4 = 80 (cm)

                        - Chu vi hình vuông có cạnh 5 cm là 5 x 4 = 20 (cm)

                        - Cạnh hình vuông có chu vi 40 cm là 40 : 4 = 10 (cm)

                        - Cạnh hình vuông có chu vi 100 cm là 100 : 4 = 25 (cm)

                        Toán lớp 3 trang 35 - Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức 2

                        Video hướng dẫn giải

                        a) Tính chu vi hình chữ nhật có chiều dài 2 dm và chiều rộng 5 cm.

                        Toán lớp 3 trang 35 - Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức 3

                        b) Tính chu vi hình chữ nhật có chiều dài 1 m và chiều rộng 2 dm.

                        Phương pháp giải:

                        - Đổi độ dài chiều dài hình chữ nhật về đơn vị đề-xi-mét.

                        - Chu vi hình chữ nhật bằng chiều dài cộng chiều rộng rồi nhân với 2.

                        Lời giải chi tiết:

                        Đổi 1 m = 10 dm

                        Chu vi hình chữ nhật là

                        (10 + 2) x 2 = 24 (dm)

                        Đáp số: 24 dm.

                        Video hướng dẫn giải

                        Một viên gạch hình vuông có cạnh 30 cm. Tính chu vi hình chữ nhật ghép bởi 3 viên gạch như thế.

                        Toán lớp 3 trang 35 - Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức 4

                        Phương pháp giải:

                        Bước 1: Tìm chiều dài hình chữ nhật = Độ dài cạnh hình vuông x 3

                        Bước 2: Tính chu vi hình chữ nhật bằng chiều dài cộng chiều rộng rồi nhân với 2.

                        Lời giải chi tiết:

                        Chiều dài hình chữ nhật ghép bởi 3 viên gạch hình vuông là:

                        30 x 3 = 90 (cm)

                        Chu vi hình chữ nhật ghép bởi 3 viên gạch hình vuông là:

                        (90 + 30) x 2 = 240 (cm)

                        Đáp số: 240 cm

                        Video hướng dẫn giải

                        Người ta đóng cọc để rào các vườn hoa. Biết rằng hai cọc cạnh nhau cách nhau 1 m (như hình vẽ).

                        Toán lớp 3 trang 35 - Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức 5

                        Bạn ong tìm đến vườn hoa có hàng rào dài nhất, bạn chuồn chuồn tìm đến vườn hoa có hàng rào ngắn nhất. Hỏi mỗi bạn sẽ tìm đến vườn hoa nào?

                        Phương pháp giải:

                        Bước 1: Đếm số ô vuông để tìm độ dài cạnh của vườn hoa.

                        Bước 2: Tính chu vi mỗi vườn hoa.

                        Bước 3: So sánh chu vi mỗi vườn hoa rồi chỉ ra mỗi bạn sẽ tìm đến những vườn hoa nào.

                        Lời giải chi tiết:

                        - Vườn hoa màu vàng có chiều dài là 4m, chiều rộng là 3m.

                        Chu vi vườn hoa vàng là (3 + 4) x 2 = 14 (m)

                        - Vườn hoa màu hồng là hình vuông có cạnh 4 m.

                        Chu vi vườn hoa hồng là 4 x 4 = 16 (m)

                        - Vườn hoa đỏ có chiều dài là: 5 m, chiều rộng là 4 m.

                        Chu vi vườn hoa đỏ là (5 + 4) x 2 = 18 (m)

                        Ta có 14 m < 16 m < 18 m

                        Vậy bạn ong sẽ tìm đến vườn hoa đỏ, bạn chuồn chuồn sẽ tìm đến vườn hoa vàng.

                        Video hướng dẫn giải

                        Bài 1

                        a) Tính diện tích hình vuông có cạnh 9 cm.

                        b) Tính diện tích hình chữ nhật có chiều dài 9 cm và chiều rộng 6 cm.

                        Phương pháp giải:

                        - Diện tích hình vuông bằng độ dài một cạnh nhân với chính số đó.

                        - Diện tích hình chữ nhật bằng tích của chiều dài và chiều rộng (cùng đơn vị đo).

                        Lời giải chi tiết:

                        a) Diện tích hình vuông là:

                        9 x 9 = 81 (cm2)

                        b) Diện tích hình chữ nhật là:

                        9 x 6 = 54 (cm2)

                        Đáp số: a) 81 cm2

                        b) 54 cm2

                        Video hướng dẫn giải

                        Một hình chữ nhật có chiều rộng 6 cm, chiều dài gấp đôi chiều rộng. Tính diện tích hình chữ nhật đó.

                        Phương pháp giải:

                        - Tìm chiều dài của hình chữ nhật = Độ dài chiều rộng x 2

                        - Tìm diện tích của hình chữ nhật = Chiều dài x chiều rộng

                        Lời giải chi tiết:

                        Tóm tắt

                        Chiều rộng: 6 cm

                        Chiều dài: gấp đôi chiều rộng

                        Diện tích: .....cm2 ?

                        Bài giải

                        Chiều dài hình chữ nhật là:

                        6 x 2 = 12 (cm)

                        Diện tích hình chữ nhật là:

                        12 x 6 = 72 (cm2)

                        Đáp số:72 cm2

                        Video hướng dẫn giải

                        Việt cắt được các miếng bìa như hình dưới đây. Hai miếng bìa nào có diện tích bằng nhau?

                        Toán lớp 3 trang 35 - Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức 6

                        Phương pháp giải:

                        Đếm số ô vuông của các hình rồi so sánh.

                        Lời giải chi tiết:

                        Miếng bìa A có 21 ô vuông.

                        Miếng bìa B có 23 ô vuông.

                        Miếng bìa C có 23 ô vuông.

                        Vậy miếng bìa B có diện tích bằng miếng bìa C.

                        Video hướng dẫn giải

                        Một võ đài hình vuông có chu vi 36cm. Tính diện tích của võ đài đó.

                        Toán lớp 3 trang 35 - Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức 7

                        Phương pháp giải:

                        - Tìm độ dài cạnh võ đài hình vuông = Chu vi hình vuông : 4

                        - Tính diện tích của võ đài hình vuông bằng độ dài cạnh nhân với chính nó.

                        Lời giải chi tiết:

                        Cạnh của võ đài hình vuông có độ dài là:

                        36 : 4 = 9 (cm) 

                        Diện tích của võ đài là:

                        9 x 9 = 81 (cm2)

                        Đáp số: 81 cm2

                        Video hướng dẫn giải

                        Bài 1

                        Để sửa chữa một mảng nền nhà cần dùng 9 tấm gỗ lát sàn, mỗi tấm có dạng hình chữ nhật với chiều dài 45 cm và chiều rộng 9 cm. Hỏi diện tích mảng nền nhà cần sửa chữa là bao nhiêu xăng-ti-mét vuông?

                        Phương pháp giải:

                        Bước 1: Diện tích của một tấm gỗ = Chiều dài x chiều rộng

                        Bước 2: Diện tích của mảng nền nhà cần sửa chữa = Diện tích của một tấm gỗ x 9

                        Lời giải chi tiết:

                        Tóm tắt

                        Dùng 9 tấm gỗ hình chữ nhật:

                        Chiều dài: 45 cm

                        Chiều rộng: 9 cm

                        Diện tích cần sửa: .... cm2?

                        Bài giải

                        Diện tích một tấm gỗ lát sàn là:

                        45 x 9 = 405 (cm2)

                        Diện tích mảng nền nhà cần sửa chữa là:

                        405 x 9 = 3 645 (cm2)

                        Đáp số: 3 645 cm2

                        Video hướng dẫn giải

                        Hình H gồm hình chữ nhật ABCD và hình chữ nhật DMNP như hình bên

                        a) Tính diện tích mỗi hình hình chữ nhật có trong hình vẽ.

                        b) Tính diện tích hình H.

                        Toán lớp 3 trang 35 - Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức 8

                        Phương pháp giải:

                        a) Diện tích hình chữ nhật bằng tích của chiều dài và chiều rộng (cùng đơn vị đo).

                        b) Diện tích hình H = diện tích hình chữ nhật ABCD + diện tích hình chữ nhật DMNP.

                        Lời giải chi tiết:

                        a) Diện tích hình chữ nhật ABCD là:

                        8 x 6 = 48 (cm2)

                        Diện tích hình chữ nhật DMNP là:

                        10 x 7 = 70 (cm2)

                        b) Diện tích hình H là:

                        48 + 70 = 118 (cm2)

                        Đáp số: a) 48 cm2

                        70 cm2

                        b) 118 cm2

                        Video hướng dẫn giải

                        Mai, Nam và Việt cắt được ba tờ giấy màu có kích thước như hình vẽ dưới đây. Biết tờ giấy màu của Nam có chu vi bằng tờ giấy màu của Việt nhưng có diện tích bé hơn. Em hãy xác định tờ giấy màu mà mỗi bạn đã cắt được.

                        Toán lớp 3 trang 35 - Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức 9

                        Phương pháp giải:

                        - Tính chu vi, diện tích mỗi tờ giấy màu đã cắt được.

                        - Dựa theo yêu cầu đề bài tìm được tờ giấy màu của mỗi bạn.

                        Lời giải chi tiết:

                        Chu vi tờ giấy màu xanh dương là (6 + 4) x 2 = 20 (cm)

                        Diện tích tờ giấy màu xanh dương là 6 x 4 = 24 (cm2)

                        Chu vi tờ giấy màu xanh lá là (7 + 4) x 2 = 22 (cm)

                        Diện tích tờ giấy màu xanh lá là 7 x 4 = 28 (cm2)

                        Chu vi tờ giấy màu vàng là 5 x 4 = 20 (cm)

                        Diện tích tờ giấy màu vàng là 5 x 5 = 25 (cm2)

                        Theo đề bài ta có:

                        - Tờ giấy màu của Nam có chu vi bằng tờ giấy màu của Việt nhưng có diện tích bé hơn nên tờ giấy màu xanh dương là của Nam.

                        - Tờ giấy màu vàng là của Việt.

                        - Tờ giấy màu xanh lá là của Mai.

                        Tăng tốc trên hành trình chinh phục Toán lớp 3 với Toán lớp 3 trang 35 - Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức – điểm nhấn nổi bật trong chuyên mục sgk toán lớp 3 tại nền tảng soạn toán. Bộ toán tiểu học bài tập được biên soạn kỹ lưỡng, bám sát chuẩn chương trình sách giáo khoa hiện hành, mang đến giải pháp học tập toàn diện, dễ hiểu và sát với năng lực từng học sinh. Với hình thức trình bày trực quan, tư duy logic rõ ràng, tài liệu này không chỉ giúp học sinh củng cố kiến thức vững vàng mà còn kích thích khả năng tư duy toán học, tạo tiền đề bứt phá trong học tập và đạt kết quả cao ngay từ sớm.

                        Toán lớp 3 trang 35 - Luyện tập chung: Tổng quan và Mục tiêu

                        Bài Toán lớp 3 trang 35 - Luyện tập chung thuộc chương trình SGK Kết nối tri thức là một bước quan trọng trong quá trình học toán của các em học sinh lớp 3. Bài học này tổng hợp lại các kiến thức đã được học trong các bài trước, bao gồm các phép tính cộng, trừ, nhân, chia trong phạm vi 1000, các bài toán về hình học cơ bản, và các bài toán có lời văn.

                        Mục tiêu chính của bài học này là giúp các em:

                        • Củng cố kiến thức về các phép tính cộng, trừ, nhân, chia.
                        • Rèn luyện kỹ năng giải các bài toán có lời văn.
                        • Phát triển tư duy logic và khả năng giải quyết vấn đề.
                        • Áp dụng kiến thức đã học vào thực tế.

                        Nội dung chi tiết Toán lớp 3 trang 35 - Luyện tập chung

                        Bài Toán lớp 3 trang 35 - Luyện tập chung bao gồm các bài tập với nhiều dạng khác nhau. Dưới đây là một số dạng bài tập chính:

                        Dạng 1: Thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia

                        Các bài tập thuộc dạng này yêu cầu các em thực hiện các phép tính cơ bản trong phạm vi 1000. Để giải các bài tập này, các em cần nắm vững các quy tắc về thứ tự thực hiện các phép tính và các kỹ năng tính toán nhanh.

                        Ví dụ:

                        567 + 234 = ?

                        890 - 345 = ?

                        123 x 4 = ?

                        678 : 2 = ?

                        Dạng 2: Giải các bài toán có lời văn

                        Đây là dạng bài tập quan trọng, giúp các em rèn luyện kỹ năng đọc hiểu và vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết các tình huống thực tế. Để giải các bài toán có lời văn, các em cần:

                        • Đọc kỹ đề bài và xác định rõ các thông tin đã cho và yêu cầu của bài toán.
                        • Phân tích đề bài và xác định các phép tính cần thực hiện.
                        • Thực hiện các phép tính và kiểm tra lại kết quả.
                        • Viết câu trả lời đầy đủ và chính xác.

                        Ví dụ:

                        Một cửa hàng có 356 kg gạo. Buổi sáng cửa hàng bán được 123 kg gạo, buổi chiều bán được 112 kg gạo. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu kg gạo?

                        Dạng 3: Bài tập về hình học

                        Các bài tập về hình học yêu cầu các em nhận biết các hình dạng cơ bản như hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác, hình tròn và tính chu vi, diện tích của các hình này.

                        Ví dụ:

                        Một hình chữ nhật có chiều dài 10cm, chiều rộng 5cm. Tính chu vi và diện tích của hình chữ nhật đó.

                        Lời giải chi tiết và Hướng dẫn giải Toán lớp 3 trang 35 - Luyện tập chung

                        Tại toan9.edu.vn, chúng tôi cung cấp lời giải chi tiết và dễ hiểu cho tất cả các bài tập trong bài Toán lớp 3 trang 35 - Luyện tập chung. Các lời giải được trình bày một cách rõ ràng, logic, giúp các em hiểu rõ phương pháp giải và tự tin giải các bài tập tương tự.

                        Ngoài ra, chúng tôi còn cung cấp các bài tập luyện tập bổ sung với nhiều mức độ khó khác nhau, giúp các em rèn luyện kỹ năng và nâng cao kiến thức.

                        Mẹo học Toán lớp 3 trang 35 - Luyện tập chung hiệu quả

                        • Nắm vững các quy tắc về thứ tự thực hiện các phép tính.
                        • Luyện tập thường xuyên để làm quen với các dạng bài tập khác nhau.
                        • Đọc kỹ đề bài và xác định rõ các thông tin đã cho và yêu cầu của bài toán.
                        • Sử dụng sơ đồ hoặc hình vẽ để minh họa cho bài toán.
                        • Kiểm tra lại kết quả sau khi giải xong bài toán.

                        Kết luận

                        Bài Toán lớp 3 trang 35 - Luyện tập chung là một bài học quan trọng, giúp các em củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải toán. Hy vọng rằng với sự hỗ trợ của toan9.edu.vn, các em sẽ học toán một cách hiệu quả và đạt kết quả tốt nhất.

                        Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

                        Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

                        Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

                        Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

                        Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

                        Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

                        Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

                        Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

                        Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

                        Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

                        Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

                        Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

                        Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

                        Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

                        Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

                        Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

                        Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

                        Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.