Logo Header

Đề thi học kì 2 Toán 11 - Đề số 2

Đề thi học kì 2 Toán 11 - Đề số 2: Chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi

Chào mừng các em học sinh lớp 11 đến với Đề thi học kì 2 Toán 11 - Đề số 2 tại toan9.edu.vn. Đề thi này được biên soạn theo cấu trúc đề thi chính thức, giúp các em làm quen với dạng bài và rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề.

Với đáp án chi tiết và lời giải dễ hiểu, các em có thể tự đánh giá năng lực và tìm ra những điểm cần cải thiện. Hãy cùng toan9.edu.vn chinh phục kỳ thi học kì 2 Toán 11 một cách tự tin nhất!

Đề bài

    Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
    Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
    Câu 1 :

    Cho hàm số \(f(x) = \frac{{{x^3}}}{3} - \frac{3}{2}{x^2} - 4x + 6.\) Phương trình \(f'(x) = 0\) có nghiệm là

    • A.
      \(x = - 1\)
    • B.
      \(x = 1,\,\,x = 4\)
    • C.
      \(x = - 1,\,\,x = 4\)
    • D.
      \(x = 0,\,\,x = 3\)
    Câu 2 :

    Gọi (d) là tiếp tuyến của đồ thị hàm số\(y = f(x) = - {x^3} + x\) tại điểm \(M( - 2;6).\) Phương trình của (d) là

    • A.
      y = -11x +30.
    • B.
      y = 13x + 34.
    • C.
      y = -11x – 16.
    • D.
      y = 13x – 18.
    Câu 3 :

    Tính \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 3} \frac{{\sqrt {x + 1} - 2}}{{9 - {x^2}}}\) bằng

    • A.
      \( - \frac{1}{{24}}\)
    • B.
      \( - \frac{1}{6}\)
    • C.
      \(\frac{1}{6}\)
    • D.
      \(\frac{1}{{24}}\)
    Câu 4 :

    Cho \(u = u\left( x \right),v = v\left( x \right),v\left( x \right) \ne 0\); với k là hằng số. Hãy chọn khẳng định sai?

    • A.
      \({\left( {\frac{1}{v}} \right)^\prime } = - \frac{{v'}}{{{v^{}}}}\)
    • B.
      \(\left( {u + v} \right)' = u' + v'\)
    • C.
      \({\left( {k.u} \right)^\prime } = k.u'\)
    • D.
      \(\left( {u.v} \right)' = u'.v + u.v'\)
    Câu 5 :

    Đạo hàm của hàm số \(y = \frac{{2x - 1}}{{1 - x}}\) là

    • A.
      \(y' = \frac{3}{{{{\left( { - x + 1} \right)}^2}}}\)
    • B.
      \(y' = \frac{1}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}}\)
    • C.
      \(y' = \frac{{ - 1}}{{{{\left( {1 - x} \right)}^2}}}\)
    • D.
      \(y' = \frac{{ - 3}}{{{{\left( {1 - x} \right)}^2}}}\)
    Câu 6 :

    Cho hàm số: \(f(x) = \left\{ \begin{array}{l}\frac{{{x^2} - 1}}{{x - 1}}\quad khi\;x \ne 1\\m\quad \quad \quad khi\;x = 1\end{array} \right.\) . Để f(x) liên tục tại điểm \({x_0} = 1\)thì m bằng:

    • A.
      -1
    • B.
      1
    • C.
      2
    • D.
      0
    Câu 7 :

    Tìm đạo hàm của hàm số sau\(y = {x^4} - 3{x^2} + 2x - 1\)

    • A.
      \(y' = 4{x^3} - 3x + 2\)
    • B.
      \(y' = 4{x^4} - 6x + 2\)
    • C.
      \(y' = 4{x^3} - 6x + 3\)
    • D.
      \(y' = 4{x^3} - 6x + 2\)
    Câu 8 :

    Cho hàm số \(f(x) = \frac{{a{x^2} + 4x + 3}}{{3x - 2a{x^2}}},(a \in R,a \ne 0)\). Khi đó \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } f(x)\) bằng

    • A.
      \( - \frac{1}{2}\)
    • B.
      \( + \infty \)
    • C.
      \(\frac{a}{3}\)
    • D.
      \( - \infty \)
    Câu 9 :

    Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy ABC là tam giác vuông tại B và SA vuông góc mặt đáy \(\left( {ABC} \right)\), \(SB = 2a\), \(AB = a\)( tham khảo hình vẽ). Tính góc giữa SB và \(mp\left( {ABC} \right)\)

    • A.
      \(90^\circ .\)
    • B.
      \(60^\circ .\)
    • C.
      \(45^\circ .\)
    • D.
      \(30^\circ .\)
    Câu 10 :

    Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật, cạnh bên SA vuông góc với đáy. Khẳng định nào sau đây đúng?

    • A.
      \(AC \bot (SBD)\)
    • B.
      \((SCD) \bot (SAD)\)
    • C.
      \((SBD) \bot (SAC)\)
    • D.
      \((SBC) \bot (SAC)\)
    Câu 11 :

    Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thoi tâm O và SA = SC, SB = SD. Khẳng định nào sau đây đúng ?

    • A.

      \(AC \bot (SBD)\)

    • B.

      \(AB \bot (SAD)\)

    • C.

      \(AC \bot (SBD)\)

    • D.

      \(SO \bot (ABCD)\)

    Câu 12 :

    Với hàm số \(g\left( x \right) = \frac{{\left( {2x + 1} \right){{\left( {2 - 3x} \right)}^2}}}{{x - 1}}\); g'(2) bằng

    • A.
      232.
    • B.
      72.
    • C.
      152.
    • D.
      -75.
    Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai
    Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
    Câu 1 :

    Trong một chiếc hộp có 20 viên bi, trong đó có 8 viên bi màu đỏ, 7 viên bi màu xanh và 5 viên bi màu vàng. Lấy ngẫu nhiên ra 3 viên bi

    a) Xác suất để 3 viên bi lấy ra đều màu đỏ là \(\frac{{14}}{{285}}\)

    Đúng
    Sai

    b) Xác suất để 3 viên bi lấy ra có không quá hai màu là \(\frac{{43}}{{57}}\)

    Đúng
    Sai

    c) Xác suất để 3 viên bi lấy ra đều có màu vàng là \(\frac{1}{7}\)

    Đúng
    Sai

    d) Xác suất để 3 viên bi lấy ra có đủ cả ba màu là \(\frac{{14}}{{57}}\)

    Đúng
    Sai
    Câu 2 :

    Cho hàm số có đồ thị (C): \(y = f(x) = \frac{{x - 2}}{{x - 1}}\)

    a) Phương trình tiếp tuyến của (C) tại điểm M có tung độ bằng 4 là : \(y = 9x - 2\)

    Đúng
    Sai

    b) Phương trình tiếp tuyến của (C) tại điểm M là giao của đồ thị hàm số với trục hoành là\(y = x + 2\)

    Đúng
    Sai

    c) Phương trình tiếp tuyến của (C) tại điểm M là giao của đồ thị hàm số với trục tung là:\(y = x + 2\)

    Đúng
    Sai

    d) Phương trình tiếp tuyến của (C) biết tiếp tuyến vuông góc với đường thẳng \((d):y = - x + 1\) là \(y = - \frac{2}{5}x + 1\)

    Đúng
    Sai
    Câu 3 :

    Cho hình chóp S.ABC có SA ⊥ (ABC), SA = h. Gọi M, N, P tương ứng là trung điểm của SA, SB, SC.

    a) \(d((MNP),(ABC)) = h\)

    Đúng
    Sai

    b) \(d(NP,(ABC)) = \frac{h}{2}\)

    Đúng
    Sai

    c) \(d(A,(SBC)) = \frac{{ah}}{{\sqrt {{a^2} + {h^2}} }}\)

    Đúng
    Sai

    d) \((MNP)//(ABC)\)

    Đúng
    Sai
    Câu 4 :

    Cho hàm số \(y = \sin x\)

    a) Đạo hàm của hàm số là \(y' = - cosx\)

    Đúng
    Sai

    b) Biểu thức \(y'(\frac{\pi }{2}) = 0\)

    Đúng
    Sai

    c) Biểu thức \(y''(\frac{\pi }{2}) = 0\)

    Đúng
    Sai

    d) Biểu thức \({y^{(2024)}} = \sin (x + 1012\pi )\)

    Đúng
    Sai
    Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
    Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6
    Câu 1 :

    Tính giới hạn: \(\mathop {lim}\limits_{x \to 2} \frac{{\sqrt {4x + 1} - 3}}{{x - 2}}\).

    Câu 2 :

    Cho hàm số: \(y = {\left( {{x^4} - 1} \right)^4}\). Tính \(y'(1)\)

    Câu 3 :

    Tìm m để hàm số \(f\left( x \right) = \left\{ \begin{array}{l}\frac{{{x^2} - 3x + 2}}{{x - 1}}\,\,\,\;khi\,\,x \ne 1\\1 - mx\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,khi\,\,x = 1\end{array} \right.\)liên tục tại điểm\({x_0} = 1\)

    Câu 4 :

    Cho hình chóp S.ABCD đáy là hình vuông cạnh a , cạnh bên SA \( \bot \)(ABCD) và

    SA = a\(\sqrt 2 \). Tính tan của góc giữa hai mp (SBC) và (ABCD).

    Câu 5 :

    Cho hàm số \(y = \frac{{2x - 1}}{{x + 1}}\). Tìm tọa độ điểm M thuộc đồ thị sao cho khoảng cách từ điểm \(I( - 1;2)\)tới tiếp tuyến của đồ thị tại M là lớn nhất.

    Câu 6 :

    Với mức tiêu thụ thức ăn cho cá hàng ngày của hộ gia đình A không đổi như dự định thì lượng thức ăn dự trữ sẽ hết sau 50 ngày. Nhưng trên thực tế, mức tiêu thụ thức ăn tăng thêm 3% từ ngày đầu tiên và cứ tiếp tục như vậy, ngày sau tăng thêm 3% so với ngày kề trước đó. Hỏi thực tế, lượng thức ăn dự trữ đó sẽ hết sau bao nhiêu ngày? (làm tròn đến hàng đơn vị).

    Lời giải và đáp án

      Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
      Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
      Câu 1 :

      Cho hàm số \(f(x) = \frac{{{x^3}}}{3} - \frac{3}{2}{x^2} - 4x + 6.\) Phương trình \(f'(x) = 0\) có nghiệm là

      • A.
        \(x = - 1\)
      • B.
        \(x = 1,\,\,x = 4\)
      • C.
        \(x = - 1,\,\,x = 4\)
      • D.
        \(x = 0,\,\,x = 3\)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Sử dụng công thức đạo hàm.

      Lời giải chi tiết :

      \(\begin{array}{l}f'(x) = (\frac{{{x^3}}}{3} - \frac{3}{2}{x^2} - 4x + 6)' = {x^2} - 3x - 4\\f'(x) = 0\,\,hay\,\,{x^2} - 3x - 4 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - 1\\x = 4\end{array} \right.\end{array}\)

      Đáp án C.

      Câu 2 :

      Gọi (d) là tiếp tuyến của đồ thị hàm số\(y = f(x) = - {x^3} + x\) tại điểm \(M( - 2;6).\) Phương trình của (d) là

      • A.
        y = -11x +30.
      • B.
        y = 13x + 34.
      • C.
        y = -11x – 16.
      • D.
        y = 13x – 18.

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Phương trình tiếp tuyến với đồ thị (C): \(y = f(x)\)tại điểm \(M({x_0};f({x_0}))\)là:

      \(y = f'({x_0})(x - {x_0}) + f({x_0})\)

      Trong đó:

      \(M({x_0};f({x_0}))\)gọi là tiếp điểm.

      \(k = f'({x_0})\)là hệ số góc.

      Lời giải chi tiết :

      \(y' = f'(x) = ( - {x^3} + x)' = - 3{x^2} + 1\)

      Phương trình tiếp tuyến của đồ thị \(y = f(x) = - {x^3} + x\) tại điểm \(M( - 2;6).\)

      \(y = f'( - 2)(x + 2) + 6\,\,hay\,\,y = - 11(x + 2) + 6 = - 11x - 16\)

      Đáp án C.

      Câu 3 :

      Tính \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 3} \frac{{\sqrt {x + 1} - 2}}{{9 - {x^2}}}\) bằng

      • A.
        \( - \frac{1}{{24}}\)
      • B.
        \( - \frac{1}{6}\)
      • C.
        \(\frac{1}{6}\)
      • D.
        \(\frac{1}{{24}}\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Nhận biết dạng vô định \(\frac{0}{0}\): Tính \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} \frac{{f(x)}}{{g(x)}}\)trong đó \(f(x{}_0) = g({x_0}) = 0\)

      Khử dạng vô định \(\frac{0}{0}\): Phân tích tử thức và mẫu thức sao cho xuất hiện nhân tử chung \((x - {x_0})\)

      Lời giải chi tiết :

      \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 3} \frac{{\sqrt {x + 1} - 2}}{{9 - {x^2}}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 3} \frac{{x - 3}}{{(\sqrt {x + 1} + 2)(9 - {x^2})}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 3} \frac{{ - 1}}{{(\sqrt {x + 1} + 2)(3 + x)}} = \frac{{ - 1}}{{24}}\)

      Đáp án A.

      Câu 4 :

      Cho \(u = u\left( x \right),v = v\left( x \right),v\left( x \right) \ne 0\); với k là hằng số. Hãy chọn khẳng định sai?

      • A.
        \({\left( {\frac{1}{v}} \right)^\prime } = - \frac{{v'}}{{{v^{}}}}\)
      • B.
        \(\left( {u + v} \right)' = u' + v'\)
      • C.
        \({\left( {k.u} \right)^\prime } = k.u'\)
      • D.
        \(\left( {u.v} \right)' = u'.v + u.v'\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Áp dụng công thức tính đạo hàm

      Lời giải chi tiết :

      \({\left( {\frac{1}{v}} \right)^\prime } = - \frac{{v'}}{{{v^2}}}\)

      \(\left( {u + v} \right)' = u' + v'\)

      \({\left( {k.u} \right)^\prime } = k.u'\)

      \(\left( {u.v} \right)' = u'.v + u.v'\)

      Đáp án A.

      Câu 5 :

      Đạo hàm của hàm số \(y = \frac{{2x - 1}}{{1 - x}}\) là

      • A.
        \(y' = \frac{3}{{{{\left( { - x + 1} \right)}^2}}}\)
      • B.
        \(y' = \frac{1}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}}\)
      • C.
        \(y' = \frac{{ - 1}}{{{{\left( {1 - x} \right)}^2}}}\)
      • D.
        \(y' = \frac{{ - 3}}{{{{\left( {1 - x} \right)}^2}}}\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Sử dụng công thức tính đạo hàm của hàm phân thức: \(y' = \left( {\frac{{ax + b}}{{cx + d}}} \right)' = \frac{{ad - bc}}{{{{\left( {cx + d} \right)}^2}}}\)

      Lời giải chi tiết :

      \(y' = \left( {\frac{{2x - 1}}{{1 - x}}} \right)' = \left( {\frac{{2x - 1}}{{ - x + 1}}} \right)' = \frac{{2.1 - ( - 1).( - 1)}}{{{{( - x + 1)}^2}}} = \frac{1}{{{{( - x + 1)}^2}}}\)

      Đáp án B.

      Câu 6 :

      Cho hàm số: \(f(x) = \left\{ \begin{array}{l}\frac{{{x^2} - 1}}{{x - 1}}\quad khi\;x \ne 1\\m\quad \quad \quad khi\;x = 1\end{array} \right.\) . Để f(x) liên tục tại điểm \({x_0} = 1\)thì m bằng:

      • A.
        -1
      • B.
        1
      • C.
        2
      • D.
        0

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Bước 1: Tính f(x0) = f2(x0). 

      Bước 2: Tính \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} f(x) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} {f_1}(x) = L\)

      Bước 3: Nếu f2(x0) = L thì hàm số f(x) liên tục tại x0.

       Nếu f2(x0) ≠ L thì hàm số f(x) không liên tục tại x0.

      (Đối với bài toán tìm tham số m để hàm số liên tục tại x0, ta thay bước 3 thành: Giải phương trình L = f2(x0), tìm m)

      Lời giải chi tiết :

      Hàm số đã cho xác định trên R

      Ta có:

      \(\begin{array}{l}f(1) = m\\\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} f(x) = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{{x^2} - 1}}{{x - 1}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{(x - 1)(x + 1)}}{{x - 1}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} (x + 1) = 2\end{array}\)

      Ta thấy \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} f(x) = f(1)\)

      Nên m = 2

      Vậy khi m = 2 thì hàm số liên tục tại \({x_0} = 1\)

      Đáp án C.

      Câu 7 :

      Tìm đạo hàm của hàm số sau\(y = {x^4} - 3{x^2} + 2x - 1\)

      • A.
        \(y' = 4{x^3} - 3x + 2\)
      • B.
        \(y' = 4{x^4} - 6x + 2\)
      • C.
        \(y' = 4{x^3} - 6x + 3\)
      • D.
        \(y' = 4{x^3} - 6x + 2\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Sử dụng công thức tính đạo hàm của hàm hợp

      Lời giải chi tiết :

      \(y' = \left( {{x^4} - 3{x^2} + 2x - 1} \right)' = 4{x^3} - 6x + 2\)

      Đáp án D.

      Câu 8 :

      Cho hàm số \(f(x) = \frac{{a{x^2} + 4x + 3}}{{3x - 2a{x^2}}},(a \in R,a \ne 0)\). Khi đó \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } f(x)\) bằng

      • A.
        \( - \frac{1}{2}\)
      • B.
        \( + \infty \)
      • C.
        \(\frac{a}{3}\)
      • D.
        \( - \infty \)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Nhận dạng: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \frac{{f(x)}}{{g(x)}} = \)\(\frac{\infty }{\infty }\) với \(\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } f(x) = \pm \infty ,\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } g(x) = \pm \infty \)

      TH1: Nếu f(x) , g(x) là các đa thức thì chia cả tử và mẫu cho lũy thừa cao nhất của x.

      TH2: Nếu f(x) , g(x) chứa căn thì có thể chia cả tử và mẫu cho lũy thừa cao nhất của x hoặc nhân lượng liên hợp

      Lời giải chi tiết :

      \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } f(x) = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{a{x^2} + 4x + 3}}{{3x - 2a{x^2}}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{{x^2}(a + \frac{4}{x} + \frac{3}{{{x^2}}})}}{{{x^2}(\frac{3}{x} - 2a)}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{a + \frac{4}{x} + \frac{3}{{{x^2}}}}}{{\frac{3}{x} - 2a}} = \frac{a}{{ - 2a}} = - \frac{1}{2}\)

      Đáp án A.

      Câu 9 :

      Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy ABC là tam giác vuông tại B và SA vuông góc mặt đáy \(\left( {ABC} \right)\), \(SB = 2a\), \(AB = a\)( tham khảo hình vẽ). Tính góc giữa SB và \(mp\left( {ABC} \right)\)

      • A.
        \(90^\circ .\)
      • B.
        \(60^\circ .\)
      • C.
        \(45^\circ .\)
      • D.
        \(30^\circ .\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Đề thi học kì 2 Toán 11 - Đề số 2 1 1

      Bước 1: Tìm giao điểm O của đường thẳng a và \(\left( \alpha \right)\)

      Bước 2: Xác định hình chiếu A’ của một điểm \(A \in \left( \alpha \right)\)xuống \(\left( \alpha \right)\)

      Bước 3: Suy ra: \((a;\left( \alpha \right)) = (a;a') = \widehat {AOA'}\)

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi học kì 2 Toán 11 - Đề số 2 1 2

      Do \(SA \bot (ABC)\) nên A là hình chiếu của S lên (ABC)

      Ta có: \((SB,(ABC)) = (SB,AB) = \widehat {SBA}\)

      Xét \(\Delta SAB:c{\rm{os}}\widehat {SBA} = \frac{{AB}}{{SB}} = \frac{a}{{2a}} = \frac{1}{2}\)

      Suy ra: \(\widehat {SBA} = {60^0}\)

      Đáp án B.

      Câu 10 :

      Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật, cạnh bên SA vuông góc với đáy. Khẳng định nào sau đây đúng?

      • A.
        \(AC \bot (SBD)\)
      • B.
        \((SCD) \bot (SAD)\)
      • C.
        \((SBD) \bot (SAC)\)
      • D.
        \((SBC) \bot (SAC)\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Sử dụng định lý đường thẳng vuông góc với mặt phẳng và hai mặt phẳng vuông góc với nhau

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi học kì 2 Toán 11 - Đề số 2 1 3

      Ta có:

      \(\left\{ \begin{array}{l}CD \bot AD\\CD \bot SA\,(do\,\,SA \bot (ABC{\rm{D}}))\\AD,SA \subset (SAD)\\AD \cap SA\end{array} \right. \Rightarrow CD \bot (SAD)\)

      Mặt khác:

      \(CD \subset (SCD) \Rightarrow (SCD) \bot (SAD)\)

      Đáp án B.

      Câu 11 :

      Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thoi tâm O và SA = SC, SB = SD. Khẳng định nào sau đây đúng ?

      • A.

        \(AC \bot (SBD)\)

      • B.

        \(AB \bot (SAD)\)

      • C.

        \(AC \bot (SBD)\)

      • D.

        \(SO \bot (ABCD)\)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Sử dụng định lý đường thẳng vuông góc với mặt phẳng

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi học kì 2 Toán 11 - Đề số 2 1 4

      Ta có:

      \(\left\{ \begin{array}{l}AC \bot BD\\AC \bot SO\\BD,SO \subset (SBD)\\BD \cap SO\end{array} \right. \Rightarrow AC \bot (SBD)\)

      Đáp án C.

      Câu 12 :

      Với hàm số \(g\left( x \right) = \frac{{\left( {2x + 1} \right){{\left( {2 - 3x} \right)}^2}}}{{x - 1}}\); g'(2) bằng

      • A.
        232.
      • B.
        72.
      • C.
        152.
      • D.
        -75.

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Sử dụng phương tính đạo hàm của hàm hợp.

      Lời giải chi tiết :

      \(g'\left( x \right) = \frac{{\left[ {\left( {2x + 1} \right){{\left( {2 - 3x} \right)}^2}} \right]'(x - 1) - \left( {2x + 1} \right){{\left( {2 - 3x} \right)}^2}.(x - 1)'}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}} \)

      \(= \frac{{\left[ {2{{\left( {2 - 3x} \right)}^2} + (2x + 1).2\left( {2 - 3x} \right).( - 3)} \right] + \left( {2x + 1} \right){{\left( {2 - 3x} \right)}^2}}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}}\)

      \( = \frac{{3x(3x - 2)(4x - 5)}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}}\)

      \( \Rightarrow g'\left( 2 \right) = \frac{{3x(3x - 2)(4x - 5)}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}} = 72\).

      Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai
      Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
      Câu 1 :

      Trong một chiếc hộp có 20 viên bi, trong đó có 8 viên bi màu đỏ, 7 viên bi màu xanh và 5 viên bi màu vàng. Lấy ngẫu nhiên ra 3 viên bi

      a) Xác suất để 3 viên bi lấy ra đều màu đỏ là \(\frac{{14}}{{285}}\)

      Đúng
      Sai

      b) Xác suất để 3 viên bi lấy ra có không quá hai màu là \(\frac{{43}}{{57}}\)

      Đúng
      Sai

      c) Xác suất để 3 viên bi lấy ra đều có màu vàng là \(\frac{1}{7}\)

      Đúng
      Sai

      d) Xác suất để 3 viên bi lấy ra có đủ cả ba màu là \(\frac{{14}}{{57}}\)

      Đúng
      Sai
      Đáp án

      a) Xác suất để 3 viên bi lấy ra đều màu đỏ là \(\frac{{14}}{{285}}\)

      Đúng
      Sai

      b) Xác suất để 3 viên bi lấy ra có không quá hai màu là \(\frac{{43}}{{57}}\)

      Đúng
      Sai

      c) Xác suất để 3 viên bi lấy ra đều có màu vàng là \(\frac{1}{7}\)

      Đúng
      Sai

      d) Xác suất để 3 viên bi lấy ra có đủ cả ba màu là \(\frac{{14}}{{57}}\)

      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      Sử dụng các quy tắc đếm để xác định số phần tử của không gian mẫu và biến cố

      Lời giải chi tiết :

      Không gian mẫu: \((\Omega ) = C_{20}^3 = 1140\)

      a) Gọi A là biến cố: “3 viên bi lấy ra đều màu đỏ”; \(P(A) = \frac{{n(A)}}{{n(\Omega )}} = \frac{{C_8^3}}{{C_{20}^3}} = \frac{{56}}{{1140}} = \frac{{14}}{{285}}\)

      b) B là biến cố: “3 viên bi lấy ra có không quá hai màu”

      TH1: Số cách lấy ra 3 viên bi lấy ra chỉ có một màu: \(C_8^3 + C_7^3 + C_5^3 = 101\)

      TH2: Số cách lấy ra 3 viên bi lấy ra chỉ có đúng hai màu: \(\left[ {C_{15}^3 - \left( {C_8^3 + C_7^3} \right)} \right] + \left[ {C_{13}^3 - \left( {C_8^3 + C_5^3} \right)} \right] + \left[ {C_{12}^3 - \left( {C_5^3 + C_7^3} \right)} \right] = 759\)

      Nên: \(P(B) = \frac{{n(B)}}{{n(\Omega )}} = \frac{{101 + 759}}{{1140}} = \frac{{43}}{{57}}\)

      c) C là biến cố: “3 viên bi lấy ra đều có màu vàng”; \(P(C) = \frac{{n(C)}}{{n(\Omega )}} = \frac{{C_5^3}}{{C_{20}^3}} = \frac{{10}}{{1140}} = \frac{1}{{114}}\)

      d) D là biến cố: “3 viên bi lấy ra có đủ cả ba màu”: \(P(D) = \frac{{n(D)}}{{n(\Omega )}} = \frac{{C_8^1.C_7^1.C_5^1}}{{C_{20}^3}} = \frac{{280}}{{1140}} = \frac{{14}}{{57}}\)

      Câu 2 :

      Cho hàm số có đồ thị (C): \(y = f(x) = \frac{{x - 2}}{{x - 1}}\)

      a) Phương trình tiếp tuyến của (C) tại điểm M có tung độ bằng 4 là : \(y = 9x - 2\)

      Đúng
      Sai

      b) Phương trình tiếp tuyến của (C) tại điểm M là giao của đồ thị hàm số với trục hoành là\(y = x + 2\)

      Đúng
      Sai

      c) Phương trình tiếp tuyến của (C) tại điểm M là giao của đồ thị hàm số với trục tung là:\(y = x + 2\)

      Đúng
      Sai

      d) Phương trình tiếp tuyến của (C) biết tiếp tuyến vuông góc với đường thẳng \((d):y = - x + 1\) là \(y = - \frac{2}{5}x + 1\)

      Đúng
      Sai
      Đáp án

      a) Phương trình tiếp tuyến của (C) tại điểm M có tung độ bằng 4 là : \(y = 9x - 2\)

      Đúng
      Sai

      b) Phương trình tiếp tuyến của (C) tại điểm M là giao của đồ thị hàm số với trục hoành là\(y = x + 2\)

      Đúng
      Sai

      c) Phương trình tiếp tuyến của (C) tại điểm M là giao của đồ thị hàm số với trục tung là:\(y = x + 2\)

      Đúng
      Sai

      d) Phương trình tiếp tuyến của (C) biết tiếp tuyến vuông góc với đường thẳng \((d):y = - x + 1\) là \(y = - \frac{2}{5}x + 1\)

      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      Bước 1: Gọi M(x0; f(x0)) là tọa độ tiếp điểm của tiếp tuyến của (C) thì f'(x0) = k

      Bước 2: Giải phương trình f'(x0) = k với ẩn là x0.

      Bước 3:Phương trình tiếp tuyến của (C) có dạng y = k(x – x0) + f(x0)

      Lời giải chi tiết :

      \(y' = f'(x) = \left( {\frac{{x - 2}}{{x - 1}}} \right)' = \frac{1}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}}\)

      a) Gọi \(M({x_0};{y_0})\) là tiếp điểm. M có tung độ bằng 4 nên \(M(\frac{2}{3};4)\)

      Gọi k là hệ số góc của tiếp tuyển tại M nên \(k = f'\left( {\frac{2}{3}} \right) = 9\)

      Phương trình tiếp tuyến của (C) tại điểm \(M(\frac{2}{3};4)\) là \(y = 9(x - \frac{2}{3}) + 4\,\,hay\,\,y = 9x - 2\)

      b) Gọi \(M({x_0};{y_0})\) là tiếp điểm. M là giao của đồ thị với trục hoành nên \(M(2;0)\)

      Gọi k là hệ số góc của tiếp tuyến tại M nên \(k = f'\left( 2 \right) = 1\)

      Phương trình tiếp tuyến của (C) (C) tại điểm \(M(2;0)\) là \(\,y = x - 2\)

      c) Gọi \(M({x_0};{y_0})\) là tiếp điểm.

      M là giao điểm của đồ thị với trục tung nên \(M(0;2)\)

      Gọi k là hệ số góc của tiếp tuyến tại M. Khi đó \(k = f'\left( 0 \right) = 1\)

      Phương trình tiếp tuyến tại M là: \(\,y = (x - 0) + 2\,\,hay\,\,y = x + 2\)

      d) Gọi k là hệ số góc của tiếp tuyến của đồ thị (C)

      Do tiếp tuyến vuông góc với \((d):y = - x + 1\) nên \( - 1.k = - 1 \Leftrightarrow k = 1\)

      Gọi \(M({x_0},{y_0}) \in (C)\)mà tiếp tuyến của (C) tại M có hệ số góc k = 1

      \(f'({x_0}) = 1 \Rightarrow \frac{1}{{{{(x - 1)}^2}}} = 1 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{x_0} = 2\\{x_0} = 0\end{array} \right.\)

      * Với \({x_0} = 2\) ta có \({y_0} = f(2) = 0 \Rightarrow {M_1}(2;0) \in (C)\)

      Phương trình tiếp tuyến của (C) tại \({M_1}(2;0)\)) là \(y = x - 2\)

      * Với \({x_0} = 0\) ta có \({y_0} = f(0) = 2 \Rightarrow {M_2}(0;2) \in (C)\)

      Phương trình tiếp tuyến của (C) tại \({M_2}(0;2)\) là \(\,y = x + 2\)

      Câu 3 :

      Cho hình chóp S.ABC có SA ⊥ (ABC), SA = h. Gọi M, N, P tương ứng là trung điểm của SA, SB, SC.

      a) \(d((MNP),(ABC)) = h\)

      Đúng
      Sai

      b) \(d(NP,(ABC)) = \frac{h}{2}\)

      Đúng
      Sai

      c) \(d(A,(SBC)) = \frac{{ah}}{{\sqrt {{a^2} + {h^2}} }}\)

      Đúng
      Sai

      d) \((MNP)//(ABC)\)

      Đúng
      Sai
      Đáp án

      a) \(d((MNP),(ABC)) = h\)

      Đúng
      Sai

      b) \(d(NP,(ABC)) = \frac{h}{2}\)

      Đúng
      Sai

      c) \(d(A,(SBC)) = \frac{{ah}}{{\sqrt {{a^2} + {h^2}} }}\)

      Đúng
      Sai

      d) \((MNP)//(ABC)\)

      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      Sử dụng phương pháp tính khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng và khoảng cách từ đường thẳng đến mặt phẳng

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi học kì 2 Toán 11 - Đề số 2 1 5

      a) Xét tam giác SAB có M là trung điểm của SA, N là trung điểm của SB nên MN là đường trung bình của tam giác SAB. Suy ra \(MN//AB\),do đó \(MN//(ABC)\)

      Xét tam giác SBC có N là trung điểm của SB, P là trung điểm của SC nên PN là đường trung bình của tam giác SBC. Suy ra \(PN//BC\),do đó \(PN//(ABC)\)

      Khi đó, \(d((MNP),(ABC)) = d(M,(ABC))\)

      Vì \(SA \bot (ABC)\) nên \(MA \bot (ABC)\). Do đó \(d(M,(ABC)) = MA\)

      Vì M là trung điểm SA nên \(AM = \frac{{SA}}{2} = \frac{h}{2}\)

      Do đó \(d((MNP),(ABC)) = \frac{h}{2}\)

      b) Vì \(PN//(ABC)\) nên \(d(NP,(ABC)) = d(N,(ABC))\)

      Vì \(MN//(ABC)\) nên \(d(N,(ABC)) = d(M,(ABC)) = MA = \frac{h}{2}\)

      Vậy \(d(N,(ABC)) = \frac{h}{2}\)

      c) Vì tam giác ABC là tam giác vuông tại B nên \(BC \bot AB\)

      Vì \(SA \bot (ABC)\) nên \(SA \bot BC\)mà \(BC \bot AB\) nên \(BC \bot (SAB)\), suy ra \((SBC) \bot (SAB)\)

      Kẻ \(AH \bot SB\) tại H

      Vì \(\left\{ \begin{array}{l}(SBC) \bot (SAB)\\(SBC) \cap (SAB) = SB\\AH \subset (SAB)\\AH \bot SB\end{array} \right. \Rightarrow AH \bot (SBC)\)

      Khi đó \(d(A,(SBC)) = AH\)\(\)

      Vì \(SA \bot (SBC)\) nên \(SA \bot AB\)

      Xét tam giác SAB vuông tại A, AH là đường cao, có:

      \(\frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{S{A^2}}} + \frac{1}{{A{B^2}}} = \frac{1}{{{h^2}}} + \frac{1}{{{a^2}}} = \frac{{{a^2} + {h^2}}}{{{a^2}{h^2}}} \Rightarrow AH = \frac{{ah}}{{\sqrt {{a^2} + {h^2}} }}\)

      Vậy \(d(A,(SBC)) = \frac{{ah}}{{\sqrt {{a^2} + {h^2}} }}\)

      d)\(MN//(ABC)\) mà \(MN \subset (MNP) \Rightarrow (MNP)//(ABC)\)

      Câu 4 :

      Cho hàm số \(y = \sin x\)

      a) Đạo hàm của hàm số là \(y' = - cosx\)

      Đúng
      Sai

      b) Biểu thức \(y'(\frac{\pi }{2}) = 0\)

      Đúng
      Sai

      c) Biểu thức \(y''(\frac{\pi }{2}) = 0\)

      Đúng
      Sai

      d) Biểu thức \({y^{(2024)}} = \sin (x + 1012\pi )\)

      Đúng
      Sai
      Đáp án

      a) Đạo hàm của hàm số là \(y' = - cosx\)

      Đúng
      Sai

      b) Biểu thức \(y'(\frac{\pi }{2}) = 0\)

      Đúng
      Sai

      c) Biểu thức \(y''(\frac{\pi }{2}) = 0\)

      Đúng
      Sai

      d) Biểu thức \({y^{(2024)}} = \sin (x + 1012\pi )\)

      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      Sử dụng công thức tính đạo hàm của hàm số lượng giác

      Lời giải chi tiết :

      a) \(y' = (\sin x)' = cosx\)

      b) \(y'(\frac{\pi }{2}) = \cos \frac{\pi }{2} = 0\)

      c) \(\begin{array}{l}y'' = \left( {cosx} \right)' = - \sin x\\y''\left( {\frac{\pi }{2}} \right) = - 1\end{array}\)

      d) \(\begin{array}{l}{y^{(n)}} = \sin (x + n\frac{\pi }{2})\\{y^{(2024)}} = \sin (x + 1012\pi )\end{array}\)

      Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
      Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6
      Câu 1 :

      Tính giới hạn: \(\mathop {lim}\limits_{x \to 2} \frac{{\sqrt {4x + 1} - 3}}{{x - 2}}\).

      Phương pháp giải :

      Sử dụng phương pháp nhân liên hợp và phân tích thành nhân tử.

      Lời giải chi tiết :

      \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{\sqrt {4x + 1} - 3}}{{x - 2}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{\left( {\sqrt {4x + 1} - 3} \right)\left( {\sqrt {4x + 1} + 3} \right)}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {\sqrt {4x + 1} + 3} \right)}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{(4x + 1) - 9}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {\sqrt {4x + 1} + 3} \right)}}\)

      \( = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{4x - 8}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {\sqrt {4x + 1} + 3} \right)}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{4(x - 2)}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {\sqrt {4x + 1} + 3} \right)}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{4}{{\sqrt {4x + 1} + 3}} = \frac{4}{{\sqrt {4.2 + 1} + 3}} = \frac{2}{3}\).

      Câu 2 :

      Cho hàm số: \(y = {\left( {{x^4} - 1} \right)^4}\). Tính \(y'(1)\)

      Phương pháp giải :

      Sử dụng công thức tính đạo hàm của hàm hợp

      Lời giải chi tiết :

      \(\begin{array}{l}y' = \left[ {{{\left( {{x^4} - 1} \right)}^4}} \right]' = 4.{\left( {{x^4} - 1} \right)^3}.4{x^3} = 16{x^3}{\left( {{x^4} - 1} \right)^3}\\y'(1) = 0\end{array}\)

      Câu 3 :

      Tìm m để hàm số \(f\left( x \right) = \left\{ \begin{array}{l}\frac{{{x^2} - 3x + 2}}{{x - 1}}\,\,\,\;khi\,\,x \ne 1\\1 - mx\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,khi\,\,x = 1\end{array} \right.\)liên tục tại điểm\({x_0} = 1\)

      Phương pháp giải :

      Bước 1:Tính \(f({x_0}) = {f_2}({x_0})\)

      Bước 2: Tính \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} f(x) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} {f_1}(x) = L\)

      Bước 3: Nếu \({f_2}({x_0}) = L\) thì hàm số f(x) liên tục tại \({x_0}\)

       Nếu \({f_2}({x_0}) \ne L\)thì hàm số f(x) không liên tục tại \({x_0}\).

      (Đối với bài toán tìm tham số m để hàm số liên tục tại x0, ta thay bước 3 thành: Giải phương trình L = f2(x0), tìm m)

      Lời giải chi tiết :

      Hàm số đã cho xác định trên R

      Ta có: \(f(1) = 1 - m\)

      \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} f(x) = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{{x^2} - 3x + 2}}{{x - 1}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{(x - 1)(x - 2)}}{{x - 1}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} (x - 2) = - 1\)

      Để hàm số liên tục tại x = 1 khi \(f(1) = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{{x^2} - 3x + 2}}{{x - 1}} \Leftrightarrow 1 - m = - 1 \Leftrightarrow m = 2\)

      Câu 4 :

      Cho hình chóp S.ABCD đáy là hình vuông cạnh a , cạnh bên SA \( \bot \)(ABCD) và

      SA = a\(\sqrt 2 \). Tính tan của góc giữa hai mp (SBC) và (ABCD).

      Phương pháp giải :

      Sử dụng phương pháp tính góc giữa hai mặt phẳng

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi học kì 2 Toán 11 - Đề số 2 1 6

      \(\begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}BC \bot AB\,\\BC \bot SA\,\,(Do\,\,SA \bot (ABCD))\\AB,SA \subset (SAB)\\AB \cap SA\end{array} \right. \Rightarrow BC \bot (SAB)\\ \Rightarrow BC \bot SB\end{array}\)\(SA \bot (ABCD) \Rightarrow SA \bot AB\)

      Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}(SBC) \cap (ABCD) = BC\\SB \subset (SBC),SB \bot BC\\AB \subset (ABCD),AB \bot BC\end{array} \right. \Rightarrow \left( {(SBC),(ABCD)} \right) = (SB,AB)\)

      Do \(SA \bot (ABCD) \Rightarrow SA \bot AB\). Xét tam giác SAB vuông tại A có:

      \(\tan (SB,AB) = \tan \widehat {SBA} = \frac{{SA}}{{AB}} = \frac{{a\sqrt 2 }}{a} = \sqrt 2 \)

      Câu 5 :

      Cho hàm số \(y = \frac{{2x - 1}}{{x + 1}}\). Tìm tọa độ điểm M thuộc đồ thị sao cho khoảng cách từ điểm \(I( - 1;2)\)tới tiếp tuyến của đồ thị tại M là lớn nhất.

      Phương pháp giải :

      Lập biểu thức tính khoảng cách từ điểm \(I( - 1;2)\) tới tiếp tuyển của đồ thị

      Sử dụng BĐT Cauchy để tìm giá trị lớn nhất của biểu thức

      Lời giải chi tiết :

      Giả sử \(M({x_0};2 - \frac{3}{{{x_0} + 1}}) \in (C)\). PTTT của (C) tại M là:

      \(y = \frac{3}{{{{({x_0} + 1)}^2}}}(x - {x_0}) + 2 - \frac{3}{{{x_0} + 1}}\,\,\,(\Delta )\)

      Hay \(\begin{array}{l}(\Delta ):\,\,\,\frac{3}{{{{({x_0} + 1)}^2}}}x - y + \left[ {\frac{{3{x_0}}}{{{{({x_0} + 1)}^2}}} + 2 - \frac{3}{{{x_0} + 1}}} \right] = 0\,\,\,\\(\Delta ):\,\frac{3}{{{{({x_0} + 1)}^2}}}x - y + 2 - \frac{3}{{{{({x_0} + 1)}^2}}} = 0\\d(I,\Delta ) = \frac{{|\frac{3}{{{{({x_0} + 1)}^2}}}{x_0} - (2 - \frac{3}{{{x_0} + 1}}) + 2 - \frac{3}{{{{({x_0} + 1)}^2}}}|}}{{\sqrt {\frac{9}{{{{({x_0} + 1)}^4}}} + 1} }} = \frac{{6|{x_0} + 1|}}{{\sqrt {9 + {{({x_0} + 1)}^4}} }} = \frac{6}{{\sqrt {\frac{9}{{{{({x_0} + 1)}^2}}} + {{({x_0} + 1)}^2}} }}\end{array}\)

      Áp dụng BĐT Cauchy: \(\frac{9}{{{{({x_0} + 1)}^2}}} + {({x_0} + 1)^2} \ge 2\sqrt 9 = 6 \Rightarrow d \le \sqrt 6 \)

      Dấu “=” xảy ra khi \(\frac{9}{{{{({x_0} + 1)}^2}}} = {({x_0} + 1)^2} \Leftrightarrow {x_0} = - 1 \pm \sqrt 3 \)

      Vậy có hai điểm cần tìm là \(M( - 1 + \sqrt 3 ;2 - \sqrt 3 )\) hoặc \(M( - 1 - \sqrt 3 ;2 + \sqrt 3 )\)

      Câu 6 :

      Với mức tiêu thụ thức ăn cho cá hàng ngày của hộ gia đình A không đổi như dự định thì lượng thức ăn dự trữ sẽ hết sau 50 ngày. Nhưng trên thực tế, mức tiêu thụ thức ăn tăng thêm 3% từ ngày đầu tiên và cứ tiếp tục như vậy, ngày sau tăng thêm 3% so với ngày kề trước đó. Hỏi thực tế, lượng thức ăn dự trữ đó sẽ hết sau bao nhiêu ngày? (làm tròn đến hàng đơn vị).

      Phương pháp giải :

      Lượng thức ăn mà trang trại ăn hết ở ngày thứ k là: \(M{(1 + r\% )^{k - 1}},k \in N*\)

      Trong đó:

       M: là lượng thứ ăn trang trại ăn hết trong mỗi ngày

      r (%): là % mức tiêu thụ thức ăn tăng thêm mỗi ngày

      Lời giải chi tiết :

      Theo dự định, mỗi ngày, trang trại ăn hết: \(1:50 = \frac{1}{{50}}\)(lượng thức ăn)

      Lượng thức ăn mà trang trại ăn hết ở ngày thứ k là: \(\frac{1}{{50}}{(1 + 3\% )^{k - 1}},k \in N*\)

      Xác định số tự nhiên n nhỏ nhât để:

      \(\begin{array}{l}\frac{1}{{50}} + \frac{1}{{50}}(1 + 3\% ) + \frac{1}{{50}}{(1 + 3\% )^2} + ... + \frac{1}{{50}}{(1 + 3\% )^{n - 1}} \ge 1\\ \Leftrightarrow \frac{1}{{50}}(1 + 1,03 + 1,{03^2} + ... + 1,{03^{n - 1}}) \ge 1\\ \Leftrightarrow \frac{1}{{50}}.\frac{{1,{{03}^{n - 1}} - 1}}{{1,03 - 1}} \ge 1 \Leftrightarrow 1,{03^{n - 1}} - 1 \ge 1,5 \Leftrightarrow 1,{03^{n - 1}} \ge 2,5 \Leftrightarrow n - 1 \ge {\log _{1,03}}2,5 \Leftrightarrow n \ge 31,99 \Rightarrow {n_{Min}} = 32\end{array}\)

      Tự tin bứt phá Toán lớp 11 – nền tảng vững chắc mở lối vào giảng đường đại học! Khám phá ngay Đề thi học kì 2 Toán 11 - Đề số 2, nội dung chiến lược thuộc chuyên mục toán 11 trên nền tảng học toán. Bộ bài tập toán thpt được biên soạn công phu, bám sát chương trình Toán lớp 11 và định hướng các kỳ thi quan trọng, giúp học sinh hệ thống hóa kiến thức nâng cao, rèn luyện kỹ năng tư duy và giải toán hiệu quả. Với phương pháp tiếp cận trực quan, logic và mang tính ứng dụng thực tế cao, tài liệu này sẽ là người bạn đồng hành lý tưởng trên hành trình ôn luyện chuyên sâu. Đây chính là bước đệm quan trọng giúp các em phát triển toàn diện năng lực học tập và chinh phục mục tiêu học thuật dài hạn.

      Đề thi học kì 2 Toán 11 - Đề số 2: Phân tích chi tiết và hướng dẫn giải

      Kỳ thi học kì 2 Toán 11 là một bước quan trọng trong quá trình học tập của các em. Để đạt kết quả tốt nhất, việc ôn tập và làm quen với các dạng đề thi là vô cùng cần thiết. Đề thi học kì 2 Toán 11 - Đề số 2 tại toan9.edu.vn được thiết kế để đáp ứng nhu cầu này, cung cấp cho các em một công cụ ôn tập hiệu quả và toàn diện.

      Cấu trúc đề thi và các chủ đề chính

      Đề thi này bao gồm các chủ đề chính sau:

      • Đại số: Hàm số bậc hai, phương trình và bất phương trình bậc hai, dãy số, cấp số cộng và cấp số nhân.
      • Hình học: Vectơ, tích vô hướng, đường thẳng và mặt phẳng trong không gian.
      • Giải tích: Giới hạn, đạo hàm, tích phân.

      Cấu trúc đề thi được chia thành các phần:

      1. Phần trắc nghiệm: Kiểm tra kiến thức cơ bản và khả năng nhận biết vấn đề.
      2. Phần tự luận: Đòi hỏi học sinh vận dụng kiến thức và kỹ năng để giải quyết các bài toán phức tạp.

      Hướng dẫn giải chi tiết các bài toán

      Để giúp các em hiểu rõ hơn về cách giải các bài toán trong đề thi, chúng tôi cung cấp đáp án chi tiết và lời giải dễ hiểu cho từng câu hỏi. Các em có thể tham khảo lời giải để nắm vững phương pháp giải và áp dụng vào các bài toán tương tự.

      Ví dụ minh họa

      Bài toán 1: Giải phương trình bậc hai 2x2 - 5x + 3 = 0

      Lời giải:

      Phương trình có dạng ax2 + bx + c = 0 với a = 2, b = -5, c = 3.

      Tính delta: Δ = b2 - 4ac = (-5)2 - 4 * 2 * 3 = 25 - 24 = 1

      Vì Δ > 0, phương trình có hai nghiệm phân biệt:

      x1 = (-b + √Δ) / 2a = (5 + 1) / (2 * 2) = 3/2

      x2 = (-b - √Δ) / 2a = (5 - 1) / (2 * 2) = 1

      Vậy phương trình có hai nghiệm x1 = 3/2 và x2 = 1.

      Lưu ý khi làm bài thi

      • Đọc kỹ đề bài trước khi bắt đầu giải.
      • Sử dụng máy tính bỏ túi khi cần thiết.
      • Kiểm tra lại kết quả sau khi làm xong.
      • Phân bổ thời gian hợp lý cho từng phần của đề thi.

      Tầm quan trọng của việc luyện tập thường xuyên

      Luyện tập thường xuyên là chìa khóa để thành công trong kỳ thi học kì 2 Toán 11. Hãy dành thời gian ôn tập kiến thức, làm các bài tập và đề thi thử để rèn luyện kỹ năng và tự tin hơn khi bước vào phòng thi.

      Các tài liệu ôn tập khác tại toan9.edu.vn

      Ngoài Đề thi học kì 2 Toán 11 - Đề số 2, toan9.edu.vn còn cung cấp nhiều tài liệu ôn tập hữu ích khác, bao gồm:

      • Các bài giảng video về các chủ đề Toán 11.
      • Các bài tập trắc nghiệm và tự luận có đáp án.
      • Các đề thi thử học kì 2 Toán 11.

      Lời khuyên từ các giáo viên có kinh nghiệm

      Các giáo viên có kinh nghiệm tại toan9.edu.vn chia sẻ:

      “Để học tốt Toán 11, các em cần nắm vững kiến thức cơ bản, rèn luyện kỹ năng giải bài tập và luyện tập thường xuyên. Hãy sử dụng các tài liệu ôn tập chất lượng và tìm kiếm sự giúp đỡ từ giáo viên khi gặp khó khăn.”

      Kết luận

      Đề thi học kì 2 Toán 11 - Đề số 2 tại toan9.edu.vn là một công cụ ôn tập hiệu quả và toàn diện, giúp các em chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi sắp tới. Hãy tận dụng tối đa tài liệu này và đạt kết quả cao nhất!

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 11

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.