Logo Header

Trắc nghiệm Bài 16: Tam giác cân. Đường trung trực của đoạn thẳng Toán 7 Kết nối tri thức với cuộc sống

Trắc nghiệm Bài 16: Tam giác cân. Đường trung trực của đoạn thẳng Toán 7 Kết nối tri thức

Chào mừng các em học sinh đến với bài trắc nghiệm Bài 16: Tam giác cân. Đường trung trực của đoạn thẳng môn Toán 7, chương trình Kết nối tri thức với cuộc sống. Bài trắc nghiệm này được thiết kế để giúp các em ôn tập và củng cố kiến thức đã học về tam giác cân, đường trung trực và các tính chất liên quan.

Với hình thức trắc nghiệm, các em sẽ được kiểm tra nhanh chóng và hiệu quả khả năng hiểu bài và vận dụng kiến thức vào giải quyết các bài toán thực tế.

Đề bài

    Câu 1 :

    Để hai tam giác cân bằng nhau thì phải cần điều kiện là:

    • A.

      Có các cặp cạnh đáy bằng nhau

    • B.

      Có hai cặp cạnh bên bằng nhau

    • C.

      Có một cặp góc ở đỉnh và cặp cạnh đáy bằng nhau

    • D.

      Có một cặp góc ở đáy bằng nhau.

    Câu 2 :

    Cho tam giác ABC cân tại A. Phát biểu nào trong các phát biểu sau là sai:

    • A.

      \(\widehat B = \widehat C\)

    • B.

      \(\widehat C = \frac{{{{180}^0} - \widehat A}}{2}\)

    • C.

      \(\widehat A = {180^0} - 2\widehat C\)

    • D.

      \(\widehat B \ne \widehat C\)

    Câu 3 :

    Một tam giác cân có góc ở đỉnh bằng \({54^0}\) thì số đo góc ở đáy là:

    • A.

      \({54^0}\)

    • B.

      \({63^0}\)

    • C.

      \({72^0}\)

    • D.

      \({90^0}\)

    Câu 4 :

    Phát biểu nào sau đây là đúng:

    • A.

      Góc ở đỉnh của một tam giác cân thì nhỏ hơn \({90^0}\)

    • B.

      Trong một tam giác bất kì góc lớn nhất là góc tù

    • C.

      Trong một tam giác vuông có thể có một góc tù

    • D.

      Góc ở đáy của một tam giác cân không thể là góc tù.

    Câu 5 :

    Cho tam giác ABC cân tại B. Kẻ đường trung trực của BA cắt AB tại H, trung trực của BC cắt BC tại K và trung trực của AC cắt AC tại L. 3 đường trung trực này cắt nhau tại I.

    • A.

      IH = IK

    • B.

      IH = IL

    • C.

      IH +IK = IL

    • D.

      IK = IL

    Câu 6 :

    Cho tam giác ABC cân tại đỉnh A với \(\widehat A = {80^0}\). Trên hai cạnh AB, AC lần lượt lấy hai điểm D và E sao cho AD = AE. Phát biểu nào sau đây là sai?

    • A.

      DE // BC

    • B.

      \(\widehat B = {50^0}\)

    • C.

      \(\widehat {ADE} = {50^0}\)

    • D.

      Cả ba phát biểu trên đều sai

    Câu 7 :

    Cho tam giác ABC có \(\widehat A = {60^ \circ }\). Vẽ ra phía ngoài của tam giác hai tam giác đều AMB và ANC.

    Khẳng định đúng là:

    • A.

      BN = CM

    • B.

      BM = CN

    • C.

      \(\widehat {MAN} = 120^\circ \)

    • D.

      \(\Delta MBN = \Delta NCM\)

    Câu 8 :

    Cho tam giác ABC vuông tại A. Gọi M là trung điểm của BC. Chọn khẳng định đúng nhất

    • A.

      Tam giác AMB đều

    • B.

      AM = BM = CM

    • C.

      AM = BC

    • D.

      AB + AC = BC

    Câu 9 :

    Cho d là đường trung trực của đoạn thẳng AB. Gọi O là trung điểm của AB. Trên d lấy 2 điểm M, N sao cho OM = ON. Tứ giác AMBN là hình gì? Chọn câu trả lời đúng nhất.

    • A.

      Hình chữ nhật

    • B.

      Hình vuông

    • C.

      Hình thoi

    • D.

      Hình bình hành

    Câu 10 :

    Cho tam giác ABC vuông cân ở A. Trên đáy BC lấy hai điểm M, N sao cho BM = CN = AB. Tính \(\widehat {MAN}\).

    • A.

      30\(^\circ \)

    • B.

      45\(^\circ \)

    • C.

      67,5\(^\circ \)

    • D.

      60\(^\circ \)

    Câu 11 :

    Chọn câu sai.

    • A.

      Tam giác đều có ba góc bằng nhau và bằng \(60^\circ .\)

    • B.

      Tam giác đều có ba cạnh bằng nhau.

    • C.

      Tam giác cân là tam giác đều.

    • D.

      Tam giác đều là tam giác cân.

    Câu 12 :

    Hai góc nhọn của tam giác vuông cân bằng nhau và bằng

    • A.

      \(30^\circ \)

    • B.

      \(45^\circ \)

    • C.

      \(60^\circ \)

    • D.

      \(90^\circ \)

    Câu 13 :

    Cho tam giác $ABC$ cân tại $A.$ Phát biểu nào trong các phát biểu sau là sai:

    • A.

      \(\widehat B = \widehat C\)

    • B.

       \(\widehat C = \dfrac{{{{180}^0} - \widehat A}}{2}\)

    • C.

      \(\widehat A = {180^0} - 2\widehat C\)

    • D.

      \(\widehat B \ne \widehat C\)

    Câu 14 :

    Một tam giác cân có góc ở đỉnh bằng \({64^0}\) thì số đo góc ở đáy là:

    • A.

      \({54^0}\)

    • B.

      \({58^0}\)

    • C.

      \({72^0}\)

    • D.

      \({90^0}\)

    Câu 15 :

    Một tam giác cân có góc ở đáy bằng \({70^0}\) thì số đo góc ở đỉnh là:

    • A.

      \({54^0}\)

    • B.

      \({63^0}\)

    • C.

      \({70^0}\)

    • D.

      \({40^0}\)

    Câu 16 :

    Số tam giác cân trong hình vẽ dưới đây là:

    Trắc nghiệm Bài 16: Tam giác cân. Đường trung trực của đoạn thẳng Toán 7 Kết nối tri thức với cuộc sống 0 1
    • A.

      \(2\)

    • B.

      \(1\)

    • C.

      \(3\)

    • D.

      \(4\)

    Câu 17 :

    Tính số đo \(x\) trên hình vẽ sau:

    Trắc nghiệm Bài 16: Tam giác cân. Đường trung trực của đoạn thẳng Toán 7 Kết nối tri thức với cuộc sống 0 2
    • A.

      \(x = 45^\circ .\)

    • B.

      \(x = 40^\circ .\)

    • C.

      \(x = 35^\circ .\)

    • D.

      \(x = 70^\circ .\)

    Cho tam giác $ABC$ vuông cân ở $A.$ Trên đáy $BC$ lấy hai điểm $M,N$ sao cho $BM = CN = AB.$

    Câu 18

    Tam giác \(AMN\) là tam giác gì?

    • A.

      cân

    • B.

      vuông cân

    • C.

       đều

    • D.

      vuông

    Câu 19

    Tính số đo góc \(\widehat {MAN.}\)

    • A.

      \(45^\circ \)

    • B.

      \(30^\circ \)

    • C.

      \(90^\circ \)

    • D.

      \(60^\circ \)

    Câu 20 :

    Cho tam giác $ABC$ cân tại đỉnh $A$ với \(\widehat A = {80^0}\). Trên hai cạnh $AB,AC$ lần lượt lấy hai điểm $D$ và $E$ sao cho $AD = AE.$ Phát biểu nào sau đây là sai?

    • A.

      $DE//BC$

    • B.

      \(\widehat B = {50^0}\)

    • C.

      \(\widehat {ADE} = {50^0}\)

    • D.

      Cả ba phát biểu trên đều sai

    Câu 21 :

    Cho tam giác \(ABC\) có \(\widehat A = 90^\circ ;\,AB = AC\). Khi đó

    • A.

      \(\Delta ABC\) là tam giác vuông

    • B.

      \(\Delta ABC\) là tam giác cân

    • C.

      \(\Delta ABC\) là tam giác vuông cân

    • D.

      Cả A, B, C đều đúng.

    Câu 22 :

    Cho tam giác \(ABC\) có \(M\) là trung điểm của \(BC\) và \(AM = \dfrac{{BC}}{2}\). Số đo góc \(BAC\) là

    • A.

      \(45^\circ \)

    • B.

      \(30^0\)

    • C.

      \(90^\circ \)

    • D.

      \(60^\circ \)

    Câu 23 :

    Tam giác \(ABC\) có \(\widehat A = 40^\circ ;\,\widehat B - \widehat C = 20^\circ .\) Trên tia đối của tia \(AC\) lấy điểm \(E\) sao cho \(AE = AB.\) Tính số đo góc \(CBE.\)

    • A.

      \(80^\circ \)

    • B.

      \(100^\circ \)

    • C.

      \(90^\circ \)

    • D.

      \(120^\circ \)

    Câu 24 :

    Cho tam giác \(ABC\) có \(\widehat A = 120^\circ .\) Trên tia phân giác của góc \(A\) lấy điểm \(D\) sao cho \(AD = AB + AC.\) Khi đó tam giác \(BCD\) là tam giác gì?

    • A.

      cân

    • B.

      đều

    • C.

      vuông

    • D.

      vuông cân

    Câu 25 :

    Cho tam giác $ABC$ có \(\widehat A = {60^ \circ }\). Vẽ ra phía ngoài của tam giác hai tam giác đều $AMB$ và $ANC.$

    • A.

      Ba điểm $M,A,N$ thẳng hàng.

    • B.

      $BN = CM$

    • C.

      Cả A, B đều sai

    • D.

      Cả A, B đều đúng

    Lời giải và đáp án

    Câu 1 :

    Để hai tam giác cân bằng nhau thì phải cần điều kiện là:

    • A.

      Có các cặp cạnh đáy bằng nhau

    • B.

      Có hai cặp cạnh bên bằng nhau

    • C.

      Có một cặp góc ở đỉnh và cặp cạnh đáy bằng nhau

    • D.

      Có một cặp góc ở đáy bằng nhau.

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Áp dụng trường hợp bằng nhau của tam giác.

    Lời giải chi tiết :

    Để hai tam giác cân bằng nhau thì phải cần điều kiện là: Có một cặp góc ở đỉnh và cặp cạnh đáy bằng nhau.

    Khi đó hai tam giác cân bằng nhau theo trường hợp góc – cạnh – góc.

    Câu 2 :

    Cho tam giác ABC cân tại A. Phát biểu nào trong các phát biểu sau là sai:

    • A.

      \(\widehat B = \widehat C\)

    • B.

      \(\widehat C = \frac{{{{180}^0} - \widehat A}}{2}\)

    • C.

      \(\widehat A = {180^0} - 2\widehat C\)

    • D.

      \(\widehat B \ne \widehat C\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Sử dụng tính chất tổng ba góc của một tam giác bằng 180 độ và sử dụng tính chất tam giác cân có 2 góc ở đáy bằng nhau.

    Lời giải chi tiết :

    Do tam giác ABC cân nên \(\widehat B = \widehat C\)

    Xét tam giác ABC ta có: \(\widehat A + \widehat B + \widehat C = {180^0} \Leftrightarrow \widehat B + \widehat C = {180^0} - \widehat A \Leftrightarrow \widehat C = \frac{{{{180}^0} - \widehat A}}{2}\) hay \(\widehat A = {180^0} - 2\widehat C\)

    Câu 3 :

    Một tam giác cân có góc ở đỉnh bằng \({54^0}\) thì số đo góc ở đáy là:

    • A.

      \({54^0}\)

    • B.

      \({63^0}\)

    • C.

      \({72^0}\)

    • D.

      \({90^0}\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Sử dụng tính chất tổng ba góc của một tam giác bằng 180 độ và sử dụng tính chất tam giác cân có 2 góc ở đáy bằng nhau.

    Lời giải chi tiết :

    Do tam giác ABC cân nên \(\widehat B = \widehat C\)

    Xét tam giác ABC ta có:

    \(\widehat A + \widehat B + \widehat C = {180^0} \\ \widehat B + \widehat C = {180^0} - \widehat A \\ \widehat C = \frac{{{{180}^0} - \widehat A}}{2} = \frac{{{{180}^0} - {{54}^0}}}{2} = {63^0}\)

    Câu 4 :

    Phát biểu nào sau đây là đúng:

    • A.

      Góc ở đỉnh của một tam giác cân thì nhỏ hơn \({90^0}\)

    • B.

      Trong một tam giác bất kì góc lớn nhất là góc tù

    • C.

      Trong một tam giác vuông có thể có một góc tù

    • D.

      Góc ở đáy của một tam giác cân không thể là góc tù.

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Sử dụng tính chất tổng ba góc của một tam giác bằng 180 độ và sử dụng tính chất tam giác cân có 2 góc ở đáy bằng nhau.

    Lời giải chi tiết :

    Giả sử xét trong tam giác ABC cân tại A.

    Xét tam giác ABC ta có: \(\widehat A + \widehat B + \widehat C = {180^0} \Leftrightarrow \widehat B + \widehat C = {180^0} - \widehat A \Leftrightarrow \widehat C = \frac{{{{180}^0} - \widehat A}}{2}\)

    Vì \(180^\circ - \widehat A < 180^\circ \Rightarrow \frac{{180^\circ - \widehat A}}{2} < \frac{{180^\circ }}{2} = 90^\circ \)

    Vậy góc ở đáy của một tam giác cân không thể là góc tù.

    Câu 5 :

    Cho tam giác ABC cân tại B. Kẻ đường trung trực của BA cắt AB tại H, trung trực của BC cắt BC tại K và trung trực của AC cắt AC tại L. 3 đường trung trực này cắt nhau tại I.

    • A.

      IH = IK

    • B.

      IH = IL

    • C.

      IH +IK = IL

    • D.

      IK = IL

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Dựa vào tính chất tam giác cân

    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 16: Tam giác cân. Đường trung trực của đoạn thẳng Toán 7 Kết nối tri thức với cuộc sống 0 3

    Vì tam giác ABC cân tại B nên BA = BC

    Mà H, K lần lượt là trung điểm của BA và BC nên BH = BK

    Xét tam giác vuộng BHI và BKI có:

    BI chung

    BH = BK

    \( \Rightarrow BHI = \Delta BKI\) ( cạnh huyền – cạnh góc vuông)

    \( \Rightarrow \) IH = IK (hai cạnh tương ứng).

    Câu 6 :

    Cho tam giác ABC cân tại đỉnh A với \(\widehat A = {80^0}\). Trên hai cạnh AB, AC lần lượt lấy hai điểm D và E sao cho AD = AE. Phát biểu nào sau đây là sai?

    • A.

      DE // BC

    • B.

      \(\widehat B = {50^0}\)

    • C.

      \(\widehat {ADE} = {50^0}\)

    • D.

      Cả ba phát biểu trên đều sai

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Sử dụng tính chất tam giác cân, tính chất tổng các góc của một tam giác, dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song

    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 16: Tam giác cân. Đường trung trực của đoạn thẳng Toán 7 Kết nối tri thức với cuộc sống 0 4

    Do tam giác ABC cân tại A nên \(\widehat B = \frac{{{{180}^0} - \widehat A}}{2} = \frac{{{{180}^0} - {{80}^0}}}{2} = {50^0}\)

    Ta thấy tam giác ADE cân do AD = AE

    \( \Rightarrow \widehat {ADE} = \frac{{{{180}^0} - \widehat A}}{2} = \frac{{{{180}^0} - {{80}^0}}}{2} = {50^0}\)

    Do đó \(\widehat B = \widehat {ADE}\) .

    Mà hai góc này ở vị trí đồng vị nên ED // BC ( Dấu hiệu nhận biết 2 đường thẳng song song)

    Vậy D là đáp án sai.

    Câu 7 :

    Cho tam giác ABC có \(\widehat A = {60^ \circ }\). Vẽ ra phía ngoài của tam giác hai tam giác đều AMB và ANC.

    Khẳng định đúng là:

    • A.

      BN = CM

    • B.

      BM = CN

    • C.

      \(\widehat {MAN} = 120^\circ \)

    • D.

      \(\Delta MBN = \Delta NCM\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Để chứng minh ai cạnh bằng nhau ta sử dụng các trường hợp bằng nhau của tam giác để chứng minh hai tam giác bằng nhau từ đó suy ra hai cạnh tương ứng bằng nhau.

    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 16: Tam giác cân. Đường trung trực của đoạn thẳng Toán 7 Kết nối tri thức với cuộc sống 0 5

    Ta có:

     \(\begin{array}{l}\widehat {MAC} = \widehat {MAB} + \widehat {BAC} = {60^0} + {60^0} = {120^0}\\\widehat {BAN} = \widehat {CAN} + \widehat {BAC} = {60^0} + {60^0} = {120^0}\end{array}\)

    \( \Rightarrow \)\(\widehat {MAC} = \widehat {BAN}\) .

    Xét hai tam giác ABN và AMC có:

    AM = AB (do tam giác AMB đều)

    \(\widehat {MAC} = \widehat {BAN}\) (cmt)

    AN = AC (do tam giác ANC đều)

    Do đó \(\Delta ABN = \Delta AMC(c.g.c)\)

    \( \Rightarrow \)BN = CM (hai cạnh tương ứng).

    Câu 8 :

    Cho tam giác ABC vuông tại A. Gọi M là trung điểm của BC. Chọn khẳng định đúng nhất

    • A.

      Tam giác AMB đều

    • B.

      AM = BM = CM

    • C.

      AM = BC

    • D.

      AB + AC = BC

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Sử dụng các trường hợp bằng nhau của tam giác, suy ra các cạnh tương ứng bằng nhau.

    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 16: Tam giác cân. Đường trung trực của đoạn thẳng Toán 7 Kết nối tri thức với cuộc sống 0 6

    Trên tia đối của tia MA lấy điểm D sao cho MA = MD. Khi đó, 2. AM = AD

    Xét tam giác ABM và DCM, có:

    AM = DM

    \(\widehat {AMB} = \widehat {CMD}\) ( đối đỉnh)

    BM = CM ( gt)

    \( \Rightarrow \Delta ABM = \Delta DCM\) ( c.g.c)

    \( \Rightarrow \widehat {ABC} = \widehat {BCD}\) (2 góc tương ứng); AB = CD ( 2 cạnh tương ứng)

    Mà 2 góc ABC và BCD ở vị trí so le trong

    \( \Rightarrow \)AB // CD

    Mà AB \( \bot \) AC

    \( \Rightarrow \) CD \( \bot \) AC ( tính chất)

    Xét tam giác vuông ABC và CDA có:

    AC chung

    \(\widehat {BAC} = \widehat {DCA}( = 90^\circ )\)

    AB = CD( cmt)

    \( \Rightarrow \Delta ABC = \Delta CDA\) ( c.g.c)

    \( \Rightarrow \) AD = BC ( 2 cạnh tương ứng)

    \( \Rightarrow \) 2. AM = BC

    \( \Rightarrow \) AM = MB = MC

    Câu 9 :

    Cho d là đường trung trực của đoạn thẳng AB. Gọi O là trung điểm của AB. Trên d lấy 2 điểm M, N sao cho OM = ON. Tứ giác AMBN là hình gì? Chọn câu trả lời đúng nhất.

    • A.

      Hình chữ nhật

    • B.

      Hình vuông

    • C.

      Hình thoi

    • D.

      Hình bình hành

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Sử dụng tính chất đường trung trực của đoạn thẳng.

    Áp dụng các trường hợp bằng nhau của tam giác suy ra các cạnh bằng nhau.

    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 16: Tam giác cân. Đường trung trực của đoạn thẳng Toán 7 Kết nối tri thức với cuộc sống 0 7

    Vì M nằm trên đường trung trực của AB nên MA = MB ( tính chất)

    Vì N nằm trên đường trung trực của AB nên NA = NB ( tính chất)

    Xét tam giác AOM và AON có:

    OM = ON

    \(\widehat {AOM} = \widehat {AON}( = 90^\circ )\)

    AO chung

    \( \Rightarrow \Delta AOM = \Delta AON\) ( c.g.c)

    \( \Rightarrow \) AM = AN ( 2 cạnh tương ứng)

    Mà MA = MB; NA = NB

    \( \Rightarrow \) MA = MB = NB = NA

    \( \Rightarrow \) Tứ giác AMBN là hình thoi ( Tứ giác có 4 cạnh bằng nhau)

    Câu 10 :

    Cho tam giác ABC vuông cân ở A. Trên đáy BC lấy hai điểm M, N sao cho BM = CN = AB. Tính \(\widehat {MAN}\).

    • A.

      30\(^\circ \)

    • B.

      45\(^\circ \)

    • C.

      67,5\(^\circ \)

    • D.

      60\(^\circ \)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Dựa vào tính chất tổng các góc của tam giác và dựa vào tính chất tam giác cân, tính được \(\widehat {ANM},\widehat {AMN}\) suy ra số đo góc MAN

    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 16: Tam giác cân. Đường trung trực của đoạn thẳng Toán 7 Kết nối tri thức với cuộc sống 0 8

    Do tam giác ABC vuông cân ở A nên \(\widehat B = \widehat C = {45^0}\).

    Xét tam giác AMB có: BM = BA (gt), nên tam giác AMB cân ở B.

    Do đó \(\widehat {AMB} = \frac{{{{180}^0} - \widehat B}}{2} = \frac{{{{180}^0} - {{45}^0}}}{2} = 67,5^\circ \)

    Chứng minh tương tự ta được tam giác ANC cân ở C và \(\widehat {ANC} = 67,5^\circ \).

    Xét tam giác AMN, ta có:

    \(\widehat {MAN} = {180^0} - \left( {\widehat {AMN} + \widehat {ANM}} \right) = {180^0} - \left( {67,5^\circ + 67,5^\circ}\right) = {45^0}\).

    Vậy \(\widehat {MAN} = {45^0}\)

    Câu 11 :

    Chọn câu sai.

    • A.

      Tam giác đều có ba góc bằng nhau và bằng \(60^\circ .\)

    • B.

      Tam giác đều có ba cạnh bằng nhau.

    • C.

      Tam giác cân là tam giác đều.

    • D.

      Tam giác đều là tam giác cân.

    Đáp án : C

    Lời giải chi tiết :

    Tam giác đều là tam giác có ba cạnh bằng nhau.

    Trong tam giác đều, mỗi góc bằng \({60^0}.\)

    Nên A, B đúng.

    Tam giác đều cũng là tam giác cân nhưng tam giác cân chưa chắc là tam giác đều vì nó chỉ có hai cạnh bên bằng nhau.

    Vậy C sai.

    Câu 12 :

    Hai góc nhọn của tam giác vuông cân bằng nhau và bằng

    • A.

      \(30^\circ \)

    • B.

      \(45^\circ \)

    • C.

      \(60^\circ \)

    • D.

      \(90^\circ \)

    Đáp án : B

    Lời giải chi tiết :

    Mỗi góc nhọn của tam giác vuông cân bằng \({45^0}.\)

    Câu 13 :

    Cho tam giác $ABC$ cân tại $A.$ Phát biểu nào trong các phát biểu sau là sai:

    • A.

      \(\widehat B = \widehat C\)

    • B.

       \(\widehat C = \dfrac{{{{180}^0} - \widehat A}}{2}\)

    • C.

      \(\widehat A = {180^0} - 2\widehat C\)

    • D.

      \(\widehat B \ne \widehat C\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    + Áp dụng tính chất của tam giác cân và tính chất tổng các góc của một tam giác

    Lời giải chi tiết :

    Do tam giác ABC cân nên \(\widehat B = \widehat C\)

    Xét tam giác ABC ta có: \(\widehat A + \widehat B + \widehat C = {180^0} \Leftrightarrow \widehat B + \widehat C = {180^0} - \widehat A \Leftrightarrow \widehat C = \dfrac{{{{180}^0} - \widehat A}}{2}\) hay \(\widehat A = {180^0} - 2\widehat C\)

    Câu 14 :

    Một tam giác cân có góc ở đỉnh bằng \({64^0}\) thì số đo góc ở đáy là:

    • A.

      \({54^0}\)

    • B.

      \({58^0}\)

    • C.

      \({72^0}\)

    • D.

      \({90^0}\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Sử dụng tính chất tổng ba góc của một tam giác và sử dụng tính chất của tam giác cân.

    Lời giải chi tiết :

    Sử dụng cách tính số đo các góc trong tam giác $ABC$ cân tại $A.$

    Góc ở đỉnh \(\widehat A = {180^0} - 2\widehat C\) và góc ở đáy \(\widehat C = \dfrac{{{{180}^0} - \widehat A}}{2}.\)

    Áp dụng ta có số đo góc ở đáy bằng: $\dfrac{{{{180}^0} - {{64}^0}}}{2} = {58^0}$

    Câu 15 :

    Một tam giác cân có góc ở đáy bằng \({70^0}\) thì số đo góc ở đỉnh là:

    • A.

      \({54^0}\)

    • B.

      \({63^0}\)

    • C.

      \({70^0}\)

    • D.

      \({40^0}\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Sử dụng tính chất tổng ba góc của một tam giác và sử dụng tính chất của tam giác cân.

    Lời giải chi tiết :

    Tổng số đo hai góc ở đáy là \(70^o.2 = 140^\circ \)

    Vì tổng ba góc của tam giác bằng \(180^\circ \) nên số đo góc ở đỉnh tam giác cân này là

    \(180^\circ - 140^\circ = 40^\circ .\)

    Câu 16 :

    Số tam giác cân trong hình vẽ dưới đây là:

    Trắc nghiệm Bài 16: Tam giác cân. Đường trung trực của đoạn thẳng Toán 7 Kết nối tri thức với cuộc sống 0 9
    • A.

      \(2\)

    • B.

      \(1\)

    • C.

      \(3\)

    • D.

      \(4\)

    Đáp án : A

    Lời giải chi tiết :

    Từ hình vẽ ta có \(AB = AE;BC = DE\)

    Vì \(AB = AE \Rightarrow \Delta ABE\) cân tại \(A.\)

    Suy ra \(\widehat B = \widehat E\) (hai góc ở đáy)

    Xét tam giác \(ABC\) và \(AED\) có: \(AB = AE;\widehat B = \widehat E\left( {cmt} \right);BC = DE\) nên \(\Delta ABC = \Delta AED\left( {c - g - c} \right)\)

    Do đó \(AC = AD\) (hai cạnh tương ứng) suy ra \(\Delta ACD\) cân tại \(A.\)

    Vậy có hai tam giác cân trên hình vẽ.

    Câu 17 :

    Tính số đo \(x\) trên hình vẽ sau:

    Trắc nghiệm Bài 16: Tam giác cân. Đường trung trực của đoạn thẳng Toán 7 Kết nối tri thức với cuộc sống 0 10
    • A.

      \(x = 45^\circ .\)

    • B.

      \(x = 40^\circ .\)

    • C.

      \(x = 35^\circ .\)

    • D.

      \(x = 70^\circ .\)

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Sử dụng tính chất tổng ba góc của một tam giác, tính chất góc ngoài và sử dụng tính chất của tam giác cân.

    Lời giải chi tiết :

    Tam giác \(ABC\) cân tại \(A\) (vì \(AB = AC\) ) có \(\widehat A = 40^\circ \) nên \(\widehat B = \widehat {ACB} = \dfrac{{180^\circ - 40^\circ }}{2} = 70^\circ \)

    Mà \(\widehat {ACB}\) là góc ngoài của tam giác \(ACD\) nên \(\widehat {ACB} = \widehat {CAD} + \widehat {CDA}\)

    Lại có \(\Delta CAD\) cân tại \(C \Rightarrow \widehat {CAD} = \widehat {CDA} = x\) (tính chất)

    Nên \(\widehat {ACB} = \widehat {CAD} + \widehat {CDA} = 2x \Rightarrow x = \dfrac{{\widehat {ACB}}}{2}\)\( = \dfrac{{70^\circ }}{2} = 35^\circ .\)

    Vậy \(x = 35^\circ .\)

    Cho tam giác $ABC$ vuông cân ở $A.$ Trên đáy $BC$ lấy hai điểm $M,N$ sao cho $BM = CN = AB.$

    Câu 18

    Tam giác \(AMN\) là tam giác gì?

    • A.

      cân

    • B.

      vuông cân

    • C.

       đều

    • D.

      vuông

    Đáp án: A

    Phương pháp giải :

    Để chứng minh tam giác $AMN$ cân, ta chứng minh hai góc ở đáy bằng nhau \(\widehat {AMN} = \widehat {ANM}\).

    Lời giải chi tiết :

    Do tam giác $ABC$ vuông cân ở $A$ nên \(\widehat B = \widehat C = {45^0}\).

    Xét tam giác $AMB$ có: $BM = BA(gt),$ nên tam giác $AMB$ cân ở $B.$

    Do đó $\widehat {AMB} = \dfrac{{{{180}^0} - \widehat B}}{2}$$ = \dfrac{{{{180}^0} - {{45}^0}}}{2} = {67^0}30'$

    Chứng minh tương tự ta được tam giác $ANC$ cân ở $C$ và \(\widehat {ANC} = {67^0}30'\).

    Xét tam giác $AMN$ có: \(\widehat {AMN} = \widehat {ANM} = {67^0}30'\), do đó tam giác $AMN$ cân ở $A.$

    Câu 19

    Tính số đo góc \(\widehat {MAN.}\)

    • A.

      \(45^\circ \)

    • B.

      \(30^\circ \)

    • C.

      \(90^\circ \)

    • D.

      \(60^\circ \)

    Đáp án: A

    Phương pháp giải :

    Dựa vào tính chất tổng các góc của tam giác và dựa vào tính chất tam giác cân.

    Lời giải chi tiết :
    Trắc nghiệm Bài 16: Tam giác cân. Đường trung trực của đoạn thẳng Toán 7 Kết nối tri thức với cuộc sống 0 11

    Xét tam giác $AMN,$ ta có:

    \(\widehat {MAN} = {180^0} - \left( {\widehat {AMN} + \widehat {ANM}} \right) \)\(= {180^0} - {135^0} = {45^0}.\)

    Vậy \(\widehat {MAN} = {45^0}.\)

    Câu 20 :

    Cho tam giác $ABC$ cân tại đỉnh $A$ với \(\widehat A = {80^0}\). Trên hai cạnh $AB,AC$ lần lượt lấy hai điểm $D$ và $E$ sao cho $AD = AE.$ Phát biểu nào sau đây là sai?

    • A.

      $DE//BC$

    • B.

      \(\widehat B = {50^0}\)

    • C.

      \(\widehat {ADE} = {50^0}\)

    • D.

      Cả ba phát biểu trên đều sai

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Sử dụng tính chất tam giác cân, tính chất tổng các góc của một tam giác, dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song.

    Lời giải chi tiết :
    Trắc nghiệm Bài 16: Tam giác cân. Đường trung trực của đoạn thẳng Toán 7 Kết nối tri thức với cuộc sống 0 12

    Do tam giác ABC cân nên \(\widehat B = \dfrac{{{{180}^0} - \widehat A}}{2} = \dfrac{{{{180}^0} - {{80}^0}}}{2} = {50^0}\)

    Ta thấy tam giác $ADE$ cân do $AD = AE.$

    \( \Rightarrow \widehat {ADE} = \dfrac{{{{180}^0} - \widehat A}}{2} = \dfrac{{{{180}^0} - {{80}^0}}}{2} = {50^0}\)

    Do đó \(\widehat B = \widehat {ADE}\) . Mà hai góc này ở vị trí so le trong nên $ED//BC.$

    Vậy D là đáp án sai.

    Câu 21 :

    Cho tam giác \(ABC\) có \(\widehat A = 90^\circ ;\,AB = AC\). Khi đó

    • A.

      \(\Delta ABC\) là tam giác vuông

    • B.

      \(\Delta ABC\) là tam giác cân

    • C.

      \(\Delta ABC\) là tam giác vuông cân

    • D.

      Cả A, B, C đều đúng.

    Đáp án : D

    Lời giải chi tiết :

    Tam giác \(ABC\) có \(\widehat A = 90^\circ ;\,AB = AC\) nên tam giác \(ABC\) vuông cân.

    Tam giác vuông cân là tam giác vừa vuông vừa cân nên cả A, B, C đều đúng.

    Câu 22 :

    Cho tam giác \(ABC\) có \(M\) là trung điểm của \(BC\) và \(AM = \dfrac{{BC}}{2}\). Số đo góc \(BAC\) là

    • A.

      \(45^\circ \)

    • B.

      \(30^0\)

    • C.

      \(90^\circ \)

    • D.

      \(60^\circ \)

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Dựa vào tính chất tổng các góc của tam giác và dựa vào tính chất tam giác cân.

    Lời giải chi tiết :
    Trắc nghiệm Bài 16: Tam giác cân. Đường trung trực của đoạn thẳng Toán 7 Kết nối tri thức với cuộc sống 0 13

    Từ giả thiết suy ra \(AM = BM = CM\)

    Ta có \(\widehat {BAC} + \widehat B + \widehat C = 180^\circ \) (định lý tổng ba góc trong tam giác) (1)

    Lại có \(\Delta AMB\) cân tại \(M\,\left( {{\rm{do}}\,\,MA = MB} \right)\) nên \(\widehat B = \widehat {BAM}\) (tính chất) (2)

    Tương tự \(\Delta AMC\) cân tại \(M\,\left( {{\mathop{\rm do}\nolimits} \,\,MA = MC} \right)\) nên \(\widehat C = \widehat {MAC}\) (tính chất) (3)

    Từ (1); (2); (3) ta có \(\widehat {BAC} + \widehat {BAM} + \widehat {CAM} = 180^\circ \) \( \Rightarrow \widehat {BAC} + \widehat {BAC} = 180^\circ \) \(2.\widehat {BAC} = 180^\circ \) \( \Rightarrow \widehat {BAC} = 90^\circ .\)

    Câu 23 :

    Tam giác \(ABC\) có \(\widehat A = 40^\circ ;\,\widehat B - \widehat C = 20^\circ .\) Trên tia đối của tia \(AC\) lấy điểm \(E\) sao cho \(AE = AB.\) Tính số đo góc \(CBE.\)

    • A.

      \(80^\circ \)

    • B.

      \(100^\circ \)

    • C.

      \(90^\circ \)

    • D.

      \(120^\circ \)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Dựa vào tính chất tổng các góc của tam giác và dựa vào tính chất tam giác cân.

    Lời giải chi tiết :
    Trắc nghiệm Bài 16: Tam giác cân. Đường trung trực của đoạn thẳng Toán 7 Kết nối tri thức với cuộc sống 0 14

    Xét tam giác \(ABC\) có \(\widehat A + \widehat B + \widehat C = 180^\circ \) (định lý tổng ba góc trong tam giác) và \(\widehat A = 40^\circ ;\,\widehat B - \widehat C = 20^\circ \,\left( {gt} \right)\)

    Suy ra \(\widehat B + \widehat C = 140^\circ \) nên \(\widehat B = \dfrac{{140^\circ + 20^\circ }}{2} = 80^\circ ;\,\widehat C = 60^\circ \)

    Xét tam giác \(AEB\) cân tại \(A\) (do \(AB = AE\,\left( {gt} \right)\)) nên \(\widehat {AEB} = \widehat {ABE}\) (tính chất) (1)

    Lại có \(\widehat {BAC}\) là góc ngoài của tam giác \(AEB \Rightarrow \widehat {BAC} = \widehat {AEB} + \widehat {ABE}\) (2)

    Từ (1) và (2) suy ra \(\widehat {ABE} = \dfrac{{\widehat {BAC}}}{2} = 20^\circ \)

    Do đó \(\widehat {CBE} = \widehat {CBA} + \widehat {ABE} = 80^\circ + 20^\circ = 100^\circ .\)

    Câu 24 :

    Cho tam giác \(ABC\) có \(\widehat A = 120^\circ .\) Trên tia phân giác của góc \(A\) lấy điểm \(D\) sao cho \(AD = AB + AC.\) Khi đó tam giác \(BCD\) là tam giác gì?

    • A.

      cân

    • B.

      đều

    • C.

      vuông

    • D.

      vuông cân

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Dựa vào tính chất tổng các góc của tam giác và dựa vào tính chất tam giác cân.

    Lời giải chi tiết :
    Trắc nghiệm Bài 16: Tam giác cân. Đường trung trực của đoạn thẳng Toán 7 Kết nối tri thức với cuộc sống 0 15

    Lấy \(E \in AD\) sao cho \(AE = AB\) mà \(AD = AB + AC\) nên \(AC = DE.\)

    \(\Delta ABE\) cân có \(\widehat {BAD} = 60^\circ \) nên \(\Delta ABE\) là tam giác đều suy ra \(AE = EB.\)

    Thấy \(\widehat {BED} = \widehat {EBA} + \widehat {EAB} = 120^\circ \) (góc ngoài tại đỉnh \(E\) của tam giác \(ABE\) ) nên \(\widehat {BED} = \widehat {BAC}\left( { = 120^\circ } \right)\)

    Suy ra \(\Delta EBD = \Delta {\rm A}BC\left( {c.g.c} \right) \Rightarrow \widehat {{B_1}} = \widehat {{B_2}}\) (hai góc tương ứng bằng nhau) và \(BD = BC\) (hai cạnh tương ứng)

    Lại có $\widehat {{B_1}} + \widehat {{B_3}} = 60^\circ $ nên \(\widehat {{B_2}} + \widehat {{B_3}} = 60^\circ .\)

    \(\Delta BCD\) cân tại \(B\) có \(\widehat {CBD} = 60^\circ \) nên nó là tam giác đều.

    Câu 25 :

    Cho tam giác $ABC$ có \(\widehat A = {60^ \circ }\). Vẽ ra phía ngoài của tam giác hai tam giác đều $AMB$ và $ANC.$

    • A.

      Ba điểm $M,A,N$ thẳng hàng.

    • B.

      $BN = CM$

    • C.

      Cả A, B đều sai

    • D.

      Cả A, B đều đúng

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    + Ta sử dụng tính chất tam giác cân, tính chất tia phân giác của một góc, tính chất hai góc kề bù để chứng minh các cặp góc so le trong bằng nhau để chứng minh ba điểm $M,A,N$ thẳng hàng.

    + Chứng minh cạnh bằng nhau ta sử dụng các trường hợp bằng nhau của tam giác để chứng minh hai tam giác bằng nhau từ đó suy ra hai cạnh tương ứng bằng nhau.

    Lời giải chi tiết :
    Trắc nghiệm Bài 16: Tam giác cân. Đường trung trực của đoạn thẳng Toán 7 Kết nối tri thức với cuộc sống 0 16

    + Các tam giác $AMB$ và $ANC$ là các tam giác đều(gt) nên \(\widehat {MAB} = {60^0},\,\,\,\widehat {NAC} = {60^0}\).

    Ta có: \(\widehat {MAB} + \widehat {BAC} + \widehat {CAN} = {60^0} + {60^0} + {60^0} = {180^0}.\)

    Suy ra ba điểm $M,A,N$ thẳng hàng.

    + Ta có:

     $\widehat {MAC} = \widehat {MAB} + \widehat {BAC} = {60^0} + {60^0} = {120^0}\\\widehat {BAN} = \widehat {CAN} + \widehat {BAC} = {60^0} + {60^0} = {120^0}$

    Do đó \(\widehat {MAC} = \widehat {BAN}\) .

    Xét hai tam giác $ABN$ và $AMC$ có:

    +) $AB = AM$ (do tam giác $AMB$ đều)

    +) \(\widehat {BAN} = \widehat {MAC}\) (cmt)

    +) $AN = AC$ (do tam giác $ANC$ đều)

    Do đó \(\Delta ABN = \Delta AMC(c.g.c)\)

    Suy ra $BN = CM$ (hai cạnh tương ứng).

    Vậy cả A, B đều đúng.

    Lời giải và đáp án

      Câu 1 :

      Để hai tam giác cân bằng nhau thì phải cần điều kiện là:

      • A.

        Có các cặp cạnh đáy bằng nhau

      • B.

        Có hai cặp cạnh bên bằng nhau

      • C.

        Có một cặp góc ở đỉnh và cặp cạnh đáy bằng nhau

      • D.

        Có một cặp góc ở đáy bằng nhau.

      Câu 2 :

      Cho tam giác ABC cân tại A. Phát biểu nào trong các phát biểu sau là sai:

      • A.

        \(\widehat B = \widehat C\)

      • B.

        \(\widehat C = \frac{{{{180}^0} - \widehat A}}{2}\)

      • C.

        \(\widehat A = {180^0} - 2\widehat C\)

      • D.

        \(\widehat B \ne \widehat C\)

      Câu 3 :

      Một tam giác cân có góc ở đỉnh bằng \({54^0}\) thì số đo góc ở đáy là:

      • A.

        \({54^0}\)

      • B.

        \({63^0}\)

      • C.

        \({72^0}\)

      • D.

        \({90^0}\)

      Câu 4 :

      Phát biểu nào sau đây là đúng:

      • A.

        Góc ở đỉnh của một tam giác cân thì nhỏ hơn \({90^0}\)

      • B.

        Trong một tam giác bất kì góc lớn nhất là góc tù

      • C.

        Trong một tam giác vuông có thể có một góc tù

      • D.

        Góc ở đáy của một tam giác cân không thể là góc tù.

      Câu 5 :

      Cho tam giác ABC cân tại B. Kẻ đường trung trực của BA cắt AB tại H, trung trực của BC cắt BC tại K và trung trực của AC cắt AC tại L. 3 đường trung trực này cắt nhau tại I.

      • A.

        IH = IK

      • B.

        IH = IL

      • C.

        IH +IK = IL

      • D.

        IK = IL

      Câu 6 :

      Cho tam giác ABC cân tại đỉnh A với \(\widehat A = {80^0}\). Trên hai cạnh AB, AC lần lượt lấy hai điểm D và E sao cho AD = AE. Phát biểu nào sau đây là sai?

      • A.

        DE // BC

      • B.

        \(\widehat B = {50^0}\)

      • C.

        \(\widehat {ADE} = {50^0}\)

      • D.

        Cả ba phát biểu trên đều sai

      Câu 7 :

      Cho tam giác ABC có \(\widehat A = {60^ \circ }\). Vẽ ra phía ngoài của tam giác hai tam giác đều AMB và ANC.

      Khẳng định đúng là:

      • A.

        BN = CM

      • B.

        BM = CN

      • C.

        \(\widehat {MAN} = 120^\circ \)

      • D.

        \(\Delta MBN = \Delta NCM\)

      Câu 8 :

      Cho tam giác ABC vuông tại A. Gọi M là trung điểm của BC. Chọn khẳng định đúng nhất

      • A.

        Tam giác AMB đều

      • B.

        AM = BM = CM

      • C.

        AM = BC

      • D.

        AB + AC = BC

      Câu 9 :

      Cho d là đường trung trực của đoạn thẳng AB. Gọi O là trung điểm của AB. Trên d lấy 2 điểm M, N sao cho OM = ON. Tứ giác AMBN là hình gì? Chọn câu trả lời đúng nhất.

      • A.

        Hình chữ nhật

      • B.

        Hình vuông

      • C.

        Hình thoi

      • D.

        Hình bình hành

      Câu 10 :

      Cho tam giác ABC vuông cân ở A. Trên đáy BC lấy hai điểm M, N sao cho BM = CN = AB. Tính \(\widehat {MAN}\).

      • A.

        30\(^\circ \)

      • B.

        45\(^\circ \)

      • C.

        67,5\(^\circ \)

      • D.

        60\(^\circ \)

      Câu 11 :

      Chọn câu sai.

      • A.

        Tam giác đều có ba góc bằng nhau và bằng \(60^\circ .\)

      • B.

        Tam giác đều có ba cạnh bằng nhau.

      • C.

        Tam giác cân là tam giác đều.

      • D.

        Tam giác đều là tam giác cân.

      Câu 12 :

      Hai góc nhọn của tam giác vuông cân bằng nhau và bằng

      • A.

        \(30^\circ \)

      • B.

        \(45^\circ \)

      • C.

        \(60^\circ \)

      • D.

        \(90^\circ \)

      Câu 13 :

      Cho tam giác $ABC$ cân tại $A.$ Phát biểu nào trong các phát biểu sau là sai:

      • A.

        \(\widehat B = \widehat C\)

      • B.

         \(\widehat C = \dfrac{{{{180}^0} - \widehat A}}{2}\)

      • C.

        \(\widehat A = {180^0} - 2\widehat C\)

      • D.

        \(\widehat B \ne \widehat C\)

      Câu 14 :

      Một tam giác cân có góc ở đỉnh bằng \({64^0}\) thì số đo góc ở đáy là:

      • A.

        \({54^0}\)

      • B.

        \({58^0}\)

      • C.

        \({72^0}\)

      • D.

        \({90^0}\)

      Câu 15 :

      Một tam giác cân có góc ở đáy bằng \({70^0}\) thì số đo góc ở đỉnh là:

      • A.

        \({54^0}\)

      • B.

        \({63^0}\)

      • C.

        \({70^0}\)

      • D.

        \({40^0}\)

      Câu 16 :

      Số tam giác cân trong hình vẽ dưới đây là:

      Trắc nghiệm Bài 16: Tam giác cân. Đường trung trực của đoạn thẳng Toán 7 Kết nối tri thức với cuộc sống 0 1
      • A.

        \(2\)

      • B.

        \(1\)

      • C.

        \(3\)

      • D.

        \(4\)

      Câu 17 :

      Tính số đo \(x\) trên hình vẽ sau:

      Trắc nghiệm Bài 16: Tam giác cân. Đường trung trực của đoạn thẳng Toán 7 Kết nối tri thức với cuộc sống 0 2
      • A.

        \(x = 45^\circ .\)

      • B.

        \(x = 40^\circ .\)

      • C.

        \(x = 35^\circ .\)

      • D.

        \(x = 70^\circ .\)

      Cho tam giác $ABC$ vuông cân ở $A.$ Trên đáy $BC$ lấy hai điểm $M,N$ sao cho $BM = CN = AB.$

      Câu 18

      Tam giác \(AMN\) là tam giác gì?

      • A.

        cân

      • B.

        vuông cân

      • C.

         đều

      • D.

        vuông

      Câu 19

      Tính số đo góc \(\widehat {MAN.}\)

      • A.

        \(45^\circ \)

      • B.

        \(30^\circ \)

      • C.

        \(90^\circ \)

      • D.

        \(60^\circ \)

      Câu 20 :

      Cho tam giác $ABC$ cân tại đỉnh $A$ với \(\widehat A = {80^0}\). Trên hai cạnh $AB,AC$ lần lượt lấy hai điểm $D$ và $E$ sao cho $AD = AE.$ Phát biểu nào sau đây là sai?

      • A.

        $DE//BC$

      • B.

        \(\widehat B = {50^0}\)

      • C.

        \(\widehat {ADE} = {50^0}\)

      • D.

        Cả ba phát biểu trên đều sai

      Câu 21 :

      Cho tam giác \(ABC\) có \(\widehat A = 90^\circ ;\,AB = AC\). Khi đó

      • A.

        \(\Delta ABC\) là tam giác vuông

      • B.

        \(\Delta ABC\) là tam giác cân

      • C.

        \(\Delta ABC\) là tam giác vuông cân

      • D.

        Cả A, B, C đều đúng.

      Câu 22 :

      Cho tam giác \(ABC\) có \(M\) là trung điểm của \(BC\) và \(AM = \dfrac{{BC}}{2}\). Số đo góc \(BAC\) là

      • A.

        \(45^\circ \)

      • B.

        \(30^0\)

      • C.

        \(90^\circ \)

      • D.

        \(60^\circ \)

      Câu 23 :

      Tam giác \(ABC\) có \(\widehat A = 40^\circ ;\,\widehat B - \widehat C = 20^\circ .\) Trên tia đối của tia \(AC\) lấy điểm \(E\) sao cho \(AE = AB.\) Tính số đo góc \(CBE.\)

      • A.

        \(80^\circ \)

      • B.

        \(100^\circ \)

      • C.

        \(90^\circ \)

      • D.

        \(120^\circ \)

      Câu 24 :

      Cho tam giác \(ABC\) có \(\widehat A = 120^\circ .\) Trên tia phân giác của góc \(A\) lấy điểm \(D\) sao cho \(AD = AB + AC.\) Khi đó tam giác \(BCD\) là tam giác gì?

      • A.

        cân

      • B.

        đều

      • C.

        vuông

      • D.

        vuông cân

      Câu 25 :

      Cho tam giác $ABC$ có \(\widehat A = {60^ \circ }\). Vẽ ra phía ngoài của tam giác hai tam giác đều $AMB$ và $ANC.$

      • A.

        Ba điểm $M,A,N$ thẳng hàng.

      • B.

        $BN = CM$

      • C.

        Cả A, B đều sai

      • D.

        Cả A, B đều đúng

      Câu 1 :

      Để hai tam giác cân bằng nhau thì phải cần điều kiện là:

      • A.

        Có các cặp cạnh đáy bằng nhau

      • B.

        Có hai cặp cạnh bên bằng nhau

      • C.

        Có một cặp góc ở đỉnh và cặp cạnh đáy bằng nhau

      • D.

        Có một cặp góc ở đáy bằng nhau.

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Áp dụng trường hợp bằng nhau của tam giác.

      Lời giải chi tiết :

      Để hai tam giác cân bằng nhau thì phải cần điều kiện là: Có một cặp góc ở đỉnh và cặp cạnh đáy bằng nhau.

      Khi đó hai tam giác cân bằng nhau theo trường hợp góc – cạnh – góc.

      Câu 2 :

      Cho tam giác ABC cân tại A. Phát biểu nào trong các phát biểu sau là sai:

      • A.

        \(\widehat B = \widehat C\)

      • B.

        \(\widehat C = \frac{{{{180}^0} - \widehat A}}{2}\)

      • C.

        \(\widehat A = {180^0} - 2\widehat C\)

      • D.

        \(\widehat B \ne \widehat C\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Sử dụng tính chất tổng ba góc của một tam giác bằng 180 độ và sử dụng tính chất tam giác cân có 2 góc ở đáy bằng nhau.

      Lời giải chi tiết :

      Do tam giác ABC cân nên \(\widehat B = \widehat C\)

      Xét tam giác ABC ta có: \(\widehat A + \widehat B + \widehat C = {180^0} \Leftrightarrow \widehat B + \widehat C = {180^0} - \widehat A \Leftrightarrow \widehat C = \frac{{{{180}^0} - \widehat A}}{2}\) hay \(\widehat A = {180^0} - 2\widehat C\)

      Câu 3 :

      Một tam giác cân có góc ở đỉnh bằng \({54^0}\) thì số đo góc ở đáy là:

      • A.

        \({54^0}\)

      • B.

        \({63^0}\)

      • C.

        \({72^0}\)

      • D.

        \({90^0}\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Sử dụng tính chất tổng ba góc của một tam giác bằng 180 độ và sử dụng tính chất tam giác cân có 2 góc ở đáy bằng nhau.

      Lời giải chi tiết :

      Do tam giác ABC cân nên \(\widehat B = \widehat C\)

      Xét tam giác ABC ta có:

      \(\widehat A + \widehat B + \widehat C = {180^0} \\ \widehat B + \widehat C = {180^0} - \widehat A \\ \widehat C = \frac{{{{180}^0} - \widehat A}}{2} = \frac{{{{180}^0} - {{54}^0}}}{2} = {63^0}\)

      Câu 4 :

      Phát biểu nào sau đây là đúng:

      • A.

        Góc ở đỉnh của một tam giác cân thì nhỏ hơn \({90^0}\)

      • B.

        Trong một tam giác bất kì góc lớn nhất là góc tù

      • C.

        Trong một tam giác vuông có thể có một góc tù

      • D.

        Góc ở đáy của một tam giác cân không thể là góc tù.

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Sử dụng tính chất tổng ba góc của một tam giác bằng 180 độ và sử dụng tính chất tam giác cân có 2 góc ở đáy bằng nhau.

      Lời giải chi tiết :

      Giả sử xét trong tam giác ABC cân tại A.

      Xét tam giác ABC ta có: \(\widehat A + \widehat B + \widehat C = {180^0} \Leftrightarrow \widehat B + \widehat C = {180^0} - \widehat A \Leftrightarrow \widehat C = \frac{{{{180}^0} - \widehat A}}{2}\)

      Vì \(180^\circ - \widehat A < 180^\circ \Rightarrow \frac{{180^\circ - \widehat A}}{2} < \frac{{180^\circ }}{2} = 90^\circ \)

      Vậy góc ở đáy của một tam giác cân không thể là góc tù.

      Câu 5 :

      Cho tam giác ABC cân tại B. Kẻ đường trung trực của BA cắt AB tại H, trung trực của BC cắt BC tại K và trung trực của AC cắt AC tại L. 3 đường trung trực này cắt nhau tại I.

      • A.

        IH = IK

      • B.

        IH = IL

      • C.

        IH +IK = IL

      • D.

        IK = IL

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Dựa vào tính chất tam giác cân

      Lời giải chi tiết :

      Trắc nghiệm Bài 16: Tam giác cân. Đường trung trực của đoạn thẳng Toán 7 Kết nối tri thức với cuộc sống 0 3

      Vì tam giác ABC cân tại B nên BA = BC

      Mà H, K lần lượt là trung điểm của BA và BC nên BH = BK

      Xét tam giác vuộng BHI và BKI có:

      BI chung

      BH = BK

      \( \Rightarrow BHI = \Delta BKI\) ( cạnh huyền – cạnh góc vuông)

      \( \Rightarrow \) IH = IK (hai cạnh tương ứng).

      Câu 6 :

      Cho tam giác ABC cân tại đỉnh A với \(\widehat A = {80^0}\). Trên hai cạnh AB, AC lần lượt lấy hai điểm D và E sao cho AD = AE. Phát biểu nào sau đây là sai?

      • A.

        DE // BC

      • B.

        \(\widehat B = {50^0}\)

      • C.

        \(\widehat {ADE} = {50^0}\)

      • D.

        Cả ba phát biểu trên đều sai

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Sử dụng tính chất tam giác cân, tính chất tổng các góc của một tam giác, dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song

      Lời giải chi tiết :

      Trắc nghiệm Bài 16: Tam giác cân. Đường trung trực của đoạn thẳng Toán 7 Kết nối tri thức với cuộc sống 0 4

      Do tam giác ABC cân tại A nên \(\widehat B = \frac{{{{180}^0} - \widehat A}}{2} = \frac{{{{180}^0} - {{80}^0}}}{2} = {50^0}\)

      Ta thấy tam giác ADE cân do AD = AE

      \( \Rightarrow \widehat {ADE} = \frac{{{{180}^0} - \widehat A}}{2} = \frac{{{{180}^0} - {{80}^0}}}{2} = {50^0}\)

      Do đó \(\widehat B = \widehat {ADE}\) .

      Mà hai góc này ở vị trí đồng vị nên ED // BC ( Dấu hiệu nhận biết 2 đường thẳng song song)

      Vậy D là đáp án sai.

      Câu 7 :

      Cho tam giác ABC có \(\widehat A = {60^ \circ }\). Vẽ ra phía ngoài của tam giác hai tam giác đều AMB và ANC.

      Khẳng định đúng là:

      • A.

        BN = CM

      • B.

        BM = CN

      • C.

        \(\widehat {MAN} = 120^\circ \)

      • D.

        \(\Delta MBN = \Delta NCM\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Để chứng minh ai cạnh bằng nhau ta sử dụng các trường hợp bằng nhau của tam giác để chứng minh hai tam giác bằng nhau từ đó suy ra hai cạnh tương ứng bằng nhau.

      Lời giải chi tiết :

      Trắc nghiệm Bài 16: Tam giác cân. Đường trung trực của đoạn thẳng Toán 7 Kết nối tri thức với cuộc sống 0 5

      Ta có:

       \(\begin{array}{l}\widehat {MAC} = \widehat {MAB} + \widehat {BAC} = {60^0} + {60^0} = {120^0}\\\widehat {BAN} = \widehat {CAN} + \widehat {BAC} = {60^0} + {60^0} = {120^0}\end{array}\)

      \( \Rightarrow \)\(\widehat {MAC} = \widehat {BAN}\) .

      Xét hai tam giác ABN và AMC có:

      AM = AB (do tam giác AMB đều)

      \(\widehat {MAC} = \widehat {BAN}\) (cmt)

      AN = AC (do tam giác ANC đều)

      Do đó \(\Delta ABN = \Delta AMC(c.g.c)\)

      \( \Rightarrow \)BN = CM (hai cạnh tương ứng).

      Câu 8 :

      Cho tam giác ABC vuông tại A. Gọi M là trung điểm của BC. Chọn khẳng định đúng nhất

      • A.

        Tam giác AMB đều

      • B.

        AM = BM = CM

      • C.

        AM = BC

      • D.

        AB + AC = BC

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Sử dụng các trường hợp bằng nhau của tam giác, suy ra các cạnh tương ứng bằng nhau.

      Lời giải chi tiết :

      Trắc nghiệm Bài 16: Tam giác cân. Đường trung trực của đoạn thẳng Toán 7 Kết nối tri thức với cuộc sống 0 6

      Trên tia đối của tia MA lấy điểm D sao cho MA = MD. Khi đó, 2. AM = AD

      Xét tam giác ABM và DCM, có:

      AM = DM

      \(\widehat {AMB} = \widehat {CMD}\) ( đối đỉnh)

      BM = CM ( gt)

      \( \Rightarrow \Delta ABM = \Delta DCM\) ( c.g.c)

      \( \Rightarrow \widehat {ABC} = \widehat {BCD}\) (2 góc tương ứng); AB = CD ( 2 cạnh tương ứng)

      Mà 2 góc ABC và BCD ở vị trí so le trong

      \( \Rightarrow \)AB // CD

      Mà AB \( \bot \) AC

      \( \Rightarrow \) CD \( \bot \) AC ( tính chất)

      Xét tam giác vuông ABC và CDA có:

      AC chung

      \(\widehat {BAC} = \widehat {DCA}( = 90^\circ )\)

      AB = CD( cmt)

      \( \Rightarrow \Delta ABC = \Delta CDA\) ( c.g.c)

      \( \Rightarrow \) AD = BC ( 2 cạnh tương ứng)

      \( \Rightarrow \) 2. AM = BC

      \( \Rightarrow \) AM = MB = MC

      Câu 9 :

      Cho d là đường trung trực của đoạn thẳng AB. Gọi O là trung điểm của AB. Trên d lấy 2 điểm M, N sao cho OM = ON. Tứ giác AMBN là hình gì? Chọn câu trả lời đúng nhất.

      • A.

        Hình chữ nhật

      • B.

        Hình vuông

      • C.

        Hình thoi

      • D.

        Hình bình hành

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Sử dụng tính chất đường trung trực của đoạn thẳng.

      Áp dụng các trường hợp bằng nhau của tam giác suy ra các cạnh bằng nhau.

      Lời giải chi tiết :

      Trắc nghiệm Bài 16: Tam giác cân. Đường trung trực của đoạn thẳng Toán 7 Kết nối tri thức với cuộc sống 0 7

      Vì M nằm trên đường trung trực của AB nên MA = MB ( tính chất)

      Vì N nằm trên đường trung trực của AB nên NA = NB ( tính chất)

      Xét tam giác AOM và AON có:

      OM = ON

      \(\widehat {AOM} = \widehat {AON}( = 90^\circ )\)

      AO chung

      \( \Rightarrow \Delta AOM = \Delta AON\) ( c.g.c)

      \( \Rightarrow \) AM = AN ( 2 cạnh tương ứng)

      Mà MA = MB; NA = NB

      \( \Rightarrow \) MA = MB = NB = NA

      \( \Rightarrow \) Tứ giác AMBN là hình thoi ( Tứ giác có 4 cạnh bằng nhau)

      Câu 10 :

      Cho tam giác ABC vuông cân ở A. Trên đáy BC lấy hai điểm M, N sao cho BM = CN = AB. Tính \(\widehat {MAN}\).

      • A.

        30\(^\circ \)

      • B.

        45\(^\circ \)

      • C.

        67,5\(^\circ \)

      • D.

        60\(^\circ \)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Dựa vào tính chất tổng các góc của tam giác và dựa vào tính chất tam giác cân, tính được \(\widehat {ANM},\widehat {AMN}\) suy ra số đo góc MAN

      Lời giải chi tiết :

      Trắc nghiệm Bài 16: Tam giác cân. Đường trung trực của đoạn thẳng Toán 7 Kết nối tri thức với cuộc sống 0 8

      Do tam giác ABC vuông cân ở A nên \(\widehat B = \widehat C = {45^0}\).

      Xét tam giác AMB có: BM = BA (gt), nên tam giác AMB cân ở B.

      Do đó \(\widehat {AMB} = \frac{{{{180}^0} - \widehat B}}{2} = \frac{{{{180}^0} - {{45}^0}}}{2} = 67,5^\circ \)

      Chứng minh tương tự ta được tam giác ANC cân ở C và \(\widehat {ANC} = 67,5^\circ \).

      Xét tam giác AMN, ta có:

      \(\widehat {MAN} = {180^0} - \left( {\widehat {AMN} + \widehat {ANM}} \right) = {180^0} - \left( {67,5^\circ + 67,5^\circ}\right) = {45^0}\).

      Vậy \(\widehat {MAN} = {45^0}\)

      Câu 11 :

      Chọn câu sai.

      • A.

        Tam giác đều có ba góc bằng nhau và bằng \(60^\circ .\)

      • B.

        Tam giác đều có ba cạnh bằng nhau.

      • C.

        Tam giác cân là tam giác đều.

      • D.

        Tam giác đều là tam giác cân.

      Đáp án : C

      Lời giải chi tiết :

      Tam giác đều là tam giác có ba cạnh bằng nhau.

      Trong tam giác đều, mỗi góc bằng \({60^0}.\)

      Nên A, B đúng.

      Tam giác đều cũng là tam giác cân nhưng tam giác cân chưa chắc là tam giác đều vì nó chỉ có hai cạnh bên bằng nhau.

      Vậy C sai.

      Câu 12 :

      Hai góc nhọn của tam giác vuông cân bằng nhau và bằng

      • A.

        \(30^\circ \)

      • B.

        \(45^\circ \)

      • C.

        \(60^\circ \)

      • D.

        \(90^\circ \)

      Đáp án : B

      Lời giải chi tiết :

      Mỗi góc nhọn của tam giác vuông cân bằng \({45^0}.\)

      Câu 13 :

      Cho tam giác $ABC$ cân tại $A.$ Phát biểu nào trong các phát biểu sau là sai:

      • A.

        \(\widehat B = \widehat C\)

      • B.

         \(\widehat C = \dfrac{{{{180}^0} - \widehat A}}{2}\)

      • C.

        \(\widehat A = {180^0} - 2\widehat C\)

      • D.

        \(\widehat B \ne \widehat C\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      + Áp dụng tính chất của tam giác cân và tính chất tổng các góc của một tam giác

      Lời giải chi tiết :

      Do tam giác ABC cân nên \(\widehat B = \widehat C\)

      Xét tam giác ABC ta có: \(\widehat A + \widehat B + \widehat C = {180^0} \Leftrightarrow \widehat B + \widehat C = {180^0} - \widehat A \Leftrightarrow \widehat C = \dfrac{{{{180}^0} - \widehat A}}{2}\) hay \(\widehat A = {180^0} - 2\widehat C\)

      Câu 14 :

      Một tam giác cân có góc ở đỉnh bằng \({64^0}\) thì số đo góc ở đáy là:

      • A.

        \({54^0}\)

      • B.

        \({58^0}\)

      • C.

        \({72^0}\)

      • D.

        \({90^0}\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Sử dụng tính chất tổng ba góc của một tam giác và sử dụng tính chất của tam giác cân.

      Lời giải chi tiết :

      Sử dụng cách tính số đo các góc trong tam giác $ABC$ cân tại $A.$

      Góc ở đỉnh \(\widehat A = {180^0} - 2\widehat C\) và góc ở đáy \(\widehat C = \dfrac{{{{180}^0} - \widehat A}}{2}.\)

      Áp dụng ta có số đo góc ở đáy bằng: $\dfrac{{{{180}^0} - {{64}^0}}}{2} = {58^0}$

      Câu 15 :

      Một tam giác cân có góc ở đáy bằng \({70^0}\) thì số đo góc ở đỉnh là:

      • A.

        \({54^0}\)

      • B.

        \({63^0}\)

      • C.

        \({70^0}\)

      • D.

        \({40^0}\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Sử dụng tính chất tổng ba góc của một tam giác và sử dụng tính chất của tam giác cân.

      Lời giải chi tiết :

      Tổng số đo hai góc ở đáy là \(70^o.2 = 140^\circ \)

      Vì tổng ba góc của tam giác bằng \(180^\circ \) nên số đo góc ở đỉnh tam giác cân này là

      \(180^\circ - 140^\circ = 40^\circ .\)

      Câu 16 :

      Số tam giác cân trong hình vẽ dưới đây là:

      Trắc nghiệm Bài 16: Tam giác cân. Đường trung trực của đoạn thẳng Toán 7 Kết nối tri thức với cuộc sống 0 9
      • A.

        \(2\)

      • B.

        \(1\)

      • C.

        \(3\)

      • D.

        \(4\)

      Đáp án : A

      Lời giải chi tiết :

      Từ hình vẽ ta có \(AB = AE;BC = DE\)

      Vì \(AB = AE \Rightarrow \Delta ABE\) cân tại \(A.\)

      Suy ra \(\widehat B = \widehat E\) (hai góc ở đáy)

      Xét tam giác \(ABC\) và \(AED\) có: \(AB = AE;\widehat B = \widehat E\left( {cmt} \right);BC = DE\) nên \(\Delta ABC = \Delta AED\left( {c - g - c} \right)\)

      Do đó \(AC = AD\) (hai cạnh tương ứng) suy ra \(\Delta ACD\) cân tại \(A.\)

      Vậy có hai tam giác cân trên hình vẽ.

      Câu 17 :

      Tính số đo \(x\) trên hình vẽ sau:

      Trắc nghiệm Bài 16: Tam giác cân. Đường trung trực của đoạn thẳng Toán 7 Kết nối tri thức với cuộc sống 0 10
      • A.

        \(x = 45^\circ .\)

      • B.

        \(x = 40^\circ .\)

      • C.

        \(x = 35^\circ .\)

      • D.

        \(x = 70^\circ .\)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Sử dụng tính chất tổng ba góc của một tam giác, tính chất góc ngoài và sử dụng tính chất của tam giác cân.

      Lời giải chi tiết :

      Tam giác \(ABC\) cân tại \(A\) (vì \(AB = AC\) ) có \(\widehat A = 40^\circ \) nên \(\widehat B = \widehat {ACB} = \dfrac{{180^\circ - 40^\circ }}{2} = 70^\circ \)

      Mà \(\widehat {ACB}\) là góc ngoài của tam giác \(ACD\) nên \(\widehat {ACB} = \widehat {CAD} + \widehat {CDA}\)

      Lại có \(\Delta CAD\) cân tại \(C \Rightarrow \widehat {CAD} = \widehat {CDA} = x\) (tính chất)

      Nên \(\widehat {ACB} = \widehat {CAD} + \widehat {CDA} = 2x \Rightarrow x = \dfrac{{\widehat {ACB}}}{2}\)\( = \dfrac{{70^\circ }}{2} = 35^\circ .\)

      Vậy \(x = 35^\circ .\)

      Cho tam giác $ABC$ vuông cân ở $A.$ Trên đáy $BC$ lấy hai điểm $M,N$ sao cho $BM = CN = AB.$

      Câu 18

      Tam giác \(AMN\) là tam giác gì?

      • A.

        cân

      • B.

        vuông cân

      • C.

         đều

      • D.

        vuông

      Đáp án: A

      Phương pháp giải :

      Để chứng minh tam giác $AMN$ cân, ta chứng minh hai góc ở đáy bằng nhau \(\widehat {AMN} = \widehat {ANM}\).

      Lời giải chi tiết :

      Do tam giác $ABC$ vuông cân ở $A$ nên \(\widehat B = \widehat C = {45^0}\).

      Xét tam giác $AMB$ có: $BM = BA(gt),$ nên tam giác $AMB$ cân ở $B.$

      Do đó $\widehat {AMB} = \dfrac{{{{180}^0} - \widehat B}}{2}$$ = \dfrac{{{{180}^0} - {{45}^0}}}{2} = {67^0}30'$

      Chứng minh tương tự ta được tam giác $ANC$ cân ở $C$ và \(\widehat {ANC} = {67^0}30'\).

      Xét tam giác $AMN$ có: \(\widehat {AMN} = \widehat {ANM} = {67^0}30'\), do đó tam giác $AMN$ cân ở $A.$

      Câu 19

      Tính số đo góc \(\widehat {MAN.}\)

      • A.

        \(45^\circ \)

      • B.

        \(30^\circ \)

      • C.

        \(90^\circ \)

      • D.

        \(60^\circ \)

      Đáp án: A

      Phương pháp giải :

      Dựa vào tính chất tổng các góc của tam giác và dựa vào tính chất tam giác cân.

      Lời giải chi tiết :
      Trắc nghiệm Bài 16: Tam giác cân. Đường trung trực của đoạn thẳng Toán 7 Kết nối tri thức với cuộc sống 0 11

      Xét tam giác $AMN,$ ta có:

      \(\widehat {MAN} = {180^0} - \left( {\widehat {AMN} + \widehat {ANM}} \right) \)\(= {180^0} - {135^0} = {45^0}.\)

      Vậy \(\widehat {MAN} = {45^0}.\)

      Câu 20 :

      Cho tam giác $ABC$ cân tại đỉnh $A$ với \(\widehat A = {80^0}\). Trên hai cạnh $AB,AC$ lần lượt lấy hai điểm $D$ và $E$ sao cho $AD = AE.$ Phát biểu nào sau đây là sai?

      • A.

        $DE//BC$

      • B.

        \(\widehat B = {50^0}\)

      • C.

        \(\widehat {ADE} = {50^0}\)

      • D.

        Cả ba phát biểu trên đều sai

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Sử dụng tính chất tam giác cân, tính chất tổng các góc của một tam giác, dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song.

      Lời giải chi tiết :
      Trắc nghiệm Bài 16: Tam giác cân. Đường trung trực của đoạn thẳng Toán 7 Kết nối tri thức với cuộc sống 0 12

      Do tam giác ABC cân nên \(\widehat B = \dfrac{{{{180}^0} - \widehat A}}{2} = \dfrac{{{{180}^0} - {{80}^0}}}{2} = {50^0}\)

      Ta thấy tam giác $ADE$ cân do $AD = AE.$

      \( \Rightarrow \widehat {ADE} = \dfrac{{{{180}^0} - \widehat A}}{2} = \dfrac{{{{180}^0} - {{80}^0}}}{2} = {50^0}\)

      Do đó \(\widehat B = \widehat {ADE}\) . Mà hai góc này ở vị trí so le trong nên $ED//BC.$

      Vậy D là đáp án sai.

      Câu 21 :

      Cho tam giác \(ABC\) có \(\widehat A = 90^\circ ;\,AB = AC\). Khi đó

      • A.

        \(\Delta ABC\) là tam giác vuông

      • B.

        \(\Delta ABC\) là tam giác cân

      • C.

        \(\Delta ABC\) là tam giác vuông cân

      • D.

        Cả A, B, C đều đúng.

      Đáp án : D

      Lời giải chi tiết :

      Tam giác \(ABC\) có \(\widehat A = 90^\circ ;\,AB = AC\) nên tam giác \(ABC\) vuông cân.

      Tam giác vuông cân là tam giác vừa vuông vừa cân nên cả A, B, C đều đúng.

      Câu 22 :

      Cho tam giác \(ABC\) có \(M\) là trung điểm của \(BC\) và \(AM = \dfrac{{BC}}{2}\). Số đo góc \(BAC\) là

      • A.

        \(45^\circ \)

      • B.

        \(30^0\)

      • C.

        \(90^\circ \)

      • D.

        \(60^\circ \)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Dựa vào tính chất tổng các góc của tam giác và dựa vào tính chất tam giác cân.

      Lời giải chi tiết :
      Trắc nghiệm Bài 16: Tam giác cân. Đường trung trực của đoạn thẳng Toán 7 Kết nối tri thức với cuộc sống 0 13

      Từ giả thiết suy ra \(AM = BM = CM\)

      Ta có \(\widehat {BAC} + \widehat B + \widehat C = 180^\circ \) (định lý tổng ba góc trong tam giác) (1)

      Lại có \(\Delta AMB\) cân tại \(M\,\left( {{\rm{do}}\,\,MA = MB} \right)\) nên \(\widehat B = \widehat {BAM}\) (tính chất) (2)

      Tương tự \(\Delta AMC\) cân tại \(M\,\left( {{\mathop{\rm do}\nolimits} \,\,MA = MC} \right)\) nên \(\widehat C = \widehat {MAC}\) (tính chất) (3)

      Từ (1); (2); (3) ta có \(\widehat {BAC} + \widehat {BAM} + \widehat {CAM} = 180^\circ \) \( \Rightarrow \widehat {BAC} + \widehat {BAC} = 180^\circ \) \(2.\widehat {BAC} = 180^\circ \) \( \Rightarrow \widehat {BAC} = 90^\circ .\)

      Câu 23 :

      Tam giác \(ABC\) có \(\widehat A = 40^\circ ;\,\widehat B - \widehat C = 20^\circ .\) Trên tia đối của tia \(AC\) lấy điểm \(E\) sao cho \(AE = AB.\) Tính số đo góc \(CBE.\)

      • A.

        \(80^\circ \)

      • B.

        \(100^\circ \)

      • C.

        \(90^\circ \)

      • D.

        \(120^\circ \)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Dựa vào tính chất tổng các góc của tam giác và dựa vào tính chất tam giác cân.

      Lời giải chi tiết :
      Trắc nghiệm Bài 16: Tam giác cân. Đường trung trực của đoạn thẳng Toán 7 Kết nối tri thức với cuộc sống 0 14

      Xét tam giác \(ABC\) có \(\widehat A + \widehat B + \widehat C = 180^\circ \) (định lý tổng ba góc trong tam giác) và \(\widehat A = 40^\circ ;\,\widehat B - \widehat C = 20^\circ \,\left( {gt} \right)\)

      Suy ra \(\widehat B + \widehat C = 140^\circ \) nên \(\widehat B = \dfrac{{140^\circ + 20^\circ }}{2} = 80^\circ ;\,\widehat C = 60^\circ \)

      Xét tam giác \(AEB\) cân tại \(A\) (do \(AB = AE\,\left( {gt} \right)\)) nên \(\widehat {AEB} = \widehat {ABE}\) (tính chất) (1)

      Lại có \(\widehat {BAC}\) là góc ngoài của tam giác \(AEB \Rightarrow \widehat {BAC} = \widehat {AEB} + \widehat {ABE}\) (2)

      Từ (1) và (2) suy ra \(\widehat {ABE} = \dfrac{{\widehat {BAC}}}{2} = 20^\circ \)

      Do đó \(\widehat {CBE} = \widehat {CBA} + \widehat {ABE} = 80^\circ + 20^\circ = 100^\circ .\)

      Câu 24 :

      Cho tam giác \(ABC\) có \(\widehat A = 120^\circ .\) Trên tia phân giác của góc \(A\) lấy điểm \(D\) sao cho \(AD = AB + AC.\) Khi đó tam giác \(BCD\) là tam giác gì?

      • A.

        cân

      • B.

        đều

      • C.

        vuông

      • D.

        vuông cân

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Dựa vào tính chất tổng các góc của tam giác và dựa vào tính chất tam giác cân.

      Lời giải chi tiết :
      Trắc nghiệm Bài 16: Tam giác cân. Đường trung trực của đoạn thẳng Toán 7 Kết nối tri thức với cuộc sống 0 15

      Lấy \(E \in AD\) sao cho \(AE = AB\) mà \(AD = AB + AC\) nên \(AC = DE.\)

      \(\Delta ABE\) cân có \(\widehat {BAD} = 60^\circ \) nên \(\Delta ABE\) là tam giác đều suy ra \(AE = EB.\)

      Thấy \(\widehat {BED} = \widehat {EBA} + \widehat {EAB} = 120^\circ \) (góc ngoài tại đỉnh \(E\) của tam giác \(ABE\) ) nên \(\widehat {BED} = \widehat {BAC}\left( { = 120^\circ } \right)\)

      Suy ra \(\Delta EBD = \Delta {\rm A}BC\left( {c.g.c} \right) \Rightarrow \widehat {{B_1}} = \widehat {{B_2}}\) (hai góc tương ứng bằng nhau) và \(BD = BC\) (hai cạnh tương ứng)

      Lại có $\widehat {{B_1}} + \widehat {{B_3}} = 60^\circ $ nên \(\widehat {{B_2}} + \widehat {{B_3}} = 60^\circ .\)

      \(\Delta BCD\) cân tại \(B\) có \(\widehat {CBD} = 60^\circ \) nên nó là tam giác đều.

      Câu 25 :

      Cho tam giác $ABC$ có \(\widehat A = {60^ \circ }\). Vẽ ra phía ngoài của tam giác hai tam giác đều $AMB$ và $ANC.$

      • A.

        Ba điểm $M,A,N$ thẳng hàng.

      • B.

        $BN = CM$

      • C.

        Cả A, B đều sai

      • D.

        Cả A, B đều đúng

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      + Ta sử dụng tính chất tam giác cân, tính chất tia phân giác của một góc, tính chất hai góc kề bù để chứng minh các cặp góc so le trong bằng nhau để chứng minh ba điểm $M,A,N$ thẳng hàng.

      + Chứng minh cạnh bằng nhau ta sử dụng các trường hợp bằng nhau của tam giác để chứng minh hai tam giác bằng nhau từ đó suy ra hai cạnh tương ứng bằng nhau.

      Lời giải chi tiết :
      Trắc nghiệm Bài 16: Tam giác cân. Đường trung trực của đoạn thẳng Toán 7 Kết nối tri thức với cuộc sống 0 16

      + Các tam giác $AMB$ và $ANC$ là các tam giác đều(gt) nên \(\widehat {MAB} = {60^0},\,\,\,\widehat {NAC} = {60^0}\).

      Ta có: \(\widehat {MAB} + \widehat {BAC} + \widehat {CAN} = {60^0} + {60^0} + {60^0} = {180^0}.\)

      Suy ra ba điểm $M,A,N$ thẳng hàng.

      + Ta có:

       $\widehat {MAC} = \widehat {MAB} + \widehat {BAC} = {60^0} + {60^0} = {120^0}\\\widehat {BAN} = \widehat {CAN} + \widehat {BAC} = {60^0} + {60^0} = {120^0}$

      Do đó \(\widehat {MAC} = \widehat {BAN}\) .

      Xét hai tam giác $ABN$ và $AMC$ có:

      +) $AB = AM$ (do tam giác $AMB$ đều)

      +) \(\widehat {BAN} = \widehat {MAC}\) (cmt)

      +) $AN = AC$ (do tam giác $ANC$ đều)

      Do đó \(\Delta ABN = \Delta AMC(c.g.c)\)

      Suy ra $BN = CM$ (hai cạnh tương ứng).

      Vậy cả A, B đều đúng.

      Khơi nguồn đam mê Toán học lớp 7 cùng Trắc nghiệm Bài 16: Tam giác cân. Đường trung trực của đoạn thẳng Toán 7 Kết nối tri thức với cuộc sống – điểm nhấn nổi bật trong chuyên mục giải toán 7 trên nền tảng đề thi toán. Tài liệu toán trung học cơ sở bài tập được xây dựng công phu, bám sát chương trình sách giáo khoa hiện hành, mang đến lộ trình ôn luyện toàn diện, dễ tiếp cận và hiệu quả. Các bài tập không chỉ giúp học sinh củng cố vững chắc kiến thức trọng tâm mà còn nâng cao khả năng tư duy logic và phản xạ toán học. Với phương pháp trình bày trực quan, sinh động, đây sẽ là người bạn đồng hành lý tưởng trên hành trình chinh phục môn Toán lớp 7, hướng tới kết quả học tập vượt trội và bền vững.

      Bài 16: Tam giác cân. Đường trung trực của đoạn thẳng - Toán 7 Kết nối tri thức

      Bài 16 trong chương trình Toán 7 Kết nối tri thức tập trung vào việc nghiên cứu về tam giác cân và đường trung trực của một đoạn thẳng. Đây là những kiến thức cơ bản nhưng vô cùng quan trọng, là nền tảng cho các kiến thức hình học nâng cao hơn.

      I. Tam giác cân

      1. Định nghĩa: Tam giác cân là tam giác có hai cạnh bằng nhau. Hai cạnh bằng nhau gọi là cạnh bên, cạnh còn lại gọi là cạnh đáy. Góc đối diện với cạnh đáy gọi là góc đáy, hai góc đáy bằng nhau.

      2. Tính chất:

      • Nếu một tam giác có hai cạnh bằng nhau thì hai góc đối diện với hai cạnh đó bằng nhau.
      • Nếu một tam giác có hai góc bằng nhau thì hai cạnh đối diện với hai góc đó bằng nhau.

      3. Ví dụ: Tam giác ABC có AB = AC thì tam giác ABC là tam giác cân tại A và ∠B = ∠C.

      II. Đường trung trực của một đoạn thẳng

      1. Định nghĩa: Đường trung trực của một đoạn thẳng là đường thẳng vuông góc với đoạn thẳng đó tại trung điểm của nó.

      2. Tính chất:

      • Mọi điểm nằm trên đường trung trực của một đoạn thẳng thì cách đều hai mút của đoạn thẳng đó.
      • Mọi điểm cách đều hai mút của một đoạn thẳng thì nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng đó.

      3. Ứng dụng: Đường trung trực được sử dụng để xác định trung điểm của một đoạn thẳng và để giải quyết các bài toán liên quan đến khoảng cách.

      III. Mối quan hệ giữa tam giác cân và đường trung trực

      Trong một tam giác cân, đường trung trực của cạnh đáy đồng thời là đường cao và đường phân giác của góc đỉnh.

      IV. Bài tập trắc nghiệm minh họa

      1. Câu 1: Tam giác ABC cân tại A, ∠A = 80°. Số đo ∠B bằng bao nhiêu?
        • A. 80°
        • B. 50°
        • C. 40°
        • D. 60°

        Đáp án: B

      2. Câu 2: Cho đoạn thẳng AB có trung điểm M. Đường thẳng d là đường trung trực của AB. Điểm C nằm trên d thì CA bằng bao nhiêu?
        • A. MA
        • B. MB
        • C. AB
        • D. CA = CB

        Đáp án: D

      3. Câu 3: Tam giác MNP cân tại M, MN = 5cm, NP = 7cm. Chu vi của tam giác MNP là bao nhiêu?
        • A. 12cm
        • B. 17cm
        • C. 19cm
        • D. 21cm

        Đáp án: B

      V. Luyện tập và củng cố kiến thức

      Để nắm vững kiến thức về tam giác cân và đường trung trực, các em nên thực hành giải nhiều bài tập khác nhau. Hãy tìm kiếm thêm các bài tập trong sách giáo khoa, sách bài tập và các trang web học toán online uy tín như toan9.edu.vn. Việc luyện tập thường xuyên sẽ giúp các em hiểu sâu hơn về các khái niệm và tính chất, từ đó áp dụng vào giải quyết các bài toán một cách hiệu quả.

      VI. Kết luận

      Bài 16: Tam giác cân. Đường trung trực của đoạn thẳng là một bài học quan trọng trong chương trình Toán 7. Việc hiểu rõ các định nghĩa, tính chất và ứng dụng của tam giác cân và đường trung trực sẽ giúp các em xây dựng nền tảng vững chắc cho các kiến thức hình học tiếp theo. Chúc các em học tập tốt và đạt kết quả cao!

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 7

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.