Logo Header

Trắc nghiệm Bài 27: Phép nhân đa thức một biến Môn Toán Lớp 7 Sách kết nối tri thức với cuộc sống

Trắc nghiệm Bài 27: Phép nhân đa thức một biến - Nền tảng Toán học Lớp 7

Chào mừng bạn đến với bài trắc nghiệm Bài 27: Phép nhân đa thức một biến môn Toán Lớp 7, sách Kết nối tri thức với cuộc sống. Bài trắc nghiệm này được thiết kế để giúp bạn củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải toán một cách hiệu quả.

Tại toan9.edu.vn, chúng tôi cung cấp các bài trắc nghiệm được xây dựng bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, đảm bảo tính chính xác và phù hợp với chương trình học.

Đề bài

    Câu 1 :

    Kết quả của phép nhân (x + 5) . (-x – 3) là:

    • A.

      x2 + 2x + 15 

    • B.

      -x2 – 8x – 15

    • C.

      -x2 – 15

    • D.

      –x2 + 2x – 15

    Câu 2 :

    Tìm giá trị của \(a\) biết \(\left( {x + 1} \right)\left( {x - 2} \right) = {x^2} + ax - 2\)

    • A.

      . \( - 1\)

    • B.

      \(1\)

    • C.

      \(2\)

    • D.

      \( - 2\)

    Câu 3 :

    Hệ số lớn nhất trong kết quả của phép nhân \(\left( {{x^2} + 2x - 1} \right)\left( {2x + 4} \right)\) là:

    • A.

      6

    • B.

      2

    • C.

      8

    • D.

      3

    Câu 4 :

    Tìm giá trị \(x\) thỏa mãn \(\left( {2x + 5} \right)\left( {x - 2} \right) - 2{x^2} = 6\) là:

    • A.

    • B.

      4

    • C.

      16 

    • D.

      Không có giá trị \(x\) thỏa mãn.

    Câu 5 :

    Thực hiện phép nhân

    \(\left( {x + 2} \right)\left( {{x^3} + 3{x^2} - 4} \right)\).

    • A.

      x4 + 3x3 + 6x2 – 4x – 8

    • B.

      x3 + 3x2 + x – 2

    • C.

      x4 + 3x3 + 6x2 – 4x + 8

    • D.

      x4 + 5x3 + 6x2 – 4x – 8

    Câu 6 :

    Tìm giá trị của \(x\) thỏa mãn:

    \(\left( {2x - 3} \right)\left( {x + 2} \right) + \left( {x + 5} \right)\left( {4 - x} \right) = 30\)

    • A.

      x = 4

    • B.

      x = -4

    • C.

      x = 4; x = -4

    • D.

      x = 0; x = 4

    Câu 7 :

    Tìm tổng của ba số tự nhiên chẵn liên tiếp, biết tích của hai số sau lớn hơn tích của hai số đầu là 56.

    • A.

      42

    • B.

      30

    • C.

      56

    • D.

      36

    Câu 8 :

    Tính \(A = \left( {x - 1} \right)\left( {{x^2} - x - 1} \right) - {x^2}\left( {x - 2} \right) - 2\)

    • A.

      x3 + 2x - 1

    • B.

      -1

    • C.

      2x2 + 2x – 1

    • D.

      –x3 – 2x2 + 2x – 1

    Câu 9 :

    Tính giá trị của biểu thức \(A = \left( {x + 1} \right)\left( {{x^7} - 4{x^6} + 4{x^5} - 4{x^4} + 4{x^3} - 4{x^2} - x} \right)\) với \(x = 3.\) 

    • A.

      3

    • B.

      -12

    • C.

      6

    • D.

      -48

    Câu 10 :

    Tính tổng các hệ số các hạng tử của đa thức:

    A(x) = (-x2 + 4x – 4). (x – 3) – (x2 – 6x + 9) . (-x + 2)

    • A.

      0

    • B.

      1

    • C.

      -2

    • D.

      -1

    Lời giải và đáp án

    Câu 1 :

    Kết quả của phép nhân (x + 5) . (-x – 3) là:

    • A.

      x2 + 2x + 15 

    • B.

      -x2 – 8x – 15

    • C.

      -x2 – 15

    • D.

      –x2 + 2x – 15

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Cách 1: Muốn nhân một đa thức với một đa thức, ta nhân mỗi hạng tử của đa thức này với từng hạng tử của đa thức kia rồi cộng các tích với nhau

    Cách 2: Đặt tính nhân:

    + Nhân lần lượt mỗi hạng tử ở dòng dưới với đa thức ở dòng trên và viết kết quả trng một dòng riêng.

    + Viết các dòng sao cho các hạng tử cùng bậc thẳng cột với nhau để thực hiện phép cộng theo cột.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: (x + 5) . (-x – 3) = x . (-x) + x . (-3) + 5 . (-x) + 5 . (-3) = -x2 – 3x – 5x – 15 = -x2 – 8x – 15

    Câu 2 :

    Tìm giá trị của \(a\) biết \(\left( {x + 1} \right)\left( {x - 2} \right) = {x^2} + ax - 2\)

    • A.

      . \( - 1\)

    • B.

      \(1\)

    • C.

      \(2\)

    • D.

      \( - 2\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Bước 1: Nhân đa thức với đa thức

    Cách 1: Muốn nhân một đa thức với một đa thức, ta nhân mỗi hạng tử của đa thức này với từng hạng tử của đa thức kia rồi cộng các tích với nhau

    Cách 2: Đặt tính nhân:

    + Nhân lần lượt mỗi hạng tử ở dòng dưới với đa thức ở dòng trên và viết kết quả trng một dòng riêng.

    + Viết các dòng sao cho các hạng tử cùng bậc thẳng cột với nhau để thực hiện phép cộng theo cột.

    Bước 2: Tìm a

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: \(\left( {x + 1} \right)\left( {x - 2} \right)\) \( = x\left( {x - 2} \right) + x - 2\)\( = {x^2} - 2x + x - 2\)\( = {x^2} - x - 2\)

    Lại có: \(\left( {x + 1} \right)\left( {x - 2} \right) = {x^2} + ax - 2\)

    \(\begin{array}{l} \Rightarrow {x^2} - x - 2 = {x^2} + ax - 2\\ \Rightarrow a = - 1.\end{array}\)

    Câu 3 :

    Hệ số lớn nhất trong kết quả của phép nhân \(\left( {{x^2} + 2x - 1} \right)\left( {2x + 4} \right)\) là:

    • A.

      6

    • B.

      2

    • C.

      8

    • D.

      3

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Cách 1: Muốn nhân một đa thức với một đa thức, ta nhân mỗi hạng tử của đa thức này với từng hạng tử của đa thức kia rồi cộng các tích với nhau

    Cách 2: Đặt tính nhân:

    + Nhân lần lượt mỗi hạng tử ở dòng dưới với đa thức ở dòng trên và viết kết quả trong một dòng riêng.

    + Viết các dòng sao cho các hạng tử cùng bậc thẳng cột với nhau để thực hiện phép cộng theo cột.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có:

    \(\begin{array}{l}\,\,\,\,\left( {{x^2} + 2x - 1} \right)\left( {2x + 4} \right)\\ = {x^2}\left( {2x + 4} \right) + 2x\left( {2x + 4} \right) - \left( {2x + 4} \right)\\ = 2{x^3} + 4{x^2} + 4{x^2} + 8x - 2x - 4\\ = 2{x^3} + 8{x^2} + 6x - 4.\end{array}\) .

    \( \Rightarrow \) Hệ số lớn nhất trong đa thức là 8.

    Câu 4 :

    Tìm giá trị \(x\) thỏa mãn \(\left( {2x + 5} \right)\left( {x - 2} \right) - 2{x^2} = 6\) là:

    • A.

    • B.

      4

    • C.

      16 

    • D.

      Không có giá trị \(x\) thỏa mãn.

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Áp dụng quy tắc nhân đa thức với đa thức, phá ngoặc, thu gọn, tìm ra được \(x\) thỏa mãn.

    Lời giải chi tiết :

    \(\begin{array}{l}\left( {2x + 5} \right)\left( {x - 2} \right) - 2{x^2} = 6\\ 2x\left( {x - 2} \right) + 5\left( {x - 2} \right) - 2{x^2} = 6\\ 2{x^2} - 4x + 5x - 10 - 2{x^2} = 6\\ x - 10 = 6\\ x = 16\end{array}\)

    Câu 5 :

    Thực hiện phép nhân

    \(\left( {x + 2} \right)\left( {{x^3} + 3{x^2} - 4} \right)\).

    • A.

      x4 + 3x3 + 6x2 – 4x – 8

    • B.

      x3 + 3x2 + x – 2

    • C.

      x4 + 3x3 + 6x2 – 4x + 8

    • D.

      x4 + 5x3 + 6x2 – 4x – 8

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Cách 1: Muốn nhân một đa thức với một đa thức, ta nhân mỗi hạng tử của đa thức này với từng hạng tử của đa thức kia rồi cộng các tích với nhau

    Cách 2: Đặt tính nhân:

    + Nhân lần lượt mỗi hạng tử ở dòng dưới với đa thức ở dòng trên và viết kết quả trng một dòng riêng.

    + Viết các dòng sao cho các hạng tử cùng bậc thẳng cột với nhau để thực hiện phép cộng theo cột.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có:

    \(\begin{array}{l}\,\,\,\,\,\left( {x + 2} \right)\left( {{x^3} + 3{x^2} - 4} \right)\\ = x\left( {{x^3} + 3{x^2} - 4} \right) + 2\left( {{x^3} + 3{x^2} - 4} \right)\\ = {x^4} + 3{x^3} - 4x + 2{x^3} + 6{x^2} - 8\\ = {x^4} + 5{x^3} + 6{x^2} - 4x - 8.\end{array}\)

    Câu 6 :

    Tìm giá trị của \(x\) thỏa mãn:

    \(\left( {2x - 3} \right)\left( {x + 2} \right) + \left( {x + 5} \right)\left( {4 - x} \right) = 30\)

    • A.

      x = 4

    • B.

      x = -4

    • C.

      x = 4; x = -4

    • D.

      x = 0; x = 4

    Đáp án : C

    Lời giải chi tiết :

    \(\begin{array}{l}\left( {2x - 3} \right)\left( {x + 2} \right) + \left( {x + 5} \right)\left( {4 - x} \right) = 30\\ 2x\left( {x + 2} \right) - 3\left( {x + 2} \right) + x\left( {4 - x} \right) + 5\left( {4 - x} \right) = 30\\ 2{x^2} + 4x - 3x - 6 + 4x - {x^2} + 20 - 5x = 30\\ (2{x^2}- {x^2}) + (4x - 3x + 4x - 5x) + (20 - 6) = 30\\ {x^2} + 14 = 30\\ {x^2} = 16\end{array}\)

    suy ra \(x = 4\) hoặc \(x = - 4\)

    Vậy \(x = 4\); \(x = - 4.\)

    Câu 7 :

    Tìm tổng của ba số tự nhiên chẵn liên tiếp, biết tích của hai số sau lớn hơn tích của hai số đầu là 56.

    • A.

      42

    • B.

      30

    • C.

      56

    • D.

      36

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Gọi 3 số tự nhiên chẵn liên tiếp là \(x,\,\,x + 2,\,\,\,x + 4\,\,\left( {\forall x \in \mathbb{N},\,\,x\,\, \vdots \,\,2} \right)\).

    Vì tích hai số sau lớn hơn tích hai số trước là 56 nên ta có mối quan hệ để tìm \(x\) (áp dụng quy tắc nhân đa thức với đa thức để giải).

    Lời giải chi tiết :

    Gọi 3 số tự nhiên chẵn liên tiếp là \(x,\,\,x + 2,\,\,\,x + 4\,\,\left( { x \in \mathbb{N},\,\,x\,\, \vdots \,\,2} \right)\)

    Vì tích hai số sau lớn hơn tích hai số trước 56 nên ta có:

    \(\begin{array}{l}\left( {x + 4} \right)\left( {x + 2} \right) - x\left( {x + 2} \right) = 56\\ x\left( {x + 2} \right) + 4\left( {x + 2} \right) - {x^2} - 2x = 56\\ {x^2} + 2x + 4x + 8 - {x^2} - 2x = 56\\ 4x = 48\\ x = 12\,\,\,\,\left( {tm} \right)\end{array}\)

    Vậy ba số tự nhiên chẵn cần tìm là: \(12;\,\,14;\,\,16.\)

    Tổng của 3 số đó là: 12 + 14 + 16 = 42

    Câu 8 :

    Tính \(A = \left( {x - 1} \right)\left( {{x^2} - x - 1} \right) - {x^2}\left( {x - 2} \right) - 2\)

    • A.

      x3 + 2x - 1

    • B.

      -1

    • C.

      2x2 + 2x – 1

    • D.

      –x3 – 2x2 + 2x – 1

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Nhân đa thức với đa thức

    Cách 1: Muốn nhân một đa thức với một đa thức, ta nhân mỗi hạng tử của đa thức này với từng hạng tử của đa thức kia rồi cộng các tích với nhau

    Cách 2: Đặt tính nhân:

    + Nhân lần lượt mỗi hạng tử ở dòng dưới với đa thức ở dòng trên và viết kết quả trng một dòng riêng.

    + Viết các dòng sao cho các hạng tử cùng bậc thẳng cột với nhau để thực hiện phép cộng theo cột.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có:

     \(\begin{array}{l}A = \left( {x - 1} \right)\left( {{x^2} - x - 1} \right) - {x^2}\left( {x - 2} \right) - 2\\\,\,\,\,\, = \left( {x - 1} \right){x^2} - \left( {x - 1} \right)x - \left( {x - 1} \right) - {x^3} + 2{x^2} - 2\\\,\,\,\,\, = {x^3} - {x^2} - {x^2} + x - x + 1 - {x^3} + 2{x^2} - 2\\\,\,\,\,\, = - 1.\end{array}\)

    Câu 9 :

    Tính giá trị của biểu thức \(A = \left( {x + 1} \right)\left( {{x^7} - 4{x^6} + 4{x^5} - 4{x^4} + 4{x^3} - 4{x^2} - x} \right)\) với \(x = 3.\) 

    • A.

      3

    • B.

      -12

    • C.

      6

    • D.

      -48

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Với \(x = 3\), đặt \(x + 1 = 4\) thay vào \(A\), rút gọn \(A\).

    Sau đó thay \(x = 3\) vào biểu thức để tính giá trị của biểu thức.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: \(A = \left( {x + 1} \right)\left( {{x^7} - 4{x^6} + 4{x^5} - 4{x^4} + 4{x^3} - 4{x^2} - x} \right)\)

    Với \(x = 3\) \( \Rightarrow 4 = x + 1\) thay vào \(A\) ta được:

    \(\begin{array}{l}A = \left( {x + 1} \right)\left( {{x^7} - 4{x^6} + 4{x^5} - 4{x^4} + 4{x^3} - 4{x^2} - x} \right)\\\,\,\,\,\, = \left( {x + 1} \right)\left[ {{x^7} - \left( {x + 1} \right){x^6} + \left( {x + 1} \right){x^5} - \left( {x + 1} \right){x^4} + \left( {x + 1} \right){x^3} - \left( {x + 1} \right){x^2} - x} \right]\\\,\,\,\,\, = \left( {x + 1} \right)\left( {{x^7} - {x^7} - {x^6} + {x^6} + {x^5} - {x^5} - {x^4} + {x^4} + {x^3} - {x^3} - {x^2} - x} \right)\\\,\,\,\,\, = \left( {x + 1} \right)\left( { - {x^2} - x} \right)\\\,\,\,\,\, = - {x^3} - {x^2} - {x^2} - x\\\,\,\,\,\, = - {x^3} - 2{x^2} - x\end{array}\)

    Từ đó với \(x = 3\), ta có \(A = - {3^3} - {2.3^2} - 3 = - 48\)

    Vậy với \(x = 3\), thì \(A = - 48\).

    Câu 10 :

    Tính tổng các hệ số các hạng tử của đa thức:

    A(x) = (-x2 + 4x – 4). (x – 3) – (x2 – 6x + 9) . (-x + 2)

    • A.

      0

    • B.

      1

    • C.

      -2

    • D.

      -1

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Nhân đa thức với đa thức rồi thực hiện phép trừ các đa thức

    + Muốn nhân một đa thức với một đa thức, ta nhân mỗi hạng tử của đa thức này với từng hạng tử của đa thức kia rồi cộng các tích với nhau

    + Muốn trừ các đa thức ta nhóm các hạng tử có cùng phần biến rồi cộng, trừ.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: A(x) = (-x2 + 4x – 4). (x – 3) – (x2 – 6x + 9) . (-x + 2)

    = (-x2). (x – 3) + 4x . (x – 3) – 4. (x – 3) – [x2 . (-x + 2) – 6x. (-x + 2) + 9. (-x + 2]

    = -x3 + 3x2 + 4x2 – 12x – (4x – 12) – [-x3 + 2x2 – (-6x2 + 12x) + (-9x + 18)]

    = -x3 + 3x2 + 4x2 – 12x – 4x + 12 – (- x3 + 2x2 + 6x2 – 12x – 9x + 18)

    = -x3 + 3x2 + 4x2 – 12x – 4x + 12 + x3 – 2x2 – 6x2 + 12x + 9x – 18

    = (-x3 +x3 ) + (3x2 + 4x2 – 2x2 – 6x2 ) + (– 12x – 4x + 12x + 9x ) + (12 – 18)

    = -x2 + 5x – 6

    Vậy tổng hệ số các hạng tử của đa thức trên là: -1 + 5 + (-6) = -2

    Khơi nguồn đam mê Toán học lớp 7 cùng Trắc nghiệm Bài 27: Phép nhân đa thức một biến Môn Toán Lớp 7 Sách kết nối tri thức với cuộc sống – điểm nhấn nổi bật trong chuyên mục giải bài tập toán 7 trên nền tảng toán học. Tài liệu toán thcs bài tập được xây dựng công phu, bám sát chương trình sách giáo khoa hiện hành, mang đến lộ trình ôn luyện toàn diện, dễ tiếp cận và hiệu quả. Các bài tập không chỉ giúp học sinh củng cố vững chắc kiến thức trọng tâm mà còn nâng cao khả năng tư duy logic và phản xạ toán học. Với phương pháp trình bày trực quan, sinh động, đây sẽ là người bạn đồng hành lý tưởng trên hành trình chinh phục môn Toán lớp 7, hướng tới kết quả học tập vượt trội và bền vững.

    Bài 27: Phép nhân đa thức một biến - Tổng quan và Phương pháp giải

    Bài 27 trong chương trình Toán lớp 7 sách Kết nối tri thức với cuộc sống tập trung vào phép nhân đa thức một biến. Đây là một trong những kiến thức cơ bản và quan trọng trong đại số, giúp học sinh làm quen với các phép toán trên biểu thức đại số.

    I. Lý thuyết cơ bản về phép nhân đa thức một biến

    Để hiểu rõ về phép nhân đa thức một biến, chúng ta cần nắm vững các khái niệm sau:

    • Đa thức một biến: Là biểu thức đại số có chứa một biến, với các số hạng được kết hợp với nhau bằng phép cộng, trừ và nhân. Ví dụ: 3x2 + 2x - 5
    • Bậc của đa thức: Là số mũ lớn nhất của biến trong đa thức. Ví dụ: Bậc của đa thức 3x2 + 2x - 5 là 2.
    • Hệ số: Là phần số đứng trước biến trong một số hạng. Ví dụ: Hệ số của x2 trong đa thức 3x2 + 2x - 5 là 3.

    Phép nhân đa thức một biến được thực hiện bằng cách áp dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng và trừ. Cụ thể:

    A(B + C) = AB + AC

    II. Các dạng bài tập thường gặp

    Trong bài 27, học sinh thường gặp các dạng bài tập sau:

    1. Tính tích của hai đa thức: Ví dụ: (2x + 3)(x - 1)
    2. Rút gọn biểu thức: Ví dụ: (x + 2)(x - 2) + x2
    3. Tìm giá trị của biểu thức: Ví dụ: Tính giá trị của biểu thức (x + 1)(x - 1) khi x = 3

    III. Phương pháp giải bài tập

    Để giải các bài tập về phép nhân đa thức một biến, bạn có thể áp dụng các phương pháp sau:

    • Sử dụng tính chất phân phối: Đây là phương pháp cơ bản nhất để nhân hai đa thức.
    • Áp dụng các hằng đẳng thức: Một số hằng đẳng thức thường được sử dụng như (a + b)2 = a2 + 2ab + b2, (a - b)2 = a2 - 2ab + b2, (a + b)(a - b) = a2 - b2
    • Rút gọn biểu thức: Sau khi nhân hai đa thức, bạn cần rút gọn biểu thức bằng cách cộng, trừ các số hạng đồng dạng.

    IV. Ví dụ minh họa

    Ví dụ 1: Tính tích của hai đa thức (3x + 2)(x - 4)

    (3x + 2)(x - 4) = 3x(x - 4) + 2(x - 4) = 3x2 - 12x + 2x - 8 = 3x2 - 10x - 8

    Ví dụ 2: Rút gọn biểu thức (x + 1)(x - 1) - x2

    (x + 1)(x - 1) - x2 = (x2 - 1) - x2 = x2 - 1 - x2 = -1

    V. Luyện tập và củng cố kiến thức

    Để nắm vững kiến thức về phép nhân đa thức một biến, bạn nên luyện tập thường xuyên với các bài tập khác nhau. Hãy sử dụng các bài trắc nghiệm trên toan9.edu.vn để kiểm tra và củng cố kiến thức của mình.

    Ngoài ra, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu học tập khác như sách giáo khoa, sách bài tập, và các trang web học toán online uy tín.

    VI. Mở rộng kiến thức

    Phép nhân đa thức một biến là nền tảng để học các phép toán phức tạp hơn trong đại số, như phép chia đa thức, phép khai phương, và giải phương trình. Vì vậy, hãy cố gắng nắm vững kiến thức này để có một nền tảng toán học vững chắc.

    Chúc bạn học tập tốt và đạt kết quả cao trong môn Toán!

    Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 7

    Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

    Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

    Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

    Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

    Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

    Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

    Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

    Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

    Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

    Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

    Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

    Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

    Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

    Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

    Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

    Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

    Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

    Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.