Logo Header

Giải bài: Em làm được những gì (trang 73) Vở bài tập toán 2 - Chân trời sáng tạo

Giải bài: Em làm được những gì (trang 73) Vở bài tập Toán 2 - Chân trời sáng tạo

Bài tập 'Em làm được những gì' trang 73 Vở bài tập Toán 2 - Chân trời sáng tạo là một bài tập thực hành giúp các em học sinh củng cố kiến thức đã học về các hình dạng và cách sắp xếp chúng. Bài tập này yêu cầu các em quan sát tranh ảnh và mô tả những gì mình nhìn thấy, rèn luyện khả năng quan sát, tư duy và diễn đạt.

toan9.edu.vn xin giới thiệu lời giải chi tiết bài tập này, giúp các em học sinh và phụ huynh có thể dễ dàng tham khảo và hiểu rõ hơn về cách giải bài tập.

Số? ) Số? Số liền trước của 64 là .... Số liền sau của 99 là ..... Số liền trước hay liền sau? 20 là số ............... của 19. 20 là số ............... của 21. Đếm nhanh. a) Có .... chiếc giày. b) Có .... đôi giày

Bài 1

    Số?

    a) 35, 36, 37, ..., ...., ...., 41, 42, ...., ....

    b) 100, ...., ....., 97, 96, 95, ...., ...., 91.

    c) 20, ...., 18, 16, ...., 12, ...., ...., 6, ...., 2.

    d) 5, 10, 15, ...., ...., ...., 35, ...., ....., 50.

    e) 10, 20, 30, ...., ...., ...., 70, ...., ....., .....

    Phương pháp giải:

    Quan sát các số trong mỗi dãy đển tìm quy luật rồi viết tiếp các số còn thiếu vào chỗ chấm.

    Lời giải chi tiết:

    a) 35, 36, 37, 38, 39, 40, 41, 42, 43, 44.

    b) 100, 99, 98, 97, 96, 95, 94, 93, 92, 91.

    c) 20, 18, 16, 14, 12, 10, 8, 6, 4, 2.

    d) 5, 10, 15, 20, 25, 30, 35, 40, 45, 50.

    e) 10, 20, 30, 40, 50, 60, 70, 80, 90, 100.

    Bài 2

      a) Số?

      Số liền trước của 64 là ....

      Số liền sau của 99 là .....

      b) Số liền trước hay liền sau?

      20 là số ............... của 19.

      20 là số ............... của 21.

      Phương pháp giải:

      Số liền sau cảu một số lớn hơn số đó 1 đơn vị.

      Số liền trước của một số bé hơn số đó 1 đơn vị.

      Lời giải chi tiết:

      a) Số liền trước của 64 là 63

      Số liền sau của 99 là 100

      b) 20 là số liền sau của 19.

      20 là số liền trước của 21.

      Bài 4

        Tính nhẩm.

        50 + 40 = .... 10 + 8 = .... 12 + 5 = .....

        60 – 2 = ..... 52 – 2 = ..... 19 – 9 = .....

        80 – 70 = ..... 9 + 60 = .... 17 – 4 = .....

        Phương pháp giải:

        Tính nhẩm rồi viết kết quả vào chỗ chấm cho thích hợp.

        Lời giải chi tiết:

        50 + 40 = 90 10 + 8 = 18 12 + 5 = 17

        60 – 2 = 58 52 – 2 = 50 19 – 9 = 10

        80 – 70 = 10 9 + 60 = 69 17 – 4 = 13

        Bài 6

          Phép cộng qua 10 trong phạm vi 20.

          a) Viết vào chỗ chấm.

          Gộp cho đủ ........ rồi ............. với số còn lại.

          b) Tính nhẩm.

          9 + 6 = ..... 8 + 7 = ...... 7 + 5 = ......

          4 + 9 = ..... 5 + 8 = ...... 6 + 5 = .....

          Phương pháp giải:

          Tính nhẩm rồi viết kết quả vào chỗ chấm cho thích hợp.

          Lời giải chi tiết:

          a) Gộp cho đủ 10 rồi cộng 10 với số còn lại.

          b)9 + 6 = 15 8 + 7 = 15 7 + 5 = 12

          4 + 9 = 13 5 + 8 = 13 6 + 5 = 11

          Bài 7

            Phép trừ qua 10 trong phạm vi 20.

            a) Viết vào chỗ chấm.

            Trừ để được ........ rồi ............. số còn lại.

            b) Tính nhẩm.

            11 – 4 = .... 14 – 5 = ..... 16 – 9 = ..... 17 – 8 = .....

            12 – 3 = ..... 15 – 6 = ..... 13 – 4 = ..... 18 – 9 = .....

            Phương pháp giải:

            Tính nhẩm rồi viết kết quả vào chỗ chấm cho thích hợp.

            Lời giải chi tiết:

            a) Trừ để được 10 rồi lấy 10 trừ số còn lại.

            b)11 – 4 = 7 14 – 5 = 9 16 – 9 = 7 17 – 8 = 9

            12 – 3 = 9 15 – 6 = 9 13 – 4 = 9 18 – 9 = 9

            Bài 11

              Búi chì đen dài 14 cm. Bút chì đen dài hơn bút chì xanh 5 cm. Hỏi bút chì xanh dài bao nhiêu xăng-ti-mét?

              Phương pháp giải:

              Độ dài bút chì xanh = Độ dài bút chì đen – 5 cm.

              Lời giải chi tiết:

              Bút chì xanh có độ dài là

              14 – 5 = 9 (cm)

              Đáp số: 9 cm

              Bài 5

                Đặt tính rồi tính.

                26 + 51 7 + 22 84 – 30 99 – 6

                Phương pháp giải:

                - Đặt tính sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau.

                - Tính theo thứ tự từ phải sang trái.

                Lời giải chi tiết:

                Giải bài: Em làm được những gì (trang 73) Vở bài tập toán 2 - Chân trời sáng tạo 4 1

                Bài 3

                  a) Có .... chiếc giày.

                  b) Có .... đôi giày

                  Giải bài: Em làm được những gì (trang 73) Vở bài tập toán 2 - Chân trời sáng tạo 2 1

                  Phương pháp giải:

                  Ta thấy mỗi hàng đều có 5 đôi giày, có 5 hàng như vậy, đếm thêm 5 đơn vị ta biết được số đôi giày.

                  Mỗi hàng đều có 10 chiếc giày, có 4 hàng như vậy, đếm thêm 10 đơn vị ta biết được số chiếc giày.

                  Lời giải chi tiết:

                  a) Có 40chiếc giày.

                  b) Có 20 đôi giày

                  Bài 10

                    Xếp hình thuyền buồm.

                    Giải bài: Em làm được những gì (trang 73) Vở bài tập toán 2 - Chân trời sáng tạo 9 1

                    Phương pháp giải:

                    Quan sát hình mẫu rồi xếp hình thuyền buồm từ các hình tam giác, hình vuông, hình tứ giác.

                    Lời giải chi tiết:

                    Em tự thực hành xếp hình.

                    Bài 9

                      Đo rồi tính độ dài đường gấp khúc ABCD và viết vào chỗ chấm.

                      Đường gấp khúc ABCD dài ..... cm hay ...... dm.

                      Giải bài: Em làm được những gì (trang 73) Vở bài tập toán 2 - Chân trời sáng tạo 8 1

                      Phương pháp giải:

                      - Dùng thước thẳng đô độ dài các đoạn thẳng AB, BC, CD.

                      - Độ dài đường gấp khúc ABCD bằng tổng độ dài 3 đoạn thẳng AB, BC, CD.

                      Lời giải chi tiết:

                      Em tự đo độ dài mỗi đoạn thẳng, tính tổng độ dài đường gấp khúc ABCD rồi viết vào chỗ chấm.

                      Bài 12

                        Viết theo mẫu.

                        Giải bài: Em làm được những gì (trang 73) Vở bài tập toán 2 - Chân trời sáng tạo 11 1

                        Giải bài: Em làm được những gì (trang 73) Vở bài tập toán 2 - Chân trời sáng tạo 11 2

                        Phương pháp giải:

                        Quan sát đồng hồ rồi điền thời gian thích hợp vào chỗ chấm.

                        Lời giải chi tiết:

                        a) Lúc 7giờ tối thứ Bảy, em giúp mẹ dọn dẹp.

                        b) Lúc 10giờ sáng Chủ nhật, em đi thăm ông, bà.

                        Bài 8

                          Tô màu theo số hoặc kết quả phép tính.

                          1: màu xanh dương

                          2: màu đỏ

                          3: màu xanh lá cây

                          4: màu vàng

                          5: màu nâu

                          Giải bài: Em làm được những gì (trang 73) Vở bài tập toán 2 - Chân trời sáng tạo 7 1

                          Phương pháp giải:

                          Tính nhẩm kết quả các phép tính rồi tô màu theo yêu cầu của bài toán.

                          Lời giải chi tiết:

                          12 – 7 – 4 = 1 9 – 7 = 2 11 – 6 = 5

                          4 + 7 – 10 = 1 10 – 7 – 2 = 1 15 – 14 + 1 = 2

                          5 + 8 – 10 = 3 10 – 8 = 2 18 – 9 – 5 = 4

                          14 – 7 – 6 = 1 12 – 8 = 4 11 – 9 = 2

                          9 + 8 – 16 = 1 17 – 9 – 3 = 5 11 – 7 = 4

                          10 – 9 = 1 8 + 7 – 14 = 1 1 – 0 = 1

                          Em tự tô màu vào tranh vẽ.

                          Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
                          • Bài 1
                          • Bài 2
                          • Bài 3
                          • Bài 4
                          • Bài 5
                          • Bài 6
                          • Bài 7
                          • Bài 8
                          • Bài 9
                          • Bài 10
                          • Bài 11
                          • Bài 12

                          Số?

                          a) 35, 36, 37, ..., ...., ...., 41, 42, ...., ....

                          b) 100, ...., ....., 97, 96, 95, ...., ...., 91.

                          c) 20, ...., 18, 16, ...., 12, ...., ...., 6, ...., 2.

                          d) 5, 10, 15, ...., ...., ...., 35, ...., ....., 50.

                          e) 10, 20, 30, ...., ...., ...., 70, ...., ....., .....

                          Phương pháp giải:

                          Quan sát các số trong mỗi dãy đển tìm quy luật rồi viết tiếp các số còn thiếu vào chỗ chấm.

                          Lời giải chi tiết:

                          a) 35, 36, 37, 38, 39, 40, 41, 42, 43, 44.

                          b) 100, 99, 98, 97, 96, 95, 94, 93, 92, 91.

                          c) 20, 18, 16, 14, 12, 10, 8, 6, 4, 2.

                          d) 5, 10, 15, 20, 25, 30, 35, 40, 45, 50.

                          e) 10, 20, 30, 40, 50, 60, 70, 80, 90, 100.

                          a) Số?

                          Số liền trước của 64 là ....

                          Số liền sau của 99 là .....

                          b) Số liền trước hay liền sau?

                          20 là số ............... của 19.

                          20 là số ............... của 21.

                          Phương pháp giải:

                          Số liền sau cảu một số lớn hơn số đó 1 đơn vị.

                          Số liền trước của một số bé hơn số đó 1 đơn vị.

                          Lời giải chi tiết:

                          a) Số liền trước của 64 là 63

                          Số liền sau của 99 là 100

                          b) 20 là số liền sau của 19.

                          20 là số liền trước của 21.

                          a) Có .... chiếc giày.

                          b) Có .... đôi giày

                          Giải bài: Em làm được những gì (trang 73) Vở bài tập toán 2 - Chân trời sáng tạo 1

                          Phương pháp giải:

                          Ta thấy mỗi hàng đều có 5 đôi giày, có 5 hàng như vậy, đếm thêm 5 đơn vị ta biết được số đôi giày.

                          Mỗi hàng đều có 10 chiếc giày, có 4 hàng như vậy, đếm thêm 10 đơn vị ta biết được số chiếc giày.

                          Lời giải chi tiết:

                          a) Có 40chiếc giày.

                          b) Có 20 đôi giày

                          Tính nhẩm.

                          50 + 40 = .... 10 + 8 = .... 12 + 5 = .....

                          60 – 2 = ..... 52 – 2 = ..... 19 – 9 = .....

                          80 – 70 = ..... 9 + 60 = .... 17 – 4 = .....

                          Phương pháp giải:

                          Tính nhẩm rồi viết kết quả vào chỗ chấm cho thích hợp.

                          Lời giải chi tiết:

                          50 + 40 = 90 10 + 8 = 18 12 + 5 = 17

                          60 – 2 = 58 52 – 2 = 50 19 – 9 = 10

                          80 – 70 = 10 9 + 60 = 69 17 – 4 = 13

                          Đặt tính rồi tính.

                          26 + 51 7 + 22 84 – 30 99 – 6

                          Phương pháp giải:

                          - Đặt tính sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau.

                          - Tính theo thứ tự từ phải sang trái.

                          Lời giải chi tiết:

                          Giải bài: Em làm được những gì (trang 73) Vở bài tập toán 2 - Chân trời sáng tạo 2

                          Phép cộng qua 10 trong phạm vi 20.

                          a) Viết vào chỗ chấm.

                          Gộp cho đủ ........ rồi ............. với số còn lại.

                          b) Tính nhẩm.

                          9 + 6 = ..... 8 + 7 = ...... 7 + 5 = ......

                          4 + 9 = ..... 5 + 8 = ...... 6 + 5 = .....

                          Phương pháp giải:

                          Tính nhẩm rồi viết kết quả vào chỗ chấm cho thích hợp.

                          Lời giải chi tiết:

                          a) Gộp cho đủ 10 rồi cộng 10 với số còn lại.

                          b)9 + 6 = 15 8 + 7 = 15 7 + 5 = 12

                          4 + 9 = 13 5 + 8 = 13 6 + 5 = 11

                          Phép trừ qua 10 trong phạm vi 20.

                          a) Viết vào chỗ chấm.

                          Trừ để được ........ rồi ............. số còn lại.

                          b) Tính nhẩm.

                          11 – 4 = .... 14 – 5 = ..... 16 – 9 = ..... 17 – 8 = .....

                          12 – 3 = ..... 15 – 6 = ..... 13 – 4 = ..... 18 – 9 = .....

                          Phương pháp giải:

                          Tính nhẩm rồi viết kết quả vào chỗ chấm cho thích hợp.

                          Lời giải chi tiết:

                          a) Trừ để được 10 rồi lấy 10 trừ số còn lại.

                          b)11 – 4 = 7 14 – 5 = 9 16 – 9 = 7 17 – 8 = 9

                          12 – 3 = 9 15 – 6 = 9 13 – 4 = 9 18 – 9 = 9

                          Tô màu theo số hoặc kết quả phép tính.

                          1: màu xanh dương

                          2: màu đỏ

                          3: màu xanh lá cây

                          4: màu vàng

                          5: màu nâu

                          Giải bài: Em làm được những gì (trang 73) Vở bài tập toán 2 - Chân trời sáng tạo 3

                          Phương pháp giải:

                          Tính nhẩm kết quả các phép tính rồi tô màu theo yêu cầu của bài toán.

                          Lời giải chi tiết:

                          12 – 7 – 4 = 1 9 – 7 = 2 11 – 6 = 5

                          4 + 7 – 10 = 1 10 – 7 – 2 = 1 15 – 14 + 1 = 2

                          5 + 8 – 10 = 3 10 – 8 = 2 18 – 9 – 5 = 4

                          14 – 7 – 6 = 1 12 – 8 = 4 11 – 9 = 2

                          9 + 8 – 16 = 1 17 – 9 – 3 = 5 11 – 7 = 4

                          10 – 9 = 1 8 + 7 – 14 = 1 1 – 0 = 1

                          Em tự tô màu vào tranh vẽ.

                          Đo rồi tính độ dài đường gấp khúc ABCD và viết vào chỗ chấm.

                          Đường gấp khúc ABCD dài ..... cm hay ...... dm.

                          Giải bài: Em làm được những gì (trang 73) Vở bài tập toán 2 - Chân trời sáng tạo 4

                          Phương pháp giải:

                          - Dùng thước thẳng đô độ dài các đoạn thẳng AB, BC, CD.

                          - Độ dài đường gấp khúc ABCD bằng tổng độ dài 3 đoạn thẳng AB, BC, CD.

                          Lời giải chi tiết:

                          Em tự đo độ dài mỗi đoạn thẳng, tính tổng độ dài đường gấp khúc ABCD rồi viết vào chỗ chấm.

                          Xếp hình thuyền buồm.

                          Giải bài: Em làm được những gì (trang 73) Vở bài tập toán 2 - Chân trời sáng tạo 5

                          Phương pháp giải:

                          Quan sát hình mẫu rồi xếp hình thuyền buồm từ các hình tam giác, hình vuông, hình tứ giác.

                          Lời giải chi tiết:

                          Em tự thực hành xếp hình.

                          Búi chì đen dài 14 cm. Bút chì đen dài hơn bút chì xanh 5 cm. Hỏi bút chì xanh dài bao nhiêu xăng-ti-mét?

                          Phương pháp giải:

                          Độ dài bút chì xanh = Độ dài bút chì đen – 5 cm.

                          Lời giải chi tiết:

                          Bút chì xanh có độ dài là

                          14 – 5 = 9 (cm)

                          Đáp số: 9 cm

                          Viết theo mẫu.

                          Giải bài: Em làm được những gì (trang 73) Vở bài tập toán 2 - Chân trời sáng tạo 6

                          Giải bài: Em làm được những gì (trang 73) Vở bài tập toán 2 - Chân trời sáng tạo 7

                          Phương pháp giải:

                          Quan sát đồng hồ rồi điền thời gian thích hợp vào chỗ chấm.

                          Lời giải chi tiết:

                          a) Lúc 7giờ tối thứ Bảy, em giúp mẹ dọn dẹp.

                          b) Lúc 10giờ sáng Chủ nhật, em đi thăm ông, bà.

                          Hãy biến Toán lớp 2 thành hành trình học tập đầy thú vị và dễ dàng cho trẻ! Đừng bỏ lỡ Giải bài: Em làm được những gì (trang 73) Vở bài tập toán 2 - Chân trời sáng tạo – nội dung nổi bật trong chuyên mục Hướng dẫn giải Toán lớp 2 tại nền tảng toán math. Bộ toán tiểu học bài tập được thiết kế bài bản, bám sát chuẩn chương trình sách giáo khoa mới nhất, giúp học sinh ôn luyện hiệu quả, ghi nhớ kiến thức nhanh chóng và tiếp cận môn học một cách trực quan, dễ hiểu. Nhờ phương pháp trình bày khoa học, sinh động và logic, tài liệu sẽ trở thành công cụ hỗ trợ đắc lực để trẻ rèn luyện kỹ năng toán học vững chắc, từ đó nâng cao thành tích học tập một cách bền vững và tự nhiên.

                          Giải bài: Em làm được những gì (trang 73) Vở bài tập Toán 2 - Chân trời sáng tạo - Hướng dẫn chi tiết

                          Bài tập 'Em làm được những gì' trang 73 Vở bài tập Toán 2 - Chân trời sáng tạo là một bài tập thực hành quan trọng, giúp học sinh ôn luyện và củng cố kiến thức về các hình dạng cơ bản như hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật. Bài tập này không chỉ giúp các em nhận biết các hình dạng mà còn phát triển khả năng quan sát, tư duy logic và kỹ năng diễn đạt ngôn ngữ.

                          Mục tiêu của bài tập

                          • Giúp học sinh nhận biết và gọi tên các hình dạng cơ bản.
                          • Rèn luyện khả năng quan sát và mô tả các hình dạng trong tranh ảnh.
                          • Phát triển tư duy logic và khả năng diễn đạt bằng ngôn ngữ.

                          Nội dung bài tập

                          Bài tập yêu cầu học sinh quan sát các bức tranh trong vở bài tập và trả lời các câu hỏi liên quan đến các hình dạng có trong tranh. Các câu hỏi thường xoay quanh việc:

                          • Kể tên các hình dạng có trong tranh.
                          • Mô tả vị trí của các hình dạng trong tranh.
                          • So sánh các hình dạng với nhau.

                          Hướng dẫn giải bài tập

                          Để giải bài tập này một cách hiệu quả, học sinh cần:

                          1. Quan sát kỹ các bức tranh trong vở bài tập.
                          2. Xác định các hình dạng có trong tranh.
                          3. Sử dụng ngôn ngữ rõ ràng, mạch lạc để mô tả các hình dạng và vị trí của chúng.
                          4. Kiểm tra lại câu trả lời để đảm bảo tính chính xác.

                          Ví dụ minh họa

                          Giả sử bức tranh trong bài tập có một hình vuông màu đỏ, một hình tròn màu xanh và một hình tam giác màu vàng. Học sinh có thể trả lời như sau:

                          “Trong bức tranh, em thấy có một hình vuông màu đỏ, một hình tròn màu xanh và một hình tam giác màu vàng. Hình vuông nằm ở phía trên bên trái, hình tròn nằm ở phía dưới bên phải và hình tam giác nằm ở giữa.”

                          Mở rộng bài tập

                          Để giúp học sinh hiểu sâu hơn về bài tập, giáo viên và phụ huynh có thể:

                          • Yêu cầu học sinh vẽ lại các hình dạng có trong tranh.
                          • Tổ chức trò chơi tìm hình dạng trong lớp học hoặc tại nhà.
                          • Sử dụng các vật dụng xung quanh để minh họa các hình dạng.

                          Lưu ý khi giải bài tập

                          Khi giải bài tập, học sinh cần chú ý:

                          • Đọc kỹ yêu cầu của bài tập.
                          • Quan sát kỹ các bức tranh.
                          • Sử dụng ngôn ngữ chính xác và rõ ràng.
                          • Kiểm tra lại câu trả lời trước khi nộp.

                          Tầm quan trọng của việc học hình dạng

                          Việc học về các hình dạng là một bước quan trọng trong quá trình phát triển trí tuệ của trẻ. Nó giúp trẻ:

                          • Phát triển khả năng nhận thức không gian.
                          • Nâng cao khả năng tư duy logic.
                          • Chuẩn bị cho các môn học khác như toán học, hình học và khoa học.

                          Kết luận

                          Bài tập 'Em làm được những gì' trang 73 Vở bài tập Toán 2 - Chân trời sáng tạo là một bài tập hữu ích và thú vị, giúp học sinh củng cố kiến thức về các hình dạng và phát triển các kỹ năng quan trọng. Hy vọng rằng với hướng dẫn chi tiết này, các em học sinh sẽ có thể giải bài tập một cách dễ dàng và hiệu quả.

                          Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

                          Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

                          Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

                          Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

                          Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

                          Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

                          Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

                          Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

                          Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

                          Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

                          Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

                          Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

                          Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

                          Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

                          Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

                          Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

                          Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

                          Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.