Logo Header

Đề thi giữa kì 2 Toán 12 Kết nối tri thức - Đề số 5

Đề thi giữa kì 2 Toán 12 Kết nối tri thức - Đề số 5

toan9.edu.vn xin giới thiệu Đề thi giữa kì 2 Toán 12 Kết nối tri thức - Đề số 5, được biên soạn theo chuẩn chương trình học mới nhất. Đề thi này là tài liệu ôn tập lý tưởng, giúp các em học sinh làm quen với cấu trúc đề thi thực tế và rèn luyện kỹ năng giải toán.

Đề thi bao gồm các dạng bài tập đa dạng, từ trắc nghiệm đến tự luận, bao phủ toàn bộ kiến thức trọng tâm của chương trình học kì 2.

Đề bài

    Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
    Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
    Câu 1 :

    Hàm số \(F(x) = 2{x^9} + 2024\) là nguyên hàm của hàm số

    • A.

      \(f(x) = 18{x^8}\)

    • B.

      \(f(x) = 18{x^8} + 2024\)

    • C.

      \(f(x) = 18{x^8} + C\)

    • D.

      \(f(x) = \frac{{{x^{10}}}}{5} + 2024x\)

    Câu 2 :

    Hàm số F(x) = lnx là nguyên hàm của hàm số nào sau đây trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\)?

    • A.

      \(f(x) = \frac{1}{{\left| x \right|}}\)

    • B.

      \(f(x) = - \frac{1}{x}\)

    • C.

      \(f(x) = \frac{1}{x}\)

    • D.

      \(f(x) = \frac{1}{x} + C\)

    Câu 3 :

    Cho hàm số \(f(x) = {x^3} + 2\). Khẳng định nào sau đây đúng?

    • A.

      \(\int {f(x)dx} = \frac{{{x^4}}}{4} + 2x + C\)

    • B.

      \(\int {f(x)dx} = \frac{{{x^4}}}{4} + \frac{{{x^2}}}{2} + C\)

    • C.

      \(\int {f(x)dx} = \frac{{{x^3}}}{3} + {x^2} + C\)

    • D.

      \(\int {f(x)dx} = {x^4} + 2x + C\)

    Câu 4 :

    Cho F(x) là nguyên hàm của hàm số \(f(x) = 5{x^4} + \frac{1}{{{x^3}}}\) thỏa mãn F(1) = 0. Tìm F(x).

    • A.

      \(F(x) = {x^5} - \frac{3}{{2{x^2}}} + \frac{1}{2}\)

    • B.

      \(F(x) = {x^5} - \frac{3}{{{x^2}}} + 2\)

    • C.

      \(F(x) = {x^5} - \frac{1}{{2{x^2}}} - \frac{1}{2}\)

    • D.

      \(F(x) = {x^5} + \frac{1}{{2{x^2}}} - \frac{3}{2}\)

    Câu 5 :

    Điều kiện nào sau đây là cần thiết để hàm số f(x) có thể tính tích phân trên đoạn [a;b]?

    • A.

      Hàm số f(x) phải liên tục trên đoạn [a;b].

    • B.

      Hàm số f(x) phải có đạo hàm trên đoạn [a;b].

    • C.

      Hàm số f(x) phải đồng biến trên đoạn [a;b].

    • D.

      Hàm số f(x) phải là hàm số bậc hai trên đoạn [a;b].

    Câu 6 :

    Nếu F(x) là nguyên hàm của hàm số f(x), thì tích phân của f(x) trên đoạn [a;b] được tính như thế nào?

    • A.

      \(F\left( b \right)--F\left( a \right)\)

    • B.

      \(F\left( a \right)--F\left( b \right)\)

    • C.

      \(\frac{{F(b)}}{{F(a)}}\)

    • D.

      \(\frac{{F(a)}}{{F(b)}}\)

    Câu 7 :

    Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho mặt phẳng (P): 3x + 2y – z + 5 = 0. Vecto nào sau đây là vecto pháp tuyến của mặt phẳng (P)?

    • A.

      \(\overrightarrow {{n_1}} = (2; - 1;2)\)

    • B.

      \(\overrightarrow {{n_2}} = (2; - 1;5)\)

    • C.

      \(\overrightarrow {{n_3}} = (3;2;5)\)

    • D.

      \(\overrightarrow {{n_4}} = (3;2; - 1)\)

    Câu 8 :

    Trong không gian Oxyz, cho A(1;1;-2), B(2;0;3), C(-2;4;1). Mặt phẳng đi qua A và vuông góc với đường thẳng BC có phương trình là

    • A.

      \(2x - 2y + z + 2 = 0\)

    • B.

      \(x + y - 2z - 6 = 0\)

    • C.

      \(x + y - 2z + 2 = 0\)

    • D.

      \(2x + 2y + z - 2 = 0\)

    Câu 9 :

    Trong không gian Oxyz, phương trình nào sau đây là phương trình của mặt phẳng (Oxz)?

    • A.

      y = 0

    • B.

      x = 0

    • C.

      z = 0

    • D.

      y – 1 = 0

    Câu 10 :

    Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho đường thẳng d đi qua điểm M(2;-1;5) và nhận vecto \(\overrightarrow u = (2;3;1)\) làm vecto chỉ phương. Phương trình tham số của d là

    • A.

      \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + 2t\\y = 3 - t\\z = 1 + 5t\end{array} \right.\) \((t \in \mathbb{R})\)\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + 2t\\y = 3 - t\\z = 1 + 5t\end{array} \right.\) \((t \in \mathbb{R})\)

    • B.

      \(\left\{ \begin{array}{l}x = - 2 + 2t\\y = - 3 - t\\z = - 1 + 5t\end{array} \right.\) \((t \in \mathbb{R})\)

    • C.

      \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + 2t\\y = - 1 + 3t\\z = 5 + t\end{array} \right.\) \((t \in \mathbb{R})\)

    • D.

      \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 - 2t\\y = - 1 - 3t\\z = 5 - t\end{array} \right.\) \((t \in \mathbb{R})\)

    Câu 11 :

    Trong không gian Oxyz, cho hai mặt phẳng (P): 2x – 3y + 4z + 20 = 0 và (Q): 4x – 13y – 6z + 40 = 40. Mệnh đề nào sau đây đúng?

    • A.

      (P) // (Q)

    • B.

      (P) \( \equiv \) (Q)

    • C.

      (P) cắt (Q)

    • D.

      (P) \( \bot \) (Q)

    Câu 12 :

    Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu có phương trình \({\left( {x + 2} \right)^2} + {\left( {y - 7} \right)^2} + {\left( {z + 6} \right)^2} = 9\). Tìm tọa độ tâm I và bán kính R của mặt cầu đó.

    • A.

      I(-2;-7;-6); R = 3

    • B.

      I(-2;7;-6); R = 9

    • C.

      I(-2;7;-6); R = 3

    • D.

      I(2;-7;6); R = 9

    Phần II: Câu trắc nghiệm đúng sai.
    Thí sinh trả lời câu 1, câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
    Câu 1 :

    Cho hàm số \(y = {e^x}\).

    a) Diện tích hình phẳng được giới hạn bởi hàm số đã cho với trục hoành, đường thẳng x = -1, x = 1 là \(\frac{{{e^2} - 1}}{e}\).

    Đúng
    Sai

    b) Với a = ln4 thì diện tích hình phẳng được giới hạn bởi hàm số đã cho với các trục toạ độ và đường thẳng x = a bằng 3.

    Đúng
    Sai

    c) Cho hình phẳng D giới hạn bởi đường cong \(y = {e^x}\), trục hoành và các đường thẳng x = 0, x = 1. Khối tròn xoay tạo thành khi quay D quanh trục hoành có thể tích V bằng \(2\pi \frac{{{e^2} - 1}}{2}\).

    Đúng
    Sai

    d) Gọi d là tiếp tuyến của đồ thị hàm số \(y = {e^x}\) đã cho tại điểm \({x_0} = 0\). Diện tích hình phẳng được giới hạn bởi đường thẳng d với trục hoành, đường thẳng x = -1 và x = 1 là 2.

    Đúng
    Sai
    Câu 2 :

    Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho các mặt phẳng (P): x – 2y + 2z – 1 = 0, (Q): x – 2y + 2z – 3 = 0 và điểm A(1;1;-2).

    a) Hai mặt phẳng (P ) và (Q) song song với nhau.

    Đúng
    Sai

    b) \(d\left( {A,(P)} \right) = 1\).

    Đúng
    Sai

    c) \(d\left( {(P),(Q)} \right) = \frac{2}{3}\).

    Đúng
    Sai

    d) Phương trình mặt phẳng song song cách đều (P) và (Q) là x – 2y + 2z + 2 = 0.

    Đúng
    Sai
    Phần III: Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
    Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
    Câu 1 :

    Giả sử \(\forall a,b \in \mathbb{R}\), a < 0 < b, \(\int\limits_a^b {\left| {{x^7}} \right|dx} = m{a^8} + n{b^8}\) trong đó m, n là các hằng số thực (không phụ thuộc vào a và b). Giá trị của biểu thức P = m − 5n là bao nhiêu?

    Đáp án:

    Câu 2 :

    Một ô tô đang chạy thì người lái đạp phanh. Từ thời điểm đó, ô tô chuyển động chậm dần đều với vận tốc v(t) = −12t + 36 (m/s) trong đó t là khoảng thời gian tính bằng giây, kể từ lúc bắt đầu đạp phanh. Từ lúc đạp phanh đến khi dừng hẳn, ô tô di chuyển được quãng đường là s mét. Tính giá trị của s.

    Đáp án:

    Câu 3 :

    Cho điểm A(1;2;−1) và mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\): x – 2y + 2z + 2 = 0. Mặt phẳng \(\left( \beta \right)\) song song với mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) và cách A một khoảng 1 có dạng \(\left( \beta \right)\): x – by + cz + d = 0. Khi đó S = 3b – c + d bằng bao nhiêu?

    Đáp án:

    Câu 4 :

    Gọi m, n là hai giá trị thực thỏa mãn giao tuyến của hai mặt phẳng \(({P_m})\): mx + 2y + nz + 1 = 0 và \(({Q_m})\): x – my + nz + 2 = 0 vuông góc với mặt phẳng \((\alpha )\): 4x – y – 6z + 3 = 0. Tính m + n.

    Đáp án:

    Phần IV: Tự luận.
    Thí sinh trình bày lời giải từ câu 1 đến câu 3.
    Câu 1 :

    Tính diện tích hình phẳng phần gạch tô màu như hình vẽ bên dưới (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

    Đề thi giữa kì 2 Toán 12 Kết nối tri thức - Đề số 5 0 1

    Câu 2 :

    Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A(1;2;0), B(3;4;−2) và P : x – y + z − 4 = 0. Phương trình mặt phẳng (Q) đi qua hai điểm A, B và vuông góc với mặt phẳng (P ), có dạng (Q) : ax + by + cz + 2 = 0. Tính T = a + b + c.

    Câu 3 :

    Một ôtô đang dừng và bắt đầu chuyển động theo một đường thẳng với gia tốc a(t) = 6 – 2t \((m/{s^2})\), trong đó t là khoảng thời gian tính bằng giây kể từ lúc ôtô bắt đầu chuyển động. Hỏi quãng đường ôtô đi được kể từ lúc bắt đầu chuyển động đến khi vận tốc của ôtô đạt giá trị lớn nhất là bao nhiêu mét?

    Lời giải và đáp án

      Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
      Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
      Câu 1 :

      Hàm số \(F(x) = 2{x^9} + 2024\) là nguyên hàm của hàm số

      • A.

        \(f(x) = 18{x^8}\)

      • B.

        \(f(x) = 18{x^8} + 2024\)

      • C.

        \(f(x) = 18{x^8} + C\)

      • D.

        \(f(x) = \frac{{{x^{10}}}}{5} + 2024x\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      F(x) là nguyên hàm của hàm số f(x) nếu F’(x) = f(x).

      Lời giải chi tiết :

      \(F'(x) = \left( {2{x^9} + 2024} \right)' = 18{x^8}\).

      Câu 2 :

      Hàm số F(x) = lnx là nguyên hàm của hàm số nào sau đây trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\)?

      • A.

        \(f(x) = \frac{1}{{\left| x \right|}}\)

      • B.

        \(f(x) = - \frac{1}{x}\)

      • C.

        \(f(x) = \frac{1}{x}\)

      • D.

        \(f(x) = \frac{1}{x} + C\)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      F(x) là nguyên hàm của hàm số f(x) nếu F’(x) = f(x).

      Lời giải chi tiết :

      \(F'(x) = \left( {\ln x} \right)' = \frac{1}{x}\).

      Câu 3 :

      Cho hàm số \(f(x) = {x^3} + 2\). Khẳng định nào sau đây đúng?

      • A.

        \(\int {f(x)dx} = \frac{{{x^4}}}{4} + 2x + C\)

      • B.

        \(\int {f(x)dx} = \frac{{{x^4}}}{4} + \frac{{{x^2}}}{2} + C\)

      • C.

        \(\int {f(x)dx} = \frac{{{x^3}}}{3} + {x^2} + C\)

      • D.

        \(\int {f(x)dx} = {x^4} + 2x + C\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Áp dụng công thức nguyên hàm của hàm số lũy thừa \(\int {{x^\alpha }dx} = \frac{{{x^{\alpha + 1}}}}{{\alpha + 1}} + C\).

      Lời giải chi tiết :

      \(\int {f(x)dx} = \int {\left( {{x^3} + 2} \right)} = \frac{{{x^4}}}{4} + 2x + C\).

      Câu 4 :

      Cho F(x) là nguyên hàm của hàm số \(f(x) = 5{x^4} + \frac{1}{{{x^3}}}\) thỏa mãn F(1) = 0. Tìm F(x).

      • A.

        \(F(x) = {x^5} - \frac{3}{{2{x^2}}} + \frac{1}{2}\)

      • B.

        \(F(x) = {x^5} - \frac{3}{{{x^2}}} + 2\)

      • C.

        \(F(x) = {x^5} - \frac{1}{{2{x^2}}} - \frac{1}{2}\)

      • D.

        \(F(x) = {x^5} + \frac{1}{{2{x^2}}} - \frac{3}{2}\)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Áp dụng công thức nguyên hàm của hàm số lũy thừa \(\int {{x^\alpha }dx} = \frac{{{x^{\alpha + 1}}}}{{\alpha + 1}} + C\).

      Sử dụng điều kiện đề bài cho F(1) = 0 để tìm C.

      Lời giải chi tiết :

      \(F(x) = \int {f(x)dx} = \int {\left( {5{x^4} + \frac{1}{{{x^3}}}} \right)dx} = {x^5} + \frac{{{x^{ - 2}}}}{{ - 2}} + C = {x^5} - \frac{1}{{2{x^2}}} + C\).

      \(F(1) = 0 \Leftrightarrow {1^5} - \frac{1}{{{{2.1}^2}}} + C = 0 \Leftrightarrow C = - \frac{1}{2}\).

      Vậy \(F(x) = {x^5} - \frac{1}{{2{x^2}}} + C\).

      Câu 5 :

      Điều kiện nào sau đây là cần thiết để hàm số f(x) có thể tính tích phân trên đoạn [a;b]?

      • A.

        Hàm số f(x) phải liên tục trên đoạn [a;b].

      • B.

        Hàm số f(x) phải có đạo hàm trên đoạn [a;b].

      • C.

        Hàm số f(x) phải đồng biến trên đoạn [a;b].

      • D.

        Hàm số f(x) phải là hàm số bậc hai trên đoạn [a;b].

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Dựa vào định nghĩa tích phân.

      Lời giải chi tiết :

      Hàm số f(x) phải liên tục trên đoạn [a;b].

      Câu 6 :

      Nếu F(x) là nguyên hàm của hàm số f(x), thì tích phân của f(x) trên đoạn [a;b] được tính như thế nào?

      • A.

        \(F\left( b \right)--F\left( a \right)\)

      • B.

        \(F\left( a \right)--F\left( b \right)\)

      • C.

        \(\frac{{F(b)}}{{F(a)}}\)

      • D.

        \(\frac{{F(a)}}{{F(b)}}\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Áp dụng định nghĩa tích phân.

      Lời giải chi tiết :

      \(\int\limits_a^b {f(x)dx} = F(x)\left| {\begin{array}{*{20}{c}}{^b}\\{_a}\end{array}} \right. = F(b) - F(a)\).

      Câu 7 :

      Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho mặt phẳng (P): 3x + 2y – z + 5 = 0. Vecto nào sau đây là vecto pháp tuyến của mặt phẳng (P)?

      • A.

        \(\overrightarrow {{n_1}} = (2; - 1;2)\)

      • B.

        \(\overrightarrow {{n_2}} = (2; - 1;5)\)

      • C.

        \(\overrightarrow {{n_3}} = (3;2;5)\)

      • D.

        \(\overrightarrow {{n_4}} = (3;2; - 1)\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Mặt phẳng (P): Ax + By + Cz + D = 0 có vecto pháp tuyến là \(\overrightarrow n = (A;B;C)\).

      Lời giải chi tiết :

      Vecto pháp tuyến của mặt phẳng (P) là \(\overrightarrow {{n_4}} = (3;2; - 1)\).

      Câu 8 :

      Trong không gian Oxyz, cho A(1;1;-2), B(2;0;3), C(-2;4;1). Mặt phẳng đi qua A và vuông góc với đường thẳng BC có phương trình là

      • A.

        \(2x - 2y + z + 2 = 0\)

      • B.

        \(x + y - 2z - 6 = 0\)

      • C.

        \(x + y - 2z + 2 = 0\)

      • D.

        \(2x + 2y + z - 2 = 0\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Mặt phẳng qua A và vuông góc với đường thẳng BC nhận \(\overrightarrow {BC} \) làm vecto pháp tuyến.

      Lời giải chi tiết :

      Mặt phẳng qua A(1;1;-2) và vuông góc với đường thẳng BC nhận \(\overrightarrow {BC} = ( - 4;4; - 2)\) làm vecto pháp tuyến có phương trình là:

      \( - 4(x - 1) + 4(y - 1) - 2(z + 2) = 0 \Leftrightarrow - 4x + 4y - 2z - 4 = 0 \Leftrightarrow 2x - 2y - z + 2 = 0\).

      Câu 9 :

      Trong không gian Oxyz, phương trình nào sau đây là phương trình của mặt phẳng (Oxz)?

      • A.

        y = 0

      • B.

        x = 0

      • C.

        z = 0

      • D.

        y – 1 = 0

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Tìm vecto pháp tuyến và một điểm mặt phẳng đi qua.

      Lời giải chi tiết :

      Mặt phẳng (Oxz) nhận \(\overrightarrow j = (0;1;0)\) làm vecto pháp tuyến và đi qua gốc tọa độ O nên có phương trình tổng quát là \(0(x - 0) + 1(y - 0) + 0(z - 0) = 0 \Leftrightarrow y = 0\).

      Câu 10 :

      Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho đường thẳng d đi qua điểm M(2;-1;5) và nhận vecto \(\overrightarrow u = (2;3;1)\) làm vecto chỉ phương. Phương trình tham số của d là

      • A.

        \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + 2t\\y = 3 - t\\z = 1 + 5t\end{array} \right.\) \((t \in \mathbb{R})\)\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + 2t\\y = 3 - t\\z = 1 + 5t\end{array} \right.\) \((t \in \mathbb{R})\)

      • B.

        \(\left\{ \begin{array}{l}x = - 2 + 2t\\y = - 3 - t\\z = - 1 + 5t\end{array} \right.\) \((t \in \mathbb{R})\)

      • C.

        \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + 2t\\y = - 1 + 3t\\z = 5 + t\end{array} \right.\) \((t \in \mathbb{R})\)

      • D.

        \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 - 2t\\y = - 1 - 3t\\z = 5 - t\end{array} \right.\) \((t \in \mathbb{R})\)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Đường thẳng đi qua điểm \(M({x_0};{y_0};{z_0})\) có vecto chỉ phương \(\overrightarrow u = (a;b;c)\) có phương trình là \(\left\{ \begin{array}{l}x = {x_0} + at\\y = {y_0} + bt\\z = {z_0} + ct\end{array} \right.\) \((t \in \mathbb{R})\).

      Lời giải chi tiết :

      d đi qua điểm M(2;-1;5) có vecto chỉ phương \(\overrightarrow u = (2;3;1)\) có phương trình là \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + 2t\\y = - 1 + 3t\\z = 5 + t\end{array} \right.\) \((t \in \mathbb{R})\).

      Câu 11 :

      Trong không gian Oxyz, cho hai mặt phẳng (P): 2x – 3y + 4z + 20 = 0 và (Q): 4x – 13y – 6z + 40 = 40. Mệnh đề nào sau đây đúng?

      • A.

        (P) // (Q)

      • B.

        (P) \( \equiv \) (Q)

      • C.

        (P) cắt (Q)

      • D.

        (P) \( \bot \) (Q)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      So sánh tỉ lệ các hệ số và áp dụng công thức tính tích vô hướng của hai vecto.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có \(\frac{2}{4} \ne \frac{{ - 3}}{{ - 13}} \ne \frac{4}{{ - 6}}\) và \(2.4 - 3.( - 13) + 4.( - 6) = 23\) nên (P) cắt (Q).

      Câu 12 :

      Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu có phương trình \({\left( {x + 2} \right)^2} + {\left( {y - 7} \right)^2} + {\left( {z + 6} \right)^2} = 9\). Tìm tọa độ tâm I và bán kính R của mặt cầu đó.

      • A.

        I(-2;-7;-6); R = 3

      • B.

        I(-2;7;-6); R = 9

      • C.

        I(-2;7;-6); R = 3

      • D.

        I(2;-7;6); R = 9

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Mặt cầu phương trình \({\left( {x - a} \right)^2} + {\left( {y - b} \right)^2} + {\left( {z - c} \right)^2} = {R^2}\) có tâm I(a;b;c), bán kính R.

      Lời giải chi tiết :

      Mặt cầu phương trình \({\left( {x + 2} \right)^2} + {\left( {y - 7} \right)^2} + {\left( {z + 6} \right)^2} = 9\) có tâm I(-2;7;-6), bán kính R = 3.

      Phần II: Câu trắc nghiệm đúng sai.
      Thí sinh trả lời câu 1, câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
      Câu 1 :

      Cho hàm số \(y = {e^x}\).

      a) Diện tích hình phẳng được giới hạn bởi hàm số đã cho với trục hoành, đường thẳng x = -1, x = 1 là \(\frac{{{e^2} - 1}}{e}\).

      Đúng
      Sai

      b) Với a = ln4 thì diện tích hình phẳng được giới hạn bởi hàm số đã cho với các trục toạ độ và đường thẳng x = a bằng 3.

      Đúng
      Sai

      c) Cho hình phẳng D giới hạn bởi đường cong \(y = {e^x}\), trục hoành và các đường thẳng x = 0, x = 1. Khối tròn xoay tạo thành khi quay D quanh trục hoành có thể tích V bằng \(2\pi \frac{{{e^2} - 1}}{2}\).

      Đúng
      Sai

      d) Gọi d là tiếp tuyến của đồ thị hàm số \(y = {e^x}\) đã cho tại điểm \({x_0} = 0\). Diện tích hình phẳng được giới hạn bởi đường thẳng d với trục hoành, đường thẳng x = -1 và x = 1 là 2.

      Đúng
      Sai
      Đáp án

      a) Diện tích hình phẳng được giới hạn bởi hàm số đã cho với trục hoành, đường thẳng x = -1, x = 1 là \(\frac{{{e^2} - 1}}{e}\).

      Đúng
      Sai

      b) Với a = ln4 thì diện tích hình phẳng được giới hạn bởi hàm số đã cho với các trục toạ độ và đường thẳng x = a bằng 3.

      Đúng
      Sai

      c) Cho hình phẳng D giới hạn bởi đường cong \(y = {e^x}\), trục hoành và các đường thẳng x = 0, x = 1. Khối tròn xoay tạo thành khi quay D quanh trục hoành có thể tích V bằng \(2\pi \frac{{{e^2} - 1}}{2}\).

      Đúng
      Sai

      d) Gọi d là tiếp tuyến của đồ thị hàm số \(y = {e^x}\) đã cho tại điểm \({x_0} = 0\). Diện tích hình phẳng được giới hạn bởi đường thẳng d với trục hoành, đường thẳng x = -1 và x = 1 là 2.

      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      a, b) Áp dụng công thức tính diện tích của hình phẳng \(S = \int\limits_a^b {\left| {f(x)} \right|dx} \).

      c) Áp dụng công thức tính thể tích khối tròn xoay \(V = \pi \int\limits_a^b {{f^2}(x)dx} \).

      d) Áp dụng quy tắc lập phương trình tiếp tuyến của hàm số y = f(x) tại điểm \({x_0}\): \(y = f'({x_0})(x - {x_0}) + f({x_0})\).

      Áp dụng công thức tính diện tích của hình phẳng \(S = \int\limits_a^b {\left| {f(x)} \right|dx} \).

      Lời giải chi tiết :

      a)Đúng. \({S_1} = \int\limits_{ - 1}^1 {\left| {{e^x}} \right|dx} = \int\limits_{ - 1}^1 {{e^x}dx} = {e^x}\left| {\begin{array}{*{20}{c}}{^1}\\{_{ - 1}}\end{array}} \right. = {e^1} - {e^{ - 1}} = e - \frac{1}{e} = \frac{{{e^2} - 1}}{e}\).

      b) Đúng. \({S_2} = \int\limits_0^{\ln 4} {\left| {{e^x}} \right|dx} = \int\limits_0^{\ln 4} {{e^x}dx} = {e^x}\left| {\begin{array}{*{20}{c}}{^{\ln 4}}\\{_0}\end{array}} \right. = {e^{\ln 4}} - {e^0} = 4 - 1 = 3\).

      c) Sai. \(V = \pi \int\limits_0^1 {{{\left( {{e^x}} \right)}^2}dx} = \pi \int\limits_0^1 {{{\left( {{e^2}} \right)}^x}dx} = \pi .\frac{{{e^{2x}}}}{{\ln {e^2}}}\left| {\begin{array}{*{20}{c}}{^1}\\{_0}\end{array}} \right. = \pi .\frac{{{e^{2x}}}}{2}\left| {\begin{array}{*{20}{c}}{^1}\\{_0}\end{array}} \right. = \frac{{\pi {e^2}}}{2} - \frac{\pi }{2} = \pi \frac{{{e^2} - 1}}{2}\).

      d) Đúng. \(f'(x) = \left( {{e^x}} \right)' = {e^x} \Rightarrow f'(0) = {e^0} = 1\); \(f(0) = {e^0} = 1\).

      Phương trình tiếp tuyến cần tìm là \(y = 1(x - 0) + 1 \Leftrightarrow y = x + 1\).

      Trên đoạn [-1;1] thấy \(x + 1 \ge 0\) nên ta có:

      \({S_3} = \int\limits_{ - 1}^1 {\left| {x + 1} \right|dx} = \int\limits_{ - 1}^1 {\left( {x + 1} \right)dx} = \left( {\frac{{{x^2}}}{2} + x} \right)\left| {\begin{array}{*{20}{c}}{^1}\\{_{ - 1}}\end{array}} \right. = \frac{{{1^2}}}{2} + 1 - \frac{{{{( - 1)}^2}}}{2} - ( - 1) = 2\).

      Câu 2 :

      Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho các mặt phẳng (P): x – 2y + 2z – 1 = 0, (Q): x – 2y + 2z – 3 = 0 và điểm A(1;1;-2).

      a) Hai mặt phẳng (P ) và (Q) song song với nhau.

      Đúng
      Sai

      b) \(d\left( {A,(P)} \right) = 1\).

      Đúng
      Sai

      c) \(d\left( {(P),(Q)} \right) = \frac{2}{3}\).

      Đúng
      Sai

      d) Phương trình mặt phẳng song song cách đều (P) và (Q) là x – 2y + 2z + 2 = 0.

      Đúng
      Sai
      Đáp án

      a) Hai mặt phẳng (P ) và (Q) song song với nhau.

      Đúng
      Sai

      b) \(d\left( {A,(P)} \right) = 1\).

      Đúng
      Sai

      c) \(d\left( {(P),(Q)} \right) = \frac{2}{3}\).

      Đúng
      Sai

      d) Phương trình mặt phẳng song song cách đều (P) và (Q) là x – 2y + 2z + 2 = 0.

      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      Xác định vecto pháp tuyến của hai mặt phẳng. Áp dụng công thức tính khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng.

      Lời giải chi tiết :

      Vecto pháp tuyến của mặt phẳng (P) và (Q) lần lượt là \(\overrightarrow {{n_P}} = (1; - 2;2)\), \(\overrightarrow {{n_Q}} = (1; - 2;2)\).

      a)Đúng. Ta có \(\frac{1}{1} = \frac{{ - 2}}{{ - 2}} = \frac{2}{2} \ne \frac{{ - 1}}{{ - 3}}\) nên hai mặt phẳng (P) và (Q) song song với nhau.

      b) Sai. \(d\left( {A,(P)} \right) = \frac{{\left| {1.1 - 2.1 + 2.( - 2) - 1} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {{( - 2)}^2} + {2^2}} }} = 2\).

      c) Đúng. B(1;0;0) là một điểm thuộc (P).

      Vì (P) // (Q) nên \(d\left( {(P),(Q)} \right) = d\left( {B,(Q)} \right) = \frac{{\left| {1.1 - 2.0 + 2.0 - 3} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {{( - 2)}^2} + {2^2}} }} = \frac{2}{3}\).

      d) Sai. Gọi d là đường thẳng đi qua B và vuông góc với (Q).

      Phương trình của d là \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + t\\y = - 2t\\z = 2t\end{array} \right.\), \(t \in \mathbb{R}\).

      Thay x, y, z của phương trình đường thẳng d vào phương trình mặt phẳng (Q), ta có:

      \(1 + t - 2.( - 2t) + 2.2t - 3 = 0 \Leftrightarrow 9t - 2 = 0 \Leftrightarrow t = \frac{2}{9}\).

      Do đó, giao điểm C của d với (Q) có tọa độ \(C\left( {\frac{{11}}{9}; - \frac{4}{9};\frac{4}{9}} \right)\).

      Trung điểm của BC là \(I\left( {\frac{{10}}{9}; - \frac{2}{4};\frac{2}{4}} \right)\).

      Mặt phẳng song song cách đều (P) và (Q) đi qua I và có vecto pháp tuyến trùng với vecto pháp tuyến của (P), (Q) nên có phương trình tổng quát:

      \(1\left( {x - \frac{{10}}{9}} \right) - 2\left( {y + \frac{2}{9}} \right) + 2\left( {z - \frac{2}{9}} \right) = 0 \Leftrightarrow x - 2y + 2z - 2 = 0\).

      Phần III: Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
      Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
      Câu 1 :

      Giả sử \(\forall a,b \in \mathbb{R}\), a < 0 < b, \(\int\limits_a^b {\left| {{x^7}} \right|dx} = m{a^8} + n{b^8}\) trong đó m, n là các hằng số thực (không phụ thuộc vào a và b). Giá trị của biểu thức P = m − 5n là bao nhiêu?

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Xét dấu trên đoạn [a;b] để phá dấu trị tuyệt đối.

      Lời giải chi tiết :

      \(\int\limits_a^b {\left| {{x^7}} \right|dx} = \int\limits_a^0 {\left| {{x^7}} \right|dx} + \int\limits_0^b {\left| {{x^7}} \right|dx} = - \int\limits_a^0 {{x^7}dx} + \int\limits_0^b {{x^7}dx} = - \frac{{{x^8}}}{8}\left| {\begin{array}{*{20}{c}}{^0}\\{_a}\end{array}} \right. + \frac{{{x^8}}}{8}\left| {\begin{array}{*{20}{c}}{^b}\\{_0}\end{array}} \right. = \frac{{{a^8}}}{8} + \frac{{{b^8}}}{8} = \frac{1}{8}{a^8} + \frac{1}{8}{b^8}\).

      Suy ra \(m = \frac{1}{8}\), \(n = \frac{1}{8} \Rightarrow m - 5n = \frac{1}{8} - 5.\frac{1}{8} = - \frac{1}{2} = - 0.5\).

      Câu 2 :

      Một ô tô đang chạy thì người lái đạp phanh. Từ thời điểm đó, ô tô chuyển động chậm dần đều với vận tốc v(t) = −12t + 36 (m/s) trong đó t là khoảng thời gian tính bằng giây, kể từ lúc bắt đầu đạp phanh. Từ lúc đạp phanh đến khi dừng hẳn, ô tô di chuyển được quãng đường là s mét. Tính giá trị của s.

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Tìm \({t_0}\) sao cho \(v({t_0}) = 0\). Tính \(\int\limits_0^{{t_0}} {v(t)dt} \).

      Lời giải chi tiết :

      Ô tô dừng hẳn thì v(t) = 0. Thời gian để ô tô dừng hẳn kể từ lúc đạp phanh là:

      \(v(t) = 0 \Leftrightarrow - 12t + 36 = 0 \Leftrightarrow t = 3\) (s).

      Quãng đường ô tô đi được trong 3 giây đó đến khi dừng hẳn là:

      \(s = \int\limits_0^3 {v(t)dt} = \int\limits_0^3 {\left( { - 12t + 36} \right)dt} = 54\) (m).

      Câu 3 :

      Cho điểm A(1;2;−1) và mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\): x – 2y + 2z + 2 = 0. Mặt phẳng \(\left( \beta \right)\) song song với mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) và cách A một khoảng 1 có dạng \(\left( \beta \right)\): x – by + cz + d = 0. Khi đó S = 3b – c + d bằng bao nhiêu?

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Áp dụng công thức tính khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng.

      Lời giải chi tiết :

      \(\left( \beta \right)\) // \(\left( \alpha \right)\) nên phương trình của \(\left( \beta \right)\) có dạng: x – 2y + 2z + d = 0 \((d \ne 2)\).

      Theo đề bài: \(d\left( {M,(\beta )} \right) = 1 \Leftrightarrow \frac{{\left| {1 - 2.2 + 2.( - 1) + d} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {{( - 2)}^2} + {2^2}} }} = 1 \Leftrightarrow \left| {d - 5} \right| = 3 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}d = 8\\d = 2\end{array} \right.\) .

      Vì \(d \ne 2\) nên d = 8 thỏa mãn.

      Suy ra \(\left( \beta \right)\): x – 2y + 2z + 8 = 0.

      Mà \(\left( \beta \right)\) có dạng x – 2y + 2z + d = 0 nên ta có b = 2, c = 2, d = 8.

      Vậy S = 3.2 – 2 + 8 = 12.

      Câu 4 :

      Gọi m, n là hai giá trị thực thỏa mãn giao tuyến của hai mặt phẳng \(({P_m})\): mx + 2y + nz + 1 = 0 và \(({Q_m})\): x – my + nz + 2 = 0 vuông góc với mặt phẳng \((\alpha )\): 4x – y – 6z + 3 = 0. Tính m + n.

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Vì giao tuyến của \(({P_m})\) và \(({Q_m})\) vuông góc với \((\alpha )\) nên hai mặt phẳng đó cũng vuông góc với \((\alpha )\).

      Áp dụng biểu thức tích vô hướng cho các vecto vuông góc để tính m, n.

      Lời giải chi tiết :

      Gọi vecto pháp tuyến của các mặt phẳng \(({P_m})\), \(({Q_m})\) và \((\alpha )\) lần lượt là \(\overrightarrow {{n_P}} \), \(\overrightarrow {{n_Q}} \) và \(\overrightarrow {{n_\alpha }} \). Ta có:

      \(\overrightarrow {{n_P}} = (m;2;n)\), \(\overrightarrow {{n_Q}} = (1; - m;n)\), \(\overrightarrow {{n_\alpha }} = (4; - 1; - 6)\)

      Vì giao tuyến của \(({P_m})\) và \(({Q_m})\) vuông góc với \((\alpha )\) nên hai mặt phẳng đó cũng vuông góc với \((\alpha )\).

      Khi đó \(\left\{ \begin{array}{l}\overrightarrow {{n_\alpha }} .\overrightarrow {{n_P}} = 0\\\overrightarrow {{n_\alpha }} .\overrightarrow {{n_Q}} = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}4m + 2.9 - 1) + n( - 6) = 0\\4 + ( - 1).( - m) + ( - 6).n = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}4m - 6n = 2\\m - 6n = - 4\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m = 2\\n = 1\end{array} \right. \Rightarrow m + n = 3\).

      Phần IV: Tự luận.
      Thí sinh trình bày lời giải từ câu 1 đến câu 3.
      Câu 1 :

      Tính diện tích hình phẳng phần gạch tô màu như hình vẽ bên dưới (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

      Đề thi giữa kì 2 Toán 12 Kết nối tri thức - Đề số 5 1 1

      Phương pháp giải :

      Áp dụng công thức tính diện tích của hình phẳng \(S = \int\limits_a^b {\left| {f(x)} \right|dx} \).

      Lời giải chi tiết :

      Chia hình phẳng tô màu thành hai phần.

      - Phần giới hạn bởi đồ thị \(y = {x^3}\), trục hoành, đường thẳng x = 0 và x = 1.

      - Phần giới hạn bởi đồ thị \(y = {x^2} - 4x + 4\), trục hoành, đường thẳng x = 1 và x = 2.

      \(S = \int\limits_0^1 {\left| {{x^3}} \right|dx} + \int\limits_1^2 {\left| {{x^2} - 4x + 4} \right|dx} = \int\limits_0^1 {{x^3}dx} + \int\limits_1^2 {\left( {{x^2} - 4x + 4} \right)dx} = \frac{7}{{12}} \approx 0,58\).

      Câu 2 :

      Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A(1;2;0), B(3;4;−2) và P : x – y + z − 4 = 0. Phương trình mặt phẳng (Q) đi qua hai điểm A, B và vuông góc với mặt phẳng (P ), có dạng (Q) : ax + by + cz + 2 = 0. Tính T = a + b + c.

      Phương pháp giải :

      Tìm vecto pháp tuyến của (Q) bằng cách tính tích có hướng của \(\overrightarrow {AB} \) và vecto pháp tuyến của (P).

      Lời giải chi tiết :

      (Q) nhận \(\overrightarrow {AB} = (3 - 1;4 - 2; - 2 - 0) = (2;2; - 2)\) và \(\overrightarrow {{n_P}} = (1; - 1;1)\) làm cặp vecto chỉ phương.

      Vecto pháp tuyến của (Q) là \(\overrightarrow {{n_Q}} = \left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {{n_P}} } \right] = (0; - 2; - 2)\).

      Phương trình tổng quát của (Q) là:

      \(0(x - 1) - 2(y - 2) - 2(z - 0) = 0 \Leftrightarrow - 2y - 2z + 4 = 0 \Leftrightarrow - y - z + 2 = 0\).

      Vậy a + b + c = 0 + (-1) + (-1) = -2.

      Câu 3 :

      Một ôtô đang dừng và bắt đầu chuyển động theo một đường thẳng với gia tốc a(t) = 6 – 2t \((m/{s^2})\), trong đó t là khoảng thời gian tính bằng giây kể từ lúc ôtô bắt đầu chuyển động. Hỏi quãng đường ôtô đi được kể từ lúc bắt đầu chuyển động đến khi vận tốc của ôtô đạt giá trị lớn nhất là bao nhiêu mét?

      Phương pháp giải :

      Từ hàm a(t), tìm v(t) và s(t) dựa vào nguyên hàm.

      Tìm \({t_0}\) để \(v({t_0})\) lớn nhất và tính \(s({t_0})\).

      Lời giải chi tiết :

      \(v(t) = \int {a(t)dt} = \int {\left( {6 - 2t} \right)dt} = 6t - {t^2} + C\).

      Vì ở thời điểm t = 0 thì ô tô dang dừng nên ta có \(v(0) = 0 \Leftrightarrow 6.0 - {0^2} + C = 0 \Leftrightarrow C = 0\).

      Suy ra \(v(t) = 6t - {t^2}\).

      \(s(t) = \int {v(t)dt} = \int {\left( {6t - {t^2}} \right)dt} = 3{t^2} - \frac{{{t^3}}}{3} + C'\).

      Vì ở thời điểm t = 0 thì ô tô dang dừng nên ta có \(s(0) = 0 \Leftrightarrow {3.0^2} - \frac{{{0^3}}}{3} + C' = 0 \Leftrightarrow C' = 0\).

      Suy ra \(s(t) = 3{t^2} - \frac{{{t^3}}}{3}\).

      Xét hàm \(v(t) = 6t - {t^2}\), ta có \(v'(t) = a(t) = 6 - 2t = 0 \Leftrightarrow t = 3\).

      Bảng biến thiên:

      Đề thi giữa kì 2 Toán 12 Kết nối tri thức - Đề số 5 1 2

      Từ bảng biến thiên suy ra vận tốc ô tô lớn nhất khi t = 3.

      Khi đó, quãng đường ô tô chuyển động được là \(s(3) = {3.3^2} - \frac{{{3^3}}}{3} = 18\) (m).

      Bứt phá ngoạn mục tại Kỳ thi THPT Quốc gia môn Toán với chiến lược ôn luyện hiệu quả và toàn diện! Đừng bỏ lỡ Đề thi giữa kì 2 Toán 12 Kết nối tri thức - Đề số 5 – nội dung trọng tâm thuộc chuyên mục toán 12 trên nền tảng học toán. Bộ tài liệu toán thpt được biên soạn kỹ lưỡng, bám sát chương trình Toán lớp 12 và cấu trúc đề thi thực tế, giúp học sinh chinh phục mọi dạng bài trọng điểm, nâng cao tư duy và tối ưu kỹ năng giải đề. Với phương pháp học tập trực quan, logic và có tính ứng dụng cao, học sinh không chỉ tự tin đạt điểm số ấn tượng mà còn xây dựng nền tảng vững chắc cho hành trình vào đại học. Đây chính là hành trang không thể thiếu dành cho bất kỳ sĩ tử nào đang hướng đến thành tích xuất sắc trong kỳ thi quyết định này.

      Đề thi giữa kì 2 Toán 12 Kết nối tri thức - Đề số 5: Tổng quan và hướng dẫn giải chi tiết

      Đề thi giữa kì 2 Toán 12 Kết nối tri thức - Đề số 5 đóng vai trò quan trọng trong quá trình ôn tập và chuẩn bị cho kỳ thi cuối học kỳ của các em học sinh lớp 12. Đề thi này không chỉ giúp các em đánh giá được mức độ nắm vững kiến thức mà còn rèn luyện kỹ năng giải quyết các bài toán thực tế.

      Cấu trúc đề thi giữa kì 2 Toán 12 Kết nối tri thức - Đề số 5

      Đề thi thường bao gồm hai phần chính: phần trắc nghiệm và phần tự luận. Phần trắc nghiệm thường chiếm khoảng 40-50% tổng số điểm, tập trung vào các kiến thức cơ bản và các công thức quan trọng. Phần tự luận chiếm khoảng 50-60% tổng số điểm, yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài toán phức tạp hơn.

      Nội dung đề thi giữa kì 2 Toán 12 Kết nối tri thức - Đề số 5

      Nội dung đề thi thường bao gồm các chủ đề sau:

      • Đại số: Hàm số, phương trình, bất phương trình, dãy số, cấp số cộng, cấp số nhân.
      • Hình học: Vectơ, đường thẳng, mặt phẳng, đường tròn, mặt cầu, khối đa diện, khối tròn xoay.
      • Giải tích: Giới hạn, đạo hàm, tích phân, ứng dụng đạo hàm để khảo sát hàm số.
      • Số phức: Các phép toán trên số phức, phương trình bậc hai với hệ số thực.

      Hướng dẫn giải đề thi giữa kì 2 Toán 12 Kết nối tri thức - Đề số 5

      Để giải đề thi một cách hiệu quả, các em học sinh cần:

      1. Đọc kỹ đề bài: Hiểu rõ yêu cầu của từng câu hỏi trước khi bắt đầu giải.
      2. Lập kế hoạch giải: Xác định các bước cần thực hiện để giải quyết bài toán.
      3. Sử dụng kiến thức đã học: Vận dụng các công thức, định lý và phương pháp giải toán đã học để giải quyết bài toán.
      4. Kiểm tra lại kết quả: Đảm bảo rằng kết quả của mình là chính xác và hợp lý.

      Lợi ích của việc luyện tập với đề thi giữa kì 2 Toán 12 Kết nối tri thức - Đề số 5

      Việc luyện tập với đề thi giữa kì 2 Toán 12 Kết nối tri thức - Đề số 5 mang lại nhiều lợi ích cho các em học sinh:

      • Nâng cao kiến thức: Giúp các em củng cố và hệ thống hóa kiến thức đã học.
      • Rèn luyện kỹ năng: Giúp các em rèn luyện kỹ năng giải quyết các bài toán thực tế.
      • Làm quen với cấu trúc đề thi: Giúp các em làm quen với cấu trúc đề thi thực tế và giảm bớt áp lực trong kỳ thi.
      • Tự đánh giá năng lực: Giúp các em tự đánh giá được mức độ nắm vững kiến thức và xác định những điểm cần cải thiện.

      Tài liệu tham khảo hữu ích

      Ngoài đề thi giữa kì 2 Toán 12 Kết nối tri thức - Đề số 5, các em học sinh có thể tham khảo thêm các tài liệu sau:

      • Sách giáo khoa Toán 12 Kết nối tri thức
      • Sách bài tập Toán 12 Kết nối tri thức
      • Các đề thi thử Toán 12
      • Các video bài giảng Toán 12 trên YouTube

      Lời khuyên

      Để đạt kết quả tốt trong kỳ thi giữa kì 2 Toán 12, các em học sinh cần:

      • Học tập chăm chỉ và đều đặn.
      • Làm bài tập đầy đủ và đúng hạn.
      • Ôn tập kỹ lưỡng trước khi thi.
      • Giữ tâm lý bình tĩnh và tự tin trong khi làm bài.

      Kết luận

      Đề thi giữa kì 2 Toán 12 Kết nối tri thức - Đề số 5 là một tài liệu ôn tập quan trọng và hữu ích cho các em học sinh lớp 12. Hy vọng rằng, với những hướng dẫn và lời khuyên trên, các em sẽ đạt được kết quả tốt nhất trong kỳ thi sắp tới.

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 12

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.