Chào mừng các em học sinh lớp 8 đến với đề thi giữa kì 2 môn Toán, đề số 6, chương trình Chân trời sáng tạo. Đề thi này được thiết kế để giúp các em ôn luyện và đánh giá kiến thức đã học trong học kì.
toan9.edu.vn cung cấp đề thi với cấu trúc bám sát chương trình học, giúp các em làm quen với dạng đề và rèn luyện kỹ năng giải toán. Chúc các em đạt kết quả tốt nhất!
Cho tam giác \({\rm{ABC}}\) có \(AB = 4,5{\rm{\;cm}},AC = 6{\rm{\;cm}}\). Các điểm \({\rm{M}},{\rm{N}}\) lần lượt thuộc các cạnh \({\rm{AB}},{\rm{AC}}\) thoả mãn \(AM = 3{\rm{\;cm}}\) và \(MN\parallel BC\). Tính độ dài đoạn thẳng \({\rm{AN}}\).
Chọn phát biểu đúng.
Đáp án nào dưới đây không là phương trình bậc nhất một ẩn?
Cho các đường thẳng \({d_1}:y = 11x + 1;{d_2}:y = \sqrt 3 x - 7;{d_3}:y = 2x - \sqrt 2 \). Gọi \({\alpha _1},{\alpha _2},{\alpha _3}\) lần lượt là các góc tạo bởi đường thẳng \({d_1},{d_2},{d_3}\) và trục \({\rm{Ox}}\). Sắp xếp các góc \({\alpha _1},{\alpha _2},{\alpha _3}\) theo thứ tự số đo tăng dần.
Cho hai đường thẳng \(d:y = mx - \left( {2m + 2} \right)\) và \(d':y = \left( {3 - 2m} \right)x + 1\) với \(m \ne 0\) và \(m \ne \frac{3}{2}\) Tìm giá trị của \(m\) để \(d\) và \(d\) ' cắt nhau.
Cho hình sau với tam giác \({\rm{ABC}}\) có \(AB = AC = 9{\rm{\;cm}}\) và tia phân giác của góc \(B\) cắt đường cao \({\rm{AH}}\) ở \(I\) Biết \(\frac{{AI}}{{IH}} = \frac{3}{2}\). Tính chu vi tam giác \({\rm{ABC}}\).
Câu ca dao "Lúa chiêm lấp ló đầu bờ - Hễ nghe tiếng sấm phất cờ mà lên" về mặt khoa học được giải thích như sau: Khi trời mưa kèm theo sấm sét, nitric acid sẽ được sinh ra và hoà tan trong nước mưa, có tác dụng làm tăng cường dinh dưỡng nitrogen cho đất trồng, giúp cây lúa phát triển tươi tốt. Phân tử của nitric acid đó có một nguyên tử \({\rm{H}}\), một nguyên tử \({\rm{N}}\) và \(x\) nguyên tử \({\rm{O}}\). Xác định công thức phân tử của nitric acid đó. Biết khối lượng phân tử của nó là 63amu và khối lượng của mỗi nguyên tử \({\rm{H}},{\rm{N}},{\rm{O}}\) lần lượt là 1amu, 14amu, 16amu .
Một ao sen có dạng hình thang \(ABCD\left( {AB//CD} \right)\) với \(AB = 35{\rm{\;m}},CD = 56{\rm{\;m}}\). Người ta chọn một vị trí \(E\) ở trên bờ \({\rm{AD}}\) sao cho \(AE = \frac{3}{4}ED\) và bắc một cây cầu \({\rm{EF}}\) song song với hai bờ \(AB,CD\left( {F \in BC} \right)\). Để mọi người có thể đi trên cầu buổi tối ngắm sen, người ta căng đèn trang trí dọc theo cây cầu đó với khoảng cách giữa hai chiếc đèn liên tiếp là \(2{\rm{\;m}}\) và cả hai đầu cầu đều có đèn. Tính số tiền cần dùng để mua đèn trang trí cho cây cầu đó, biết giá mỗi chiếc đèn là 15000 đồng.

Trong hội thi STEM của một trường trung học cơ sở, ban tổ chức đưa ra quy tắc chấm thi cho bài thi gồm 30 câu hỏi như sau: Với mỗi câu hỏi, nếu trả lời đúng thì được 5 điểm, nếu trả lời không đúng thì không được điểm, nếu không trả lời thì được 1 điểm. Một học sinh làm bài thi và có số câu trả lời đúng gấp 3 lần số câu trả lời không đúng, kết quả đạt 85 điểm. Hỏi bài thi của học sinh đó có bao nhiêu câu trả lời đúng? Bao nhiêu câu trả lời không đúng? Bao nhiêu câu không trả lời?
Giải các phương trình sau:a) \(1,5\left( {x - 5} \right) + 11 = 7\left( {x - 8} \right) - 50,5\);b) \(\frac{{x - 4}}{5} + \frac{{3x - 2}}{{10}} - x = \frac{{2x - 5}}{3} - \frac{{7x + 2}}{6}\);c) \(\frac{{x + 1}}{3} - \frac{{3\left( {2x + 1} \right)}}{4} - \frac{{5x + 3}}{6} = x + \frac{7}{{12}}\).
Để sử dụng thẻ dịch vụ nghì dưỡng 5 sao ở bãi biển Nha Trang của một công ty du lịch, khách hàng phải trả phí thuê theo ngày và một khoản phí ban dầu gọi là phí duy trì thẻ. Một phần đường thẳng \({\rm{d}}\) ở hình sau biểu thị tổng chi phí (đơn vị: triệu đồng) mà khách hàng đó phài trả để sử dụng dịch vụ của công ty du lịch theo thời gian nghỉ dưỡng (đơn vị: ngày)

a) Tìm hàm số bậc nhất sao cho đồ thị của hàm số là đường thẳng \({\rm{d}}\).
b) Tính tổng chi phí mà khách hàng đó phải trả khi sử dụng thẻ dịch vụ nghỉ dưỡng trên trong thời gian 4 ngày
Cho tứ giác \({\rm{ABCD}}\) có \({\rm{AC}}\) và \({\rm{BD}}\) cắt nhau tại \({\rm{O}}\). Qua \({\rm{O}}\), kẻ đường thẳng song song với \({\rm{BC}}\) cắt \({\rm{AB}}\) tại \({\rm{E}}\), kẻ đường thẳng song song với \({\rm{CD}}\) cắt \({\rm{AD}}\) tại \({\rm{F}}\).
a) Chứng minh \({\rm{FE}}//{\rm{BD}}\);
b) Từ \(O\) kẻ đường thẳng song song với \(AB\) cắt \(BC\) tại \(G\) và đường thẳng song song với \(AD\) cắt \(CD\) tại \(H\) . Chứng minh rằng CG.DH = BG.CH.
Hình tam giác và hình chữ nhật dưới đây có cùng chu vi. Viết phương trình biểu thị sự bằng nhau của chu vi hình tam giác, hình chữ nhật đó và tìm \(x\).

Cho tam giác \({\rm{ABC}}\) có \(AB = 4,5{\rm{\;cm}},AC = 6{\rm{\;cm}}\). Các điểm \({\rm{M}},{\rm{N}}\) lần lượt thuộc các cạnh \({\rm{AB}},{\rm{AC}}\) thoả mãn \(AM = 3{\rm{\;cm}}\) và \(MN\parallel BC\). Tính độ dài đoạn thẳng \({\rm{AN}}\).
Đáp án : C
Định lí Thales trong \(\Delta {\rm{ABC}},{\rm{MN}}\parallel {\rm{BC}}\) ( \({\rm{M}}\) thuộc \({\rm{AB}},{\rm{N}}\) thuộc \({\rm{AC}}\) ): \(\frac{{{\rm{AM}}}}{{{\rm{AB}}}} = \frac{{{\rm{AN}}}}{{{\rm{AC}}}};\frac{{{\rm{AM}}}}{{{\rm{MB}}}} = \frac{{{\rm{AN}}}}{{{\rm{NC}}}};\frac{{{\rm{MB}}}}{{{\rm{AB}}}} = \frac{{{\rm{NC}}}}{{{\rm{AC}}}}\)

Xét tam giác \(ABC\) có \(MN\parallel BC\) nên: \(\frac{{AM}}{{AB}} = \frac{{AN}}{{AC}}\) (Định lí Thales)
Suy ra \(\frac{3}{{4,5}} = \frac{{AN}}{6}\) hay \(AN = 6.3:4,5 = 4{\rm{\;cm}}\)
Đáp án C.
Chọn phát biểu đúng.
Đáp án : D
Khái niệm hàm số bậc nhất có dạng \(y = ax + b\), trong đó a, b là các số cho trước và \(a \ne 0\)
Hàm số bậc nhất có dạng \(y = ax + b\), trong đó a, b là các số cho trước và \(a \ne 0\)
Đáp án D.
Đáp án nào dưới đây không là phương trình bậc nhất một ẩn?
Đáp án : D
Phương trình dạng \({\rm{ax}} + {\rm{b}} = 0\), với \({\rm{a}}\) và \({\rm{b}}\) là hai số đã cho và \({\rm{a}} \ne 0\), được gọi là phương trình bậc nhất một ân.
Các phương trình \(3x + \frac{3}{5} = 0,\frac{2}{3}y - 7 = 0,7 = 2t\) có dạng nên là phương trình bậc nhất một ẩn.
Phương trình \({z^2} - 9 = 0\) có bậc hai nên không là phương trình bậc nhất một ẩn
Đáp án D.
Cho các đường thẳng \({d_1}:y = 11x + 1;{d_2}:y = \sqrt 3 x - 7;{d_3}:y = 2x - \sqrt 2 \). Gọi \({\alpha _1},{\alpha _2},{\alpha _3}\) lần lượt là các góc tạo bởi đường thẳng \({d_1},{d_2},{d_3}\) và trục \({\rm{Ox}}\). Sắp xếp các góc \({\alpha _1},{\alpha _2},{\alpha _3}\) theo thứ tự số đo tăng dần.
Đáp án : A
Hệ số góc \(a\) càng lớn thì góc tạo bởi đường thẳng \(y = ax + b\left( {a \ne 0} \right)\) và trục \({\rm{Ox}}\) càng lớn
Gọi hệ số góc của các đường thẳng \({d_1},{d_2},{d_3}\) lần lượt là \({a_1},{a_2},{a_3}\).
Khi đó, ta có \({a_1} = 11,{a_2} = \sqrt 3 ,{a_3} = 2\).
Mà \(\sqrt 3 < 2 < 11\), suy ra \({a_2} < {a_3} < {a_1}\).
Vậy các góc được sắp xếp theo thứ tự tăng dần là: \({\alpha _2} < {\alpha _3} < {\alpha _1}\).
Đáp án A.
Cho hai đường thẳng \(d:y = mx - \left( {2m + 2} \right)\) và \(d':y = \left( {3 - 2m} \right)x + 1\) với \(m \ne 0\) và \(m \ne \frac{3}{2}\) Tìm giá trị của \(m\) để \(d\) và \(d\) ' cắt nhau.
Đáp án : C
Cho hai đường thẳng \(d:y = ax + b\left( {a \ne 0} \right)\) và \(d':y = a'x + b'\left( {a' \ne 0} \right)\) nếu \(a \ne a'\) thì \(d\) và \(d'\) cắt nhau.
Để \(d\) và \(d'\) cắt nhau thì \(m \ne 3 - 2m\).
Suy ra \(m \ne 1\).
Vậy với \(m \ne 0,m \ne \frac{3}{2},m \ne 1\) thì \(d\) và \(d'\) cắt nhau.
Đáp án C.
Cho hình sau với tam giác \({\rm{ABC}}\) có \(AB = AC = 9{\rm{\;cm}}\) và tia phân giác của góc \(B\) cắt đường cao \({\rm{AH}}\) ở \(I\) Biết \(\frac{{AI}}{{IH}} = \frac{3}{2}\). Tính chu vi tam giác \({\rm{ABC}}\).
Đáp án : C
Trong tam giác, đường phân giác của một góc chia cạnh đối diện thành hai đoạn thẳng tỉ lệ với hai cạnh kề hai đoạn ấy.
Từ đó tính được cạnh \({\rm{BH}}\).
Áp dụng tính chất đường cao trong tam giác cân cũng là đường trung tuyến, tính được cạnh \({\rm{BC}}\).
Chu vi tam giác bằng tổng độ dài ba cạnh của tam giác.

\(\Delta ABH\) có \(BI\) là tia phân giác của góc B suy ra \(\frac{{BA}}{{BH}} = \frac{{IA}}{{IH}} = \frac{3}{2}\)
\(BH = \frac{2}{3}BA = \frac{2}{3} \cdot 9 = 6\left( {{\rm{\;cm}}} \right)\).
Do \(\Delta ABC\) cân ở \(A\) nên đường cao \(AH\) cũng là đường trung tuyến.
Do đó, \(HB = HC\) suy ra \(BC = 2BH = 2.6 = 12\left( {{\rm{\;cm}}} \right)\).
Vậy chu vi \(\Delta ABC\) là: \(AB + AC + BC = 9 + 9 + 12 = 30\left( {{\rm{\;cm}}} \right)\).
Đáp án C.
Câu ca dao "Lúa chiêm lấp ló đầu bờ - Hễ nghe tiếng sấm phất cờ mà lên" về mặt khoa học được giải thích như sau: Khi trời mưa kèm theo sấm sét, nitric acid sẽ được sinh ra và hoà tan trong nước mưa, có tác dụng làm tăng cường dinh dưỡng nitrogen cho đất trồng, giúp cây lúa phát triển tươi tốt. Phân tử của nitric acid đó có một nguyên tử \({\rm{H}}\), một nguyên tử \({\rm{N}}\) và \(x\) nguyên tử \({\rm{O}}\). Xác định công thức phân tử của nitric acid đó. Biết khối lượng phân tử của nó là 63amu và khối lượng của mỗi nguyên tử \({\rm{H}},{\rm{N}},{\rm{O}}\) lần lượt là 1amu, 14amu, 16amu .
Đáp án : D
Giải bài toán bằng cách lập phương trình bậc nhất.
Số nguyên tử \({\rm{O}}\) trong phân tử nitric acid là \(x\) (nguyên tử). Điều kiện \(x \in {\mathbb{N}^{\rm{*}}}\).
Khối lượng của các nguyên tử \({\rm{O}}\) là 16x (amu)
Khối lượng của nguyên tử H là 1.1=1 (amu)
Khối lượng của nguyên tử N là 14.1=14 (amu)
Theo giả thiết, ta có phương trình:
\(16x + 14 + 1 = 63\)
\(16x + 15 = 63\)
\(16x = 48\)
\(x = 48:16\)
\(x = 3\left( {TM} \right)\)
Vậy công thức phân tử của nitric acid đó là \({\rm{HN}}{{\rm{O}}_3}\).
Đáp án D.
Một ao sen có dạng hình thang \(ABCD\left( {AB//CD} \right)\) với \(AB = 35{\rm{\;m}},CD = 56{\rm{\;m}}\). Người ta chọn một vị trí \(E\) ở trên bờ \({\rm{AD}}\) sao cho \(AE = \frac{3}{4}ED\) và bắc một cây cầu \({\rm{EF}}\) song song với hai bờ \(AB,CD\left( {F \in BC} \right)\). Để mọi người có thể đi trên cầu buổi tối ngắm sen, người ta căng đèn trang trí dọc theo cây cầu đó với khoảng cách giữa hai chiếc đèn liên tiếp là \(2{\rm{\;m}}\) và cả hai đầu cầu đều có đèn. Tính số tiền cần dùng để mua đèn trang trí cho cây cầu đó, biết giá mỗi chiếc đèn là 15000 đồng.

Đáp án : A
Áp dụng hệ quả của định lí Thales: Nếu một đường thẳng song song với một cạnh của tam giác và cắt hai cạnh còn lại thì nó tạo thành một tam giác mới có ba cạnh tương ứng tỉ lệ với ba cạnh của tam giác đã cho.
Áp dung định lí Thales: Nếu một đường thẳng song song với một cạnh của tam giác và cắt hai cạnh còn lại thì nó định ra trên hai cạnh đó những đoạn thẳng tương ứng tỉ lệ.
Gọi \(M\) là giao điểm của \({\rm{AC}}\) và \({\rm{EF}}\).
Chứng minh được: \(\frac{{MF}}{{AB}} = \frac{{MC}}{{AC}} = \frac{{DE}}{{DA}};\frac{{AE}}{{AD}} = \frac{{EM}}{{DC}}\)
Từ đó tính được \({\rm{ME}},{\rm{MF}},{\rm{EF}}\)
Tính số bóng đèn bằng \(\left( {EF:2} \right) + 1\)
Tính số tiền mua bóng đèn.

Gọi \(M\) là giao điểm của \({\rm{AC}}\) và \({\rm{EF}}\).
Vì \(AE = \frac{3}{4}ED\) nên \(\frac{{AE}}{3} = \frac{{ED}}{4} = \frac{{AE + ED}}{{3 + 4}} = \frac{{AD}}{7}\) suy ra \(\frac{{AE}}{{AD}} = \frac{3}{7};\frac{{ED}}{{AD}} = \frac{4}{7}\)
Xét \(\Delta ACD,ME//CD\) suy ra \(\frac{{AE}}{{AD}} = \frac{{EM}}{{CD}}\) (hệ quả của định lí Thales) nên \(\frac{{ME}}{{56}} = \frac{3}{7}\) hay \(ME = 24{\rm{\;m}}\).
\(\frac{{MC}}{{AC}} = \frac{{DE}}{{DA}}\) (định lí Thales) (1)
Xét \(\Delta ABC,MF//AB\) nên \(\frac{{MC}}{{AC}} = \frac{{MF}}{{AB}}\) (định lí Thales) (2)
Từ (1), (2) suy ra \(\frac{{MF}}{{AB}} = \frac{{DE}}{{DA}}\) hay \(\frac{{MF}}{{35}} = \frac{4}{7}\) suy ra \(MF = 20{\rm{\;m}}\).
Ta có \(EF = ME + MF = 24 + 20 = 44\left( {{\rm{\;m}}} \right)\).
Số chiếc đèn cần dùng để trang trí dọc theo cây cầu EF là: \(\left( {44:2} \right) + 1 = 23\).
Số tiền cần dùng để mua đèn trang trí cho cây cầu đó là: \(15000.23 = 345000\) (đồng).
Đáp án A.
Trong hội thi STEM của một trường trung học cơ sở, ban tổ chức đưa ra quy tắc chấm thi cho bài thi gồm 30 câu hỏi như sau: Với mỗi câu hỏi, nếu trả lời đúng thì được 5 điểm, nếu trả lời không đúng thì không được điểm, nếu không trả lời thì được 1 điểm. Một học sinh làm bài thi và có số câu trả lời đúng gấp 3 lần số câu trả lời không đúng, kết quả đạt 85 điểm. Hỏi bài thi của học sinh đó có bao nhiêu câu trả lời đúng? Bao nhiêu câu trả lời không đúng? Bao nhiêu câu không trả lời?
Giải bài toán bằng cách lập phương trình bậc nhất.

PT: tổng số điểm là 85 điểm.
Gọi \(x\) là số câu trả lời không đúng \(\left( {x \in {\mathbb{N}^{\rm{*}}},x \le 30} \right)\).
Số câu trả lời đúng là \(3{\rm{x}}\)
Số câu không trả lời là: \(30 - x - 3x = 30 - 4x\).
Vì tổng số điểm là 85 điểm nên ta có phương trình:
\(5.3x + 0.x + \left( {30 - 4x} \right) = 85\)
\(15x + 30 - 4x = 85\)
\(15x - 4x = 85 - 30\)
\(11x = 55\)
\(x = 5\left( {TM} \right)\)
Vậy số câu trả lời không đúng là 5 câu
Số câu trả lời đúng là \(5.3 = 15\) câu
Số câu không trả lời là \(30 - 5 - 15 = 10\) câu
Giải các phương trình sau:a) \(1,5\left( {x - 5} \right) + 11 = 7\left( {x - 8} \right) - 50,5\);b) \(\frac{{x - 4}}{5} + \frac{{3x - 2}}{{10}} - x = \frac{{2x - 5}}{3} - \frac{{7x + 2}}{6}\);c) \(\frac{{x + 1}}{3} - \frac{{3\left( {2x + 1} \right)}}{4} - \frac{{5x + 3}}{6} = x + \frac{7}{{12}}\).
Phương trình bậc nhất \(ax + b = 0\left( {a \ne 0} \right)\) có nghiệm \(x = \frac{{ - b}}{a}\)
Sử dụng quy tắc chuyển vế đổi dấu, quy tắc nhân hoặc chia.
a) \(1,5\left( {x - 5} \right) + 11 = 7\left( {x - 8} \right) - 50,5\)
\(1,5x - 7,5 + 11 = 7x - 56 - 50,5\)
\(7x - 1,5x = 11 + 56 + 50,5 - 7,5\)
\(5,5x = 110\)
\(x = 110:5,5\)
\(x = 20\)
Vậy \(x = 20\)b) \(\frac{{x - 4}}{5} + \frac{{3x - 2}}{{10}} - x = \frac{{2x - 5}}{3} - \frac{{7x + 2}}{6}\)
\(\frac{{6\left( {x - 4} \right)}}{{30}} + \frac{{3\left( {3x - 2} \right)}}{{30}} - \frac{{30x}}{{30}} = \frac{{10\left( {2x - 5} \right)}}{{30}} - \frac{{5\left( {7x + 2} \right)}}{{30}}\)
\(6x - 24 + 9x - 6 - 30x = 20x - 50 - 35x - 10\)
\( - 15x - 20 = - 15x - 60\)
\( - 20 = - 60\) (vô lý)
Vậy phương trình vô nghiệm.c) \(\frac{{x + 1}}{3} - \frac{{3\left( {2x + 1} \right)}}{4} - \frac{{5x + 3}}{6} = x + \frac{7}{{12}}\)
\(\frac{{4\left( {x + 1} \right)}}{{12}} - \frac{{9\left( {2x + 1} \right)}}{{12}} - \frac{{2\left( {5x + 3} \right)}}{{12}} = \frac{{12x}}{{12}} + \frac{7}{{12}}\)
\(4x + 4 - 18x - 9 - 10x - 6 = 12x + 7\)
\( - 24x - 11 = 12x + 7\)
\(12x + 24x = - 11 - 7\)
\(36x = - 18\)
\(x = \frac{{ - 1}}{2}\)
Vậy \(x = \frac{{ - 1}}{2}\)
Để sử dụng thẻ dịch vụ nghì dưỡng 5 sao ở bãi biển Nha Trang của một công ty du lịch, khách hàng phải trả phí thuê theo ngày và một khoản phí ban dầu gọi là phí duy trì thẻ. Một phần đường thẳng \({\rm{d}}\) ở hình sau biểu thị tổng chi phí (đơn vị: triệu đồng) mà khách hàng đó phài trả để sử dụng dịch vụ của công ty du lịch theo thời gian nghỉ dưỡng (đơn vị: ngày)

a) Tìm hàm số bậc nhất sao cho đồ thị của hàm số là đường thẳng \({\rm{d}}\).
b) Tính tổng chi phí mà khách hàng đó phải trả khi sử dụng thẻ dịch vụ nghỉ dưỡng trên trong thời gian 4 ngày
a) Dựa vào đồ thị hàm số có đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(\left( {0;1} \right)\) và \(\left( {2;3} \right)\)
Từ đó tìm hàm số bậc nhất.
b) Từ đồ thị hàm số, tính chi phí khách phải trả từ 0 ngày, sau đó thực hiện yêu cầu.
a) Giả sử hàm số \(y = ax + b\left( {a \ne 0} \right)\) có đồ thị của hàm số là đường thẳng \(d\)
Do đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(\left( {0;1} \right)\) nên ta có: \(1 = a.0 + b \Rightarrow b = 1\)
Mặt khác, đường thẳng \(d\) cũng đi qua điểm \(\left( {2;3} \right)\) nên ta có: \(3 = a \cdot 2 + 1 \Rightarrow a = 1\) (thoả mãn).
Vậy hàm số \(y = x + 1\) có đồ thị của hàm số là đường thẳng \(d\).
b) Vì giao điểm của đường thẳng \(d\) với trục \({\rm{Oy}}\) tại điểm có tọa độ \(\left( {0;1} \right)\)
Nên khách hành phải trả phí duy trì thẻ 1 triệu đồng trong từ 0 ngày.
Tổng chi phí mà khách hàng đó phải trả khi sử dụng thẻ dịch vụ nghỉ dưỡng trên trong thời gian 4 ngày là:
\(4 + 1 = 5{\rm{\;\;}}\)(triệu đồng)
Cho tứ giác \({\rm{ABCD}}\) có \({\rm{AC}}\) và \({\rm{BD}}\) cắt nhau tại \({\rm{O}}\). Qua \({\rm{O}}\), kẻ đường thẳng song song với \({\rm{BC}}\) cắt \({\rm{AB}}\) tại \({\rm{E}}\), kẻ đường thẳng song song với \({\rm{CD}}\) cắt \({\rm{AD}}\) tại \({\rm{F}}\).
a) Chứng minh \({\rm{FE}}//{\rm{BD}}\);
b) Từ \(O\) kẻ đường thẳng song song với \(AB\) cắt \(BC\) tại \(G\) và đường thẳng song song với \(AD\) cắt \(CD\) tại \(H\) . Chứng minh rằng CG.DH = BG.CH.
Định lí Thales: Nếu một đường thẳng song song với một cạnh của tam giác và cắt hai cạnh còn lại thì nó định ra trên hai cạnh đó các đoạn thẳng tương ứng tỉ lệ.
Định lí Thales đảo: Nếu một đường thẳng cắt hai cạnh của một tam giác và định ra trên hai cạnh này những đoạn thẳng tương ứng tỉ lệ thì đường thẳng đó song song với cạnh còn lại của tam giác.

a) Xét \(\Delta ADC\) có \(OF//DC\), theo định lí Thales suy ra \(\frac{{AF}}{{AD}} = \frac{{AO}}{{AC}}\left( 1 \right)\)
Xét \(\Delta ABC\) có \(OE//BC\), theo định lí Thales ta có \(\frac{{AE}}{{AB}} = \frac{{AO}}{{AC}}\left( 2 \right)\)
Từ (1),(2) suy ra \(\frac{{AF}}{{AD}} = \frac{{AE}}{{AB}}\)
Theo định lí Thales đảo trong \(\Delta ADB\) có: \(\frac{{AF}}{{AD}} = \frac{{AE}}{{AB}}\) suy ra \(EF//BD\left( {{\rm{dpcm}}} \right)\)
b) Xét \(\Delta ADC\) có \(OH//AD\), theo định lí Thales ta có \(\frac{{CH}}{{CD}} = \frac{{CO}}{{AC}}\left( 3 \right)\)
Xét \(\Delta ABC\) có \(OG//AB\), theo định lí Thales ta có \(\frac{{CG}}{{BC}} = \frac{{CO}}{{AC}}\left( 4 \right)\)
Từ (3),(4) suy ra \(\frac{{CH}}{{CD}} = \frac{{CG}}{{BC}}\)
Theo định lí Thales đảo suy ra \(GH//BD\).
Xét \(\Delta BCD\) có \(GH//BD\), theo định lí Thales ta có \(\frac{{CH}}{{DH}} = \frac{{CG}}{{BG}}\) suy ra \(CH \cdot BG = DH \cdot CG\left( {{\rm{dpcm}}} \right)\).
Hình tam giác và hình chữ nhật dưới đây có cùng chu vi. Viết phương trình biểu thị sự bằng nhau của chu vi hình tam giác, hình chữ nhật đó và tìm \(x\).

Biểu thị chu vị của hình tam giác, hình chữ nhật. Cho hai biểu thức bằng nhau, ta giải phương trình bậc nhất một ẩn:
Chuyển các số hạng chứa ẩn sang một vế.
Chuyển các hằng số sang vế còn lại.
Chu vi tam giác là \(x + 4 + x + 2 + x + 5\)
Chu vi hình chữ nhật là \(\left( {x + 3 + x + 1} \right).2\)
Phương trình biểu thị sự bằng nhau của chu vi hình tam giác là:
\(x + 4 + x + 2 + x + 5 = \left( {x + 3 + x + 1} \right) \cdot 2\)
\(3x + 11 = \left( {2x + 4} \right) \cdot 2\)
\(3x + 11 = 4x + 8\)
\(4x - 3x = 11 - 8\)
\(x = 3\)
Vậy \(x = 3\)
Đề thi giữa kì 2 Toán 8 - Đề số 6 chương trình Chân trời sáng tạo là một bài kiểm tra quan trọng giúp đánh giá mức độ nắm vững kiến thức của học sinh sau một nửa học kì. Đề thi thường bao gồm các dạng bài tập khác nhau, đòi hỏi học sinh phải có khả năng vận dụng linh hoạt các kiến thức đã học để giải quyết vấn đề.
Thông thường, đề thi giữa kì 2 Toán 8 - Đề số 6 chương trình Chân trời sáng tạo sẽ bao gồm các phần sau:
Dưới đây là một số chủ đề chính thường xuất hiện trong đề thi giữa kì 2 Toán 8 - Đề số 6 chương trình Chân trời sáng tạo:
Để giải các bài tập về đa thức, học sinh cần nắm vững các phép toán trên đa thức, các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử. Ví dụ:
Tìm x biết: (x + 2)(x - 3) = 0
Lời giải: (x + 2)(x - 3) = 0 khi và chỉ khi x + 2 = 0 hoặc x - 3 = 0. Suy ra x = -2 hoặc x = 3.
Để giải các bài tập về phân thức đại số, học sinh cần nắm vững các phép toán trên phân thức, các phương pháp rút gọn phân thức. Ví dụ:
Rút gọn phân thức: \frac{x^2 - 1}{x + 1}
Lời giải: \frac{x^2 - 1}{x + 1} = \frac{(x - 1)(x + 1)}{x + 1} = x - 1 (với x ≠ -1)
Để giải các bài tập về phương trình bậc nhất một ẩn, học sinh cần nắm vững các bước giải phương trình. Ví dụ:
Giải phương trình: 2x + 3 = 7
Lời giải: 2x + 3 = 7 suy ra 2x = 4 suy ra x = 2.
Để chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi giữa kì 2 Toán 8 - Đề số 6 chương trình Chân trời sáng tạo, học sinh nên tham khảo các tài liệu sau:
Chúc các em học sinh ôn tập tốt và đạt kết quả cao trong kỳ thi giữa kì 2 Toán 8 - Đề số 6 chương trình Chân trời sáng tạo!

Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.