Logo Header

Đề tham khảo thi THPT môn Toán - Đề số 5 (hay, chi tiết)

Đề tham khảo thi THPT môn Toán - Đề số 5 (hay, chi tiết)

Chào mừng các em học sinh đến với đề tham khảo thi THPT môn Toán - Đề số 5 tại toan9.edu.vn. Đề thi này được biên soạn với mục tiêu giúp các em làm quen với cấu trúc đề thi, rèn luyện kỹ năng giải toán và tự đánh giá năng lực của bản thân.

Đề thi bao gồm các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận, được chọn lọc từ các đề thi thử và đề thi chính thức các năm trước.

Đề bài

    Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
    Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
    Câu 1 :

    Nguyên hàm của hàm số f(x) = 5cosx là

    • A.

      5sinx + C

    • B.

      5sin2x + C

    • C.

      sin5x + C

    • D.

      -5sinx + C

    Câu 2 :

    Diện tích S của hình phẳng giới hạn bởi đồ thị của hàm số \({y_1} = {f_1}(x)\), \({y_2} = {f_2}(x)\) liên tục trên đoạn [a;b] và hai đường thẳng x = a, x = b (a < b) được tính theo công thức

    • A.

      \(S = \left| {\int\limits_a^b {\left[ {{f_1}(x) - {f_2}(x)} \right]dx} } \right|\)

    • B.

      \(S = \int\limits_a^b {{f_1}(x)dx} - \int\limits_a^b {{f_2}(x)dx} \)

    • C.

      \(S = \int\limits_a^b {\left[ {{f_1}(x) - {f_2}(x)} \right]dx} \)

    • D.

      \(S = \int\limits_a^b {\left| {{f_1}(x) - {f_2}(x)} \right|dx} \)

    Câu 3 :

    Giáo viên chủ nhiệm khảo sát thời gian sử dụng Internet trong một ngày của 50 học sinh thành 7 nhóm (đơn vị: phút) và lập bảng tần số ghép nhóm bao gồm cả tần số tích lũy như sau:

    Đề tham khảo thi THPT môn Toán - Đề số 5 (hay, chi tiết) 0 1

    Trung vị của mẫu số liệu bằng

    • A.

      175

    • B.

      180

    • C.

      186

    • D.

      187

    Câu 4 :

    Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng \(\Delta \) đi qua điểm M(-4;2;3) và có vecto chỉ phương \(\overrightarrow u = (1; - 1;3)\). Phương trình tham số của đường thẳng \(\Delta \) là

    • A.

      \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 - 4t\\y = - 1 + 2t\\z = 3 - 3t\end{array} \right.\)

    • B.

      \(\left\{ \begin{array}{l}x = 4 + t\\y = - 2 - t\\z = - 3 + 3t\end{array} \right.\)

    • C.

      \(\left\{ \begin{array}{l}x = - 1 - 4t\\y = 1 + 2t\\z = - 3 - 3t\end{array} \right.\)

    • D.

      \(\left\{ \begin{array}{l}x = - 4 + t\\y = 2 - t\\z = 3 + 3t\end{array} \right.\)

    Câu 5 :

    Cho hàm số \(y = \frac{{ax + b}}{{cx + d}}\) \((ad - bc \ne 0;c \ne 0)\) có bảng biến thiên như sau:

    Đề tham khảo thi THPT môn Toán - Đề số 5 (hay, chi tiết) 0 2

    Đồ thị hàm số có đường tiệm cận đứng là

    • A.

      y = 2

    • B.

      y = -1

    • C.

      x = 2

    • D.

      x = -1

    Câu 6 :

    Số nghiệm nguyên của bất phương trình \({\log _3}(2 - x) \le 1\) là

    • A.

      1

    • B.

      2

    • C.

      3

    • D.

      4

    Câu 7 :

    Trong không gian Oxyz, phương trình nào sau đây là phương trình tổng quát của mặt phẳng?

    • A.

      \(2x + 3y + z - 1 = 0\)

    • B.

      \({x^2} + y - z + 3 = 0\)

    • C.

      \(x - {y^2} + 3z - 6 = 0\)

    • D.

      \(x + y + {z^2} - 7 = 0\)

    Câu 8 :

    Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông, SA vuông góc với mặt đáy. Đường thẳng CD vuông góc với mặt phẳng nào sau đây?

    • A.

      (SAD)

    • B.

      (SAB)

    • C.

      (SAC)

    • D.

      (SBD)

    Câu 9 :

    Tập nghiệm của bất phương trình \({5^{x - 1}} \ge {5^{{x^2} - x - 9}}\) là

    • A.

      [-4;2]

    • B.

      \(( - \infty ; - 4] \cup [2; + \infty )\)

    • C.

      [-2;4]

    • D.

      \(( - \infty ; - 2] \cup [4; + \infty )\)

    Câu 10 :

    Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) có d = -2 và \({S_8} = 72\). Số hạng đầu tiên \({u_1}\) của cấp số cộng là

    • A.

      \({u_1} = - 16\)

    • B.

      \({u_1} = - \frac{1}{{16}}\)

    • C.

      \({u_1} = \frac{1}{{16}}\)

    • D.

      \({u_1} = 16\)

    Câu 11 :

    Cho tứ diện đều ABCD có cạnh bằng a. Tích vô hướng \(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} \) bằng

    • A.

      \({a^2}\)

    • B.

      \( - {a^2}\)

    • C.

      \(\frac{1}{2}{a^2}\)

    • D.

      \(\frac{{\sqrt 3 }}{2}{a^2}\)

    Câu 12 :

    Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình vẽ dưới đây.

    Đề tham khảo thi THPT môn Toán - Đề số 5 (hay, chi tiết) 0 3

    Phát biểu nào sau đây là đúng?

    • A.

      Hàm số đã cho đồng biến trên các khoảng \(( - \infty ; - 1)\) và \((1; + \infty )\)

    • B.

      Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng (-1;1)

    • C.

      Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng (-1;1)

    • D.

      Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng (-3;1)

    Phần II: Câu trắc nghiệm đúng sai.
    Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
    Câu 1 :

    Cho hàm số f(x) = 4sinx + 2x + 1.

    a) \(f(0) = 1\); \(f\left( { - \frac{\pi }{2}} \right) = - \pi - 3\).

    Đúng
    Sai

    b) Đạo hàm của hàm số đã cho là f’(x) = -4cosx + 2.

    Đúng
    Sai

    c) Nghiệm của phương trình f’(x) = 0 trên đoạn \([0;\pi ]\) là \(\frac{{2\pi }}{3}\).

    Đúng
    Sai

    d) Giá trị lớn nhất của f(x) trên đoạn \([0;\pi ]\) là \(2\pi + 1\).

    Đúng
    Sai
    Câu 2 :

    Một người điều khiển ô tô đang ở đường dẫn muốn nhập làn vào đường cao tốc. Khi ô tô cách điểm nhập làn 240 m, tốc độ của ô tô là 28,8 km/h. Bốn giây sau đó, ô tô bắt đầu tăng tốc với tốc độ \(v = at + b\) (m/s) với \(a,b \in \mathbb{R}\), a > 0, trong đó t là thời gian tính bằng giây kể từ khi bắt đầu tăng tốc. Biết rằng ô tô nhập làn cao tốc sau 16 giây và duy trì sự tăng tốc trong 30 giây kể từ khi bắt đầu tăng tốc.

    a) Quãng đường ô tô đi được từ khi bắt đầu tăng tốc đến khi nhập làn là 208 m.

    Đúng
    Sai

    b) Giá trị của b là 8.

    Đúng
    Sai

    c) Quãng đường S(t) (đơn vị: mét) mà ô tô đi được trong thời gian t giây \((0 \le t \le 30)\) kể từ khi tăng tốc được tính theo công thức \(S(t) = \int\limits_0^{30} {v(t)dt} \).

    Đúng
    Sai

    d) Sau 30 giây kể từ khi tăng tốc, tốc độ của ô tô không vượt quá tốc độ tối đa cho phép là 100 km/h.

    Đúng
    Sai
    Câu 3 :

    Truờng Hạnh Phúc có 1000 học sinh thì có 200 học sinh tham gia câu lạc bộ âm nhạc, trong số học sinh đó có 85% học sinh biết chơi đàn guitar. Ngoài ra, có 10% số học sinh không tham gia câu lạc bộ âm nhạc cũng biết chơi đàn guitar. Chọn ngẫu nhiên 1 học sinh của trường.

    a) Xác suất chọn được học sinh không tham gia câu lạc bộ âm nhạc là 0,9.

    Đúng
    Sai

    b) Xác suất chọn được học sinh vừa tham gia câu lạc bộ âm nhạc vừa biết chơi đàn ghi ta là 0,17.

    Đúng
    Sai

    c) Xác suất chọn được học sinh biết chơi đàn ghi ta là 0,25.

    Đúng
    Sai

    d) Giả sử học sinh đó biết chơi đàn guitar. Xác suất chọn được học sinh thuộc câu lạc bộ âm nhạc là 0,7.

    Đúng
    Sai
    Câu 4 :

    Các thiên thạch có đường kính lớn hơn 140 m và có thể lại gần Trái Đất ở khoảng cách nhỏ hơn 7500000 km được coi là những vật thể có khả năng va chạm gây nguy hiểm cho Trái Đất. Để theo dõi những thiên thạch này, người ta đã thiết lập các trạm quan sát các vật thể bay gần Trái Đất. Giả sử có một hệ thống quan sát có khả năng theo dõi các vật thể ở độ cao không vượt quá 6630 km so với mực nước biển. Coi Trái Đất là khối cầu có bán kính 6370 km. Chọn hệ trục tọa độ Oxyz trong không gian có gốc O tại tâm Trái Đất và đơn vị độ dài trên mỗi trục tọa độ là 1000 km. Một thiên thạch (coi như một hạt) chuyển động với tốc độ không đổi theo một đường thẳng từ điểm M(-12;29;10) theo phương song song với giá của vecto \(\overrightarrow u ( - 12;17;5)\).

    Đề tham khảo thi THPT môn Toán - Đề số 5 (hay, chi tiết) 0 4

    a) Trong hệ trục tọa độ đã cho thiên thạch di chuyển trên đường thẳng có phương tham số \(\left\{ \begin{array}{l}x = - 12 - 12t\\y = 29 + 17t\\z = 10 + 5t\end{array} \right.\), \(t \in \mathbb{R}\).

    Đúng
    Sai

    b) Vị trí đầu tiên thiên thạch di chuyển vào phạm vi theo dõi của hệ thống quan sát là điểm A(12;-5;0).

    Đúng
    Sai

    c) Vị trí cuối cùng mà thiên thạch di chuyển trong phạm vi theo dõi của hệ thống quan sát là B(0;12;5).

    Đúng
    Sai

    d) Thiên thạch trên không va vào trái đất.

    Đúng
    Sai
    Phần III: Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
    Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
    Câu 1 :

    Cho hình lăng trụ đứng tam giác ABC.A’B’C’ có AB = 2 cm, AC = 6 cm, \(\widehat {BAC} = {150^o}\). Khoảng cách giữa hai đường thẳng BB’ và AC bằng bao nhiêu (đơn vị: cm)?

    Đáp án:

    Câu 2 :

    Trong không gian cho đường thẳng a và mặt phẳng (P) song song với nhau. Trên đường thẳng a lấy bốn điểm phân biệt. Trên mặt phẳng (P) lấy năm điểm phân biệt sao cho không có ba điểm nào thẳng hàng và không có đường thẳng nào đi qua hai điểm trong năm điểm song song với a. Có bao nhiêu hình tứ diện có đỉnh từ 9 điểm đã lấy từ đường thẳng a và mặt phẳng (P)?

    Đáp án:

    Câu 3 :

    Ba chiếc máy bay không người lái cùng bay lên tại một địa điểm. Sau một thời gian bay, chiếc máy bay thứ nhất cách điểm xuất phát về phía Đông 40 km và về phía Nam 60 km, đồng thời cách mặt đất 3 km. Chiếc máy bay thứ hai cách điểm xuất phát về phía Bắc 90 km và về phía Tây 50 km, đồng thời cách mặt đất 6 km. Chiếc máy bay thứ ba đang trong quá trình bay thì đột ngột mất tín hiệu, biết rằng lần cuối (trước khi mất tín hiệu) máy bay thứ nhất xác định được khoảng cách giữa máy bay thứ nhất và máy bay thứ ba là \(2\sqrt {3401} \) km và máy bay thứ ba nằm giữa máy bay thứ nhất và thứ hai, đồng thời ba chiếc máy bay này thẳng hàng. Em hãy xác định khoảng cách từ vị trí xuất phát đến lúc máy bay số ba mất tín hiệu (đơn vị: km).

    Đáp án:

    Câu 4 :

    Một cái cổng hình parabol như hình vẽ sau. Chiều cao GH = 4 m, chiều rộng AB = 4 m, AC = BD = 0,9 m. Chủ nhà làm hai cánh cổng khi đóng lại là hình chữ nhật CDEF tô đậm có giá trị là 1200000 đồng/\({m^3}\), còn các phần để trắng làm xiên hoa có giá là 900000 đồng/\({m^2}\). Hỏi tổng số tiền làm cổng parabol như trên (làm tròn đến hàng phần chục, đơn vị: triệu đồng) bằng bao nhiêu?

    Đề tham khảo thi THPT môn Toán - Đề số 5 (hay, chi tiết) 0 5

    Đáp án:

    Câu 5 :

    Một bể chứa 6000 lít nước tinh khiết. Người ta bơm vào bể đó nước muối có nồng độ 25 gam muối cho mỗi lít nước với tốc độ 20 lít/phút. Giả sử sau t phút, tỉ số giữa khối lượng muối trong bể và thể tích nước trong bể (đơn vị: gam/lít) là một hàm f(t). Xác định hàm số f(t), \(t \in [0; + \infty )\). Nồng độ muối tối đa có trong bể bằng bao nhiêu?

    Đáp án:

    Câu 6 :

    Một cuộc thi khoa học có 36 bộ câu hỏi, trơng đó có 20 bộ câu hỏi về chủ đề tự nhiên và 16 bộ câu hỏi về chủ đề xã hội. Bạn An lấy ngẫu nhiên 1 bộ câu hỏi (lấy không hoàn lại), sau đó bạn Bình lấy ngẫu nhiên 1 bộ câu hỏi. Xác suất bạn Bình lấy được bộ câu hỏi về chủ đề xã hội bằng

    • A.

      \(\frac{{15}}{{35}}\)

    • B.

      \(\frac{{16}}{{35}}\)

    • C.

      \(\frac{4}{9}\)

    • D.

      \(\frac{5}{9}\)

    Lời giải và đáp án

      Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
      Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
      Câu 1 :

      Nguyên hàm của hàm số f(x) = 5cosx là

      • A.

        5sinx + C

      • B.

        5sin2x + C

      • C.

        sin5x + C

      • D.

        -5sinx + C

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Áp dụng:

      - Quy tắc tính nguyên hàm của hàm số lượng giác: \(\int {\cos dx} = \sin x + C\).

      - Tính chất nguyên hàm: \(\int {kf(x)dx} = k\int {f(x)dx} \).

      Lời giải chi tiết :

      \(\int {5\cos xdx} = 5\sin x + C\).

      Câu 2 :

      Diện tích S của hình phẳng giới hạn bởi đồ thị của hàm số \({y_1} = {f_1}(x)\), \({y_2} = {f_2}(x)\) liên tục trên đoạn [a;b] và hai đường thẳng x = a, x = b (a < b) được tính theo công thức

      • A.

        \(S = \left| {\int\limits_a^b {\left[ {{f_1}(x) - {f_2}(x)} \right]dx} } \right|\)

      • B.

        \(S = \int\limits_a^b {{f_1}(x)dx} - \int\limits_a^b {{f_2}(x)dx} \)

      • C.

        \(S = \int\limits_a^b {\left[ {{f_1}(x) - {f_2}(x)} \right]dx} \)

      • D.

        \(S = \int\limits_a^b {\left| {{f_1}(x) - {f_2}(x)} \right|dx} \)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Áp dụng công thức tính diện tích hình phẳng ứng dụng tích phân.

      Lời giải chi tiết :

      Diện tích S của hình phẳng giới hạn bởi đồ thị của hàm số \({y_1} = {f_1}(x)\), \({y_2} = {f_2}(x)\) liên tục trên đoạn [a;b] và hai đường thẳng x = a, x = b (a < b) được tính theo công thức \(S = \int\limits_a^b {\left| {{f_1}(x) - {f_2}(x)} \right|dx} \).

      Câu 3 :

      Giáo viên chủ nhiệm khảo sát thời gian sử dụng Internet trong một ngày của 50 học sinh thành 7 nhóm (đơn vị: phút) và lập bảng tần số ghép nhóm bao gồm cả tần số tích lũy như sau:

      Đề tham khảo thi THPT môn Toán - Đề số 5 (hay, chi tiết) 1 1

      Trung vị của mẫu số liệu bằng

      • A.

        175

      • B.

        180

      • C.

        186

      • D.

        187

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Nếu tứ phân vị thứ k là \(\frac{1}{2}\left( {{x_m} + {x_{m + 1}}} \right)\), trong đó \({x_m}\) và \({x_{m + 1}}\) thuộc hai nhóm liên tiếp, ví dụ như \({x_m} \in \left[ {{u_{j - 1}};{u_j}} \right)\), \({x_{m + 1}} \in \left[ {{u_j};{u_{j + 1}}} \right)\) thì ta lấy \({Q_k} = {u_j}\).

      Lời giải chi tiết :

      Trung vị \({M_e}\) của mẫu số liệu gốc là giá trị \(\frac{{{x_{25}} + {x_{26}}}}{2}\).

      Vì \({x_{25}} \in [120;180)\) và \({x_{26}} \in [180;240)\) nên \({M_e} = 180\).

      Câu 4 :

      Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng \(\Delta \) đi qua điểm M(-4;2;3) và có vecto chỉ phương \(\overrightarrow u = (1; - 1;3)\). Phương trình tham số của đường thẳng \(\Delta \) là

      • A.

        \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 - 4t\\y = - 1 + 2t\\z = 3 - 3t\end{array} \right.\)

      • B.

        \(\left\{ \begin{array}{l}x = 4 + t\\y = - 2 - t\\z = - 3 + 3t\end{array} \right.\)

      • C.

        \(\left\{ \begin{array}{l}x = - 1 - 4t\\y = 1 + 2t\\z = - 3 - 3t\end{array} \right.\)

      • D.

        \(\left\{ \begin{array}{l}x = - 4 + t\\y = 2 - t\\z = 3 + 3t\end{array} \right.\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Đường thẳng \(\Delta \) đi qua điểm \(M({x_0};{y_0};{z_0})\) và có vecto chỉ phương \(\overrightarrow u = (a;b;c)\) có phương trình tham số là \(\left\{ \begin{array}{l}x = {x_0} + at\\y = {y_0} + bt\\z = {z_0} + ct\end{array} \right.\) với t là tham số.

      Lời giải chi tiết :

      Đường thẳng \(\Delta \) đi qua điểm M(-4;2;3) và có vecto chỉ phương \(\overrightarrow u = (1; - 1;3)\) có phương trình tham số là \(\left\{ \begin{array}{l}x = - 4 + t\\y = 2 - t\\z = 3 + 3t\end{array} \right.\).

      Câu 5 :

      Cho hàm số \(y = \frac{{ax + b}}{{cx + d}}\) \((ad - bc \ne 0;c \ne 0)\) có bảng biến thiên như sau:

      Đề tham khảo thi THPT môn Toán - Đề số 5 (hay, chi tiết) 1 2

      Đồ thị hàm số có đường tiệm cận đứng là

      • A.

        y = 2

      • B.

        y = -1

      • C.

        x = 2

      • D.

        x = -1

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Đồ thị hàm số y = f(x) có đường tiệm cận đứng \(y = {x_0}\) nếu thõa mãn một trong các điều kiện: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}^ + } f(x) = + \infty \); \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}^ + } f(x) = - \infty \); \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}^ - } f(x) = + \infty \); \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}^ - } f(x) = - \infty \).

      Lời giải chi tiết :

      Quan sát bảng biến thiên, thấy \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {1^ - }} f(x) = + \infty \) và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {1^ + }} f(x) = - \infty \) nên đồ thị hàm số y = f(x) có đường tiệm cận đứng là x = -1.

      Câu 6 :

      Số nghiệm nguyên của bất phương trình \({\log _3}(2 - x) \le 1\) là

      • A.

        1

      • B.

        2

      • C.

        3

      • D.

        4

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      \({\log _a}b \le x \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}b > 0\\b \le {a^x}\end{array} \right.\) với a > 1.

      Lời giải chi tiết :

      \({\log _3}(2 - x) \le 1 \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2 - x > 0\\2 - x \le {3^1}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x < 2\\x \ge - 1\end{array} \right. \Leftrightarrow - 1 \le x < 2\).

      Vậy bất phương trình có ba nghiệm nguyên là x = -1, x = 0 và x =1.

      Câu 7 :

      Trong không gian Oxyz, phương trình nào sau đây là phương trình tổng quát của mặt phẳng?

      • A.

        \(2x + 3y + z - 1 = 0\)

      • B.

        \({x^2} + y - z + 3 = 0\)

      • C.

        \(x - {y^2} + 3z - 6 = 0\)

      • D.

        \(x + y + {z^2} - 7 = 0\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Phương trình tổng quát của mặt phẳng có dạng \(ax + by + cz + d = 0\).

      Lời giải chi tiết :

      Chỉ có \(2x + 3y + z - 1 = 0\) là phương trình tổng quát của mặt phẳng.

      Câu 8 :

      Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông, SA vuông góc với mặt đáy. Đường thẳng CD vuông góc với mặt phẳng nào sau đây?

      • A.

        (SAD)

      • B.

        (SAB)

      • C.

        (SAC)

      • D.

        (SBD)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng nếu nó vuông góc với hai đường thẳng cắt nhau trong mặt phẳng.

      Lời giải chi tiết :

      Đề tham khảo thi THPT môn Toán - Đề số 5 (hay, chi tiết) 1 3

      Vì \(SA \bot (ABCD)\) nên \(SA \bot CD\).

      Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}CD \bot SA\\CD \bot AD\end{array} \right. \Rightarrow CD \bot (SAD)\).

      Câu 9 :

      Tập nghiệm của bất phương trình \({5^{x - 1}} \ge {5^{{x^2} - x - 9}}\) là

      • A.

        [-4;2]

      • B.

        \(( - \infty ; - 4] \cup [2; + \infty )\)

      • C.

        [-2;4]

      • D.

        \(( - \infty ; - 2] \cup [4; + \infty )\)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      \({a^m} \ge {a^n} \Leftrightarrow m \ge n\) với a > 1.

      Lời giải chi tiết :

      \({5^{x - 1}} \ge {5^{{x^2} - x - 9}} \Leftrightarrow x - 1 \ge {x^2} - x - 9 \Leftrightarrow {x^2} - 2x - 8 \le 0 \Leftrightarrow - 2 \le x \le 4\).

      Câu 10 :

      Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) có d = -2 và \({S_8} = 72\). Số hạng đầu tiên \({u_1}\) của cấp số cộng là

      • A.

        \({u_1} = - 16\)

      • B.

        \({u_1} = - \frac{1}{{16}}\)

      • C.

        \({u_1} = \frac{1}{{16}}\)

      • D.

        \({u_1} = 16\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      \({S_n} = n{u_1} + \frac{{n(n - 1)}}{2}d\).

      Lời giải chi tiết :

      \(72 = 8{u_1} + \frac{{8(8 - 1)}}{2}( - 2) \Leftrightarrow {u_1} = 16\).

      Câu 11 :

      Cho tứ diện đều ABCD có cạnh bằng a. Tích vô hướng \(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} \) bằng

      • A.

        \({a^2}\)

      • B.

        \( - {a^2}\)

      • C.

        \(\frac{1}{2}{a^2}\)

      • D.

        \(\frac{{\sqrt 3 }}{2}{a^2}\)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Áp dụng biểu thức tọa độ của tích vô hướng \(\overrightarrow a .\overrightarrow b = \left| {\overrightarrow a } \right|.\left| {\overrightarrow b } \right|\cos \left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right)\).

      Lời giải chi tiết :

      ABCD là tứ diện đều nên tam giác ABC đều. Khi đó AB = AC = a và \(\left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right) = {60^o}\).

      Ta có \(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} = AB.AC.\cos \left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right) = a.a.\cos {60^o} = \frac{1}{2}{a^2}\).

      Câu 12 :

      Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình vẽ dưới đây.

      Đề tham khảo thi THPT môn Toán - Đề số 5 (hay, chi tiết) 1 4

      Phát biểu nào sau đây là đúng?

      • A.

        Hàm số đã cho đồng biến trên các khoảng \(( - \infty ; - 1)\) và \((1; + \infty )\)

      • B.

        Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng (-1;1)

      • C.

        Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng (-1;1)

      • D.

        Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng (-3;1)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Quan sát đồ thị và nhận xét.

      Lời giải chi tiết :

      Đồ thị hàm số đi lên từ trái sang trong khoảng (-1;1) nên hàm số đồng biến trên khoảng (-1;1).

      Phần II: Câu trắc nghiệm đúng sai.
      Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
      Câu 1 :

      Cho hàm số f(x) = 4sinx + 2x + 1.

      a) \(f(0) = 1\); \(f\left( { - \frac{\pi }{2}} \right) = - \pi - 3\).

      Đúng
      Sai

      b) Đạo hàm của hàm số đã cho là f’(x) = -4cosx + 2.

      Đúng
      Sai

      c) Nghiệm của phương trình f’(x) = 0 trên đoạn \([0;\pi ]\) là \(\frac{{2\pi }}{3}\).

      Đúng
      Sai

      d) Giá trị lớn nhất của f(x) trên đoạn \([0;\pi ]\) là \(2\pi + 1\).

      Đúng
      Sai
      Đáp án

      a) \(f(0) = 1\); \(f\left( { - \frac{\pi }{2}} \right) = - \pi - 3\).

      Đúng
      Sai

      b) Đạo hàm của hàm số đã cho là f’(x) = -4cosx + 2.

      Đúng
      Sai

      c) Nghiệm của phương trình f’(x) = 0 trên đoạn \([0;\pi ]\) là \(\frac{{2\pi }}{3}\).

      Đúng
      Sai

      d) Giá trị lớn nhất của f(x) trên đoạn \([0;\pi ]\) là \(2\pi + 1\).

      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      Tính đạo hàm, lập bảng biến thiên của hàm số rồi nhận xét.

      Lời giải chi tiết :

      a) Đúng. \(f(0) = 4\sin 0 + 2.0 + 1 = 1\); \(f\left( { - \frac{\pi }{2}} \right) = 4\sin \left( { - \frac{\pi }{2}} \right) + 2.\left( { - \frac{\pi }{2}} \right) + 1 = - \pi - 3\).

      b) Sai. f’(x) = 4cosx + 2.

      c) Đúng. \(f'(x) = 0 \Leftrightarrow 4\cos x + 2 = 0 \Leftrightarrow \cos x = - \frac{1}{2} \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi \\x = - \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi \end{array} \right.\) với \(k \in \mathbb{Z}\).

      Vì ta chỉ xét đoạn \([0;\pi ]\) nên:

      +) Với \(x = \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi \) ta có:

      \(0 \le x \le \pi \Leftrightarrow 0 \le \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi \le \pi \Leftrightarrow - \frac{{2\pi }}{3} \le k2\pi \le \frac{\pi }{3} \Leftrightarrow - \frac{1}{3} \le k \le \frac{1}{6}\).

      Vì \(k \in \mathbb{Z}\) nên k = 0. Khi đó \(x = \frac{{2\pi }}{3} + 0.2\pi = \frac{{2\pi }}{3}\).

      +) Với \(x = - \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi \) ta có:

      \(0 \le x \le \pi \Leftrightarrow 0 \le - \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi \le \pi \Leftrightarrow \frac{{2\pi }}{3} \le k2\pi \le \frac{{5\pi }}{3} \Leftrightarrow \frac{1}{3} \le k \le \frac{5}{6}\).

      Vì \(k \in \mathbb{Z}\) nên không có giá trị k nào thỏa mãn.

      Vậy trên đoạn \([0;\pi ]\), f’(x) = 0 chỉ có nghiệm duy nhất \(x = \frac{{2\pi }}{3}\).

      d) Sai. Xét hàm số f(x) trên \([0;\pi ]\).

      \(f(0) = 1\); \(f\left( {\frac{{2\pi }}{3}} \right) = 2\sqrt 3 + \frac{{4\pi }}{3} + 1\); \(f(\pi ) = 2\pi + 1\).

      Vậy giá trị lớn nhất của f(x) trên đoạn \([0;\pi ]\) là \(f\left( {\frac{{2\pi }}{3}} \right) = 2\sqrt 3 + \frac{{4\pi }}{3} + 1\).

      Câu 2 :

      Một người điều khiển ô tô đang ở đường dẫn muốn nhập làn vào đường cao tốc. Khi ô tô cách điểm nhập làn 240 m, tốc độ của ô tô là 28,8 km/h. Bốn giây sau đó, ô tô bắt đầu tăng tốc với tốc độ \(v = at + b\) (m/s) với \(a,b \in \mathbb{R}\), a > 0, trong đó t là thời gian tính bằng giây kể từ khi bắt đầu tăng tốc. Biết rằng ô tô nhập làn cao tốc sau 16 giây và duy trì sự tăng tốc trong 30 giây kể từ khi bắt đầu tăng tốc.

      a) Quãng đường ô tô đi được từ khi bắt đầu tăng tốc đến khi nhập làn là 208 m.

      Đúng
      Sai

      b) Giá trị của b là 8.

      Đúng
      Sai

      c) Quãng đường S(t) (đơn vị: mét) mà ô tô đi được trong thời gian t giây \((0 \le t \le 30)\) kể từ khi tăng tốc được tính theo công thức \(S(t) = \int\limits_0^{30} {v(t)dt} \).

      Đúng
      Sai

      d) Sau 30 giây kể từ khi tăng tốc, tốc độ của ô tô không vượt quá tốc độ tối đa cho phép là 100 km/h.

      Đúng
      Sai
      Đáp án

      a) Quãng đường ô tô đi được từ khi bắt đầu tăng tốc đến khi nhập làn là 208 m.

      Đúng
      Sai

      b) Giá trị của b là 8.

      Đúng
      Sai

      c) Quãng đường S(t) (đơn vị: mét) mà ô tô đi được trong thời gian t giây \((0 \le t \le 30)\) kể từ khi tăng tốc được tính theo công thức \(S(t) = \int\limits_0^{30} {v(t)dt} \).

      Đúng
      Sai

      d) Sau 30 giây kể từ khi tăng tốc, tốc độ của ô tô không vượt quá tốc độ tối đa cho phép là 100 km/h.

      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      Ứng dụng tích phân để giải bài toán chuyển động. Áp dụng công thức \(S(t) = \int\limits_0^t {v(t)dt} \).

      Lời giải chi tiết :

      a) Đúng. Tốc độ ban đầu của ô tô là \(\frac{{28,8}}{{3,6}} = 8\) m/s.

      Quãng đường ô tô đi được trong 4 giây đầu tiên là 4.8 = 32 m.

      Quãng đường ô tô đi được từ khi bắt đầu tăng tốc đến khi nhập làn là 320 – 32 = 208 m.

      b) Đúng. Thời điểm bắt đầu tăng tốc ta có \(v(0) = 8 \Leftrightarrow a.0 + b = 8 \Leftrightarrow b = 8\).

      c) Sai. Quãng đường S(t) (đơn vị: mét) mà ô tô đi được trong thời gian t giây \((0 \le t \le 30)\) kể từ khi tăng tốc được tính theo công thức \(S(t) = \int\limits_0^t {v(t)dt} \).

      d) Đúng. Ta có v(t) = at + 8 (m/s).

      Vì xe nhập làn sau 16 giây kể từ lúc tăng tốc nên ta có:

      \(208 = \int\limits_0^{16} {(at + 8)dt} \Leftrightarrow 208 = a\frac{{{t^2}}}{2} + 8t\left| {\begin{array}{*{20}{c}}{16}\\0\end{array}} \right. \Leftrightarrow 208 = a\frac{{{{16}^2}}}{2} + 8.16 \Leftrightarrow a = \frac{5}{8}\).

      Suy ra \(v(t) = \frac{5}{8}t + 8\) (m/s).

      Tốc độ của ô tô sau 30 giây là \(v(30) = \frac{5}{8}.30 + 8 = \frac{{107}}{4}\) (m/s) = 96,3 km/h.

      Câu 3 :

      Truờng Hạnh Phúc có 1000 học sinh thì có 200 học sinh tham gia câu lạc bộ âm nhạc, trong số học sinh đó có 85% học sinh biết chơi đàn guitar. Ngoài ra, có 10% số học sinh không tham gia câu lạc bộ âm nhạc cũng biết chơi đàn guitar. Chọn ngẫu nhiên 1 học sinh của trường.

      a) Xác suất chọn được học sinh không tham gia câu lạc bộ âm nhạc là 0,9.

      Đúng
      Sai

      b) Xác suất chọn được học sinh vừa tham gia câu lạc bộ âm nhạc vừa biết chơi đàn ghi ta là 0,17.

      Đúng
      Sai

      c) Xác suất chọn được học sinh biết chơi đàn ghi ta là 0,25.

      Đúng
      Sai

      d) Giả sử học sinh đó biết chơi đàn guitar. Xác suất chọn được học sinh thuộc câu lạc bộ âm nhạc là 0,7.

      Đúng
      Sai
      Đáp án

      a) Xác suất chọn được học sinh không tham gia câu lạc bộ âm nhạc là 0,9.

      Đúng
      Sai

      b) Xác suất chọn được học sinh vừa tham gia câu lạc bộ âm nhạc vừa biết chơi đàn ghi ta là 0,17.

      Đúng
      Sai

      c) Xác suất chọn được học sinh biết chơi đàn ghi ta là 0,25.

      Đúng
      Sai

      d) Giả sử học sinh đó biết chơi đàn guitar. Xác suất chọn được học sinh thuộc câu lạc bộ âm nhạc là 0,7.

      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      a) Áp dụng quy tắc tính xác suất của biến cố đối.

      b) Áp dụng quy tắc nhân xác suất.

      c) Áp dụng công thức xác suất toàn phần.

      d) Áp dụng công thức Bayes.

      Lời giải chi tiết :

      A: “Chọn được học sinh thuộc câu lạc bộ âm nhạc”. \(P(A) = \frac{{200}}{{1000}} = 0,2\).

      \(\overline A \): “Chọn được học sinh không thuộc câu lạc bộ âm nhạc”. \(P(\overline A ) = 1 - P(A) = 1 - 0,2 = 0,8\).

      B: “Chọn được học sinh sinh biết chơi đàn guitar”.

      \(\overline B \): “Chọn được học sinh sinh không biết chơi đàn guitar”.

      a) Sai. \(P(\overline A ) = 0,8\).

      b) Đúng. Có 85% số học sinh trong câu lạc bộ âm nhạc biết chơi guitar nên P(B|A) = 0,85.

      Có 10% số học sinh không trong câu lạc bộ âm nhạc biết chơi guitar nên \(P(B|\overline A ) = 0,1\).

      Xác suất chọn được học sinh vừa tham gia câu lạc bộ âm nhạc vừa biết chơi đàn ghi ta là P(AB).

      Áp dụng công thức nhân xác suất: \(P(AB) = P(A).P(B|A) = 0,2.0,85 = 0,17\).

      c) Đúng. Áp dụng công thức xác suất toàn phần:

      \(P(B) = P(A).P(B|A) + P(\overline A ).P(B|\overline A ) = 0,2.0,85 + 0,8.0,1 = 0,25\).

      d) Sai. Áp dụng công thức Bayes: \(P(A|B) = \frac{{P(A).P(B|A)}}{{P(B)}} = \frac{{0,2.0,85}}{{0,25}} = 0,68\).

      Câu 4 :

      Các thiên thạch có đường kính lớn hơn 140 m và có thể lại gần Trái Đất ở khoảng cách nhỏ hơn 7500000 km được coi là những vật thể có khả năng va chạm gây nguy hiểm cho Trái Đất. Để theo dõi những thiên thạch này, người ta đã thiết lập các trạm quan sát các vật thể bay gần Trái Đất. Giả sử có một hệ thống quan sát có khả năng theo dõi các vật thể ở độ cao không vượt quá 6630 km so với mực nước biển. Coi Trái Đất là khối cầu có bán kính 6370 km. Chọn hệ trục tọa độ Oxyz trong không gian có gốc O tại tâm Trái Đất và đơn vị độ dài trên mỗi trục tọa độ là 1000 km. Một thiên thạch (coi như một hạt) chuyển động với tốc độ không đổi theo một đường thẳng từ điểm M(-12;29;10) theo phương song song với giá của vecto \(\overrightarrow u ( - 12;17;5)\).

      Đề tham khảo thi THPT môn Toán - Đề số 5 (hay, chi tiết) 1 5

      a) Trong hệ trục tọa độ đã cho thiên thạch di chuyển trên đường thẳng có phương tham số \(\left\{ \begin{array}{l}x = - 12 - 12t\\y = 29 + 17t\\z = 10 + 5t\end{array} \right.\), \(t \in \mathbb{R}\).

      Đúng
      Sai

      b) Vị trí đầu tiên thiên thạch di chuyển vào phạm vi theo dõi của hệ thống quan sát là điểm A(12;-5;0).

      Đúng
      Sai

      c) Vị trí cuối cùng mà thiên thạch di chuyển trong phạm vi theo dõi của hệ thống quan sát là B(0;12;5).

      Đúng
      Sai

      d) Thiên thạch trên không va vào trái đất.

      Đúng
      Sai
      Đáp án

      a) Trong hệ trục tọa độ đã cho thiên thạch di chuyển trên đường thẳng có phương tham số \(\left\{ \begin{array}{l}x = - 12 - 12t\\y = 29 + 17t\\z = 10 + 5t\end{array} \right.\), \(t \in \mathbb{R}\).

      Đúng
      Sai

      b) Vị trí đầu tiên thiên thạch di chuyển vào phạm vi theo dõi của hệ thống quan sát là điểm A(12;-5;0).

      Đúng
      Sai

      c) Vị trí cuối cùng mà thiên thạch di chuyển trong phạm vi theo dõi của hệ thống quan sát là B(0;12;5).

      Đúng
      Sai

      d) Thiên thạch trên không va vào trái đất.

      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      a) Đường thẳng có vecto chỉ phương là \(\overrightarrow u = (a;b;c)\) và đi qua điểm \(M({x_0};{y_0};{z_0})\) \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = {x_0} + at\\y = {y_0} + bt\\z = {z_0} + ct\end{array} \right.\).

      b, c, d) Áp dụng công thức tính khoảng cách giữa hai điểm:

      \(AB = \sqrt {{{({x_A} - {x_B})}^2} + {{({y_A} - {y_B})}^2} + {{({z_A} - {z_B})}^2}} \).

      Lời giải chi tiết :

      a) Đúng. Thiên thạch di chuyển trên đường thẳng có vecto chỉ phương \(\overrightarrow u ( - 12;17;5)\) và đi qua điểm M(-12;29;10) nên phương trình đường thẳng đó là \(\left\{ \begin{array}{l}x = - 12 - 12t\\y = 29 + 17t\\z = 10 + 5t\end{array} \right.\), \(t \in \mathbb{R}\).

      b) Sai. Giả sử vị trí đầu tiên thiên thạch di chuyển vào phạm vi theo dõi của hệ thống quan sát là điểm A.

      Vì A thuộc đường thẳng thiên thạch di chuyển nên \(A( - 12 - 12t;29 + 17t;10 + 5t)\).

      Ngoài thực tế khoảng cách từ tâm trái đất đến vị trí cuối cùng mà thiên thạch di chuyển trong phạm vitheo dõi của hệ thống quan sát là 6370 + 6630 = 13000 km ứng với 13 đơn vị trên hệ trục tọa độ.

      Do đó \(OA = 13 \Leftrightarrow O{A^2} = 169\)

      \( \Leftrightarrow {( - 12 - 12t)^2} + {(29 + 17t)^2} + {(10 + 5t)^2} = 169\)

      \( \Leftrightarrow 144 + 288t + 114{t^2} + 841 + 986t + 289{t^2} + 100 + 100t + 25{t^2} = 169\)

      \( \Leftrightarrow 458{t^2} + 1374t + 916 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = - 1\\t = - 2\end{array} \right.\).

      Với t = -1, ta có \({A_1}(0;12;5) \Rightarrow M{A_1} = \sqrt {{{( - 12)}^2} + {{17}^2} + {5^2}} = \sqrt {658} \).

      Với t = 2, ta có \({A_2}(12; - 5;0) \Rightarrow M{A_2} = \sqrt {{{( - 24)}^2} + {{34}^2} + {{10}^2}} = 2\sqrt {458} \).

      Do \(M{A_1} < M{A_2}\) nên vị trí đầu tiên là \(A \equiv {A_1}(0;12;5)\).

      c) Sai. Từ ý b), ta có vị trí cuối cùng mà thiên thạch di chuyển trong phạm vi theo dõi của hệ thống quan sát là \(B \equiv {A_2}(12; - 5;0)\).

      d) Đúng. Ta có \(AB = \sqrt {{{12}^2} + {{17}^2} + {5^2}} = \sqrt {458} \).

      Áp dụng định lí Pythagore, khoảng cách ngắn nhất từ tâm trái đất đến thiên thạch là \(d=\sqrt {{R^2} - \frac{{A{B^2}}}{4}} = \sqrt {{{13}^2} - \frac{{458}}{4}} = \sqrt {\frac{{218}}{2}} \approx 7,38\).

      Khi đó khoảng cách từ thiên thạch đến tâm trái đất khoảng 7380 km lớn hơn bán kính trái đất là 6370 km nên không va vào trái đất.

      Đề tham khảo thi THPT môn Toán - Đề số 5 (hay, chi tiết) 1 6

      Phần III: Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
      Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
      Câu 1 :

      Cho hình lăng trụ đứng tam giác ABC.A’B’C’ có AB = 2 cm, AC = 6 cm, \(\widehat {BAC} = {150^o}\). Khoảng cách giữa hai đường thẳng BB’ và AC bằng bao nhiêu (đơn vị: cm)?

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Tìm đoạn vuông góc chung giữa hai đường thẳng và tính độ dài đoạn vuông góc chung đó.

      Lời giải chi tiết :

      Đề tham khảo thi THPT môn Toán - Đề số 5 (hay, chi tiết) 1 7

      Trong mặt phẳng (ABC), kẻ \(BH \bot AC\), \(H \in AC\).

      Vì ABC.A’B’C’ là hình lăng trụ đứng nên \(BB' \bot (ABC) \Rightarrow BB' \bot BH\).

      Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}BH \bot AC\\BH \bot BB'\\B \in BB'\\H \in AC\end{array} \right.\) nên BH là đoạn vuông góc chung đồng thời là khoảng cách giữa BB’ và AC.

      Có \(\widehat {BAH} = {180^o} - \widehat {BAC} = {180^o} - {150^o} = {30^o}\).

      Xét tam giác BHA vuông tại H: \(\sin \widehat {BAH} = \frac{{BH}}{{AB}} \Leftrightarrow BH = AB.\sin \widehat {BAH} = 2.\sin {30^o} = 1\).

      Vậy khoảng cách giữa hai đường thẳng BB’ và AC bằng 1 cm.

      Câu 2 :

      Trong không gian cho đường thẳng a và mặt phẳng (P) song song với nhau. Trên đường thẳng a lấy bốn điểm phân biệt. Trên mặt phẳng (P) lấy năm điểm phân biệt sao cho không có ba điểm nào thẳng hàng và không có đường thẳng nào đi qua hai điểm trong năm điểm song song với a. Có bao nhiêu hình tứ diện có đỉnh từ 9 điểm đã lấy từ đường thẳng a và mặt phẳng (P)?

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Kết hợp quy tắc cộng và quy tắc nhân.

      Lời giải chi tiết :

      - TH1: Tứ diện có 1 đỉnh thuộc đường thẳng a.

      Số cách chọn 1 đỉnh trong 4 điểm thuộc đường thẳng a: 4 cách.

      Số cách chọn 3 đỉnh còn lại trong 5 điểm từ mặt phẳng (P): \(C_5^3 = 10\) cách.

      Suy ra có 4.10 = 40 hình tứ diện có thể lập được.

      - TH2: Tứ diện có 2 đỉnh thuộc đường thẳng a.

      Số cách chọn 2 đỉnh trong 4 điểm thuộc đường thẳng a: \(C_4^2 = 6\) cách.

      Số cách chọn 2 đỉnh còn lại trong 5 điểm từ mặt phẳng (P): \(C_5^2 = 10\) cách.

      Suy ra có 6.10 = 60 hình tứ diện có thể lập được.

      => Kết hợp cả 2 trường hợp, ta có 40 + 60 = 100 hình tứ diện có thể lập được.

      Câu 3 :

      Ba chiếc máy bay không người lái cùng bay lên tại một địa điểm. Sau một thời gian bay, chiếc máy bay thứ nhất cách điểm xuất phát về phía Đông 40 km và về phía Nam 60 km, đồng thời cách mặt đất 3 km. Chiếc máy bay thứ hai cách điểm xuất phát về phía Bắc 90 km và về phía Tây 50 km, đồng thời cách mặt đất 6 km. Chiếc máy bay thứ ba đang trong quá trình bay thì đột ngột mất tín hiệu, biết rằng lần cuối (trước khi mất tín hiệu) máy bay thứ nhất xác định được khoảng cách giữa máy bay thứ nhất và máy bay thứ ba là \(2\sqrt {3401} \) km và máy bay thứ ba nằm giữa máy bay thứ nhất và thứ hai, đồng thời ba chiếc máy bay này thẳng hàng. Em hãy xác định khoảng cách từ vị trí xuất phát đến lúc máy bay số ba mất tín hiệu (đơn vị: km).

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Chọn hệ trục tọa độ ở vị trí phù hợp.

      Vì ba máy bay thẳng hàng nên ta áp dụng điều kiện của vecto cùng phương để giải bài toán.

      Lời giải chi tiết :

      Chọn hệ trục tọa độ Oxyz , với gốc đặt tại điểm xuất phát của chiếc máy bay, mặt phẳng (Oxy) trùng với mặt đất, trục Ox hướng về phía Bắc, trục Oy hướng về phía Tây, trục Oz hướng thẳng đứng lên trời, đơn vị đo lấy theo km (như hình vẽ).

      Đề tham khảo thi THPT môn Toán - Đề số 5 (hay, chi tiết) 1 8

      Chiếc máy bay thứ nhất có tọa độ A(-60;-40;3).Chiếc máy bay thứ hai có tọa độ B(90;50;6).

      Gọi tọa độ của máy bay thứ ba lúc mất tín hiệu là C(a;b;c).

      Do ba máy bay thẳng hàng và C nằm giữa A, B nên \(\overrightarrow {AB} \) và \(\overrightarrow {AC} \) cùng hướng.

      Suy ra \(\frac{{a + 60}}{{150}} = \frac{{b + 40}}{{90}} = \frac{{c - 3}}{3} = t > 0 \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}\frac{{a + 60}}{{150}} = \frac{{b + 40}}{{90}}\\\frac{{b + 40}}{{90}} = \frac{{c - 3}}{3}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a + 60 = \frac{5}{3}\left( {b + 40} \right)\\c - 3 = \frac{{b + 40}}{{30}}\end{array} \right.\).

      Ta có \(AC = \sqrt {{{\left( {a + 60} \right)}^2} + {{\left( {b + 40} \right)}^2} + {{\left( {c - 3} \right)}^2}} = 2\sqrt {3401} \)

      \( \Leftrightarrow \sqrt {{{\left( {\frac{5}{3}\left( {b + 40} \right)} \right)}^2} + {{\left( {b + 40} \right)}^2} + {{\left( {\frac{{b + 40}}{{30}}} \right)}^2}} = 2\sqrt {3401} \Leftrightarrow \frac{{3401}}{{900}}{\left( {b + 40} \right)^2} = 13604\)

      \( \Leftrightarrow b + 40 = 60 \Leftrightarrow b = 20 \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 40\\c = 5\end{array} \right. \Rightarrow C(40;20;5)\).

      Vậy khoảng cách từ vị trí xuất phát đến máy bay số ba là: \(\sqrt {{{40}^2} + {{20}^2} + {5^2}} = 45\) km.

      Câu 4 :

      Một cái cổng hình parabol như hình vẽ sau. Chiều cao GH = 4 m, chiều rộng AB = 4 m, AC = BD = 0,9 m. Chủ nhà làm hai cánh cổng khi đóng lại là hình chữ nhật CDEF tô đậm có giá trị là 1200000 đồng/\({m^3}\), còn các phần để trắng làm xiên hoa có giá là 900000 đồng/\({m^2}\). Hỏi tổng số tiền làm cổng parabol như trên (làm tròn đến hàng phần chục, đơn vị: triệu đồng) bằng bao nhiêu?

      Đề tham khảo thi THPT môn Toán - Đề số 5 (hay, chi tiết) 1 9

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Chọn hệ trục tọa độ phù hợp, từ đó tìm ra hàm số có đồ thị giới hạn phần diện tích cần tìm. Tính diện tích bằng cách sử dụng tích phân.

      Lời giải chi tiết :

      Chọn hệ trục tọa độ Oxy như hình vẽ:

      Đề tham khảo thi THPT môn Toán - Đề số 5 (hay, chi tiết) 1 10

      Giả sử parabol (P) có phương trình là \(y = a{x^2} + bx + c\) \((a \ne 0)\).

      (P) có đỉnh G(2;4) và đi qua điểm O(0;0) nên ta có:

      \(\left\{ \begin{array}{l}0 = a{.0^2} + b.0 + c\\4 = a{.2^2} + b.2 + c\\ - \frac{b}{{2a}} = 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = - 1\\b = b\\c = 0\end{array} \right.\).

      Vậy (P): \(y = - {x^2} + 4x\).

      Diện tích của cả cổng là \(S = \int\limits_0^4 {\left| { - {x^2} + 4x} \right|dx} = \left( { - \frac{{{x^2}}}{3} + 2{x^2}} \right)\left| {\begin{array}{*{20}{c}}{^4}\\{_0}\end{array}} \right. = \frac{{32}}{3}\) \(\left( {{m^2}} \right)\).

      Mặt khác, chiều cao \(CF = DF = f(4 - 0,9) = 2,79\) (m); CD = 4 – AC – BD = 4 – 0,9 – 0,9 = 2,2 (m).

      Diện tích hai cánh cổng là \({S_{CDEF}} = CD.EF = 2,2.2,79 = 6,138\) \(\left( {{m^2}} \right)\).Diện tích phần xiên hoa là \({S_{xh}} = S - {S_{CDEF}} = \frac{{32}}{3} - 6,138 = \frac{{6793}}{{1500}}\) \(\left( {{m^2}} \right)\).

      Vậy tổng số tiền để làm cổng là \(6,138.1200000 + \frac{{6793}}{{1500}}.900000 = 11441400\) đồng \( \approx 11,4\) triệu đồng.

      Câu 5 :

      Một bể chứa 6000 lít nước tinh khiết. Người ta bơm vào bể đó nước muối có nồng độ 25 gam muối cho mỗi lít nước với tốc độ 20 lít/phút. Giả sử sau t phút, tỉ số giữa khối lượng muối trong bể và thể tích nước trong bể (đơn vị: gam/lít) là một hàm f(t). Xác định hàm số f(t), \(t \in [0; + \infty )\). Nồng độ muối tối đa có trong bể bằng bao nhiêu?

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Xác định hàm số f(t) rồi tính \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f(t)\).

      Lời giải chi tiết :

      Sau t phút khối lượng muối trong bể là 25.20t = 500t (gam).

      Thể tích nước trong bể sau t phút là 6000 + 20t (lít).

      Khi đó \(f(t) = \frac{{500t}}{{6000 + 20t}} = \frac{{25t}}{{3000 + t}}\) (gam/lít), \(t \in [0; + \infty )\).

      \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f(t) = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{25t}}{{3000 + t}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{25}}{{\frac{{3000}}{t} + 1}} = 25\).

      Vậy nồng độ muối tối đa trong bể là 25 (gam/lít).

      Câu 6 :

      Một cuộc thi khoa học có 36 bộ câu hỏi, trơng đó có 20 bộ câu hỏi về chủ đề tự nhiên và 16 bộ câu hỏi về chủ đề xã hội. Bạn An lấy ngẫu nhiên 1 bộ câu hỏi (lấy không hoàn lại), sau đó bạn Bình lấy ngẫu nhiên 1 bộ câu hỏi. Xác suất bạn Bình lấy được bộ câu hỏi về chủ đề xã hội bằng

      • A.

        \(\frac{{15}}{{35}}\)

      • B.

        \(\frac{{16}}{{35}}\)

      • C.

        \(\frac{4}{9}\)

      • D.

        \(\frac{5}{9}\)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Áp dụng công thức xác suất toàn phần \(P(A) = P(B).P(A|B) + P(\overline B ).P(A|\overline B )\).

      Lời giải chi tiết :

      A : "Bạn An lấy được bộ câu hỏi về chủ đề tự nhiên". \(P(A) = \frac{{20}}{{36}} = \frac{5}{9}\).

      \(\overline A \) : "Bạn An lấy được bộ câu hỏi về chủ đề xã hội". \(P(\overline A ) = 1 - P(A) = 1 - \frac{5}{9} = \frac{4}{9}\).B: "Bạn Bình lấy được bộ câu hỏi về chủ đề xã hội".

      Nếu bạn An chọn được một bộ câu hỏi về chủ đề tự nhiên thì sau đó còn 35 bộ câu hỏi,trong đó có 16 bộ câu hỏi về chủ đề xã hội. Suy ra \(P(B|A) = \frac{{16}}{{35}}\).

      Nếu bạn An chọn được một bộ câu hỏi về chủ đề xã hội thì sau đó còn 35 bộ câu hỏi, trongđó có 15 bộ câu hỏi về chủ đề xã hội. Suy ra \(P(B|\overline A ) = \frac{{15}}{{35}}\).

      Theo công thức xác suất toàn phần, xác suất bạn Bình lấy được bộ câu hỏi về chủ đề xã hội là:

      \(P(B) = P(A).P(B|A) + P(\overline A ).P(B|\overline A ) = \frac{5}{9}.\frac{{16}}{{35}} + \frac{4}{9}.\frac{{15}}{{35}} = \frac{4}{9}\).

      Bứt phá ngoạn mục tại Kỳ thi THPT Quốc gia môn Toán với chiến lược ôn luyện hiệu quả và toàn diện! Đừng bỏ lỡ Đề tham khảo thi THPT môn Toán - Đề số 5 (hay, chi tiết) – nội dung trọng tâm thuộc chuyên mục bài toán lớp 12 trên nền tảng toán math. Bộ tài liệu toán thpt được biên soạn kỹ lưỡng, bám sát chương trình Toán lớp 12 và cấu trúc đề thi thực tế, giúp học sinh chinh phục mọi dạng bài trọng điểm, nâng cao tư duy và tối ưu kỹ năng giải đề. Với phương pháp học tập trực quan, logic và có tính ứng dụng cao, học sinh không chỉ tự tin đạt điểm số ấn tượng mà còn xây dựng nền tảng vững chắc cho hành trình vào đại học. Đây chính là hành trang không thể thiếu dành cho bất kỳ sĩ tử nào đang hướng đến thành tích xuất sắc trong kỳ thi quyết định này.

      Đề Tham Khảo Thi THPT Môn Toán - Đề Số 5: Phân Tích Chi Tiết và Giải Pháp

      Đề thi THPT môn Toán ngày càng trở nên đa dạng và đòi hỏi thí sinh phải có kiến thức vững chắc, kỹ năng giải quyết vấn đề tốt và khả năng tư duy logic. Đề tham khảo thi THPT môn Toán - Đề số 5 được thiết kế để đáp ứng những yêu cầu đó, giúp học sinh chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi quan trọng này.

      Cấu Trúc Đề Thi và Các Chủ Đề Chính

      Đề số 5 bao gồm các phần chính sau:

      • Phần trắc nghiệm: Tập trung vào các kiến thức cơ bản, các công thức và định lý quan trọng. Các câu hỏi trắc nghiệm thường yêu cầu thí sinh vận dụng kiến thức để giải quyết các bài toán đơn giản và nhanh chóng.
      • Phần tự luận: Yêu cầu thí sinh trình bày chi tiết các bước giải, chứng minh các kết quả và áp dụng kiến thức vào các bài toán phức tạp hơn.

      Các chủ đề chính xuất hiện trong đề thi bao gồm:

      • Đại số: Phương trình, bất phương trình, hàm số, dãy số.
      • Hình học: Hình học phẳng, hình học không gian, vector trong không gian.
      • Giải tích: Giới hạn, đạo hàm, tích phân.
      • Số phức
      • Thống kê và xác suất

      Phân Tích Chi Tiết Một Số Câu Hỏi Tiêu Biểu

      Câu 1: (Trắc nghiệm)

      Đề bài: Cho hàm số y = x3 - 3x2 + 2. Tìm giá trị cực đại của hàm số.

      Giải: Để tìm giá trị cực đại của hàm số, ta cần tìm đạo hàm bậc nhất y' và giải phương trình y' = 0. Sau đó, ta xét dấu của đạo hàm bậc hai để xác định điểm cực đại. (Giải chi tiết các bước tính toán)

      Câu 2: (Tự luận)

      Đề bài: Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho điểm A(1; 2; 3) và đường thẳng d: x = t, y = t + 1, z = t + 2. Tìm tọa độ điểm H là hình chiếu vuông góc của A lên đường thẳng d.

      Giải: (Giải chi tiết các bước tìm hình chiếu vuông góc, bao gồm việc viết phương trình đường thẳng AH vuông góc với d, tìm giao điểm của AH và d)

      Lời Khuyên Khi Làm Bài

      1. Đọc kỹ đề bài và xác định rõ yêu cầu của câu hỏi.
      2. Sử dụng các công thức và định lý một cách chính xác.
      3. Trình bày bài giải một cách rõ ràng, logic và dễ hiểu.
      4. Kiểm tra lại kết quả sau khi làm bài.
      5. Phân bổ thời gian hợp lý cho từng câu hỏi.

      Tầm Quan Trọng Của Việc Luyện Tập Thường Xuyên

      Luyện tập thường xuyên với các đề tham khảo là một trong những cách hiệu quả nhất để chuẩn bị cho kỳ thi THPT môn Toán. Việc luyện tập giúp học sinh làm quen với các dạng bài tập khác nhau, rèn luyện kỹ năng giải toán và tự tin hơn khi bước vào phòng thi.

      Sử Dụng Đề Tham Khảo Hiệu Quả

      Để sử dụng đề tham khảo một cách hiệu quả, học sinh nên:

      • Giải đề trong thời gian quy định để làm quen với áp lực thời gian.
      • Sau khi giải xong, tự đánh giá kết quả và tìm ra những điểm yếu của bản thân.
      • Xem lại lời giải chi tiết và học hỏi những cách giải hay, hiệu quả.
      • Tìm kiếm sự giúp đỡ của giáo viên hoặc bạn bè nếu gặp khó khăn.

      Kết Luận

      Đề tham khảo thi THPT môn Toán - Đề số 5 là một công cụ hữu ích giúp học sinh chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi THPT. Hy vọng rằng, với những phân tích chi tiết và lời khuyên trên, các em sẽ tự tin hơn và đạt kết quả cao trong kỳ thi sắp tới. Chúc các em thành công!

      Bảng Tổng Hợp Các Công Thức Quan Trọng (Ví dụ)
      Công ThứcMô Tả
      (a + b)2Bình phương của một tổng
      (a - b)2Bình phương của một hiệu

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 12

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.