Logo Header

Đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 1

Đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 1: Cập nhật mới nhất năm học

Chào mừng các em học sinh lớp 12 đến với đề thi giữa kì 1 môn Toán năm học hiện tại. Đề thi này được thiết kế theo cấu trúc đề thi chính thức của Bộ Giáo dục và Đào tạo, giúp các em làm quen với dạng đề và rèn luyện kỹ năng giải quyết bài toán.

Tại toan9.edu.vn, chúng tôi luôn cập nhật những đề thi chất lượng, có đáp án chi tiết và lời giải dễ hiểu, hỗ trợ tối đa cho quá trình học tập của các em.

Đề bài

    Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
    Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
    Câu 1 :

    Cho hàm số f(x) liên tục trên R có bảng biến thiên như sau:Đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 1 0 1

    Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào sau đây?

    • A.

      \(( - \infty ;0)\)

    • B.

      \((0;2)\)

    • C.

      \((2; + \infty )\)

    • D.

      \(\mathbb{R}\)

    Câu 2 :

    Đường cong dưới đây là đồ thị hàm số nào?

    Đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 1 0 2

    • A.

      \(y = {x^3} - 3x + 2\)

    • B.

      \(y = - {x^3} - {x^2} + 1\)

    • C.

      \(y = {x^2} + x + 1\)

    • D.

      \(y = - {x^3} - 3x + 2\)

    Câu 3 :

    Cho hàm số f(x) có đồ thị như hình dưới đây:

    Đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 1 0 3

    Giá trị lớn nhất của hàm số đã cho trên [-1;1] là:

    • A.

      y = 2

    • B.

      y = 1

    • C.

      x = 2

    • D.

      y = 0

    Câu 4 :

    Cho hàm số f(x) có đồ thị như hình dưới đây:

    Đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 1 0 4

    Phát biểu nào sau đây đúng?

    • A.

      Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng x = -1, tiệm cận ngang y = 1

    • B.

      Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng x = 1, tiệm cận ngang y = -1

    • C.

      Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng x = 1, tiệm cận ngang y = 1

    • D.

      Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng x = -1, tiệm cận ngang y = -1

    Câu 5 :

    Cho hàm số f(x) có đồ thị như hình dưới đây:

    Đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 1 0 5

    Đường tiệm cận xiên của đồ thị đã cho là đường thẳng:

    • A.

      y = x - 4

    • B.

      y = x + 4

    • C.

      y = 4x

    • D.

      y = 4

    Câu 6 :

    Cho hàm số f(x) có đồ thị như hình dưới đây:

    Đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 1 0 6

    Tâm đối xứng của đồ thị hàm số có tọa độ là:

    • A.

      (1;0)

    • B.

      (0;-1)

    • C.

      (1;1)

    • D.

      (-1;1)

    Câu 7 :

    Phát biểu nào sau đây là đúng?

    • A.

      Với hai vecto \(\overrightarrow a ,\overrightarrow b \) bất kì và số thực \(k\), ta có \(k(\overrightarrow a - \overrightarrow b ) = k\overrightarrow a - \overrightarrow b \)

    • B.

      Với hai vecto \(\overrightarrow a ,\overrightarrow b \) bất kì và số thực \(k\), ta có \(k(\overrightarrow a + \overrightarrow b ) = k\overrightarrow a - k\overrightarrow b \)

    • C.

      Với hai vecto \(\overrightarrow a ,\overrightarrow b \) bất kì và số thực \(k\), ta có \(k(\overrightarrow a - \overrightarrow b ) = k\overrightarrow a \overrightarrow b \)

    • D.

      Với hai vecto \(\overrightarrow a ,\overrightarrow b \) bất kì và số thực \(k\), ta có \(k(\overrightarrow a + \overrightarrow b ) = k\overrightarrow a + k\overrightarrow b \)

    Câu 8 :

    Hàm số nào sau đây nghịch biến trên R?

    • A.

      \(y = \frac{{x - 3}}{{x + 2}}\)

    • B.

      \(y = {x^3} - 3x - 5\)

    • C.

      \(y = - {x^3} - 2x - 5\)

    • D.

      \(y = {x^2} + 4\)

    Câu 9 :

    Giá trị lớn nhất của hàm số \({(x - 2)^2}.{e^x}\) trên đoạn \([0;3]\) bằng:

    • A.

      0

    • B.

      4

    • C.

      \(e\)

    • D.

      \({e^3}\)

    Câu 10 :

    Quan sát bảng biến thiên và cho biết bảng biến thiên đó là của hàm số nào.

    Đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 1 0 7

    • A.

      \(y = \frac{{x - 2}}{{x - 3}}\)

    • B.

      \(y = \frac{{x - 3}}{{x - 2}}\)

    • C.

      \(y = \frac{{x - 2}}{{x + 3}}\)

    • D.

      \(y = \frac{{3x - 2}}{{x - 1}}\)

    Câu 11 :

    Đồ thị dưới đây là của hàm số nào?

    Đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 1 0 8

    • A.

      \(y = - \frac{{{x^3}}}{3} + {x^2} + 1\)

    • B.

      \(y = - {x^3} - 3{x^2} + 1\)

    • C.

      \(y = 2{x^3} - 6{x^2} + 1\)

    • D.

      \(y = {x^3} - 3{x^2} + 1\)

    Câu 12 :

    Cho tứ diện đều ABCD có cạnh bằng 2a. Tích vô hướng \(\overrightarrow {BA} .\overrightarrow {BC} \) bằng:

    • A.

      \({a^2}\)

    • B.

      \(2{a^2}\)

    • C.

      \(4{a^2}\)

    • D.

      \(8{a^2}\)

    Phần II: Câu trắc nghiệm đúng sai.
    Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
    Câu 1 :

    Cho hàm số f(x) xác định trên R có bảng biến thiên như sau:

    Đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 1 0 9

    a) Hàm số f(x) đồng biến trên mỗi khoảng (0;2) và (2;3)

    Đúng
    Sai

    b) Số điểm cực trị của hàm số đã cho là 5

    Đúng
    Sai

    c) Hàm số f(x) có giá trị lớn nhất bằng 3

    Đúng
    Sai

    d) Đồ thị hàm số không có đường tiệm cận

    Đúng
    Sai
    Câu 2 :

    Cho hàm số \({e^x} - 2x + 3\).

    a) Hàm số đã cho nghịch biến trên R

    Đúng
    Sai

    b) Hàm số đã cho đạt cực tiểu tại x = ln2

    Đúng
    Sai

    c) Đồ thị hàm số cắt trục tung tại điểm có tọa độ (0;4)

    Đúng
    Sai

    d) Đồ thị hàm số đã cho không đi qua gốc tọa độ

    Đúng
    Sai
    Câu 3 :

    Cho hình hộp ABCD.A’B’C’D’.

    a) Các vecto bằng với vecto \(\overrightarrow {AB} \) là \(\overrightarrow {DC} ,\overrightarrow {D'C'} ,\overrightarrow {A'B'} \)

    Đúng
    Sai

    b) Vecto đối của vecto \(\overrightarrow {A'A} \) là \(\overrightarrow {B'B} \)

    Đúng
    Sai

    c) \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {DC} = 2\overrightarrow {A'B'} \)

    Đúng
    Sai

    d) \(\overrightarrow {BB'} - \overrightarrow {CA} = \overrightarrow {C'A} \)

    Đúng
    Sai
    Câu 4 :

    Cho tứ diện ABCD có BA, BC, BD đôi một vuông góc và BA = BC = BD = 1. Gọi I là trung điểm của AC.

    a) \(\overrightarrow {BA} + \overrightarrow {CD} = \overrightarrow {BD} + \overrightarrow {CA} \)

    Đúng
    Sai

    b) \(\overrightarrow {BA} .\overrightarrow {BD} = \overrightarrow {BC} .\overrightarrow {BD} = \overrightarrow {BC} .\overrightarrow {BA} = - 1\)

    Đúng
    Sai

    c) \(\overrightarrow {BI} .\overrightarrow {CD} = - \frac{1}{2}\)

    Đúng
    Sai

    d) \(\left( {\overrightarrow {BI} .\overrightarrow {CD} } \right) = {120^o}\)

    Đúng
    Sai
    Phần III: Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
    Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
    Câu 1 :

    Giả sử hàm số \({x^3} - 3{x^2} + 4\) đạt cực đại tại x = a và đạt cực tiểu tại x = b. Giá trị của biểu thức a – 2b bằng bao nhiêu?

    Đáp án:

    Câu 2 :

    Một máy bay đang cất cánh từ phi trường. Với hệ tọa độ Oxyz được thiết lập như hình bên dưới, cho biết M là vị trí của máy bay, OM = 14, \(\widehat {NOB} = {32^o}\), \(\widehat {MOC} = {65^o}\). Khi đó, tọa độ điểm M có dạng (a;b;c), tính a + b + c (làm tròn đến hàng phần chục).

    Đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 1 0 10

    Đáp án:

    Câu 3 :

    Cho hình lập phương ABCD.A’B’C’D’. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AD và BB’. Cos của góc hợp bởi MN và AC’ bằng \(\frac{{\sqrt a }}{b}\) với \(a,b \in \mathbb{N}\). Tính \(a + b\).

    Đáp án:

    Câu 4 :

    Khi nuôi cá thí nghiệm trong hồ, một nhà sinh vật học thấy rằng: Nếu trên mỗi đơn vị diện tích mặt hồ có n con cá thì trung bình mỗi con cá sau một vụ cân nặng (gam). Hỏi phải thả bao nhiêu cá trên một đơn vị diện tích của mặt hồ để sau một vụ thu hoạch được nhiều cá nhất?

    Đáp án:

    Câu 5 :

    Cho hàm số \(y = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\) \((a,b,c,d \in \mathbb{R})\) có đồ thị là đường cong như hình bên. Có bao nhiêu số dương trong các số \(a,b,c,d\)?

    Đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 1 0 11

    Đáp án:

    Câu 6 :

    Tìm hai số có hiệu là 13 sao cho tích của chúng bé nhất. Tổng hai số đó bằng bao nhiêu?

    Đáp án:

    Lời giải và đáp án

      Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
      Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
      Câu 1 :

      Cho hàm số f(x) liên tục trên R có bảng biến thiên như sau:Đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 1 1 1

      Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào sau đây?

      • A.

        \(( - \infty ;0)\)

      • B.

        \((0;2)\)

      • C.

        \((2; + \infty )\)

      • D.

        \(\mathbb{R}\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Quan sát bảng biến thiên và nhận xét.

      Lời giải chi tiết :

      Quan sát bảng biến thiên thấy y’ < 0 trên khoảng (0;2) nên hàm số nghịch biến trên khoảng (0;2).

      Câu 2 :

      Đường cong dưới đây là đồ thị hàm số nào?

      Đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 1 1 2

      • A.

        \(y = {x^3} - 3x + 2\)

      • B.

        \(y = - {x^3} - {x^2} + 1\)

      • C.

        \(y = {x^2} + x + 1\)

      • D.

        \(y = - {x^3} - 3x + 2\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Quan sát đồ thị và nhận xét.

      Lời giải chi tiết :

      Đồ thị có hai cực trị nên là hàm số bậc ba. Nhánh cuối của đồ thị đi lên nên a > 0.

      Câu 3 :

      Cho hàm số f(x) có đồ thị như hình dưới đây:

      Đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 1 1 3

      Giá trị lớn nhất của hàm số đã cho trên [-1;1] là:

      • A.

        y = 2

      • B.

        y = 1

      • C.

        x = 2

      • D.

        y = 0

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Quan sát đồ thị và nhận xét.

      Lời giải chi tiết :

      Hàm số đạt giá trị lớn nhất y = 2.

      Câu 4 :

      Cho hàm số f(x) có đồ thị như hình dưới đây:

      Đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 1 1 4

      Phát biểu nào sau đây đúng?

      • A.

        Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng x = -1, tiệm cận ngang y = 1

      • B.

        Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng x = 1, tiệm cận ngang y = -1

      • C.

        Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng x = 1, tiệm cận ngang y = 1

      • D.

        Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng x = -1, tiệm cận ngang y = -1

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Quan sát đồ thị và nhận xét.

      Lời giải chi tiết :

      Quan sát bảng biến thiên thấy đường tiệm cận đứng có hoành độ bằng 1, đường tiệm cận ngang có tung độ bằng 1 nên tiệm cận đứng là x = 1, tiệm cận ngang là y = 1.

      Câu 5 :

      Cho hàm số f(x) có đồ thị như hình dưới đây:

      Đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 1 1 5

      Đường tiệm cận xiên của đồ thị đã cho là đường thẳng:

      • A.

        y = x - 4

      • B.

        y = x + 4

      • C.

        y = 4x

      • D.

        y = 4

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Tìm 2 điểm mà tiệm cận xiên đi qua, từ đó tìm ra phương trình đường tiệm cận xiên.

      Lời giải chi tiết :

      Quan sát đồ thị thấy điểm A(4;0) và điểm B(0;-4) thuộc đường tiệm cận xiên, suy ra phương trình đường tiệm cận xiên là y = x – 4.

      Câu 6 :

      Cho hàm số f(x) có đồ thị như hình dưới đây:

      Đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 1 1 6

      Tâm đối xứng của đồ thị hàm số có tọa độ là:

      • A.

        (1;0)

      • B.

        (0;-1)

      • C.

        (1;1)

      • D.

        (-1;1)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Tìm giao điểm hai đường tiệm cận của đồ thị hàm số.

      Lời giải chi tiết :

      Quan sát đồ thị thấy giao điểm của hai đường tiệm cận có tọa độ (-1;1) suy ra tâm đối xứng của đồ thị hàm số có tọa độ là (-1;1).

      Câu 7 :

      Phát biểu nào sau đây là đúng?

      • A.

        Với hai vecto \(\overrightarrow a ,\overrightarrow b \) bất kì và số thực \(k\), ta có \(k(\overrightarrow a - \overrightarrow b ) = k\overrightarrow a - \overrightarrow b \)

      • B.

        Với hai vecto \(\overrightarrow a ,\overrightarrow b \) bất kì và số thực \(k\), ta có \(k(\overrightarrow a + \overrightarrow b ) = k\overrightarrow a - k\overrightarrow b \)

      • C.

        Với hai vecto \(\overrightarrow a ,\overrightarrow b \) bất kì và số thực \(k\), ta có \(k(\overrightarrow a - \overrightarrow b ) = k\overrightarrow a \overrightarrow b \)

      • D.

        Với hai vecto \(\overrightarrow a ,\overrightarrow b \) bất kì và số thực \(k\), ta có \(k(\overrightarrow a + \overrightarrow b ) = k\overrightarrow a + k\overrightarrow b \)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Dựa vào lí thuyết phép cộng (trừ) và phép nhân vecto với một số.

      Lời giải chi tiết :

      Theo lý thuyết, ta chọn D.

      Câu 8 :

      Hàm số nào sau đây nghịch biến trên R?

      • A.

        \(y = \frac{{x - 3}}{{x + 2}}\)

      • B.

        \(y = {x^3} - 3x - 5\)

      • C.

        \(y = - {x^3} - 2x - 5\)

      • D.

        \(y = {x^2} + 4\)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Xét tập xác định và y’ của từng hàm số.

      Lời giải chi tiết :

      Hàm số phải có \(y' < 0\) \(\forall x \in \mathbb{R}\). Chỉ có đáp án C thỏa mãn vì \(y' = - 3{x^2} - 2 < 0\) \(\forall x \in \mathbb{R}\).

      Câu 9 :

      Giá trị lớn nhất của hàm số \({(x - 2)^2}.{e^x}\) trên đoạn \([0;3]\) bằng:

      • A.

        0

      • B.

        4

      • C.

        \(e\)

      • D.

        \({e^3}\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Lập bảng biến thiên và tìm GTLN.

      Lời giải chi tiết :

      \(y = {(x - 2)^2}.{e^x}\) có tập xác định \(D = \mathbb{R}\).

      \(y' = 2(x - 2).{e^x} + {(x - 2)^2}.{e^x} = (x - 2).{e^x}.[2 + (x - 2)] = x.(x - 2).{e^x}\)

      \(y' = 0\) suy ra x = 0 hoặc x = 2.

      Ta có bảng biến thiên:

      Đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 1 1 7

      Vậy giá trị lớn nhất của hàm số \({(x - 2)^2}.{e^x}\) trên đoạn \([0;3]\) bằng \({e^3}\).

      Câu 10 :

      Quan sát bảng biến thiên và cho biết bảng biến thiên đó là của hàm số nào.

      Đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 1 1 8

      • A.

        \(y = \frac{{x - 2}}{{x - 3}}\)

      • B.

        \(y = \frac{{x - 3}}{{x - 2}}\)

      • C.

        \(y = \frac{{x - 2}}{{x + 3}}\)

      • D.

        \(y = \frac{{3x - 2}}{{x - 1}}\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Quan sát bảng biến thiên và nhận xét.

      Lời giải chi tiết :

      Quan sát bảng biến thiên thấy \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } y = 1\) nên tiệm cận ngang của đồ thị là y = 1, ta loại đáp án D.

      Quan sát bảng biến thiên thấy \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {3^ + }} y = + \infty ,\mathop {\lim }\limits_{x \to {3^ - }} y = - \infty \) nên tiệm cận đứng của đồ thị là x = 3, ta loại đáp án B và C.

      Câu 11 :

      Đồ thị dưới đây là của hàm số nào?

      Đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 1 1 9

      • A.

        \(y = - \frac{{{x^3}}}{3} + {x^2} + 1\)

      • B.

        \(y = - {x^3} - 3{x^2} + 1\)

      • C.

        \(y = 2{x^3} - 6{x^2} + 1\)

      • D.

        \(y = {x^3} - 3{x^2} + 1\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Ta sử dụng cách xác định đồ thị hàm số bậc ba.

      Từ hình vẽ tìm một số điểm thuộc đồ thuh hàm số rồi thay tọa độ vào từng đáp án để loại trừ.

      Lời giải chi tiết :

      Từ hình vẽ ta thấy \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } f(x) = - \infty \), \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f(x) = + \infty \) nên loại A, B.

      Đồ thị hàm số đi qua điểm có tọa độ (2;-3) nên thay x = 2; y = -3 vào hai hàm số C, D chỉ thấy hàm số D thỏa mãn.

      Câu 12 :

      Cho tứ diện đều ABCD có cạnh bằng 2a. Tích vô hướng \(\overrightarrow {BA} .\overrightarrow {BC} \) bằng:

      • A.

        \({a^2}\)

      • B.

        \(2{a^2}\)

      • C.

        \(4{a^2}\)

      • D.

        \(8{a^2}\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Áp dụng công thức tính tích vô hướng của hai vecto trong không gian.

      Lời giải chi tiết :

      \(\cos \left( {\overrightarrow {BA} .\overrightarrow {BC} } \right) = \frac{{\overrightarrow {BA} .\overrightarrow {BC} }}{{\left| {\overrightarrow {BA} } \right|.\left| {\overrightarrow {BC} } \right|}} \Leftrightarrow \cos {60^o} = \frac{{\overrightarrow {BA} .\overrightarrow {BC} }}{{2a.2a}} \Leftrightarrow \overrightarrow {BA} .\overrightarrow {BC} = 4{a^2}.\cos {60^o} = 2{a^2}.\)

      Phần II: Câu trắc nghiệm đúng sai.
      Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
      Câu 1 :

      Cho hàm số f(x) xác định trên R có bảng biến thiên như sau:

      Đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 1 1 10

      a) Hàm số f(x) đồng biến trên mỗi khoảng (0;2) và (2;3)

      Đúng
      Sai

      b) Số điểm cực trị của hàm số đã cho là 5

      Đúng
      Sai

      c) Hàm số f(x) có giá trị lớn nhất bằng 3

      Đúng
      Sai

      d) Đồ thị hàm số không có đường tiệm cận

      Đúng
      Sai
      Đáp án

      a) Hàm số f(x) đồng biến trên mỗi khoảng (0;2) và (2;3)

      Đúng
      Sai

      b) Số điểm cực trị của hàm số đã cho là 5

      Đúng
      Sai

      c) Hàm số f(x) có giá trị lớn nhất bằng 3

      Đúng
      Sai

      d) Đồ thị hàm số không có đường tiệm cận

      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      Quan sát đồ bảng biến thiên và nhận xét.

      Lời giải chi tiết :

      a) Sai. Hàm số f(x) nghịch biên trên (0;2) và đồng biến (2;3).

      b) Sai. Số điểm cực trị của hàm số đã cho là 3 (x = 0, x = 2, x = 3).

      c) Đúng. Hàm số f(x) có giá trị lớn nhất bằng 3.

      d) Đúng. Đồ thị hàm số liên tục trên và không có tiệm cận.

      Câu 2 :

      Cho hàm số \({e^x} - 2x + 3\).

      a) Hàm số đã cho nghịch biến trên R

      Đúng
      Sai

      b) Hàm số đã cho đạt cực tiểu tại x = ln2

      Đúng
      Sai

      c) Đồ thị hàm số cắt trục tung tại điểm có tọa độ (0;4)

      Đúng
      Sai

      d) Đồ thị hàm số đã cho không đi qua gốc tọa độ

      Đúng
      Sai
      Đáp án

      a) Hàm số đã cho nghịch biến trên R

      Đúng
      Sai

      b) Hàm số đã cho đạt cực tiểu tại x = ln2

      Đúng
      Sai

      c) Đồ thị hàm số cắt trục tung tại điểm có tọa độ (0;4)

      Đúng
      Sai

      d) Đồ thị hàm số đã cho không đi qua gốc tọa độ

      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      Lập bảng biến thiên và nhận xét.

      Lời giải chi tiết :

      Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\).

      \(y' = {e^x} - 2\).

      Ta có \(y' = 0 \Leftrightarrow {e^x} - 2 = 0 \Leftrightarrow x = \ln 2\).

      Ta có bảng biến thiên:

      Đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 1 1 11

      a) Sai. Hàm số f(x) nghịch biên trên \(( - \infty ;\ln 2)\) và đồng biến trên \((\ln 2; + \infty )\).

      b) Đúng. Hàm số đã cho đạt cực tiểu tại x = ln2.

      c) Đúng. Vì khi x = 0 thì y = 4, đồ thị đi qua điểm có tọa độ (0;4).

      d) Đúng. Vì gốc tọa độ O(0;0) thay vào hàm số thấy không thỏa mãn.

      Câu 3 :

      Cho hình hộp ABCD.A’B’C’D’.

      a) Các vecto bằng với vecto \(\overrightarrow {AB} \) là \(\overrightarrow {DC} ,\overrightarrow {D'C'} ,\overrightarrow {A'B'} \)

      Đúng
      Sai

      b) Vecto đối của vecto \(\overrightarrow {A'A} \) là \(\overrightarrow {B'B} \)

      Đúng
      Sai

      c) \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {DC} = 2\overrightarrow {A'B'} \)

      Đúng
      Sai

      d) \(\overrightarrow {BB'} - \overrightarrow {CA} = \overrightarrow {C'A} \)

      Đúng
      Sai
      Đáp án

      a) Các vecto bằng với vecto \(\overrightarrow {AB} \) là \(\overrightarrow {DC} ,\overrightarrow {D'C'} ,\overrightarrow {A'B'} \)

      Đúng
      Sai

      b) Vecto đối của vecto \(\overrightarrow {A'A} \) là \(\overrightarrow {B'B} \)

      Đúng
      Sai

      c) \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {DC} = 2\overrightarrow {A'B'} \)

      Đúng
      Sai

      d) \(\overrightarrow {BB'} - \overrightarrow {CA} = \overrightarrow {C'A} \)

      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      Sử dụng các quy tắc cộng, trừ vecto và lý thuyết các vecto bằng nhau, các vecto đối nhau.

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 1 1 12

      a) Đúng. Các vecto bằng với vecto \(\overrightarrow {AB} \) là \(\overrightarrow {DC} ,\overrightarrow {D'C'} ,\overrightarrow {A'B'} \) vì chúng cùng phương, cùng chiều và cùng độ dài.

      b) Sai. Hai vecto \(\overrightarrow {A'A} \),\(\overrightarrow {B'B} \) cùng chiều nên không phải vecto đối nhau.

      c) Đúng. Vì \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {DC} = 2\overrightarrow {AB} = 2\overrightarrow {A'B'} \).

      d) Sai. Vì \(\overrightarrow {BB'} - \overrightarrow {CA} = \overrightarrow {CC'} - \overrightarrow {CA} = \overrightarrow {AC'} \).

      Câu 4 :

      Cho tứ diện ABCD có BA, BC, BD đôi một vuông góc và BA = BC = BD = 1. Gọi I là trung điểm của AC.

      a) \(\overrightarrow {BA} + \overrightarrow {CD} = \overrightarrow {BD} + \overrightarrow {CA} \)

      Đúng
      Sai

      b) \(\overrightarrow {BA} .\overrightarrow {BD} = \overrightarrow {BC} .\overrightarrow {BD} = \overrightarrow {BC} .\overrightarrow {BA} = - 1\)

      Đúng
      Sai

      c) \(\overrightarrow {BI} .\overrightarrow {CD} = - \frac{1}{2}\)

      Đúng
      Sai

      d) \(\left( {\overrightarrow {BI} .\overrightarrow {CD} } \right) = {120^o}\)

      Đúng
      Sai
      Đáp án

      a) \(\overrightarrow {BA} + \overrightarrow {CD} = \overrightarrow {BD} + \overrightarrow {CA} \)

      Đúng
      Sai

      b) \(\overrightarrow {BA} .\overrightarrow {BD} = \overrightarrow {BC} .\overrightarrow {BD} = \overrightarrow {BC} .\overrightarrow {BA} = - 1\)

      Đúng
      Sai

      c) \(\overrightarrow {BI} .\overrightarrow {CD} = - \frac{1}{2}\)

      Đúng
      Sai

      d) \(\left( {\overrightarrow {BI} .\overrightarrow {CD} } \right) = {120^o}\)

      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      Sử dụng các quy tắc cộng, trừ vecto và lý thuyết các vecto bằng nhau, các vecto đối nhau, góc giữa hai vecto.

      Lời giải chi tiết :

      a) Đúng. Vì \(\overrightarrow {BA} + \overrightarrow {CD} = \overrightarrow {BD} + \overrightarrow {CA} \Leftrightarrow \overrightarrow {BA} + \overrightarrow {AC} = \overrightarrow {BD} + \overrightarrow {DC} \Leftrightarrow \overrightarrow {BC} = \overrightarrow {BC} \) (luôn đúng)

      b) Sai. Vì các vecto \(\overrightarrow {BA} ,\overrightarrow {BC} ,\overrightarrow {BD} \) đôi một vuông góc với nhau nên tích vô hướng của chúng bằng 1.

      c) Đúng. Gọi M là trung điểm của AD, ta có \(IM = BM = BI = \frac{{DC}}{2}\) nên tam giác BMI đều.

      Suy ra \(\widehat {MIB} = {60^o} = \left( {\overrightarrow {IM} ,\overrightarrow {IB} } \right) = \left( {\overrightarrow {CD} ,\overrightarrow {IB} } \right) \Rightarrow \cos {60^o} = \cos \left( {\overrightarrow {CD} ,\overrightarrow {IB} } \right)\)

      \( \Rightarrow - \cos {60^o} = \cos \left( {\overrightarrow {CD} ,\overrightarrow {BI} } \right) \Rightarrow \cos \left( {\overrightarrow {CD} ,\overrightarrow {BI} } \right) = \frac{{ - 1}}{2}\).\(\)

      d) Đúng. Vì \(\cos \left( {\overrightarrow {CD} ,\overrightarrow {BI} } \right) = \frac{{ - 1}}{2} \Rightarrow \left( {\overrightarrow {CD} .\overrightarrow {BI} } \right) = {120^o}\).

      Phần III: Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
      Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
      Câu 1 :

      Giả sử hàm số \({x^3} - 3{x^2} + 4\) đạt cực đại tại x = a và đạt cực tiểu tại x = b. Giá trị của biểu thức a – 2b bằng bao nhiêu?

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      - Tính y’, tìm các nghiệm của y’ = 0

      - Lập bảng biến thiên, tìm điểm cực đại, cực tiểu của hàm số

      Lời giải chi tiết :

      \(y' = 3{x^2} - 6x\).

      \(y' = 0\) khi x = 0 hoặc x = 2.

      Ta có bảng biến thiên:

      Đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 1 1 13

      Vậy hàm số đạt cực đại tại x = 0, đạt cực tiểu tại x = 2.

      \( \Rightarrow a = 0,b = 2 \Rightarrow a - 2b = 0 - 2.2 = - 4\).

      Câu 2 :

      Một máy bay đang cất cánh từ phi trường. Với hệ tọa độ Oxyz được thiết lập như hình bên dưới, cho biết M là vị trí của máy bay, OM = 14, \(\widehat {NOB} = {32^o}\), \(\widehat {MOC} = {65^o}\). Khi đó, tọa độ điểm M có dạng (a;b;c), tính a + b + c (làm tròn đến hàng phần chục).

      Đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 1 1 14

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Điểm M có hoành độ bằng OA, tung độ bằng OB và cao độ bằng OC.

      Sử dụng hệ thức lượng trong tam giác để tính OA, OB, OC.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có:

      \(c = OC = OM.\cos {65^o} = 14.\cos {65^o}\).

      \(b = OB = ON.\cos {32^o} = OM.\sin {65^o}.\cos {32^o} = 14.\sin {65^o}.\cos {32^o}\).

      \(a = OA = ON.\cos ({90^o} - {32^o}) = OM\sin {65^o}.\cos {58^o} = 14.\sin {65^o}.\cos {58^o}\).

      Vậy \(a + b + c \approx 23,4\).

      Câu 3 :

      Cho hình lập phương ABCD.A’B’C’D’. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AD và BB’. Cos của góc hợp bởi MN và AC’ bằng \(\frac{{\sqrt a }}{b}\) với \(a,b \in \mathbb{N}\). Tính \(a + b\).

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Sử dụng phương pháp tọa độ hóa.

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 1 1 15

      Gọi độ dài cạnh hình lập phương ABCD.A’B’C’D’ là x.

      Chọn hệ trục tọa độ Oxyz sao cho \(O \equiv A,B \in Ox,D \in Oy,A' \in Oz\).

      Khi đó, tọa độ các đỉnh là: \(A(0;0;0),B(a;0;0),D(0;x;0),A'(0;0;x),B'(x;0;x),C(x,x,x)\).

      M là trung điểm của AD suy ra \(M\left( {0;\frac{x}{2};0} \right)\).

      N là trung điểm của BB’ suy ra \(N\left( {x;0;\frac{x}{2}} \right)\).

      Do đó, \(\overrightarrow {MN} = \left( {x; - \frac{x}{2};\frac{x}{2}} \right)\) và \(\overrightarrow {AC'} = \left( {x;x;x} \right)\).

      Ta có: \(\cos \left( {MN,AC'} \right) = \left| {\cos \left( {\overrightarrow {MN} ,\overrightarrow {AC'} } \right)} \right| = \frac{{\left| {\overrightarrow {MN} .\overrightarrow {AC'} } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {MN} } \right|.\left| {\overrightarrow {AC'} } \right|}} = \frac{{{x^2}}}{{x\sqrt 3 .x.\frac{{\sqrt 6 }}{2}}} = \frac{{\sqrt 2 }}{3}\).

      \( \Rightarrow a = 2,b = 3 \Rightarrow a + b = 2 + 3 = 5\).

      Câu 4 :

      Khi nuôi cá thí nghiệm trong hồ, một nhà sinh vật học thấy rằng: Nếu trên mỗi đơn vị diện tích mặt hồ có n con cá thì trung bình mỗi con cá sau một vụ cân nặng (gam). Hỏi phải thả bao nhiêu cá trên một đơn vị diện tích của mặt hồ để sau một vụ thu hoạch được nhiều cá nhất?

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Tìm sản lượng thu hoạch theo số cá trên một đơn vị diện tích, lập bảng biến thiên cho hàm số đó rồi tìm giá trị lớn nhất.

      Lời giải chi tiết :

      Nếu trên mỗi đơn vị diện tích của mặt hồ có n con cá thì sau một vụ, số cá trên mỗi đơn vị diện tích mặt hồ trung bình nặng \(f(n) = nP(n) = 480n - 20{n^2}\) (gam).

      Xét hàm số \(f(x) = 480x - 20{x^2};x \in (0; + \infty )\).

      Ta có: \(f'(x) = 480 - 40x = 0 \Leftrightarrow x = 12.\)

      Bảng biến thiên:

      Đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 1 1 16

      Từ bảng biến thiên, hàm f đạt giá trị lớn nhất tại x = 12. Từ đó, f(n) đạt giá trị lớn nhất tại n = 12.

      Câu 5 :

      Cho hàm số \(y = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\) \((a,b,c,d \in \mathbb{R})\) có đồ thị là đường cong như hình bên. Có bao nhiêu số dương trong các số \(a,b,c,d\)?

      Đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 1 1 17

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Quan sát đồ thị và nhận xét.

      Lời giải chi tiết :

      Quan sát đồ thị, thấy: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = - \infty \) suy ra \(a < 0\).

      Gọi \({x_1},{x_2}\) lần lượt là hai điểm cực trị của hàm số đã cho \(({x_1} < {x_2})\).

      Quan sát đồ thị, thấy \({x_1} + {x_2} > 0\) nên \(ab < 0\). Mà a < 0 suy ra b > 0.

      Quan sát đồ thị, thấy \({x_1}.{x_2} > 0\) nên \(ac > 0\). Mà a < 0 suy ra c < 0.

      Đồ thị hàm số giao trục tung tại điểm có tung độ \(d\) nằm phía trên trục hoành suy ra \(d > 0\).

      Vậy, trong các số \(a,b,c,d\) có hai số \(b,d\) dương.

      Câu 6 :

      Tìm hai số có hiệu là 13 sao cho tích của chúng bé nhất. Tổng hai số đó bằng bao nhiêu?

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Ứng dụng đạo hàm và sử dụng bảng biến thiên.

      Lời giải chi tiết :

      Gọi một trong hai số phải tim là x, số kia là x + 13.

      Xét tích \(P(x) = x(13 + x)\).

      Ta có \(P'(x) = 2x + 13 = 0 \Leftrightarrow x = \frac{{ - 13}}{2}\).

      Bảng biến thiên:

      Đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 1 1 18

      Từ bảng biến thiên, ta có \(\min P(x) = P\left( {\frac{{ - 13}}{2}} \right) = \frac{{ - 169}}{4}\). Vậy tích hai số bé nhất khi một số là \(\frac{{ - 13}}{2}\) và số kia là \(\frac{{13}}{2}\). Tổng của chúng bằng 0.

      Bứt phá ngoạn mục tại Kỳ thi THPT Quốc gia môn Toán với chiến lược ôn luyện hiệu quả và toàn diện! Đừng bỏ lỡ Đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 1 – nội dung trọng tâm thuộc chuyên mục sgk toán 12 trên nền tảng toán. Bộ tài liệu toán thpt được biên soạn kỹ lưỡng, bám sát chương trình Toán lớp 12 và cấu trúc đề thi thực tế, giúp học sinh chinh phục mọi dạng bài trọng điểm, nâng cao tư duy và tối ưu kỹ năng giải đề. Với phương pháp học tập trực quan, logic và có tính ứng dụng cao, học sinh không chỉ tự tin đạt điểm số ấn tượng mà còn xây dựng nền tảng vững chắc cho hành trình vào đại học. Đây chính là hành trang không thể thiếu dành cho bất kỳ sĩ tử nào đang hướng đến thành tích xuất sắc trong kỳ thi quyết định này.

      Đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 1: Phân tích chi tiết và hướng dẫn giải

      Đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 1 đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá năng lực học tập của học sinh sau một thời gian ôn tập kiến thức. Đề thi này thường bao gồm các dạng bài tập thuộc các chủ đề chính như đại số, hình học, giải tích và xác suất thống kê. Việc nắm vững kiến thức nền tảng và kỹ năng giải quyết bài toán là yếu tố then chốt để đạt kết quả tốt trong kỳ thi này.

      Cấu trúc đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 1

      Thông thường, đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 1 có cấu trúc tương tự như đề thi tốt nghiệp THPT, bao gồm:

      • Phần trắc nghiệm: Khoảng 20-30 câu hỏi, tập trung vào các kiến thức cơ bản và khả năng vận dụng.
      • Phần tự luận: Thường gồm 2-3 câu hỏi lớn, yêu cầu học sinh trình bày chi tiết lời giải và chứng minh.

      Các chủ đề chính thường xuất hiện trong đề thi

      1. Đại số:
        • Nghiệm của phương trình bậc hai
        • Bất phương trình bậc hai
        • Hàm số bậc hai
        • Dãy số, cấp số cộng, cấp số nhân
      2. Hình học:
        • Vecto trong mặt phẳng
        • Phương trình đường thẳng, đường tròn
        • Hình học không gian (đường thẳng và mặt phẳng trong không gian)
      3. Giải tích:
        • Giới hạn của hàm số
        • Đạo hàm và ứng dụng của đạo hàm
        • Tích phân và ứng dụng của tích phân
      4. Xác suất thống kê:
        • Các khái niệm cơ bản về xác suất
        • Biến ngẫu nhiên rời rạc
        • Biến ngẫu nhiên liên tục

      Hướng dẫn giải đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 1 hiệu quả

      Để đạt kết quả tốt trong đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 1, học sinh cần:

      • Nắm vững kiến thức: Đọc kỹ sách giáo khoa, ghi chép bài giảng và làm bài tập đầy đủ.
      • Luyện tập thường xuyên: Giải nhiều đề thi thử và bài tập khác nhau để làm quen với các dạng bài tập và rèn luyện kỹ năng giải quyết bài toán.
      • Phân bổ thời gian hợp lý: Trong quá trình làm bài, hãy phân bổ thời gian hợp lý cho từng câu hỏi, tránh dành quá nhiều thời gian cho một câu hỏi khó.
      • Kiểm tra lại bài làm: Sau khi làm xong bài, hãy kiểm tra lại bài làm của mình để phát hiện và sửa chữa các lỗi sai.

      Tầm quan trọng của việc ôn tập và luyện đề

      Việc ôn tập và luyện đề là một phần không thể thiếu trong quá trình chuẩn bị cho kỳ thi giữa kì 1 Toán 12. Thông qua việc luyện đề, học sinh có thể:

      • Đánh giá năng lực: Xác định những kiến thức và kỹ năng còn yếu để tập trung ôn tập.
      • Làm quen với cấu trúc đề thi: Hiểu rõ cấu trúc đề thi và các dạng bài tập thường xuất hiện.
      • Rèn luyện kỹ năng: Nâng cao kỹ năng giải quyết bài toán, phân tích và đánh giá thông tin.
      • Tăng tốc độ làm bài: Làm quen với áp lực thời gian và rèn luyện khả năng làm bài nhanh chóng và chính xác.

      Lời khuyên cho học sinh

      Hãy luôn giữ tinh thần học tập tích cực, chủ động tìm tòi và học hỏi. Đừng ngần ngại hỏi thầy cô giáo hoặc bạn bè khi gặp khó khăn. Chúc các em học sinh đạt kết quả tốt nhất trong kỳ thi giữa kì 1 Toán 12!

      Ví dụ về một bài toán thường gặp trong đề thi

      Bài toán: Cho hàm số y = x3 - 3x2 + 2. Tìm các điểm cực trị của hàm số.

      Lời giải:

      1. Tính đạo hàm y' = 3x2 - 6x.
      2. Giải phương trình y' = 0 để tìm các điểm dừng: 3x2 - 6x = 0 => x = 0 hoặc x = 2.
      3. Xét dấu đạo hàm y' để xác định các điểm cực trị:
        • Khi x < 0, y' > 0 => Hàm số đồng biến.
        • Khi 0 < x < 2, y' < 0 => Hàm số nghịch biến.
        • Khi x > 2, y' > 0 => Hàm số đồng biến.
      4. Kết luận: Hàm số đạt cực đại tại x = 0, y = 2 và đạt cực tiểu tại x = 2, y = -2.

      Kết luận

      Đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 1 là một cơ hội tốt để học sinh đánh giá năng lực và chuẩn bị cho các kỳ thi quan trọng sắp tới. Hãy ôn tập kỹ lưỡng kiến thức, luyện tập thường xuyên và áp dụng các kỹ năng giải quyết bài toán một cách hiệu quả. Chúc các em thành công!

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 12

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.