Logo Header

Đề thi thử THPT môn Toán năm 2025 Sở GD Quảng Bình

Đề thi thử THPT môn Toán năm 2025 Sở GD Quảng Bình: Nền tảng vững chắc cho kỳ thi chính thức

toan9.edu.vn xin giới thiệu bộ đề thi thử THPT môn Toán năm 2025 do Sở GD Quảng Bình biên soạn. Đây là tài liệu ôn tập vô cùng quan trọng, giúp các em học sinh làm quen với cấu trúc đề thi, rèn luyện kỹ năng giải đề và đánh giá năng lực bản thân.

Bộ đề này được thiết kế bám sát chương trình học và định hướng ra đề của Bộ GD&ĐT, đảm bảo tính cập nhật và độ khó phù hợp.

Đề bài

    Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
    Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
    Câu 1 :

    Điểm kiểm tra 15 phút của lớp 12A được cho bởi bảng sau:

    Đề thi thử THPT môn Toán năm 2025 Sở GD Quảng Bình 0 1

    Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm trên (làm tròn đến hàng phần trăm) là:

    • A.

      2,10

    • B.

      4,84

    • C.

      2,09

    • D.

      6,94

    Câu 2 :

    Nghiệm của phương trình \({\log _2}x = 3\) là

    • A.

      x = 3

    • B.

      x = 2

    • C.

      x = \({3^2}\)

    • D.

      x = \({2^3}\)

    Câu 3 :

    Trong không gian Oxyz, cho hai vecto \(\overrightarrow a = (1; - 2;1)\) và \(\overrightarrow b = (2; - 4; - 2)\). Khi đó \(\overrightarrow a .\overrightarrow b \) bằng

    • A.

      8

    • B.

      -8

    • C.

      12

    • D.

      -12

    Câu 4 :

    Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho tam giác ABC có ba đỉnh A(2;1;-3). B(4;2;1), C(3;0;5). Tọa độ trọng tâm G của tam giác ABC là

    • A.

      G(3;1;-1)

    • B.

      G(3;1;1)

    • C.

      G(1;3;1)

    • D.

      G(-1;3;1)

    Câu 5 :

    Cho hàm số \(y = \frac{{ax + b}}{{cx + d}}\), \((c \ne 0,ad - bc \ne 0)\) có đồ thị như hình bên. Tiệm cận đứng của đồ thị hàm số đã cho là

    Đề thi thử THPT môn Toán năm 2025 Sở GD Quảng Bình 0 2

    • A.

      y = -1

    • B.

      y = 2

    • C.

      x = -1

    • D.

      x = 2

    Câu 6 :

    Tập nghiệm của bất phương trình \(\log \left( {x - 1} \right) \ge 1\) là

    • A.

      \(\left[ {11; + \infty } \right)\)

    • B.

      \(\left( { - \infty ;11} \right)\)

    • C.

      \(\left( {11; + \infty } \right)\)

    • D.

      \(\left( {1; + \infty } \right)\)

    Câu 7 :

    Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành tâm O. Gọi M và N theo thứ tự là trung điểm của cạnh SA và SD. Mặt phẳng nào sau đây song song với mặt phẳng (MNO)?

    • A.

      (SCD)

    • B.

      (SBC)

    • C.

      (SAB)

    • D.

      (SAD)

    Câu 8 :

    Cho hàm số y = f(x) liên tục trên \(\mathbb{R}\). Biết \(\int\limits_5^9 {f(x)dx} = 25\) thì \(\int\limits_9^5 {f(x)dx} \) bằng

    • A.

      9

    • B.

      25

    • C.

      -25

    • D.

      5

    Câu 9 :

    Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) biết \({u_2}.{u_6} = 64\). Giá trị của \({u_3}.{u_5}\) bằng

    • A.

      -64

    • B.

      64

    • C.

      -8

    • D.

      8

    Câu 10 :

    Cho hình hộp ABCD.EFGH (minh họa như hình bên). Vecto nào sau đây bằng vecto \(\overrightarrow {FH} \)?

    Đề thi thử THPT môn Toán năm 2025 Sở GD Quảng Bình 0 3

    • A.

      \(\overrightarrow {BD} \)

    • B.

      \(\overrightarrow {DB} \)

    • C.

      \(\overrightarrow {BA} \)

    • D.

      \(\overrightarrow {AB} \)

    Câu 11 :

    Cho hàm số có đồ thị như hình vẽ bên. Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào dưới đây?

    Đề thi thử THPT môn Toán năm 2025 Sở GD Quảng Bình 0 4

    • A.

      \(\left( { - 1;1} \right)\)

    • B.

      \(\left( {0;1} \right)\)

    • C.

      \(\left( { - \infty ;1} \right)\)

    • D.

      \(\left( {0; + \infty } \right)\)

    Câu 12 :

    Nguyên hàm của hàm số \(f(x) = {x^5}\) là

    • A.

      \(F(x) = \frac{{{x^6}}}{6} + C\)

    • B.

      \(F(x) = 5{x^6} + C\)

    • C.

      \(F(x) = 5{x^4} + C\)

    • D.

      \(F(x) = \frac{{{x^4}}}{4} + C\)

    Phần II: Câu trắc nghiệm đúng sai.
    Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
    Câu 1 :

    Một sợi dây kim loại dài 6 (cm). Người ta cắt sợi dây thành hai đoạn. Đoạn có độ dài x (cm) được uốn thành đường tròn và đoạn còn lại được uốn thành hình vuông (0 < x < 6).

    a) Bán kính đường tròn là \(r = \frac{x}{\pi }\).

    Đúng
    Sai

    b) Diện tích hình vuông là \({\left( {\frac{{6 - x}}{4}} \right)^2}\).

    Đúng
    Sai

    c) Tổng diện tích hai hình là \(\frac{{(4 + \pi ){x^2} - 12\pi x + 36\pi }}{{16\pi }}\).

    Đúng
    Sai

    d) Khi \(x = \frac{{6\pi }}{{2 + \pi }}\) thì hình vuông và hình tròn tương ứng có tổng diện tích nhỏ nhất.

    Đúng
    Sai
    Câu 2 :

    Cho hàm số f(x) = sin2x – x.

    a) \(f\left( { - \frac{\pi }{2}} \right) = \frac{\pi }{2}\); \(f\left( {\frac{\pi }{2}} \right) = - \frac{\pi }{2}\).

    Đúng
    Sai

    b) Đạo hàm của hàm số đã cho là f’(x) = cos2x – 1.

    Đúng
    Sai

    c) Nghiệm của phương trình f’(x) = 0 trên đoạn \(\left[ { - \frac{\pi }{2};\frac{\pi }{2}} \right]\) là \( - \frac{\pi }{6}\) hoặc \(\frac{\pi }{6}\).

    Đúng
    Sai

    d) Giá trị nhỏ nhất của f(x) trên đoạn \(\left[ { - \frac{\pi }{2};\frac{\pi }{2}} \right]\) là \( - \frac{\pi }{2}\).

    Đúng
    Sai
    Câu 3 :

    Cho hàm số \(y = {x^3} - 3{x^2} + 4\).

    a) Hàm số y = f(x) nghịch biến trên khoảng (0;2).

    Đúng
    Sai

    b) Giới hạn \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f(x) = + \infty \).

    Đúng
    Sai

    c) Gọi A, B lần lượt là hai điểm cực trị của đồ thị hàm số y = f(x). Khi đó độ dài AB bằng \(\sqrt 5 \).

    Đúng
    Sai

    d) Đồ thị hàm số \(y = \frac{{x + 1}}{{f(x)}}\) có đúng hai đường tiệm cận đứng.

    Đúng
    Sai
    Câu 4 :

    Hai bạn Bảo và Nam của lớp 12A cùng tham gia giải bóng bàn đơn nam do nhà trường tổ chức. Hai bạn đó không cùng thuộc một bảng đấu vòng loại và mỗi bảng đấu vòng loại chỉ chọn một người vào vòng chung kết. Xác suất lọt qua vòng loại để vào vòng chung kết của bạn Bảo và bạn Nam lần lượt là 0,8 và 0,6.

    Gọi A là biến cố “Có ít nhất một bạn lọt vào vòng chung kết".

    Gọi B là biến cố “Chỉ có bạn Bảo lọt vào vòng chung kết".

    a) Xác suất để bạn Nam không lọt vào vòng chung kết là 0,4.

    Đúng
    Sai

    b) Xác suất để cả hai bạn lọt vào vòng chung kết là 0,8.

    Đúng
    Sai

    c) Xác suất của biến cố A là 0,48.

    Đúng
    Sai

    d) Xác suất của biến cố B là 0,32.

    Đúng
    Sai
    Phần III: Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
    Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
    Câu 1 :

    Một máy bay không người lái bay lên tại một điểm. Sau một thời gian bay, máy bay cách điểm xuất phát về phía Bắc 50 (km) và về phía Tây 20 (km), đồng thời cách mặt đất 1 (km). Lúc đó máy bay cách vị trí tại điểm xuất phát của nó là a (km), giá trị của a là bao nhiêu (kết quả làm tròn đến hàng phần mười)?

    Đáp án:

    Câu 2 :

    Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD, có cạnh đáy bằng 2, cạnh bên bằng \(2\sqrt 2 \). Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng AB và SD (kết quả làm tròn đến hàng phần mười).

    Đáp án:

    Câu 3 :

    Cho f(x) là hàm số liên tục trên \(\mathbb{R}\), biết \(f(x) = 16{x^3} - 15{x^2} + 2x\int\limits_1^2 {f(t)dt} - 21\). Giá trị của f(2) bằng bao nhiêu?

    Đáp án:

    Câu 4 :

    Một công ty vận tải cần giao hàng đến tất cả các thành phố A, B, C, D, E (hình vẽ bên dưới). Chi phí di chuyển giữa các thành phố được mô tả trên hình. Xe giao hàng của công ty xuất phát từ một thành phố trong năm thành phố trên đi qua tất cả các thành phố còn lại đúng một lần sau đó trở lại thành phố ban đầu. Tìm chi phí thấp nhất của xe giao hàng.

    Đề thi thử THPT môn Toán năm 2025 Sở GD Quảng Bình 0 5

    Đáp án:

    Câu 5 :

    Người ta muốn lắp một ống dẫn dầu từ nhà máy lọc dầu ở vị trí A đến kho chứa dầu đặt ở vị trí B qua một con sông rộng 2 km, dài 6 km. Chi phí lắp đặt đường ống dẫn dầu trên mặt đất để nối từ nhà máy lọc dầu đến trạm trung chuyển tại vị trí P là 4 tỷ VNĐ/km và chi phí lắp đặt ống dẫn dầu dưới dòng sông để nối từ P đến kho chứa dầu tại vị trí B là 8 tỷ VNĐ/km (như hình vẽ dưới). Hỏi để chi phí lắp đặt ít nhất, cần đặt vị trí P cách nhà máy lọc dầu là bao nhiêu kilômét (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?

    Đề thi thử THPT môn Toán năm 2025 Sở GD Quảng Bình 0 6

    Đáp án:

    Câu 6 :

    Trong đợt ủng hộ sách giáo khoa cho những học sinh bị ảnh hưởng do trận lũ lụt vừa qua, lớp 12A nhận được 20 cuốn gồm 5 cuốn sách Toán học, 7 cuốn sách Vật lí, 8 cuốn sách Hóa học, các sách cùng môn học là giống nhau. Số sách này được chia đều cho 10 học sinh, mỗi học sinh chỉ được nhận đúng 2 cuốn sách khác môn học. Trong số 10 học sinh nhận sách đợt này có bạn Hưng và bạn Thành. Tính xác suất để 2 cuốn sách mà bạn Hưng nhận được giống 2 cuốn sách của bạn Thành (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

    Đáp án:

    Lời giải và đáp án

      Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
      Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
      Câu 1 :

      Điểm kiểm tra 15 phút của lớp 12A được cho bởi bảng sau:

      Đề thi thử THPT môn Toán năm 2025 Sở GD Quảng Bình 1 1

      Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm trên (làm tròn đến hàng phần trăm) là:

      • A.

        2,10

      • B.

        4,84

      • C.

        2,09

      • D.

        6,94

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      \({Q_1} = {u_m} + \frac{{\frac{n}{4} - C}}{{{n_m}}}.({u_{m + 1}} - {u_m})\).

      Lời giải chi tiết :

      Mẫu số liệu ghép nhóm có cỡ mẫu n = 3 + 8 + 7 + 12 + 7 + 1 + 1 = 39.

      Gọi \({x_1},{x_2},...,{x_{39}}\) là điểm của 39 học sinh, giả sử dãy này đã được sắp xếp theo thứ tự không giảm.

      Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu gốc là \({x_{10}} \in [4;5)\).

      Vậy \({Q_1} = 4 + \frac{{\frac{{39}}{4} - 3}}{8}.(5 - 4) = \frac{{155}}{{32}} \approx 4,84\).

      Câu 2 :

      Nghiệm của phương trình \({\log _2}x = 3\) là

      • A.

        x = 3

      • B.

        x = 2

      • C.

        x = \({3^2}\)

      • D.

        x = \({2^3}\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      ĐKXĐ: x > 0.

      \({\log _a}x = b \Leftrightarrow x = {a^b}\).

      Lời giải chi tiết :

      ĐKXĐ: x > 0.

      \({\log _2}x = 3 \Leftrightarrow x = {2^3}\) (thỏa mãn).

      Câu 3 :

      Trong không gian Oxyz, cho hai vecto \(\overrightarrow a = (1; - 2;1)\) và \(\overrightarrow b = (2; - 4; - 2)\). Khi đó \(\overrightarrow a .\overrightarrow b \) bằng

      • A.

        8

      • B.

        -8

      • C.

        12

      • D.

        -12

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      \(\overrightarrow a .\overrightarrow b = {x_a}.{x_b} + {y_a}.{y_b} + {z_a}.{z_b}\).

      Lời giải chi tiết :

      \(\overrightarrow a .\overrightarrow b = 1.2 - 2.( - 4) + 1.( - 2) = 8\).

      Câu 4 :

      Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho tam giác ABC có ba đỉnh A(2;1;-3). B(4;2;1), C(3;0;5). Tọa độ trọng tâm G của tam giác ABC là

      • A.

        G(3;1;-1)

      • B.

        G(3;1;1)

      • C.

        G(1;3;1)

      • D.

        G(-1;3;1)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Với G là trọng tâm tam giác ABC, ta có \(\left\{ \begin{array}{l}{x_G} = \frac{{{x_A} + {x_B} + {x_C}}}{3}\\{y_G} = \frac{{{y_A} + {y_B} + {y_C}}}{3}\\{z_G} = \frac{{{z_A} + {z_B} + {z_C}}}{3}\end{array} \right.\).

      Lời giải chi tiết :

      \(\left\{ \begin{array}{l}{x_G} = \frac{{{x_A} + {x_B} + {x_C}}}{3} = \frac{{2 + 4 + 3}}{3} = 3\\{y_G} = \frac{{{y_A} + {y_B} + {y_C}}}{3} = \frac{{1 + 2 + 0}}{3} = 1\\{z_G} = \frac{{{z_A} + {z_B} + {z_C}}}{3} = \frac{{ - 3 + 1 + 5}}{3} = 1\end{array} \right. \Rightarrow G(3;1;1)\).

      Câu 5 :

      Cho hàm số \(y = \frac{{ax + b}}{{cx + d}}\), \((c \ne 0,ad - bc \ne 0)\) có đồ thị như hình bên. Tiệm cận đứng của đồ thị hàm số đã cho là

      Đề thi thử THPT môn Toán năm 2025 Sở GD Quảng Bình 1 2

      • A.

        y = -1

      • B.

        y = 2

      • C.

        x = -1

      • D.

        x = 2

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Quan sát đồ thị và nhận xét.

      Lời giải chi tiết :

      Tiệm cận đứng của đồ thị hàm số đã cho là x = 2.

      Câu 6 :

      Tập nghiệm của bất phương trình \(\log \left( {x - 1} \right) \ge 1\) là

      • A.

        \(\left[ {11; + \infty } \right)\)

      • B.

        \(\left( { - \infty ;11} \right)\)

      • C.

        \(\left( {11; + \infty } \right)\)

      • D.

        \(\left( {1; + \infty } \right)\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Xét phương trình \({\log _a}x \ge b\) (a > 1).

      ĐKXĐ: x > 0.

      Ta có \({\log _a}x \ge b \Leftrightarrow x \ge {a^b}\).

      Lời giải chi tiết :

      ĐKXĐ: \(x - 1 \ge 0 \Leftrightarrow x \ge 1\).

      \(\log \left( {x - 1} \right) \ge 1 \Leftrightarrow x - 1 \ge {10^1} \Leftrightarrow x \ge 11\).

      Câu 7 :

      Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành tâm O. Gọi M và N theo thứ tự là trung điểm của cạnh SA và SD. Mặt phẳng nào sau đây song song với mặt phẳng (MNO)?

      • A.

        (SCD)

      • B.

        (SBC)

      • C.

        (SAB)

      • D.

        (SAD)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Mặt phẳng (P) song song với mặt phẳng (Q) nếu trong (P) chứa hai đường thẳng cắt nhau cùng song song với (Q).

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi thử THPT môn Toán năm 2025 Sở GD Quảng Bình 1 3

      Ta có MN là đường trung bình tam giác SAD nên MN // AD (1).

      Mà ABCD là hình bình hành nên AD // BC (2).

      Từ (1) và (2) suy ra MN // BC, do đó MN // (SBC) (3).

      O là tâm hình bình hành ABCD nên O là trung điểm của AC, suy ra MO là đường trung bình của tam giác SAC. Vì vậy, MO // SC và từ đó ta có MO // (SBC) (4).

      Mặt khác, MN cắt MO tại M (5).

      Từ (3), (4) và (5) suy ra (MNO) // (SBC).

      Câu 8 :

      Cho hàm số y = f(x) liên tục trên \(\mathbb{R}\). Biết \(\int\limits_5^9 {f(x)dx} = 25\) thì \(\int\limits_9^5 {f(x)dx} \) bằng

      • A.

        9

      • B.

        25

      • C.

        -25

      • D.

        5

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Áp dụng tính chất của tích phân \(\int\limits_a^b {f(x)dx} = - \int\limits_b^a {f(x)dx} \).

      Lời giải chi tiết :

      \(\int\limits_5^9 {f(x)dx} = 25 \Rightarrow \int\limits_9^5 {f(x)dx} = - 25\).

      Câu 9 :

      Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) biết \({u_2}.{u_6} = 64\). Giá trị của \({u_3}.{u_5}\) bằng

      • A.

        -64

      • B.

        64

      • C.

        -8

      • D.

        8

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Áp dụng công thức truy hồi của cấp số nhân \({u_n} = {u_{n - 1}}.q\).

      Lời giải chi tiết :

      \({u_3}.{u_5} = \left( {{u_2}.q} \right).\left( {\frac{{{u_6}}}{q}} \right) = {u_2}.{u_6} = 64\).

      Câu 10 :

      Cho hình hộp ABCD.EFGH (minh họa như hình bên). Vecto nào sau đây bằng vecto \(\overrightarrow {FH} \)?

      Đề thi thử THPT môn Toán năm 2025 Sở GD Quảng Bình 1 4

      • A.

        \(\overrightarrow {BD} \)

      • B.

        \(\overrightarrow {DB} \)

      • C.

        \(\overrightarrow {BA} \)

      • D.

        \(\overrightarrow {AB} \)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Hai vecto bằng nhau nếu chúng cùng hướng và có độ dài bằng nhau.

      Lời giải chi tiết :

      \(\overrightarrow {FH} = \overrightarrow {BD} \) vì chúng cùng hướng và FH = BD.

      Câu 11 :

      Cho hàm số có đồ thị như hình vẽ bên. Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào dưới đây?

      Đề thi thử THPT môn Toán năm 2025 Sở GD Quảng Bình 1 5

      • A.

        \(\left( { - 1;1} \right)\)

      • B.

        \(\left( {0;1} \right)\)

      • C.

        \(\left( { - \infty ;1} \right)\)

      • D.

        \(\left( {0; + \infty } \right)\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Hàm số đồng biến trên khoảng đồ thị đi lên từ trái sang phải.

      Lời giải chi tiết :

      Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng (0;1) vì đồ thị hàm số đi lên từ trái sang phải.

      Câu 12 :

      Nguyên hàm của hàm số \(f(x) = {x^5}\) là

      • A.

        \(F(x) = \frac{{{x^6}}}{6} + C\)

      • B.

        \(F(x) = 5{x^6} + C\)

      • C.

        \(F(x) = 5{x^4} + C\)

      • D.

        \(F(x) = \frac{{{x^4}}}{4} + C\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Áp dụng công thức nguyên hàm của hàm số lũy thừa \(\int {{x^\alpha }dx} = \frac{{{x^{\alpha + 1}}}}{{\alpha + 1}} + C\).

      Lời giải chi tiết :

      \(\int {f(x)dx} = \int {{x^5}dx} = \frac{{{x^{5 + 1}}}}{{5 + 1}} + C = \frac{{{x^6}}}{6} + C\).

      Phần II: Câu trắc nghiệm đúng sai.
      Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
      Câu 1 :

      Một sợi dây kim loại dài 6 (cm). Người ta cắt sợi dây thành hai đoạn. Đoạn có độ dài x (cm) được uốn thành đường tròn và đoạn còn lại được uốn thành hình vuông (0 < x < 6).

      a) Bán kính đường tròn là \(r = \frac{x}{\pi }\).

      Đúng
      Sai

      b) Diện tích hình vuông là \({\left( {\frac{{6 - x}}{4}} \right)^2}\).

      Đúng
      Sai

      c) Tổng diện tích hai hình là \(\frac{{(4 + \pi ){x^2} - 12\pi x + 36\pi }}{{16\pi }}\).

      Đúng
      Sai

      d) Khi \(x = \frac{{6\pi }}{{2 + \pi }}\) thì hình vuông và hình tròn tương ứng có tổng diện tích nhỏ nhất.

      Đúng
      Sai
      Đáp án

      a) Bán kính đường tròn là \(r = \frac{x}{\pi }\).

      Đúng
      Sai

      b) Diện tích hình vuông là \({\left( {\frac{{6 - x}}{4}} \right)^2}\).

      Đúng
      Sai

      c) Tổng diện tích hai hình là \(\frac{{(4 + \pi ){x^2} - 12\pi x + 36\pi }}{{16\pi }}\).

      Đúng
      Sai

      d) Khi \(x = \frac{{6\pi }}{{2 + \pi }}\) thì hình vuông và hình tròn tương ứng có tổng diện tích nhỏ nhất.

      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      Áp dụng công thức tính chu vi, diện tích của hình tròn và hình vuông. Lập hàm số biểu diễn tổng diện tích hai hình rồi ứng dụng đạo hàm tìm giá trị nhỏ nhất.

      Lời giải chi tiết :

      a) Sai. Chu vi đường tròn là \(2\pi r = x \Leftrightarrow r = \frac{x}{{2\pi }}\).

      b) Đúng. Chu vi hình vuông là 6 – x, suy ra độ dài cạnh là \(\frac{{6 - x}}{4}\).

      Diện tích hình vuông là \({\left( {\frac{{6 - x}}{4}} \right)^2}\).

      c) Đúng. Diện tích hình tròn là \({S_{tron}} = \pi {\left( {\frac{x}{{2\pi }}} \right)^2} = \frac{{{x^2}}}{{4\pi }}\).

      Diện tích hình vuông là \({S_{vuong}} = {\left( {\frac{{6 - x}}{4}} \right)^2} = \frac{{36 - 12x + {x^2}}}{{16}}\).

      Tổng diện tích hai hình là \(S = {S_{tron}} + {S_{vuong}} = \frac{{4{x^2} + 36\pi - 12\pi x + \pi {x^2}}}{{16\pi }} = \frac{{(4 + \pi ){x^2} - 12\pi x + 36\pi }}{{16\pi }}\).

      d) Sai. Ta có

      \(S' = \frac{{2(4 + \pi )x - 12\pi }}{{16\pi }} = 0 \Leftrightarrow 2(4 + \pi )x - 12\pi = 0 \Leftrightarrow x = \frac{{6\pi }}{{4 + \pi }}\).

      Bảng biến thiên:

      Đề thi thử THPT môn Toán năm 2025 Sở GD Quảng Bình 1 6

      Vậy khi \(x = \frac{{6\pi }}{{4 + \pi }}\) thì tổng diện tích hai hình nhỏ nhất.

      Câu 2 :

      Cho hàm số f(x) = sin2x – x.

      a) \(f\left( { - \frac{\pi }{2}} \right) = \frac{\pi }{2}\); \(f\left( {\frac{\pi }{2}} \right) = - \frac{\pi }{2}\).

      Đúng
      Sai

      b) Đạo hàm của hàm số đã cho là f’(x) = cos2x – 1.

      Đúng
      Sai

      c) Nghiệm của phương trình f’(x) = 0 trên đoạn \(\left[ { - \frac{\pi }{2};\frac{\pi }{2}} \right]\) là \( - \frac{\pi }{6}\) hoặc \(\frac{\pi }{6}\).

      Đúng
      Sai

      d) Giá trị nhỏ nhất của f(x) trên đoạn \(\left[ { - \frac{\pi }{2};\frac{\pi }{2}} \right]\) là \( - \frac{\pi }{2}\).

      Đúng
      Sai
      Đáp án

      a) \(f\left( { - \frac{\pi }{2}} \right) = \frac{\pi }{2}\); \(f\left( {\frac{\pi }{2}} \right) = - \frac{\pi }{2}\).

      Đúng
      Sai

      b) Đạo hàm của hàm số đã cho là f’(x) = cos2x – 1.

      Đúng
      Sai

      c) Nghiệm của phương trình f’(x) = 0 trên đoạn \(\left[ { - \frac{\pi }{2};\frac{\pi }{2}} \right]\) là \( - \frac{\pi }{6}\) hoặc \(\frac{\pi }{6}\).

      Đúng
      Sai

      d) Giá trị nhỏ nhất của f(x) trên đoạn \(\left[ { - \frac{\pi }{2};\frac{\pi }{2}} \right]\) là \( - \frac{\pi }{2}\).

      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      a) Thay \( - \frac{\pi }{2}\), \(\frac{\pi }{2}\) vào x của phương trình rồi tính.

      b) Áp dụng công thức đạo hàm của hàm hợp lượng giác: (sinu)’ = u’.cosu.

      c) Nếu \(\cos \alpha = m\) thì \(\cos x = m \Leftrightarrow \cos x = \cos \alpha \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \alpha + k2\pi \\x = - \alpha + k2\pi \end{array} \right.\) \((k \in \mathbb{Z})\).

      Dựa vào khoảng hoặc đoạn đề bài cho, tìm các giá trị k thỏa mãn rồi thay vào công thức nghiệm và kết luận.

      d) Thay giá trị hai đầu mút của đoạn và các giá trị sao cho f’(x) = 0 vào f(x) và tìm giá trị nhỏ nhất.

      Lời giải chi tiết :

      a) Đúng. \(f\left( { - \frac{\pi }{2}} \right) = \sin ( - \pi ) - \left( { - \frac{\pi }{2}} \right) = \frac{\pi }{2}\) và \(f\left( {\frac{\pi }{2}} \right) = \sin (\pi ) - \frac{\pi }{2} = - \frac{\pi }{2}\).

      b) Sai. f’(x) = 2cos2x – 1.

      c) Đúng. \(2\cos 2x - 1 = 0 \Leftrightarrow \cos 2x = \frac{1}{2} \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2x = \frac{\pi }{3} + k2\pi \\2x = - \frac{\pi }{3} + k2\pi \end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{6} + k\pi \\x = - \frac{\pi }{6} + k\pi \end{array} \right.\) \((k \in \mathbb{Z})\).

      +) \( - \frac{\pi }{2} \le x \le \frac{\pi }{2} \Leftrightarrow - \frac{\pi }{2} \le \frac{\pi }{6} + k\pi \le \frac{\pi }{2} \Leftrightarrow - \frac{{2\pi }}{3} \le k\pi \le \frac{\pi }{3} \Leftrightarrow - \frac{2}{3} \le k \le \frac{1}{3} \Rightarrow k = 0\) (vì \(k \in \mathbb{Z}\)).

      Suy ra \(x = \frac{\pi }{6} + 0.\pi = \frac{\pi }{6}\).

      +) \( - \frac{\pi }{2} \le x \le \frac{\pi }{2} \Rightarrow - \frac{\pi }{2} \le - \frac{\pi }{6} + k\pi \le \frac{\pi }{2} \Leftrightarrow - \frac{\pi }{3} \le k\pi \le \frac{{2\pi }}{3} \Leftrightarrow - \frac{1}{3} \le k \le \frac{2}{3} \Rightarrow k = 0\) (vì \(k \in \mathbb{Z}\)).

      Suy ra \(x = - \frac{\pi }{6} + 0.\pi = - \frac{\pi }{6}\).

      Vậy trên đoạn \(\left[ { - \frac{\pi }{2};\frac{\pi }{2}} \right]\) thì f’(x) = 0 có hai nghiệm là \(x = \frac{\pi }{6}\); \(x = - \frac{\pi }{6}\).

      d) Đúng. f(x) = sin2x – x;

       f’(x) = 2cos2x – 1 có nghiệm \(x = \pm \frac{\pi }{6} \in \left[ { - \frac{\pi }{2};\frac{\pi }{2}} \right]\).

      \(f\left( { - \frac{\pi }{2}} \right) = \frac{\pi }{2}\); \(f\left( {\frac{\pi }{2}} \right) = - \frac{\pi }{2}\); \(f\left( { - \frac{\pi }{6}} \right) = \sin \left( { - \frac{\pi }{3}} \right) - \left( { - \frac{\pi }{6}} \right) = - \frac{{\sqrt 3 }}{2} + \frac{\pi }{6}\); \(f\left( {\frac{\pi }{6}} \right) = \sin \frac{\pi }{3} - \frac{\pi }{6} = \frac{{\sqrt 3 }}{2} - \frac{\pi }{6}\).

      Vậy giá trị nhỏ nhất của f(x) trên đoạn \(\left[ { - \frac{\pi }{2};\frac{\pi }{2}} \right]\) là \( - \frac{\pi }{2}\).

      Câu 3 :

      Cho hàm số \(y = {x^3} - 3{x^2} + 4\).

      a) Hàm số y = f(x) nghịch biến trên khoảng (0;2).

      Đúng
      Sai

      b) Giới hạn \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f(x) = + \infty \).

      Đúng
      Sai

      c) Gọi A, B lần lượt là hai điểm cực trị của đồ thị hàm số y = f(x). Khi đó độ dài AB bằng \(\sqrt 5 \).

      Đúng
      Sai

      d) Đồ thị hàm số \(y = \frac{{x + 1}}{{f(x)}}\) có đúng hai đường tiệm cận đứng.

      Đúng
      Sai
      Đáp án

      a) Hàm số y = f(x) nghịch biến trên khoảng (0;2).

      Đúng
      Sai

      b) Giới hạn \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f(x) = + \infty \).

      Đúng
      Sai

      c) Gọi A, B lần lượt là hai điểm cực trị của đồ thị hàm số y = f(x). Khi đó độ dài AB bằng \(\sqrt 5 \).

      Đúng
      Sai

      d) Đồ thị hàm số \(y = \frac{{x + 1}}{{f(x)}}\) có đúng hai đường tiệm cận đứng.

      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      Tính đạo hàm, lập bảng biến thiên và nhận xét.

      \(f'(x) = 3{x^2} - 6x = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 2\end{array} \right.\).

      Ta có bảng biến thiên:

      Đề thi thử THPT môn Toán năm 2025 Sở GD Quảng Bình 1 7

      a) Đúng. Hàm số y = f(x) nghịch biến trên khoảng (0;2).

      b) Đúng. Giới hạn \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f(x) = + \infty \).

      c) Sai. Giả sử A(0;4), B(2;0). Ta có \(AB = \sqrt {{{(2 - 0)}^2} + {{(0 - 4)}^2}} = 2\sqrt 5 \).

      d) Sai. Ta có \(y = \frac{{x + 1}}{{f(x)}} = \frac{{x + 1}}{{{x^3} - 3{x^2} + 4}} = \frac{{x + 1}}{{(x + 1){{(x - 2)}^2}}} = \frac{1}{{{{(x - 2)}^2}}}\).

      Có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} \frac{1}{{{{(x - 2)}^2}}} = + \infty \) nên đồ thị hàm số \(y = \frac{{x + 1}}{{f(x)}}\) có một đường tiệm cận đứng là x = 2.

      Câu 4 :

      Hai bạn Bảo và Nam của lớp 12A cùng tham gia giải bóng bàn đơn nam do nhà trường tổ chức. Hai bạn đó không cùng thuộc một bảng đấu vòng loại và mỗi bảng đấu vòng loại chỉ chọn một người vào vòng chung kết. Xác suất lọt qua vòng loại để vào vòng chung kết của bạn Bảo và bạn Nam lần lượt là 0,8 và 0,6.

      Gọi A là biến cố “Có ít nhất một bạn lọt vào vòng chung kết".

      Gọi B là biến cố “Chỉ có bạn Bảo lọt vào vòng chung kết".

      a) Xác suất để bạn Nam không lọt vào vòng chung kết là 0,4.

      Đúng
      Sai

      b) Xác suất để cả hai bạn lọt vào vòng chung kết là 0,8.

      Đúng
      Sai

      c) Xác suất của biến cố A là 0,48.

      Đúng
      Sai

      d) Xác suất của biến cố B là 0,32.

      Đúng
      Sai
      Đáp án

      a) Xác suất để bạn Nam không lọt vào vòng chung kết là 0,4.

      Đúng
      Sai

      b) Xác suất để cả hai bạn lọt vào vòng chung kết là 0,8.

      Đúng
      Sai

      c) Xác suất của biến cố A là 0,48.

      Đúng
      Sai

      d) Xác suất của biến cố B là 0,32.

      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      Áp dụng phương pháp tính xác suất của biến cố đối và quy tắc nhân xác suất.

      Lời giải chi tiết :

      a) Đúng. Xác suất bạn Nam lọt vào vòng chung kết là 0,6 nên xác suất bạn Nam không lọt vào vòng chung kết là 1 – 0,6 = 0,4.

      b) Sai. Xác suất để cả hai bạn lọt vào vòng chung kết là 0,8.0,6 = 0,48.

      c) Sai. Xác suất bạn Bảo không lọt vào vòng chung kết là 1 – 0,8 = 0,2.

      \(\overline A \): “Không có bạn nào lọt vào vòng chung kết”. \(P\left( {\overline A } \right) = 0,2.0,4 = 0,08\).

      \(P\left( A \right) = 1 - P\left( {\overline A } \right) = 1 - 0,08 = 0,92\).

      d) Đúng. \(P\left( B \right) = 0,8.0,4 = 0,32\).

      Phần III: Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
      Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
      Câu 1 :

      Một máy bay không người lái bay lên tại một điểm. Sau một thời gian bay, máy bay cách điểm xuất phát về phía Bắc 50 (km) và về phía Tây 20 (km), đồng thời cách mặt đất 1 (km). Lúc đó máy bay cách vị trí tại điểm xuất phát của nó là a (km), giá trị của a là bao nhiêu (kết quả làm tròn đến hàng phần mười)?

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Đặt hệ trục tọa độ ở vị trí phù hợp. Áp dụng công thức tính khoảng cách giữa hai điểm \(AB = \sqrt {{{\left( {{x_B} - {x_A}} \right)}^2} + {{\left( {{y_B} - {y_A}} \right)}^2} + {{\left( {{z_B} - {z_A}} \right)}^2}} \).

      Lời giải chi tiết :

      Đặt hệ trục tọa độ Oxyz sao cho gốc tọa độ trùng với vị trí xuất phát, mặt đất là mặt phẳng (Oxy), trục Ox hướng về phía Bắc, trục Oy hướng về phía Tây, trục Oz hướng lên trời.

      Khi đó, vị trí của máy bay sau một thời gian bay là A(50;20;1).

      Khoảng cách của máy bay tới điểm xuất phát là \(OA = \sqrt {{{50}^2} + {{20}^2} + {1^2}} \approx 53,9\) (km).

      Câu 2 :

      Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD, có cạnh đáy bằng 2, cạnh bên bằng \(2\sqrt 2 \). Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng AB và SD (kết quả làm tròn đến hàng phần mười).

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Đưa về tính khoảng cách từ điểm tới mặt phẳng.

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi thử THPT môn Toán năm 2025 Sở GD Quảng Bình 1 8

      Gọi O là tâm tứ giác ABCD, I là trung điểm của CD. Trong mặt phẳng (SOI), kẻ \(OH \bot SI\), H thuộc SI.

      Vì S.ABCD là chóp tứ giác đều nên ABCD là hình vuông, có AB // CD nên AB // (ACD).

      Khi đó \(d\left( {AB,SD} \right) = d\left( {AB,(SCD)} \right) = d\left( {A,(SCD)} \right) = 2d\left( {O,(SCD)} \right)\) vì AC = 2AO.

      Vì S.ABCD là chóp tứ giác đều nên \(SO \bot (ABCD) \Rightarrow SO \bot CD\).

      Có OI là đường trung bình của tam giác ACD nên OI // AD, suy ra \(OI \bot CD\).

      Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}SO \bot CD\\OI \bot CD\end{array} \right. \Rightarrow CD \bot (SOI) \Rightarrow CD \bot OH\).

      Mặt khác \(\left\{ \begin{array}{l}OH \bot CD\\OH \bot SI\end{array} \right. \Rightarrow OH \bot (SCD) \Rightarrow d\left( {O,(SCD)} \right) = OH\).

      \(AC = 2\sqrt 2 \Rightarrow OC = \sqrt 2 \Rightarrow SO = \sqrt {S{C^2} - O{C^2}} = \sqrt {{{\left( {2\sqrt 2 } \right)}^2} - {{\left( {\sqrt 2 } \right)}^2}} = \sqrt {6} \); \(OI = \frac{{AD}}{2} = \frac{2}{2} = 1\).

      Xét tam giác SOI vuông tại O có đường cao OH:

      \(\frac{1}{{O{H^2}}} = \frac{1}{{S{O^2}}} + \frac{1}{{O{I^2}}} = \frac{1}{{6}} + \frac{1}{1} = \frac{{7}}{{6}} \Rightarrow OH = \frac{{\sqrt {42} }}{{7}}\).

      Vậy \(d\left( {AB,SD} \right) = 2d\left( {O,(SCD)} \right) = 2OH = \frac{{2\sqrt {42} }}{{7}} \approx 1,9\).

      Câu 3 :

      Cho f(x) là hàm số liên tục trên \(\mathbb{R}\), biết \(f(x) = 16{x^3} - 15{x^2} + 2x\int\limits_1^2 {f(t)dt} - 21\). Giá trị của f(2) bằng bao nhiêu?

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Đặt \(\int\limits_1^2 {f(t)dt} = \int\limits_1^2 {f(x)dx} = A\) và lấy tích phân hai vế của \(f(x) = 16{x^3} - 15{x^2} + 2x\int\limits_1^2 {f(t)dt} - 21\).

      Lời giải chi tiết :

      Đặt \(\int\limits_1^2 {f(t)dt} = \int\limits_1^2 {f(x)dx} = A\) (hằng số). Khi đó \(f(x) = 16{x^3} - 15{x^2} + 2x.A - 21\).

      \(\int\limits_1^2 {f(x)dx} = \int\limits_1^2 {\left( {16{x^3} - 15{x^2} + 2Ax - 21} \right)dx} = \left( {4{x^4} - 5{x^3} + A{x^2} - 21x} \right)\left| {\begin{array}{*{20}{c}}{^2}\\{_1}\end{array}} \right.\)

      \( = \left( {{{4.2}^4} - {{5.2}^3} + A{{.2}^2} - 21.2} \right) - \left( {{{4.1}^4} - {{5.1}^3} + A{{.1}^2} - 21.1} \right)\)

      \(= - 18 + 4A - ( - 22 + A) = 4 + 3A\).

      Suy ra \(A = 4 + 3A \Leftrightarrow A = - 2\).

      Do đó \(f(x) = 16{x^3} - 15{x^2} - 4x - 21 \Rightarrow f(2) = 39\).

      Câu 4 :

      Một công ty vận tải cần giao hàng đến tất cả các thành phố A, B, C, D, E (hình vẽ bên dưới). Chi phí di chuyển giữa các thành phố được mô tả trên hình. Xe giao hàng của công ty xuất phát từ một thành phố trong năm thành phố trên đi qua tất cả các thành phố còn lại đúng một lần sau đó trở lại thành phố ban đầu. Tìm chi phí thấp nhất của xe giao hàng.

      Đề thi thử THPT môn Toán năm 2025 Sở GD Quảng Bình 1 9

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Liệt kê và so sánh.

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi thử THPT môn Toán năm 2025 Sở GD Quảng Bình 1 10

      Do đó, chi phí nhỏ nhất của xe giao hàng là 53.

      Câu 5 :

      Người ta muốn lắp một ống dẫn dầu từ nhà máy lọc dầu ở vị trí A đến kho chứa dầu đặt ở vị trí B qua một con sông rộng 2 km, dài 6 km. Chi phí lắp đặt đường ống dẫn dầu trên mặt đất để nối từ nhà máy lọc dầu đến trạm trung chuyển tại vị trí P là 4 tỷ VNĐ/km và chi phí lắp đặt ống dẫn dầu dưới dòng sông để nối từ P đến kho chứa dầu tại vị trí B là 8 tỷ VNĐ/km (như hình vẽ dưới). Hỏi để chi phí lắp đặt ít nhất, cần đặt vị trí P cách nhà máy lọc dầu là bao nhiêu kilômét (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?

      Đề thi thử THPT môn Toán năm 2025 Sở GD Quảng Bình 1 11

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Đặt ẩn, lập hàm chi phí lắp đặt ống dẫn rồi ứng dụng đạo hàm để tìm giá trị nhỏ nhất.

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi thử THPT môn Toán năm 2025 Sở GD Quảng Bình 1 12

      Đặt điểm K ở vị trí như hình. Gọi x = PK (km; \(0 \le x \le 6\)).

      Khi đó AP = 6 – x (km), \(PB = \sqrt {{x^2} + 4} \) (km).

      Chi phí lắp đặt ống dẫn là \(C(x) = 4(6 - x) + 8\sqrt {{x^2} + 4} \) (tỷ đồng).

      \(C'(x) = 4(6 - x) + 8\sqrt {{x^2} + 4} = - 4 + \frac{{8x}}{{\sqrt {{x^2} + 4} }} = 0\)

      \( \Leftrightarrow \frac{{8x}}{{\sqrt {{x^2} + 4} }} = 4 \Leftrightarrow 2x = \sqrt {{x^2} + 4} \Leftrightarrow {x^2} + 4 = 4{x^2} \Leftrightarrow 3{x^2} = 4 \Rightarrow x = \frac{{2\sqrt 3 }}{3}\) (km).

      Bảng biến thiên:

      Đề thi thử THPT môn Toán năm 2025 Sở GD Quảng Bình 1 13

      Để chi phí lắp đặt ít nhất, cần đặt vị trí P cách nhà máy lọc dầu A một khoảng \(6 - \frac{{2\sqrt 3 }}{3} \approx 4,85\) (km).

      Câu 6 :

      Trong đợt ủng hộ sách giáo khoa cho những học sinh bị ảnh hưởng do trận lũ lụt vừa qua, lớp 12A nhận được 20 cuốn gồm 5 cuốn sách Toán học, 7 cuốn sách Vật lí, 8 cuốn sách Hóa học, các sách cùng môn học là giống nhau. Số sách này được chia đều cho 10 học sinh, mỗi học sinh chỉ được nhận đúng 2 cuốn sách khác môn học. Trong số 10 học sinh nhận sách đợt này có bạn Hưng và bạn Thành. Tính xác suất để 2 cuốn sách mà bạn Hưng nhận được giống 2 cuốn sách của bạn Thành (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Chia từng trường hợp và áp dụng quy tắc tổ hợp.

      Lời giải chi tiết :

      Từ số sách trên, ta chia được 10 bộ 2 cuốn sách khác nhau để chia cho 10 học sinh:

      - 2 bộ Toán – Lí.

      - 5 bộ Lí – Hóa.

      - 3 bộ Toán – Hóa.

      Không gian mẫu: \(C_{10}^5.C_5^3.C_2^2 = 2520\).

      A: “Hưng và Thành nhận được cùng loại bộ sách”.

      - Nhận 2 bộ Toán – Lí: \(1.C_8^5.C_3^3 = 56\).

      - Nhận 2 bộ Lí – Hóa: \(1.C_8^3.C_5^3.C_2^2 = 560\).

      - Nhận 2 bộ Toán – Hóa: \(1.C_8^1.C_7^5.C_2^2 = 168\).

      \(P(A) = \frac{{56 + 560 + 168}}{{2520}} = \frac{{14}}{{45}} \approx 0,31\).

      Bứt phá ngoạn mục tại Kỳ thi THPT Quốc gia môn Toán với chiến lược ôn luyện hiệu quả và toàn diện! Đừng bỏ lỡ Đề thi thử THPT môn Toán năm 2025 Sở GD Quảng Bình – nội dung trọng tâm thuộc chuyên mục sgk toán 12 trên nền tảng toán. Bộ tài liệu lý thuyết toán thpt được biên soạn kỹ lưỡng, bám sát chương trình Toán lớp 12 và cấu trúc đề thi thực tế, giúp học sinh chinh phục mọi dạng bài trọng điểm, nâng cao tư duy và tối ưu kỹ năng giải đề. Với phương pháp học tập trực quan, logic và có tính ứng dụng cao, học sinh không chỉ tự tin đạt điểm số ấn tượng mà còn xây dựng nền tảng vững chắc cho hành trình vào đại học. Đây chính là hành trang không thể thiếu dành cho bất kỳ sĩ tử nào đang hướng đến thành tích xuất sắc trong kỳ thi quyết định này.

      Đề thi thử THPT môn Toán năm 2025 Sở GD Quảng Bình: Phân tích chi tiết và tầm quan trọng

      Kỳ thi THPT Quốc gia là một bước ngoặt quan trọng trong cuộc đời học sinh, quyết định con đường học vấn và tương lai nghề nghiệp. Môn Toán, với vai trò then chốt, đòi hỏi sự chuẩn bị kỹ lưỡng và phương pháp ôn tập hiệu quả. Đề thi thử THPT môn Toán năm 2025 do Sở GD Quảng Bình biên soạn đóng vai trò như một bài kiểm tra năng lực thực tế, giúp học sinh đánh giá được điểm mạnh, điểm yếu và điều chỉnh kế hoạch học tập phù hợp.

      Cấu trúc đề thi và các dạng bài tập thường gặp

      Đề thi thử THPT môn Toán năm 2025 Sở GD Quảng Bình thường có cấu trúc tương tự như đề thi chính thức, bao gồm các phần:

      • Phần trắc nghiệm: Thường chiếm khoảng 40% tổng số điểm, tập trung vào các kiến thức cơ bản, các công thức và kỹ năng tính toán nhanh.
      • Phần tự luận: Chiếm khoảng 60% tổng số điểm, đòi hỏi học sinh phải vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài toán phức tạp, chứng minh các định lý và áp dụng các phương pháp giải toán khác nhau.

      Các dạng bài tập thường gặp trong đề thi bao gồm:

      • Đại số: Phương trình, bất phương trình, hệ phương trình, hàm số, dãy số, cấp số cộng, cấp số nhân, tổ hợp, xác suất.
      • Hình học: Vectơ, hình học phẳng, hình học không gian, đường thẳng và mặt phẳng trong không gian.
      • Giải tích: Giới hạn, đạo hàm, tích phân, ứng dụng đạo hàm và tích phân.

      Tầm quan trọng của việc luyện đề thi thử

      Luyện đề thi thử không chỉ giúp học sinh làm quen với cấu trúc đề thi mà còn rèn luyện kỹ năng giải đề, quản lý thời gian và giảm bớt áp lực tâm lý khi bước vào kỳ thi chính thức. Thông qua việc phân tích kết quả các bài thi thử, học sinh có thể xác định được những kiến thức còn yếu và tập trung ôn tập, củng cố lại những phần còn thiếu sót.

      Phương pháp ôn tập hiệu quả cho môn Toán

      Để đạt kết quả tốt nhất trong kỳ thi THPT Quốc gia, học sinh cần có một phương pháp ôn tập khoa học và hiệu quả. Dưới đây là một số gợi ý:

      1. Nắm vững kiến thức cơ bản: Đây là nền tảng quan trọng để giải quyết các bài toán phức tạp.
      2. Luyện tập thường xuyên: Giải nhiều bài tập khác nhau để rèn luyện kỹ năng và làm quen với các dạng bài tập thường gặp.
      3. Học hỏi kinh nghiệm từ các bài giải: Phân tích các bài giải mẫu để hiểu rõ phương pháp giải và cách tiếp cận bài toán.
      4. Sử dụng các tài liệu ôn tập chất lượng: Sách giáo khoa, sách bài tập, đề thi thử, các trang web học toán online.
      5. Tìm kiếm sự giúp đỡ từ giáo viên và bạn bè: Khi gặp khó khăn, đừng ngần ngại hỏi ý kiến giáo viên hoặc bạn bè để được giải đáp.

      toan9.edu.vn: Đồng hành cùng bạn trên con đường chinh phục môn Toán

      toan9.edu.vn là một trang web học toán online uy tín, cung cấp đầy đủ các tài liệu ôn tập, đề thi thử, bài giảng video và các công cụ hỗ trợ học tập khác. Chúng tôi cam kết mang đến cho học sinh những trải nghiệm học tập tốt nhất, giúp các em tự tin chinh phục môn Toán và đạt được kết quả cao trong kỳ thi THPT Quốc gia.

      Phân tích chi tiết một số đề thi thử THPT môn Toán năm 2025 Sở GD Quảng Bình (Ví dụ)

      Để minh họa rõ hơn, chúng ta sẽ phân tích chi tiết một đề thi thử THPT môn Toán năm 2025 Sở GD Quảng Bình. (Phần này sẽ bao gồm một ví dụ cụ thể về một đề thi, phân tích các câu hỏi, mức độ khó, và gợi ý giải đáp).

      Lời khuyên cuối cùng

      Hãy luôn giữ vững tinh thần lạc quan, tự tin và nỗ lực hết mình trong quá trình ôn tập. Chúc các em thành công trong kỳ thi THPT Quốc gia!

      NămSố lượng câu hỏiThời gian làm bài
      20245090 phút
      20235090 phút
      Nguồn: Tổng hợp từ các đề thi thử THPT môn Toán năm 2025 Sở GD Quảng Bình

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 12

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.