Chào mừng các em học sinh lớp 2 đến với bài học toán số 55 trong chương trình Kết nối tri thức. Bài học hôm nay sẽ giúp các em làm quen và hiểu rõ hơn về các đơn vị đo độ dài thường gặp: đề-xi-mét, mét và ki-lô-mét.
Tại toan9.edu.vn, chúng tôi cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho từng phần của bài tập, giúp các em tự tin chinh phục môn toán.
Viết số thích hợp vào chỗ chấm. 1 km = ….. m …. m = 1 km Viết số thích hợp vào chỗ chấm. 6 km + 9 km = km 25 km + 35 km = …. km 21 km – 10 km = …. km 42 km – 27 km = …. km Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp. Độ dài đường bộ từ Hà Nội đi đến một số tỉnh thành như sau:
Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
6 km + 9 km = km 25 km + 35 km = …. km
21 km – 10 km = …. km 42 km – 27 km = …. km
Phương pháp giải:
Tính nhẩm kết quả các phép tính rồi điền số thích hợp vào chỗ chấm.
Lời giải chi tiết:
6 km + 9 km = 15 km 25 km + 35 km = 60 km
21 km – 10 km = 11 km 42 km – 27 km = 15 km
Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
1 km = ….. m …. m = 1 km
Phương pháp giải:
Áp dụng cách đổi 1 km = 1000 m.
Lời giải chi tiết:
1 km = 1000 m 1000 m = 1 km
Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.
Độ dài đường bộ từ Hà Nội đi đến một số tỉnh thành như sau:

a) Tỉnh thành xa Hà Nội nhất là ………………….
b) Tỉnh thành gần Hà Nội nhất là ………………….
c) Tỉnh thành xa Hà Nội hơn 100 km là ……………….
d) Trong hai tỉnh Thái Nguyên và Hải Dương, tỉnh gần Hà Nội hơn là …………….. và gần hơn …….. km.
Phương pháp giải:
- So sánh độ dài các quãng đường rồi trả lời câu hỏi.
- Cách so sánh:
+ Số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn.
+ So sánh các cặp chữ số trong cùng hàng theo thứ tự từ trái sang phải.
Lời giải chi tiết:
Ta có 60 km < 75 km < 100 km < 110 km
a) Tỉnh thành xa Hà Nội nhất là Nam Định.
b) Tỉnh thành gần Hà Nội nhất là Hải Dương.
c) Tỉnh thành xa Hà Nội hơn 100 km là Nam Định.
d) Trong hai tỉnh Thái Nguyên và Hải Dương, tỉnh gần Hà Nội hơn là Hải Dương và gần hơn 75 – 60 = 15 km.
Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
Để cứu công chúa bị giữ trong hang đại bàng, Thạch Sanh cần đi qua một khu rừng, một dãy núi, sau đó phải leo qua vách đá (như hình vẽ).

Tính từ vị trí đang đứng:
a) Để đi qua dãy nũi, Thạch Sanh cần đi ...... km.
b) Để đi đến hang cứu công chúa, Thạch Sanh cần đi ..... km.
Phương pháp giải:
a) Để đi qua dãy núi, Thạch Sanh cần đi 20 km + 15 km
b) Để đi đến hang cứu công chúa, Thạch Sanh cần đi 20 km + 15 km + 3 km
Lời giải chi tiết:
- Để đi qua dãy núi, Thạch Sanh cần đi qua khu rừng dài 20 km và qua dãy núi 15 km nên ta có 20 km + 15 km = 35 km.
- Để đi đến hang cứu công chúa, Thạch Sanh cần đi qua khu rừng dài 20 km, qua dãy núi 15 km và leo qua vách đá dài 3 km nên ta có 20 km + 15 km + 3 km = 38 km.
Ta điền như sau:
a) Để đi qua dãy nũi, Thạch Sanh cần đi 35 km.
b) Để đi đến hang cứu công chúa, Thạch Sanh cần đi 38 km.
Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
1 km = ….. m …. m = 1 km
Phương pháp giải:
Áp dụng cách đổi 1 km = 1000 m.
Lời giải chi tiết:
1 km = 1000 m 1000 m = 1 km
Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
6 km + 9 km = km 25 km + 35 km = …. km
21 km – 10 km = …. km 42 km – 27 km = …. km
Phương pháp giải:
Tính nhẩm kết quả các phép tính rồi điền số thích hợp vào chỗ chấm.
Lời giải chi tiết:
6 km + 9 km = 15 km 25 km + 35 km = 60 km
21 km – 10 km = 11 km 42 km – 27 km = 15 km
Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.
Độ dài đường bộ từ Hà Nội đi đến một số tỉnh thành như sau:

a) Tỉnh thành xa Hà Nội nhất là ………………….
b) Tỉnh thành gần Hà Nội nhất là ………………….
c) Tỉnh thành xa Hà Nội hơn 100 km là ……………….
d) Trong hai tỉnh Thái Nguyên và Hải Dương, tỉnh gần Hà Nội hơn là …………….. và gần hơn …….. km.
Phương pháp giải:
- So sánh độ dài các quãng đường rồi trả lời câu hỏi.
- Cách so sánh:
+ Số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn.
+ So sánh các cặp chữ số trong cùng hàng theo thứ tự từ trái sang phải.
Lời giải chi tiết:
Ta có 60 km < 75 km < 100 km < 110 km
a) Tỉnh thành xa Hà Nội nhất là Nam Định.
b) Tỉnh thành gần Hà Nội nhất là Hải Dương.
c) Tỉnh thành xa Hà Nội hơn 100 km là Nam Định.
d) Trong hai tỉnh Thái Nguyên và Hải Dương, tỉnh gần Hà Nội hơn là Hải Dương và gần hơn 75 – 60 = 15 km.
Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
Để cứu công chúa bị giữ trong hang đại bàng, Thạch Sanh cần đi qua một khu rừng, một dãy núi, sau đó phải leo qua vách đá (như hình vẽ).

Tính từ vị trí đang đứng:
a) Để đi qua dãy nũi, Thạch Sanh cần đi ...... km.
b) Để đi đến hang cứu công chúa, Thạch Sanh cần đi ..... km.
Phương pháp giải:
a) Để đi qua dãy núi, Thạch Sanh cần đi 20 km + 15 km
b) Để đi đến hang cứu công chúa, Thạch Sanh cần đi 20 km + 15 km + 3 km
Lời giải chi tiết:
- Để đi qua dãy núi, Thạch Sanh cần đi qua khu rừng dài 20 km và qua dãy núi 15 km nên ta có 20 km + 15 km = 35 km.
- Để đi đến hang cứu công chúa, Thạch Sanh cần đi qua khu rừng dài 20 km, qua dãy núi 15 km và leo qua vách đá dài 3 km nên ta có 20 km + 15 km + 3 km = 38 km.
Ta điền như sau:
a) Để đi qua dãy nũi, Thạch Sanh cần đi 35 km.
b) Để đi đến hang cứu công chúa, Thạch Sanh cần đi 38 km.
Bài 55 trong sách Vở bài tập Toán 2 - Kết nối tri thức tập trung vào việc giúp học sinh làm quen với các đơn vị đo độ dài cơ bản: đề-xi-mét (dm), mét (m) và ki-lô-mét (km). Việc hiểu rõ các đơn vị này là nền tảng quan trọng để giải quyết các bài toán thực tế liên quan đến đo lường.
Trước khi đi vào giải bài tập, chúng ta cùng ôn lại kiến thức về các đơn vị đo độ dài:
Bài tập 1 yêu cầu học sinh điền vào chỗ trống để hoàn thành các câu sau:
Để giải bài tập này, học sinh cần nhớ mối quan hệ giữa mét, đề-xi-mét và ki-lô-mét đã được học.
Bài tập 2 thường đưa ra các câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến việc so sánh độ dài của các vật thể hoặc chuyển đổi giữa các đơn vị đo độ dài. Ví dụ:
Độ dài của một sợi dây là 5 mét. Hỏi độ dài của sợi dây đó bằng bao nhiêu đề-xi-mét?
A. 50 dm
B. 5 dm
C. 500 dm
D. 5000 dm
(Đáp án: A. 50 dm)
Để giải bài tập này, học sinh cần chuyển đổi đơn vị từ mét sang đề-xi-mét bằng cách nhân 5 với 10.
Bài tập 3 yêu cầu học sinh vẽ một đoạn thẳng có độ dài nhất định (ví dụ: 8 cm) và chia đoạn thẳng đó thành các phần bằng nhau, mỗi phần có độ dài là 2 cm. Sau đó, học sinh cần điền số lượng các phần đã chia vào chỗ trống.
Bài tập này giúp học sinh rèn luyện kỹ năng vẽ hình và áp dụng kiến thức về đo lường vào thực tế.
Ngoài các bài tập trong vở bài tập, học sinh có thể tìm hiểu thêm về các ứng dụng của các đơn vị đo độ dài trong cuộc sống hàng ngày. Ví dụ:
Để củng cố kiến thức về các đơn vị đo độ dài, học sinh có thể thực hiện các bài tập sau:
Hy vọng với những hướng dẫn chi tiết này, các em học sinh lớp 2 sẽ tự tin giải bài 55 trong Vở bài tập Toán 2 - Kết nối tri thức. Chúc các em học tốt!

Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.