Logo Header

Đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 7

Đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 7: Chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi

Chào mừng các em học sinh lớp 12 đến với đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 7 của toan9.edu.vn. Đề thi này được biên soạn dựa trên cấu trúc đề thi chính thức và nội dung chương trình học, giúp các em làm quen với dạng đề và rèn luyện kỹ năng giải toán.

Đề thi này bao gồm các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận, tập trung vào các chủ đề quan trọng như hàm số, đạo hàm, tích phân và hình học không gian.

Đề bài

    Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
    Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
    Câu 1 :

    Cho hàm số y = f(x) liên tục trên R và có bảng biến thiên như hình vẽ. Mệnh đề nào sau đây đúng?

    Đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 7 0 1

    • A.

      Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng \(( - \infty ; - 2)\) và \(( - 3;0)\)

    • B.

      Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng \(( - 3; - 2)\)

    • C.

      Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng \((0;1)\)

    • D.

      Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng \((0; + \infty )\)

    Câu 2 :

    Cho hàm số f(x) có đạo hàm \(f'(x) = x{(x + 1)^2}{(x - 2)^3}\), \(\forall x \in \mathbb{R}\). Số điểm cực trị của hàm số là

    • A.

      1

    • B.

      2

    • C.

      3

    • D.

      0

    Câu 3 :

    Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình vẽ bên.

    Đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 7 0 2

    Gọi M và m lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn [-2;2]. Tính M + m.

    • A.

      -1

    • B.

      -2

    • C.

      0

    • D.

      -3

    Câu 4 :

    Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như hình vẽ dưới đây. Hỏi đồ thị của hàm số đã cho có bao nhiêu đường tiệm cận?

    Đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 7 0 3

    • A.

      1

    • B.

      4

    • C.

      2

    • D.

      3

    Câu 5 :

    Đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số \(y = \frac{{{x^2} + 3x}}{{x - 2}}\) là:

    • A.

      \(y = x - 5\)

    • B.

      \(y = 5x\)

    • C.

      \(y = x + 5\)

    • D.

      \(y = - x - 5\)

    Câu 6 :

    Tọa độ tâm đối xứng của đồ thị hàm số \(y = {x^3} - 3x + 1\) là:

    • A.

      (-1;3)

    • B.

      (1;0)

    • C.

      (1;-1)

    • D.

      (0;1)

    Câu 7 :

    Cho ba vecto \(\overrightarrow a ,\overrightarrow b ,\overrightarrow c \) không đồng phẳng. Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào sai?

    • A.

      Nếu \(\overrightarrow a ,\overrightarrow b ,\overrightarrow c \) không đồng phẳng thì từ \(m\overrightarrow a + n\overrightarrow b + p\overrightarrow c = \overrightarrow 0 \) ta suy ra m = n = p = 0

    • B.

      Nếu có \(m\overrightarrow a + n\overrightarrow b + p\overrightarrow c = \overrightarrow 0 \), trong đó \({m^2} + {n^2} + {p^2} > 0\) thì \(\overrightarrow a ,\overrightarrow b ,\overrightarrow c \) đồng phẳng

    • C.

      Với ba số thực m, n, p thỏa mãn \(m + n + p \ne 0\) ta có \(m\overrightarrow a + n\overrightarrow b + p\overrightarrow c = \overrightarrow 0 \) thì \(\overrightarrow a ,\overrightarrow b ,\overrightarrow c \) đồng phẳng

    • D.

      Nếu giá của \(\overrightarrow a ,\overrightarrow b ,\overrightarrow c \) đồng quy thì \(\overrightarrow a ,\overrightarrow b ,\overrightarrow c \) đồng phẳng

    Câu 8 :

    Hình bên là đồ thị của hàm số f’(x). Hỏi hàm số y = f(x) đồng biến trên khoảng nào dưới đây?

    Đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 7 0 4

    • A.

      \((2; + \infty )\)

    • B.

      \((1;2)\)

    • C.

      \((0;1)\)

    • D.

      \((0;1)\) và \((2; + \infty )\)

    Câu 9 :

    Đường cong hình bên là đồ thị của hàm số \(y = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\). Khẳng định nào sau đây đúng?

    Đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 7 0 5

    • A.

      a > 0, b < 0, c > 0, d > 0

    • B.

      a > 0, b < 0, c < 0, d > 0

    • C.

      a > 0, b > 0, c < 0, d > 0

    • D.

      a < 0, b > 0, c > 0, d < 0

    Câu 10 :

    Cho hàm số có bảng biến thiên như hình vẽ sau.

    Đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 7 0 6

    Xác định công thức của hàm số.

    • A.

      \(y = \frac{{x - 4}}{{2x + 2}}\)

    • B.

      \(y = \frac{{ - 2x - 4}}{{x + 1}}\)

    • C.

      \(y = \frac{{ - 2x + 3}}{{x + 1}}\)

    • D.

      \(y = \frac{{2 - x}}{{x + 1}}\)

    Câu 11 :

    Cho tứ diện hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông ABCD cạnh bằng a và các cạnh bên đều bằng a. Gọi M và N lần lượt là trung điểm của AD và SD. Số đo góc (MN,SC) bằng

    • A.

      \({45^o}\)

    • B.

      \({30^o}\)

    • C.

      \({90^o}\)

    • D.

      \({60^o}\)

    Câu 12 :

    Cho hai vecto \(\overrightarrow a ,\overrightarrow b \ne 0\). Xác định góc giữa hai vecto \(\overrightarrow a ,\overrightarrow b \) khi \(\overrightarrow a .\overrightarrow b = - \left| {\overrightarrow a } \right|.\left| {\overrightarrow b } \right|\).

    • A.

      \(\alpha = {180^o}\)

    • B.

      \(\alpha = {0^o}\)

    • C.

      \(\alpha = {90^o}\)

    • D.

      \(\alpha = {45^o}\)

    Phần II: Câu trắc nghiệm đúng sai.
    Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
    Câu 1 :

    Cho hàm số f(x) xác định trên R có đồ thị như sau:

    Đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 7 0 7

    a) Đồ thị hàm số đã cho có một 1 cực trị

    Đúng
    Sai

    b) Hàm số đã cho đồng biến trên R

    Đúng
    Sai

    c) Điểm (1;2) là tâm đối xứng của đồ thị hàm số y = f(x)

    Đúng
    Sai

    d) Đồ thị hàm số f(x) là \(y = {x^3} - 3{x^2} + 3x - 1\)

    Đúng
    Sai
    Câu 2 :

    Cho đồ thị của hàm số f(x) như sau:

    Đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 7 0 8

    a) Đồ thị hàm số f(x) có tiệm cận đứng x = 0

    Đúng
    Sai

    b) Đồ thị hàm số nhận gốc tọa độ O làm tâm đối xứng

    Đúng
    Sai

    c) Hàm số f(x) nghịch biến trên mỗi khoảng và

    Đúng
    Sai

    d) Đồ thị hàm số f(x) có điểm cực đại (-3;-4) và điểm cực tiểu (1;4)

    Đúng
    Sai
    Câu 3 :

    Cho tứ diện ABCD có các cạnh đều bằng a.

    Đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 7 0 9

    a) \(\overrightarrow {AD} + \overrightarrow {CB} + \overrightarrow {BC} + \overrightarrow {DA} = \overrightarrow 0 \)

    Đúng
    Sai

    b) \(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {BC} = - \frac{{{a^2}}}{2}\)

    Đúng
    Sai

    c) \(\overrightarrow {AC} .\overrightarrow {AD} = \overrightarrow {AC} .\overrightarrow {CD} \)

    Đúng
    Sai

    d) \(AB \bot CD\)

    Đúng
    Sai
    Câu 4 :

    Trong không gian Oxyz, cho vecto \(\overrightarrow a = (2;3;1)\), \(\overrightarrow b = ( - 1;5;2)\), \(\overrightarrow c = (4; - 1;3)\) và \(\overrightarrow x = ( - 3;22;5)\).

    a) \(\left| {2\overrightarrow a } \right| = 14\)

    Đúng
    Sai

    b) \(\left| {\overrightarrow a + \overrightarrow b } \right| = \sqrt {74} \)

    Đúng
    Sai

    c) \(3\overrightarrow a - 2\overrightarrow c = ( - 2;11; - 3)\)

    Đúng
    Sai

    d) \(\overrightarrow x = - 2\overrightarrow a - 3\overrightarrow b + \overrightarrow c \)

    Đúng
    Sai
    Phần III: Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
    Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
    Câu 1 :

    Gọi giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = \sqrt {1 - x} + \sqrt {1 + x} \) lần lượt là M, m. Tính \(M + 2{m^2}\).

    Đáp án:

    Câu 2 :

    Với giá trị nào của tham số m để đồ thị hàm số \(y = \frac{{m{x^2} - 4}}{{mx - 1}}\) có tiệm cận đứng đi qua điểm A(1;4)?

    Đáp án:

    Câu 3 :

    Trong không gian Oxyz, cho hình hộp ABCD.A’B’C’D’ có A(1;0;1), B(2;1;2), D(1;-1;1), C’(4;5;-5). Tính tổng của hoành độ, tung độ, cao độ đỉnh A’.

    Đáp án:

    Câu 4 :

    Một chất điểm chuyển động theo quy luật \(s(t) = 6{t^2} - {t^3}\). Tính thời điểm t (giây) tại đó vận tốc v (m/s) của chuyển động tại giá trị lớn nhất.

    Đáp án:

    Câu 5 :

    Một khách sạn có 60 phòng. Chủ khách sạn nhận thấy nếu cho thuê mỗi phòng với giá 500 000 đồng/ngày thì tất cả các phòng đều được thuê hết và cứ tăng giá thêm 50 000 đồng một phòng thì có thêm 2 phòng trống. Hỏi chủ khách sạn nên cho thuê mỗi phòng với giá bao nhiêu tiền (đơn vị: nghìn đồng) một ngày để tổng doanh thu một ngày là lớn nhất.

    Đáp án:

    Câu 6 :

    Cho hàm số \(y = \frac{{ax + b}}{{cx + d}}\) có đồ thị như hình. Biết a là số thực dương, hỏi trong các số a, c, d có tất cả bao nhiêu số dương?

    Đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 7 0 10

    Đáp án:

    Lời giải và đáp án

      Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
      Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
      Câu 1 :

      Cho hàm số y = f(x) liên tục trên R và có bảng biến thiên như hình vẽ. Mệnh đề nào sau đây đúng?

      Đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 7 1 1

      • A.

        Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng \(( - \infty ; - 2)\) và \(( - 3;0)\)

      • B.

        Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng \(( - 3; - 2)\)

      • C.

        Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng \((0;1)\)

      • D.

        Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng \((0; + \infty )\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Quan sát bảng biến thiên và nhận xét.

      Lời giải chi tiết :

      Nhìn vào bảng biến thiên ta thấy đồ thị hàm số đã cho đồng biến trên khoảng (-∞;-2) và (0;1); nghịch biến trên khoảng (-2;0) và (1;+∞).

      Câu 2 :

      Cho hàm số f(x) có đạo hàm \(f'(x) = x{(x + 1)^2}{(x - 2)^3}\), \(\forall x \in \mathbb{R}\). Số điểm cực trị của hàm số là

      • A.

        1

      • B.

        2

      • C.

        3

      • D.

        0

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      \({x_0}\) là điểm cực trị của hàm số \(f(x)\) nếu \(f'({x_0}) = 0\) và \(f'({x_0})\) đổi dấu qua \({x_0}\).

      Lời giải chi tiết :

      \(f'(x) = x{(x + 1)^2}{(x - 2)^3} = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 0}\\{x = - 1}\\{x = 2}\end{array}} \right.\).

      \(f'(x)\) đổi dấu qua \(x = 0\), \(x = 2\).

      Vậy số điểm cực trị của hàm số là 2.

      Câu 3 :

      Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình vẽ bên.

      Đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 7 1 2

      Gọi M và m lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn [-2;2]. Tính M + m.

      • A.

        -1

      • B.

        -2

      • C.

        0

      • D.

        -3

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Quan sát đồ thị và nhận xét.

      Lời giải chi tiết :

      Dựa vào đồ thị ta thấy:

      \(\mathop {\max }\limits_{[ - 2;2]} f(x) = f(2) = 0\), \(\mathop {\min }\limits_{[ - 2;2]} f(x) = f( - 1) = f(2) = - 2\). Vậy M + m = 0 + (-2) = -2.

      Câu 4 :

      Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như hình vẽ dưới đây. Hỏi đồ thị của hàm số đã cho có bao nhiêu đường tiệm cận?

      Đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 7 1 3

      • A.

        1

      • B.

        4

      • C.

        2

      • D.

        3

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Quan sát bảng biến thiên và nhận xét.

      Lời giải chi tiết :

      Dựa vào bảng biến thiên ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} f(x) = + \infty \) nên x = 1 là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

      Mặt khác: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } f(x) = 1\), \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f(x) = - 1\) nên y = 1, y = -1 là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.

      Vậy đồ thị có 3 tiệm cận.

      Câu 5 :

      Đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số \(y = \frac{{{x^2} + 3x}}{{x - 2}}\) là:

      • A.

        \(y = x - 5\)

      • B.

        \(y = 5x\)

      • C.

        \(y = x + 5\)

      • D.

        \(y = - x - 5\)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Thực hiện phép chia đa thức (ở tử) cho đa thức (ở mẫu) ta được \(y = ax + b + \frac{M}{{cx + d}}\)(a≠0) với M là hằng số.

      Đường thẳng y = ax + b (a≠0) gọi là đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số y = f(x) nếu \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left[ {f(x) - (ax + b)} \right] = 0\) hoặc \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left[ {f(x) - (ax + b)} \right] = 0\).

      Kết luận đường thẳng y = ax +b là đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \(y = y = \frac{{{x^2} + 3x}}{{x - 2}} = x + 5 + \frac{{10}}{{x - 2}} = f(x)\).

      Từ đó: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left[ {f(x) - \left( {x + 5} \right)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{10}}{{x - 2}} = 0\).

      Vậy đường thẳng \(y = x + 5\) là đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số đã cho.

      Câu 6 :

      Tọa độ tâm đối xứng của đồ thị hàm số \(y = {x^3} - 3x + 1\) là:

      • A.

        (-1;3)

      • B.

        (1;0)

      • C.

        (1;-1)

      • D.

        (0;1)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Tìm điểm thuộc đồ thị có hoành độ tại y’’=0.

      Lời giải chi tiết :

      \(y' = 3{x^2} - 3\), \(y'' = 6x = 0 \Leftrightarrow x = 0\).

      Thay x = 0 vào hàm số, được y = 1.

      Câu 7 :

      Cho ba vecto \(\overrightarrow a ,\overrightarrow b ,\overrightarrow c \) không đồng phẳng. Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào sai?

      • A.

        Nếu \(\overrightarrow a ,\overrightarrow b ,\overrightarrow c \) không đồng phẳng thì từ \(m\overrightarrow a + n\overrightarrow b + p\overrightarrow c = \overrightarrow 0 \) ta suy ra m = n = p = 0

      • B.

        Nếu có \(m\overrightarrow a + n\overrightarrow b + p\overrightarrow c = \overrightarrow 0 \), trong đó \({m^2} + {n^2} + {p^2} > 0\) thì \(\overrightarrow a ,\overrightarrow b ,\overrightarrow c \) đồng phẳng

      • C.

        Với ba số thực m, n, p thỏa mãn \(m + n + p \ne 0\) ta có \(m\overrightarrow a + n\overrightarrow b + p\overrightarrow c = \overrightarrow 0 \) thì \(\overrightarrow a ,\overrightarrow b ,\overrightarrow c \) đồng phẳng

      • D.

        Nếu giá của \(\overrightarrow a ,\overrightarrow b ,\overrightarrow c \) đồng quy thì \(\overrightarrow a ,\overrightarrow b ,\overrightarrow c \) đồng phẳng

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Dựa vào lý thuyết vecto cùng phương, vecto đồng phẳng.

      Lời giải chi tiết :

      Câu D sai. Ví dụ phản chứng: 3 cạnh của hình chóp tam giác đồng quy tại 1 đỉnh nhưng chúng không đồng phẳng.

      Câu 8 :

      Hình bên là đồ thị của hàm số f’(x). Hỏi hàm số y = f(x) đồng biến trên khoảng nào dưới đây?

      Đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 7 1 4

      • A.

        \((2; + \infty )\)

      • B.

        \((1;2)\)

      • C.

        \((0;1)\)

      • D.

        \((0;1)\) và \((2; + \infty )\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Quan sát đồ thị và nhận xét.

      Lời giải chi tiết :

      Dựa vào đồ thị ta thấy \(f'(x) > 0,\forall x > 2\) nên y = f(x) đồng biến trên \((2; + \infty )\).

      Câu 9 :

      Đường cong hình bên là đồ thị của hàm số \(y = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\). Khẳng định nào sau đây đúng?

      Đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 7 1 5

      • A.

        a > 0, b < 0, c > 0, d > 0

      • B.

        a > 0, b < 0, c < 0, d > 0

      • C.

        a > 0, b > 0, c < 0, d > 0

      • D.

        a < 0, b > 0, c > 0, d < 0

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Dựa vào sự biến thiên và cực trị của hàm số để xét dấu.

      Lời giải chi tiết :

      Dựa vào đồ thị ta thấy \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = + \infty \) nên a > 0. Loại D.

      Đồ thị đi qua điểm (0;d) nên d > 0 (vì đồ thị cắt trục tung tại điểm có tung độ dương).

      Hàm số đạt cực trị tại hai điểm \({x_1},{x_2}\). Dựa vào hình vẽ ta thấy \({x_1} < 0,x{}_2 > 0\) và \({x_1} + {x_2} > 0\).

      Mặt khác, \(y' = 3a{x^2} + 2bx + c \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x_1} + {x_2} = \frac{{ - 2b}}{{3a}} > 0 \Rightarrow b < 0}\\{{x_1}{x_2} = \frac{c}{{3a}} < 0 \Rightarrow c < 0}\end{array}} \right.\)

      Câu 10 :

      Cho hàm số có bảng biến thiên như hình vẽ sau.

      Đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 7 1 6

      Xác định công thức của hàm số.

      • A.

        \(y = \frac{{x - 4}}{{2x + 2}}\)

      • B.

        \(y = \frac{{ - 2x - 4}}{{x + 1}}\)

      • C.

        \(y = \frac{{ - 2x + 3}}{{x + 1}}\)

      • D.

        \(y = \frac{{2 - x}}{{x + 1}}\)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Dựa vào sự biến thiên, tiệm cận và các điểm hàm số đi qua để lập hệ phương trình tìm hệ số.

      Lời giải chi tiết :

      Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng x = -1 và tiệm cận ngang y = -2. Loại A và D.

      Xét hàm số \(y = \frac{{ - 2x - 4}}{{x + 1}}\) có \(y' = \frac{2}{{{{(x + 1)}^2}}} > 0\). Hàm số đồng biến trên các khoảng xác định của nó.

      Xét hàm số \(y = \frac{{ - 2x + 3}}{{x + 1}}\) có \(y' = \frac{{ - 5}}{{{{(x + 1)}^2}}} < 0\). Hàm số nghịch biến trên các khoảng xác định của nó.

      Mà theo bảng biến thiên thì hàm số nghịch biến. Ta chọn hàm số \(y = \frac{{ - 2x + 3}}{{x + 1}}\).

      Câu 11 :

      Cho tứ diện hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông ABCD cạnh bằng a và các cạnh bên đều bằng a. Gọi M và N lần lượt là trung điểm của AD và SD. Số đo góc (MN,SC) bằng

      • A.

        \({45^o}\)

      • B.

        \({30^o}\)

      • C.

        \({90^o}\)

      • D.

        \({60^o}\)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Tính góc thông qua tích vô hướng của 2 vecto.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \(AC = a\sqrt 2 \Rightarrow A{C^2} = 2{a^2} = {a^2} + {a^2} = S{A^2} + S{C^2}\). Suy ra \(\Delta SAC\) vuông tại S.

      Khi đó: \(\overrightarrow {NM} .\overrightarrow {SC} = \frac{1}{2}\overrightarrow {SA} .\overrightarrow {SC} = 0\). Suy ra \(\left( {\overrightarrow {NM} ,\overrightarrow {SC} } \right) = {90^o}\), tức \(\left( {MN,SC} \right) = {90^o}\).

      Câu 12 :

      Cho hai vecto \(\overrightarrow a ,\overrightarrow b \ne 0\). Xác định góc giữa hai vecto \(\overrightarrow a ,\overrightarrow b \) khi \(\overrightarrow a .\overrightarrow b = - \left| {\overrightarrow a } \right|.\left| {\overrightarrow b } \right|\).

      • A.

        \(\alpha = {180^o}\)

      • B.

        \(\alpha = {0^o}\)

      • C.

        \(\alpha = {90^o}\)

      • D.

        \(\alpha = {45^o}\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Sử dụng công thức tính tích góc giữa hai vecto.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \(\overrightarrow a .\overrightarrow b = - \left| {\overrightarrow a } \right|.\left| {\overrightarrow b } \right| \Rightarrow \cos (\overrightarrow a ,\overrightarrow b ) = \frac{{\overrightarrow a .\overrightarrow b }}{{\left| {\overrightarrow a } \right|.\left| {\overrightarrow b } \right|}} = - 1 \Rightarrow (\overrightarrow a ,\overrightarrow b ) = {180^o}\).

      Phần II: Câu trắc nghiệm đúng sai.
      Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
      Câu 1 :

      Cho hàm số f(x) xác định trên R có đồ thị như sau:

      Đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 7 1 7

      a) Đồ thị hàm số đã cho có một 1 cực trị

      Đúng
      Sai

      b) Hàm số đã cho đồng biến trên R

      Đúng
      Sai

      c) Điểm (1;2) là tâm đối xứng của đồ thị hàm số y = f(x)

      Đúng
      Sai

      d) Đồ thị hàm số f(x) là \(y = {x^3} - 3{x^2} + 3x - 1\)

      Đúng
      Sai
      Đáp án

      a) Đồ thị hàm số đã cho có một 1 cực trị

      Đúng
      Sai

      b) Hàm số đã cho đồng biến trên R

      Đúng
      Sai

      c) Điểm (1;2) là tâm đối xứng của đồ thị hàm số y = f(x)

      Đúng
      Sai

      d) Đồ thị hàm số f(x) là \(y = {x^3} - 3{x^2} + 3x - 1\)

      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      Quan sát đồ thị và nhận xét.

      Lời giải chi tiết :

      a)Sai. Hàm số f(x) không có cực trị.

      b) Đúng. Hàm số đã cho đồng biến trên R.

      c) Đúng. Điểm (1;2) là tâm đối xứng của đồ thị hàm số y = f(x) vì nó là điểm uốn của đồ thị.

      d) Sai. Đồ thị hàm số \(y = {x^3} - 3{x^2} + 3x - 1\) cắt trục tung tại điểm (0;-1), còn đồ thị trên hình vẽ cắt trục tung tại điểm (0;1).

      Câu 2 :

      Cho đồ thị của hàm số f(x) như sau:

      Đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 7 1 8

      a) Đồ thị hàm số f(x) có tiệm cận đứng x = 0

      Đúng
      Sai

      b) Đồ thị hàm số nhận gốc tọa độ O làm tâm đối xứng

      Đúng
      Sai

      c) Hàm số f(x) nghịch biến trên mỗi khoảng và

      Đúng
      Sai

      d) Đồ thị hàm số f(x) có điểm cực đại (-3;-4) và điểm cực tiểu (1;4)

      Đúng
      Sai
      Đáp án

      a) Đồ thị hàm số f(x) có tiệm cận đứng x = 0

      Đúng
      Sai

      b) Đồ thị hàm số nhận gốc tọa độ O làm tâm đối xứng

      Đúng
      Sai

      c) Hàm số f(x) nghịch biến trên mỗi khoảng và

      Đúng
      Sai

      d) Đồ thị hàm số f(x) có điểm cực đại (-3;-4) và điểm cực tiểu (1;4)

      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      Quan sát đồ thị và nhận xét.

      Lời giải chi tiết :

      a)Sai. Đồ thị hàm số f(x) có tiệm cận đứng x = -1.

      b) Sai. Tâm đối xứng của đồ thị là điểm (-1;0).

      c) Sai. Hàm số f(x) đồng biến trên mỗi khoảng \(( - \infty ; - 3)\) và \((1; + \infty )\)

      d) Đúng. Đồ thị hàm số f(x) có điểm cực đại (-3;-4) và điểm cực tiểu (1;4) .

      Câu 3 :

      Cho tứ diện ABCD có các cạnh đều bằng a.

      Đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 7 1 9

      a) \(\overrightarrow {AD} + \overrightarrow {CB} + \overrightarrow {BC} + \overrightarrow {DA} = \overrightarrow 0 \)

      Đúng
      Sai

      b) \(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {BC} = - \frac{{{a^2}}}{2}\)

      Đúng
      Sai

      c) \(\overrightarrow {AC} .\overrightarrow {AD} = \overrightarrow {AC} .\overrightarrow {CD} \)

      Đúng
      Sai

      d) \(AB \bot CD\)

      Đúng
      Sai
      Đáp án

      a) \(\overrightarrow {AD} + \overrightarrow {CB} + \overrightarrow {BC} + \overrightarrow {DA} = \overrightarrow 0 \)

      Đúng
      Sai

      b) \(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {BC} = - \frac{{{a^2}}}{2}\)

      Đúng
      Sai

      c) \(\overrightarrow {AC} .\overrightarrow {AD} = \overrightarrow {AC} .\overrightarrow {CD} \)

      Đúng
      Sai

      d) \(AB \bot CD\)

      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      Sử dụng quy tắc cộng vecto, lý thuyết các vecto bằng nhau, vecto đối nhau, công thức tính góc giữa hai vecto.

      Lời giải chi tiết :

      a) Đúng. \(\overrightarrow {AD} + \overrightarrow {CB} + \overrightarrow {BC} + \overrightarrow {DA} = \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {DA} + \overrightarrow {BC} + \overrightarrow {CB} = \overrightarrow 0 \).

      b) Đúng. \(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {BC} = - \overrightarrow {BA} .\overrightarrow {BC} = - a.a.\cos {60^o} = - \frac{{{a^2}}}{2}\).

      c) Sai. \(\overrightarrow {AC} .\overrightarrow {AD} = a.a.\cos {60^o} = \frac{{{a^2}}}{2}\), \(\overrightarrow {AC} .\overrightarrow {CD} = - \overrightarrow {CA} .\overrightarrow {CD} = - a.a.\cos {60^o} = - \frac{{{a^2}}}{2}\).

      d) Đúng. Giả sử I là trung điểm của CD thì \(CD \bot (ABI)\), suy ra \(CD \bot AB\).

      Câu 4 :

      Trong không gian Oxyz, cho vecto \(\overrightarrow a = (2;3;1)\), \(\overrightarrow b = ( - 1;5;2)\), \(\overrightarrow c = (4; - 1;3)\) và \(\overrightarrow x = ( - 3;22;5)\).

      a) \(\left| {2\overrightarrow a } \right| = 14\)

      Đúng
      Sai

      b) \(\left| {\overrightarrow a + \overrightarrow b } \right| = \sqrt {74} \)

      Đúng
      Sai

      c) \(3\overrightarrow a - 2\overrightarrow c = ( - 2;11; - 3)\)

      Đúng
      Sai

      d) \(\overrightarrow x = - 2\overrightarrow a - 3\overrightarrow b + \overrightarrow c \)

      Đúng
      Sai
      Đáp án

      a) \(\left| {2\overrightarrow a } \right| = 14\)

      Đúng
      Sai

      b) \(\left| {\overrightarrow a + \overrightarrow b } \right| = \sqrt {74} \)

      Đúng
      Sai

      c) \(3\overrightarrow a - 2\overrightarrow c = ( - 2;11; - 3)\)

      Đúng
      Sai

      d) \(\overrightarrow x = - 2\overrightarrow a - 3\overrightarrow b + \overrightarrow c \)

      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      Sử dụng các quy tắc cộng vecto, công thức tính tích vô hướng của hai vecto, độ dài vecto.

      Lời giải chi tiết :

      a) Sai. Vì \(\left| {2\overrightarrow a } \right| = \sqrt {{4^2} + {6^2} + {2^2}} = 2\sqrt {14} \).

      b) Đúng. Vì \(\left| {\overrightarrow a + \overrightarrow b } \right| = \sqrt {{1^2} + {8^2} + {3^2}} = \sqrt {74} \).

      c) Đúng. Vì \(3\overrightarrow a - 2\overrightarrow c = (6;9;3) - (8; - 2;6) = ( - 2;11; - 3)\)

      d) Sai. Đặt \(\overrightarrow x = m\overrightarrow a + n\overrightarrow b + p\overrightarrow c \) với \(m,n,p \in R\).

      Suy ra \(( - 3;22;5) = m(2;3;1) + n( - 1;5;2) + p(;4; - 1;3) \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{2m - n + 4p = - 3}\\{3m + 5n - p = 22}\\{m + 2n + 3p = 5}\end{array}} \right.\)

      Giải hệ trên ta được m = 2, n = 3, p = -1. Vậy \(\overrightarrow x = 2\overrightarrow a + 3\overrightarrow b - \overrightarrow c \).

      Phần III: Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
      Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
      Câu 1 :

      Gọi giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = \sqrt {1 - x} + \sqrt {1 + x} \) lần lượt là M, m. Tính \(M + 2{m^2}\).

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      - Tính y’, tìm các nghiệm của y’ = 0.

      - Tìm giá trị y tại các điểm cực trị của hàm số và hai đầu mút của đoạn.

      Lời giải chi tiết :

      Tập xác định: D = [-1;1].

      Ta có: \(f'(x) = - \frac{1}{{2\sqrt {1 - x} }} + \frac{1}{{2\sqrt {1 + x} }} = - \frac{{\sqrt {1 + x} }}{{2\sqrt {1 - x} }} + \frac{{\sqrt {1 - x} }}{{2\sqrt {1 + x} }} = 0\)

      \( \Leftrightarrow \sqrt {1 - x} = \sqrt {1 + x} \Leftrightarrow x = 0\).

      \(f( - 1) = f(1) = \sqrt 2 \); f(0) = 2.

      Vậy \(M + 2{m^2} = 2 + 2.{\left( {\sqrt 2 } \right)^2} = 6\).

      Câu 2 :

      Với giá trị nào của tham số m để đồ thị hàm số \(y = \frac{{m{x^2} - 4}}{{mx - 1}}\) có tiệm cận đứng đi qua điểm A(1;4)?

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Sử dụng quy tắc tìm đường tiệm cận của hàm phân thức.

      Lời giải chi tiết :

      Tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là \(x = \frac{1}{m}\).

      Tiệm cận đứng của đồ thị hàm số đi qua điểm A(1;4) nên \(\frac{1}{m} = 1 \Leftrightarrow m = 1\).

      Thử lại thấy thỏa mãn.

      Câu 3 :

      Trong không gian Oxyz, cho hình hộp ABCD.A’B’C’D’ có A(1;0;1), B(2;1;2), D(1;-1;1), C’(4;5;-5). Tính tổng của hoành độ, tung độ, cao độ đỉnh A’.

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Sử dụng quy tắc hình hộp.

      Lời giải chi tiết :

      Theo quy tắc hình hộp, ta có: \(\overrightarrow {AA'} + \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} = \overrightarrow {AC'} \), suy ra \(\overrightarrow {AA'} = \overrightarrow {AC'} - \overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AD} \).

      Lại có: \(\overrightarrow {AC'} = (3;5; - 6)\), \(\overrightarrow {AB} = (1;1;1)\), \(\overrightarrow {AD} = (0; - 1;0)\).

      Do đó:

      \(\overrightarrow {AA'} = (2;5; - 7)\), suy ra \(A'(3;5; - 6)\). Tổng cần tìm là 3 + 5 + (-6) = 2.

      Câu 4 :

      Một chất điểm chuyển động theo quy luật \(s(t) = 6{t^2} - {t^3}\). Tính thời điểm t (giây) tại đó vận tốc v (m/s) của chuyển động tại giá trị lớn nhất.

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Lập bảng biến thiên và tìm giá trị lớn nhất của hàm số.

      Lời giải chi tiết :

      Theo giả thiết: \(s(t) = 6{t^2} - {t^3}\), \(t \in (0; + \infty )\).

      Vận tốc của chuyển động là \(v(t) = s'(t) = 12t - 3{t^2}\).

      Ta có: \(v'(t) = 12 - 6t = 0 \Leftrightarrow t = 2\).

      Đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 7 1 10

      Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy vận tốc đạt giá trị lớn nhất khi t = 2.

      Câu 5 :

      Một khách sạn có 60 phòng. Chủ khách sạn nhận thấy nếu cho thuê mỗi phòng với giá 500 000 đồng/ngày thì tất cả các phòng đều được thuê hết và cứ tăng giá thêm 50 000 đồng một phòng thì có thêm 2 phòng trống. Hỏi chủ khách sạn nên cho thuê mỗi phòng với giá bao nhiêu tiền (đơn vị: nghìn đồng) một ngày để tổng doanh thu một ngày là lớn nhất.

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Lập hàm số tính doanh thu một ngày của khách sạn và tìm giá trị lớn nhất.

      Lời giải chi tiết :

      Gọi giá tiền chủ khách sạn cho thuê một phòng là x (\(x \ge 500\)).

      Vì cứ tăng giá thêm 50 000 đồng một phòng thì có thêm 2 phòng trống nên số phòng được thuê là:

      \(60 - \frac{{x - 500}}{{50}}.2 = 80 - \frac{x}{{25}}\).

      Khi đó, tổng doanh thu 1 ngày là \(x\left( {80 - \frac{x}{{25}}} \right) = 80x - \frac{{{x^2}}}{{25}} = f(x)\).

      Ta có \(f'(x) = 80 - \frac{{2x}}{{25}} = 0 \Leftrightarrow x = 1000\).

      Vì \(f(x)\) là tam thức bậc hai có hệ số cao nhất âm nên f(x) đạt giá trị lớn nhất tại x = 1000.

      Vậy để tổng doanh thu lớn nhất thì thì chủ khách sạn nên cho thuê phòng với giá 1000 nghìn đồng/ngày (tức 1 triệu đồng).

      Câu 6 :

      Cho hàm số \(y = \frac{{ax + b}}{{cx + d}}\) có đồ thị như hình. Biết a là số thực dương, hỏi trong các số a, c, d có tất cả bao nhiêu số dương?

      Đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 7 1 11

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Quan sát đồ thị.

      Lời giải chi tiết :

      Đường tiệm cận ngang của đồ thị là \(y = \frac{a}{c}\) cắt trục tung tại điểm có tung độ dương nên a.c > 0. Vì a > 0 nên c > 0.

      Đường tiệm cận đứng của đồ thị là \(x = \frac{{ - d}}{c}\) cắt trục hoành tại điểm có hoành độ âm nên -d.c < 0 hay c.d > 0. Vì c > 0 nên d > 0.

      Đồ thị cắt trục tung tại điểm có tung độ âm nên \(\frac{b}{d} < 0\). Mà d > 0 nên b < 0.

      Vậy ta có a, c, d là các số dương.

      Bứt phá ngoạn mục tại Kỳ thi THPT Quốc gia môn Toán với chiến lược ôn luyện hiệu quả và toàn diện! Đừng bỏ lỡ Đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 7 – nội dung trọng tâm thuộc chuyên mục đề thi toán 12 trên nền tảng đề thi toán. Bộ tài liệu toán thpt được biên soạn kỹ lưỡng, bám sát chương trình Toán lớp 12 và cấu trúc đề thi thực tế, giúp học sinh chinh phục mọi dạng bài trọng điểm, nâng cao tư duy và tối ưu kỹ năng giải đề. Với phương pháp học tập trực quan, logic và có tính ứng dụng cao, học sinh không chỉ tự tin đạt điểm số ấn tượng mà còn xây dựng nền tảng vững chắc cho hành trình vào đại học. Đây chính là hành trang không thể thiếu dành cho bất kỳ sĩ tử nào đang hướng đến thành tích xuất sắc trong kỳ thi quyết định này.

      Đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 7: Phân tích chi tiết và hướng dẫn giải

      Đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 7 là một bài kiểm tra quan trọng giúp đánh giá mức độ nắm vững kiến thức của học sinh sau một thời gian học tập. Đề thi này thường bao gồm các dạng bài tập khác nhau, đòi hỏi học sinh phải có khả năng vận dụng linh hoạt các công thức và định lý đã học.

      Cấu trúc đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 7

      Thông thường, đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 7 sẽ có cấu trúc tương tự như sau:

      • Phần trắc nghiệm: Khoảng 20-30% tổng số điểm, tập trung vào các kiến thức cơ bản và khả năng nhận biết, hiểu biết của học sinh.
      • Phần tự luận: Khoảng 70-80% tổng số điểm, bao gồm các bài toán vận dụng, bài toán chứng minh và bài toán giải quyết vấn đề.

      Nội dung đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 7

      Nội dung đề thi thường bao gồm các chủ đề sau:

      • Hàm số: Tập xác định, tập giá trị, tính đơn điệu, cực trị, đồ thị hàm số.
      • Đạo hàm: Khái niệm đạo hàm, quy tắc tính đạo hàm, ứng dụng của đạo hàm trong việc khảo sát hàm số.
      • Tích phân: Khái niệm tích phân, nguyên hàm, tính tích phân xác định, ứng dụng của tích phân trong việc tính diện tích.
      • Hình học không gian: Vectơ trong không gian, đường thẳng và mặt phẳng trong không gian, quan hệ song song và vuông góc trong không gian.

      Hướng dẫn giải đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 7

      Để giải tốt đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 7, học sinh cần:

      1. Nắm vững kiến thức cơ bản: Hiểu rõ các định nghĩa, định lý, công thức và quy tắc đã học.
      2. Luyện tập thường xuyên: Giải nhiều bài tập khác nhau để rèn luyện kỹ năng giải toán và làm quen với các dạng bài tập thường gặp.
      3. Phân tích đề bài: Đọc kỹ đề bài, xác định rõ yêu cầu của bài toán và lựa chọn phương pháp giải phù hợp.
      4. Kiểm tra lại kết quả: Sau khi giải xong bài toán, hãy kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.

      Ví dụ minh họa

      Câu 1: (Trắc nghiệm) Hàm số y = x3 - 3x2 + 2x có cực đại tại điểm nào?

      A. x = 0

      B. x = 1

      C. x = 2

      D. x = 3

      Hướng dẫn giải: Tính đạo hàm y' = 3x2 - 6x + 2. Giải phương trình y' = 0 để tìm các điểm cực trị. Xác định dấu của y'' tại các điểm cực trị để xác định điểm cực đại.

      Tầm quan trọng của việc ôn tập và luyện đề

      Việc ôn tập và luyện đề là vô cùng quan trọng để chuẩn bị tốt cho kỳ thi giữa kì 1 Toán 12. Thông qua việc luyện đề, học sinh có thể:

      • Kiểm tra lại kiến thức: Xác định những kiến thức còn yếu và cần ôn tập thêm.
      • Rèn luyện kỹ năng giải toán: Nâng cao khả năng giải quyết các bài toán khác nhau.
      • Làm quen với cấu trúc đề thi: Giúp học sinh tự tin hơn khi làm bài thi.
      • Quản lý thời gian: Rèn luyện khả năng phân bổ thời gian hợp lý trong quá trình làm bài thi.

      Lời khuyên khi làm bài thi giữa kì 1 Toán 12

      • Đọc kỹ đề bài trước khi bắt đầu giải.
      • Sử dụng máy tính bỏ túi khi cần thiết.
      • Viết rõ ràng, mạch lạc và trình bày các bước giải một cách logic.
      • Kiểm tra lại kết quả trước khi nộp bài.

      Kết luận

      Đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 7 là một cơ hội tốt để học sinh đánh giá năng lực của bản thân và chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi sắp tới. Hãy ôn tập kỹ lưỡng kiến thức, luyện tập thường xuyên và tự tin bước vào kỳ thi!

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 12

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.