Logo Header

Đề thi giữa kì 2 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 8

Đề thi giữa kì 2 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 8

Chào mừng các em học sinh lớp 11 đến với đề thi giữa kì 2 môn Toán chương trình Kết nối tri thức - Đề số 8. Đề thi này được thiết kế để giúp các em ôn tập và đánh giá kiến thức đã học trong học kì.

Đề thi bao gồm các dạng bài tập khác nhau, từ trắc nghiệm đến tự luận, tập trung vào các chủ đề quan trọng của chương trình Toán 11 Kết nối tri thức. Các em hãy làm bài một cách cẩn thận và tự tin nhé!

Đề bài

    Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
    Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
    Câu 1 :

    Với \(a \ne 0\), \(b \ne 0\) và m, n là các số nguyên thì

    • A.

      \({a^m}.{a^n} = {a^{m - n}}\)

    • B.

      \({a^m}.{a^n} = {a^{m.n}}\)

    • C.

      \({a^m}.{a^n} = {a^{m + n}}\)

    • D.

      \({a^m}.{a^n} = {a^{\frac{m}{n}}}\)

    Câu 2 :

    Cho số thực a \((0 < a \ne 1)\) và M, N là các số thực dương. Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau:

    • A.

      \({\log _a}(MN) = {\log _a}M - {\log _a}N\)

    • B.

      \({\log _a}(MN) = {\log _a}M.{\log _a}N\)

    • C.

      \({\log _a}(MN) = {\log _a}M - {\log _a}N\)

    • D.

      \({\log _a}(MN) = {\log _a}M + {\log _a}N\)

    Câu 3 :

    Trong các hàm số sau, hàm số nào sau đây là hàm số mũ?

    • A.

      \(y = {x^2}\)

    • B.

      \(y = {2^x}\)

    • C.

      \(y = {x^\pi }\)

    • D.

      \(y = \sqrt x \)

    Câu 4 :

    Bất phương trình \({\log _{0,3}}(x - 1) \le {\log _{0,3}}(2x + 1)\) có tập xác định là

    • A.

      \(D = \left[ {1; + \infty } \right)\)

    • B.

      \(D = \left( { - \frac{1}{2}; + \infty } \right)\)

    • C.

      \(D = \left( {1; + \infty } \right)\)

    • D.

      \(D = \left[ { - \frac{1}{2}; + \infty } \right)\)

    Câu 5 :

    Cho hàm số \(y = {\log _2}x\). Khẳng định nào sau đây đúng?

    • A.

      Hàm số đồng biến trên \(\left( {0; + \infty } \right)\)

    • B.

      Hàm số nghịch biến trên \(\left( { - \infty ;0} \right)\)

    • C.

      Hàm số đồng biến trên \(\mathbb{R}\)

    • D.

      Hàm số nghịch biến trên \(\mathbb{R}\)

    Câu 6 :

    Tìm dạng lũy thừa với số mũ hữu tỉ của biểu thức \(\sqrt[3]{{{a^5}\sqrt[4]{a}}}\) với a > 0.

    • A.

      \({a^{\frac{7}{4}}}\)

    • B.

      \({a^{\frac{1}{4}}}\)

    • C.

      \({a^{\frac{4}{7}}}\)

    • D.

      \({a^{\frac{1}{7}}}\)

    Câu 7 :

    Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A’B’C’D’ như hình vẽ bên. Cặp cạnh nào sau đây vuông góc với nhau nhưng không đồng phẳng?

    Đề thi giữa kì 2 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 8 0 1

    • A.

      \(AB \bot AA'\)

    • B.

      \(AB \bot BB'\)

    • C.

      \(AB \bot CC'\)

    • D.

      \(AB \bot AD\)

    Câu 8 :

    Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác vuông tại A và \(SA \bot (ABC)\). Khẳng định nào sau đây là đúng?

    • A.

      \(AB \bot (SAC)\)

    • B.

      \(AB \bot (SAC)\)

    • C.

      \(BC \bot (SAB)\)

    • D.

      \(BC \bot (SAC)\)

    Câu 9 :

    Nếu một khối chóp có diện tích đáy là S và có chiều cao là h thì thể tích V của nó được tính theo công thức nào sau đây?

    • A.

      \(V = Sh\)

    • B.

      \(V = \frac{1}{3}Sh\)

    • C.

      \(V = \frac{1}{6}Sh\)

    • D.

      \(V = \frac{2}{3}Sh\)

    Câu 10 :

    Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD. Khẳng định nào sau đây là đúng?

    Đề thi giữa kì 2 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 8 0 2

    • A.

      \((SAC) \bot (SBD)\)

    • B.

      \((SAC) \bot (SCD)\)

    • C.

      \((SAC) \bot (SAD)\)

    • D.

      \((SAC) \bot (SAB)\)

    Câu 11 :

    Cho hình chóp S.ABCD có ABCD là hình vuông cạnh a. SA = 2a vuông góc với mặt đáy (ABCD). Khoảng cách từ điểm B đến mặt phẳng (SAD) là

    Đề thi giữa kì 2 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 8 0 3

    • A.

      \(a\)

    • B.

      \(2a\)

    • C.

      \(a\sqrt 3 \)

    • D.

      \(\frac{a}{3}\)

    Câu 12 :

    Cho hình chóp S.ABCD như hình bên. Có đáy ABCD là hình chữ nhật. SA = SC và SB = SD. Khẳng định nào sau đây là đúng?

    Đề thi giữa kì 2 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 8 0 4

    • A.

      \(SO \bot (SAB)\)

    • B.

      \(OC \bot (SBD)\)

    • C.

      \(SO \bot (ABCD)\)

    • D.

      \(AB \bot (SAB)\)

    Phần II: Câu trắc nghiệm đúng sai.
    Thí sinh trả lời từ câu 1, câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
    Câu 1 :

    Cho bất phương trình \({\log _{0,5}}(2x + 1) \le {\log _{0,5}}(3x)\) (1).

    a) Tập xác định \(D = \left( { - \frac{1}{2}; + \infty } \right)\).

    Đúng
    Sai

    b) Bất phương trình \((1) \Leftrightarrow 2x + 1 \ge 3x\).

    Đúng
    Sai

    c) Tập nghiệm của bất phương trình (1) là S = (0;1].

    Đúng
    Sai

    d) Số \(x = \frac{1}{2}\) thuộc miền nghiệm của bất phương trình.

    Đúng
    Sai
    Câu 2 :

    Cho hai mặt phẳng (P) và (Q) cắt nhau theo giao tuyến \(\Delta \) như hình vẽ. Lấy một điểm O bất kì thuộc đường thẳng \(\Delta \). Gọi m, n là các đường thẳng đi qua O, tương ứng thuôc (P), (Q) và vuông góc với \(\Delta \).

    Đề thi giữa kì 2 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 8 0 5

    a) Góc giữa hai mặt phẳng (P) và (Q) là góc giữa hai đường thẳng \(\Delta \) và m.

    Đúng
    Sai

    b) Góc giữa hai mặt phẳng (P) và (Q) là góc \(\widehat {AOB}\) (nếu \(\widehat {AOB} < {90^o}\)) hoặc \({180^o} - \widehat {AOB}\) (nếu \({90^o} < \widehat {AOB} < {180^o}\)).

    Đúng
    Sai

    c) Nếu \(\widehat {AOB} = {90^o}\) thì ta nói \((P) \bot (Q)\).

    Đúng
    Sai

    d) Giả sử góc

    \(\widehat {AOB} = {120^o}\) thì ta nói góc giữa hai mặt phẳng (P) và (Q) là \({120^o}\).

    Đúng
    Sai
    Phần III: Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
    Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
    Câu 1 :

    Trong một nghiên cứu, một nhóm học sinh được cho xem cùng một danh sách các loài động vật và được kiểm tra lại xem họ còn nhớ bao nhiêu phần trăm danh sách đó sau mỗi tháng. Giả sử sau t tháng, khả năng nhớ trung bình của nhóm học sinh đó được tính theo công thức \(M(t) = 75 - 20\ln (t + 1)\), \(0 \le t \le 12\) (đơn vị: %). Hãy tính khả năng nhớ trung bình của nhóm học sinh đó sau 8 tháng (kết quả làm tròn đến hàng phần chục).

    Đáp án:

    Câu 2 :

    Cho tam giác MNP vuông tại N và một điểm A nằm ngoài mặt phẳng (MNP)). Lần lượt lấy các điểm B, C, D sao cho M, N, P tương ứng là trung điểm của AB, AC, CD (hình vẽ). Tính góc giữa hai đường thẳng AD và BC.

    Đề thi giữa kì 2 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 8 0 6

    Đáp án:

    Câu 3 :

    Trong nông nghiệp bèo hoa dâu được dùng làm phân bón, nó rất tốt cho cây trồng. Mới đây, các nhà khoa học Việt Nam đã phát hiện ra bèo hoa dâu có thể dùng để chiết xuất ra chất có tác dụng kích thích hệ miễn dịch và hỗ trợ điều trị bệnh ung thư. Bèo hoa dâu được thả nuôi trên mặt nước. Một người đã thả một lượng bèo hoa dâu chiếm 4% diện tích mặt hồ. Biết rằng cứ sau đúng một tuần bèo phát triển thành 3 lần số lượng đã có và giả sử tốc độ phát triển của bèo ở mọi thời điểm như nhau. Hỏi sau ít nhất bao nhiêu ngày bèo sẽ vừa phủ kín mặt hồ?

    Đáp án:

    Câu 4 :

    Một tripod (giá đỡ điện thoại, máy ảnh) được thiết kế và đặt như hình vẽ. Chiều cao của tripod là bao nhiêu?

    Đề thi giữa kì 2 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 8 0 7

    Đáp án:

    Phần IV: Tự luận.
    Thí sinh trình bày lời giải từ câu 1 đến câu 3.
    Câu 1 :

    Khối lượng vi khuẩn của một mẻ nuôi cấy sau t giờ kể từ thời điểm ban đầu được cho bởi công thức \(M(t) = 50.1,{06^t}\) (g). Khối lượng vi khuẩn sau 24 giờ gấp bao nhiêu lần khối lượng vi khuẩn ban đầu (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)?

    Câu 2 :

    Độ pH của một dung dịch được tính theo công thức pH = -logx, trong đó x là nồng độ ion \({H^ + }\) của dung dịch đó tính bằng mol/L. Biết rằng độ pH của dung dịch A lớn hơn độ pH của dung dịch B là 0,6. Dung dịch B có nồng độ ion \({H^ + }\) gấp bao nhiêu lần nồng độ ion \({H^ + }\) của dung dịch A (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

    Câu 3 :

    Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật, AB = 1, AD = \(\sqrt 3 \), tam giác SAB cân tại S và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy, khoảng cách giữa AB và SC bằng \(\frac{3}{2}\). Tính thể tích V của khối chóp S.ABCD (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

    Lời giải và đáp án

      Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
      Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
      Câu 1 :

      Với \(a \ne 0\), \(b \ne 0\) và m, n là các số nguyên thì

      • A.

        \({a^m}.{a^n} = {a^{m - n}}\)

      • B.

        \({a^m}.{a^n} = {a^{m.n}}\)

      • C.

        \({a^m}.{a^n} = {a^{m + n}}\)

      • D.

        \({a^m}.{a^n} = {a^{\frac{m}{n}}}\)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Áp dụng tính chất lũy thừa.

      Lời giải chi tiết :

      \({a^m}.{a^n} = {a^{m + n}}\).

      Câu 2 :

      Cho số thực a \((0 < a \ne 1)\) và M, N là các số thực dương. Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau:

      • A.

        \({\log _a}(MN) = {\log _a}M - {\log _a}N\)

      • B.

        \({\log _a}(MN) = {\log _a}M.{\log _a}N\)

      • C.

        \({\log _a}(MN) = {\log _a}M - {\log _a}N\)

      • D.

        \({\log _a}(MN) = {\log _a}M + {\log _a}N\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Áp dụng tính chất logarit.

      Lời giải chi tiết :

      \({\log _a}(MN) = {\log _a}M + {\log _a}N\).

      Câu 3 :

      Trong các hàm số sau, hàm số nào sau đây là hàm số mũ?

      • A.

        \(y = {x^2}\)

      • B.

        \(y = {2^x}\)

      • C.

        \(y = {x^\pi }\)

      • D.

        \(y = \sqrt x \)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Hàm số mũ có dạng \(y = {a^x}\).

      Lời giải chi tiết :

      \(y = {2^x}\) là hàm số mũ.

      Câu 4 :

      Bất phương trình \({\log _{0,3}}(x - 1) \le {\log _{0,3}}(2x + 1)\) có tập xác định là

      • A.

        \(D = \left[ {1; + \infty } \right)\)

      • B.

        \(D = \left( { - \frac{1}{2}; + \infty } \right)\)

      • C.

        \(D = \left( {1; + \infty } \right)\)

      • D.

        \(D = \left[ { - \frac{1}{2}; + \infty } \right)\)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      \(y = {\log _a}x\) có tập xác định là \(D = \left( {0; + \infty } \right)\).

      Lời giải chi tiết :

      ĐKXĐ: \(\left\{ \begin{array}{l}x - 1 > 0\\2x + 1 > 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x > 1\\x > - \frac{1}{2}\end{array} \right. \Leftrightarrow x > 1\). Vậy \(D = \left( {1; + \infty } \right)\).

      Câu 5 :

      Cho hàm số \(y = {\log _2}x\). Khẳng định nào sau đây đúng?

      • A.

        Hàm số đồng biến trên \(\left( {0; + \infty } \right)\)

      • B.

        Hàm số nghịch biến trên \(\left( { - \infty ;0} \right)\)

      • C.

        Hàm số đồng biến trên \(\mathbb{R}\)

      • D.

        Hàm số nghịch biến trên \(\mathbb{R}\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Hàm số \(y = {\log _a}x\) đồng biến trên tập xác định nếu a > 0 và nghịch biến trên tập xác định khi 0 < a < 1.

      Lời giải chi tiết :

      TXĐ: \(D = \left( {0; + \infty } \right)\).

      Vì 2 > 1 nên \(y = {\log _2}x\) đồng biến trên TXĐ.

      Câu 6 :

      Tìm dạng lũy thừa với số mũ hữu tỉ của biểu thức \(\sqrt[3]{{{a^5}\sqrt[4]{a}}}\) với a > 0.

      • A.

        \({a^{\frac{7}{4}}}\)

      • B.

        \({a^{\frac{1}{4}}}\)

      • C.

        \({a^{\frac{4}{7}}}\)

      • D.

        \({a^{\frac{1}{7}}}\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Áp dụng tính chất của lũy thừa \({a^m}.{a^n} = {a^{m + n}}\); \({\left( {{a^m}} \right)^n} = {a^{m.n}}\); \(\sqrt[n]{{{a^m}}} = {a^{\frac{m}{n}}}\).

      Lời giải chi tiết :

      \(\sqrt[3]{{{a^5}\sqrt[4]{a}}} = \sqrt[3]{{{a^5}{a^{\frac{1}{4}}}}} = \sqrt[3]{{{a^{5 + \frac{1}{4}}}}} = \sqrt[3]{{{a^{5 + \frac{1}{4}}}}} = \sqrt[3]{{{a^{\frac{{21}}{4}}}}} = {\left( {{a^{\frac{{21}}{4}}}} \right)^{\frac{1}{3}}} = {a^{\frac{{21}}{4}.\frac{1}{3}}} = {a^{\frac{7}{4}}}\).

      Câu 7 :

      Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A’B’C’D’ như hình vẽ bên. Cặp cạnh nào sau đây vuông góc với nhau nhưng không đồng phẳng?

      Đề thi giữa kì 2 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 8 1 1

      • A.

        \(AB \bot AA'\)

      • B.

        \(AB \bot BB'\)

      • C.

        \(AB \bot CC'\)

      • D.

        \(AB \bot AD\)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Xét từng cặp đường thẳng có cùng thuộc một mặt phẳng không.

      Lời giải chi tiết :

      AB và AA’ có điểm chung là A nên loại đáp án A.

      AB và BB’ có điểm chung là B nên loại đáp án B.

      AB và AD có điểm chung là A nên loại đáp án D.

      AB và CC’ không có điểm chung và chúng vuông góc với nhau.

      Câu 8 :

      Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác vuông tại A và \(SA \bot (ABC)\). Khẳng định nào sau đây là đúng?

      • A.

        \(AB \bot (SAC)\)

      • B.

        \(AB \bot (SAC)\)

      • C.

        \(BC \bot (SAB)\)

      • D.

        \(BC \bot (SAC)\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng nếu nó vuông góc với hai đường thẳng cắt nhau thuộc mặt phẳng.

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi giữa kì 2 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 8 1 2

      Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}SA \bot (ABC) \Rightarrow SA \bot AB\\AC \bot AB\end{array} \right. \Rightarrow AB \bot (SAC)\).

      Câu 9 :

      Nếu một khối chóp có diện tích đáy là S và có chiều cao là h thì thể tích V của nó được tính theo công thức nào sau đây?

      • A.

        \(V = Sh\)

      • B.

        \(V = \frac{1}{3}Sh\)

      • C.

        \(V = \frac{1}{6}Sh\)

      • D.

        \(V = \frac{2}{3}Sh\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Áp dụng công thức tính thể tích của khối chóp.

      Lời giải chi tiết :

      Thể tích khối chóp có diện tích đáy là S và có chiều cao là h là \(V = \frac{1}{3}Sh\).

      Câu 10 :

      Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD. Khẳng định nào sau đây là đúng?

      Đề thi giữa kì 2 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 8 1 3

      • A.

        \((SAC) \bot (SBD)\)

      • B.

        \((SAC) \bot (SCD)\)

      • C.

        \((SAC) \bot (SAD)\)

      • D.

        \((SAC) \bot (SAB)\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Nếu một mặt phẳng chứa một đường thẳng vuông góc với một mặt phẳng khác thì hai mặt phẳng đó vuông góc với nhau.

      Lời giải chi tiết :

      S.ABCD là chóp tứ giác đều nên ABCD là hình vuông. Do đó \(AC \bot BD\).

      Mặt khác, \(SO \bot AC\). Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}SO \bot AC\\BD \bot AC\end{array} \right. \Rightarrow AC \bot (SBD) \Rightarrow (SAC) \bot (SBD)\).

      Câu 11 :

      Cho hình chóp S.ABCD có ABCD là hình vuông cạnh a. SA = 2a vuông góc với mặt đáy (ABCD). Khoảng cách từ điểm B đến mặt phẳng (SAD) là

      Đề thi giữa kì 2 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 8 1 4

      • A.

        \(a\)

      • B.

        \(2a\)

      • C.

        \(a\sqrt 3 \)

      • D.

        \(\frac{a}{3}\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Tìm hình chiếu vuông góc của B lên (SAD) rồi tính khoảng cách từ B đến hình chiếu đó.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}SA \bot (ABCD) \Rightarrow SA \bot AB\\AD \bot AB\end{array} \right. \Rightarrow AB \bot (SAD)\).

      Do đó, A là hình chiếu vuông góc của B lên (SAD).

      Khoảng cách từ B đến (SAD) là AB = a.

      Câu 12 :

      Cho hình chóp S.ABCD như hình bên. Có đáy ABCD là hình chữ nhật. SA = SC và SB = SD. Khẳng định nào sau đây là đúng?

      Đề thi giữa kì 2 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 8 1 5

      • A.

        \(SO \bot (SAB)\)

      • B.

        \(OC \bot (SBD)\)

      • C.

        \(SO \bot (ABCD)\)

      • D.

        \(AB \bot (SAB)\)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng nếu nó vuông góc với hai đường thẳng cắt nhau thuộc mặt phẳng.

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi giữa kì 2 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 8 1 6

      O là tâm hình chữ nhật ABCD nên O là trung điểm của AC và BD.

      Theo giả thiết, các tam giác SAC và SBD cân tại S nên SO vừa là đường trung tuyến, vừa là đường cao của hai tam giác.

      Suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}SO \bot AC\\SO \bot BD\end{array} \right. \Rightarrow SO \bot (ABCD)\).

      Phần II: Câu trắc nghiệm đúng sai.
      Thí sinh trả lời từ câu 1, câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
      Câu 1 :

      Cho bất phương trình \({\log _{0,5}}(2x + 1) \le {\log _{0,5}}(3x)\) (1).

      a) Tập xác định \(D = \left( { - \frac{1}{2}; + \infty } \right)\).

      Đúng
      Sai

      b) Bất phương trình \((1) \Leftrightarrow 2x + 1 \ge 3x\).

      Đúng
      Sai

      c) Tập nghiệm của bất phương trình (1) là S = (0;1].

      Đúng
      Sai

      d) Số \(x = \frac{1}{2}\) thuộc miền nghiệm của bất phương trình.

      Đúng
      Sai
      Đáp án

      a) Tập xác định \(D = \left( { - \frac{1}{2}; + \infty } \right)\).

      Đúng
      Sai

      b) Bất phương trình \((1) \Leftrightarrow 2x + 1 \ge 3x\).

      Đúng
      Sai

      c) Tập nghiệm của bất phương trình (1) là S = (0;1].

      Đúng
      Sai

      d) Số \(x = \frac{1}{2}\) thuộc miền nghiệm của bất phương trình.

      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      Với 0 < a < 1, ta có: \({\log _a}x \le {\log _a}y \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x > 0\\y > 0\\x \ge y\end{array} \right.\).

      Lời giải chi tiết :

      a)Sai. ĐKXĐ: \(\left\{ \begin{array}{l}2x + 1 > 0\\3x > 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x > - \frac{1}{2}\\x > 0\end{array} \right. \Leftrightarrow x > 0\). Vậy tập xác định là \(D = \left( {0; + \infty } \right)\).

      b) Sai. \({\log _{0,5}}(2x + 1) \le {\log _{0,5}}(3x) \Leftrightarrow 2x + 1 \ge 3x\) (vì 0 < 0,5 < 1).

      c) Đúng. \({\log _{0,5}}(2x + 1) \le {\log _{0,5}}(3x) \Leftrightarrow 2x + 1 \ge 3x \Leftrightarrow x \le 1\).

      Kết hợp với ĐKXĐ, ta được tập nghiệm là S = (0;1].

      d) Đúng. Số \(x = \frac{1}{2}\) thuộc miền nghiệm của bất phương trình.

      Câu 2 :

      Cho hai mặt phẳng (P) và (Q) cắt nhau theo giao tuyến \(\Delta \) như hình vẽ. Lấy một điểm O bất kì thuộc đường thẳng \(\Delta \). Gọi m, n là các đường thẳng đi qua O, tương ứng thuôc (P), (Q) và vuông góc với \(\Delta \).

      Đề thi giữa kì 2 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 8 1 7

      a) Góc giữa hai mặt phẳng (P) và (Q) là góc giữa hai đường thẳng \(\Delta \) và m.

      Đúng
      Sai

      b) Góc giữa hai mặt phẳng (P) và (Q) là góc \(\widehat {AOB}\) (nếu \(\widehat {AOB} < {90^o}\)) hoặc \({180^o} - \widehat {AOB}\) (nếu \({90^o} < \widehat {AOB} < {180^o}\)).

      Đúng
      Sai

      c) Nếu \(\widehat {AOB} = {90^o}\) thì ta nói \((P) \bot (Q)\).

      Đúng
      Sai

      d) Giả sử góc

      \(\widehat {AOB} = {120^o}\) thì ta nói góc giữa hai mặt phẳng (P) và (Q) là \({120^o}\).

      Đúng
      Sai
      Đáp án

      a) Góc giữa hai mặt phẳng (P) và (Q) là góc giữa hai đường thẳng \(\Delta \) và m.

      Đúng
      Sai

      b) Góc giữa hai mặt phẳng (P) và (Q) là góc \(\widehat {AOB}\) (nếu \(\widehat {AOB} < {90^o}\)) hoặc \({180^o} - \widehat {AOB}\) (nếu \({90^o} < \widehat {AOB} < {180^o}\)).

      Đúng
      Sai

      c) Nếu \(\widehat {AOB} = {90^o}\) thì ta nói \((P) \bot (Q)\).

      Đúng
      Sai

      d) Giả sử góc

      \(\widehat {AOB} = {120^o}\) thì ta nói góc giữa hai mặt phẳng (P) và (Q) là \({120^o}\).

      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      Áp dụng quy tắc xác định góc giữa hai mặt phẳng. Quy ước góc giữa hai mặt phẳng có số đo từ 0 đến 90 độ.

      Lời giải chi tiết :

      a) Sai. Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}(P) \cap (Q) = \Delta \\m \bot \Delta ,m \subset (P)\\n \bot \Delta ,n \subset (Q)\end{array} \right. \Rightarrow \left( {(P),(Q)} \right) = \left( {m,n} \right)\).

      b) Đúng. Góc giữa hai mặt phẳng (P) và (Q) là góc giữa hai đường thẳng m và n, hay góc \(\widehat {AOB}\) (nếu \(\widehat {AOB} < {90^o}\)) hoặc \({180^o} - \widehat {AOB}\) (nếu \({90^o} < \widehat {AOB} < {180^o}\)).

      c) Đúng. Nếu \(\widehat {AOB} = {90^o}\) thì ta nói \((P) \bot (Q)\).

      d) Sai. Giả sử góc \(\widehat {AOB} = {120^o}\) thì ta nói góc giữa hai mặt phẳng (P) và (Q) là \({180^o} - {120^o} = {60^o}\).

      Phần III: Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
      Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
      Câu 1 :

      Trong một nghiên cứu, một nhóm học sinh được cho xem cùng một danh sách các loài động vật và được kiểm tra lại xem họ còn nhớ bao nhiêu phần trăm danh sách đó sau mỗi tháng. Giả sử sau t tháng, khả năng nhớ trung bình của nhóm học sinh đó được tính theo công thức \(M(t) = 75 - 20\ln (t + 1)\), \(0 \le t \le 12\) (đơn vị: %). Hãy tính khả năng nhớ trung bình của nhóm học sinh đó sau 8 tháng (kết quả làm tròn đến hàng phần chục).

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Tính M(8) (thay t = 8 vào công thức đề bài cho và tính giá trị).

      Lời giải chi tiết :

      Khả năng nhớ trung bình của nhóm học sinh đó sau 8 tháng là \(M(8) = 75 - 20\ln (8 + 1) \approx 31,1\)%.

      Câu 2 :

      Cho tam giác MNP vuông tại N và một điểm A nằm ngoài mặt phẳng (MNP)). Lần lượt lấy các điểm B, C, D sao cho M, N, P tương ứng là trung điểm của AB, AC, CD (hình vẽ). Tính góc giữa hai đường thẳng AD và BC.

      Đề thi giữa kì 2 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 8 1 8

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Nếu a // c, b // d thì (a,b) = (c,d).

      Lời giải chi tiết :

      Áp dụng tính chất của đường trung bình trong tam giác, ta có NP // AD, MN // BC.

      Vậy \((AD,BC) = (NP,MN) = \widehat {MNP} = {90^o}\).

      Câu 3 :

      Trong nông nghiệp bèo hoa dâu được dùng làm phân bón, nó rất tốt cho cây trồng. Mới đây, các nhà khoa học Việt Nam đã phát hiện ra bèo hoa dâu có thể dùng để chiết xuất ra chất có tác dụng kích thích hệ miễn dịch và hỗ trợ điều trị bệnh ung thư. Bèo hoa dâu được thả nuôi trên mặt nước. Một người đã thả một lượng bèo hoa dâu chiếm 4% diện tích mặt hồ. Biết rằng cứ sau đúng một tuần bèo phát triển thành 3 lần số lượng đã có và giả sử tốc độ phát triển của bèo ở mọi thời điểm như nhau. Hỏi sau ít nhất bao nhiêu ngày bèo sẽ vừa phủ kín mặt hồ?

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Lập công thức tính diện tích bèo theo thời gian, áp dụng kiến thức về hàm số mũ.

      Lời giải chi tiết :

      Giả sử mặt hồ có diện tích là S. Diện tích bèo hoa dâu thả ban đầu là \(4\% .S\)

      Sau 1 tuần, diện tích bèo hoa dâu là \(4\% .S.3\).

      Sau n tuần, diện tích bèo hoa dâu là \(4\% .S{.3^n}\).

      Để bèo hoa dâu phủ kín mặt hồ, ta có phương trình:

      \(4\% .A{.3^n} = A \Leftrightarrow {3^n} = 25 \Leftrightarrow n = {\log _3}25\) (tuần).

      Vậy sau ít nhất \(7.{\log _3}25 \approx 21\) ngày, bèo sẽ vừa phủ kín mặt hồ.

      Câu 4 :

      Một tripod (giá đỡ điện thoại, máy ảnh) được thiết kế và đặt như hình vẽ. Chiều cao của tripod là bao nhiêu?

      Đề thi giữa kì 2 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 8 1 9

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Áp dụng tính chất trọng tâm, định lý Pythagore.

      Lời giải chi tiết :

      Tripod có dạng khối chóp tam giác đều S.ABC. Khi đó, chiều cao tripod là SG, với G là trọng tâm tam giác ABC.

      Đường trung tuyến đồng thời là đường cao của tam giác đều ABC cạnh 111 cm có độ dài là \(111.\frac{{\sqrt 3 }}{2}\) (cm) nên \(AG = \frac{2}{3}.111.\frac{{\sqrt 3 }}{2} = 37\sqrt 3 \) (cm).

      Xét tam giác SAG vuông tại G có: \(SG = \sqrt {S{A^2} - A{G^2}} = \sqrt {{{74}^2} - {{\left( {37\sqrt 3 } \right)}^2}} = 37\) (cm).

      Phần IV: Tự luận.
      Thí sinh trình bày lời giải từ câu 1 đến câu 3.
      Câu 1 :

      Khối lượng vi khuẩn của một mẻ nuôi cấy sau t giờ kể từ thời điểm ban đầu được cho bởi công thức \(M(t) = 50.1,{06^t}\) (g). Khối lượng vi khuẩn sau 24 giờ gấp bao nhiêu lần khối lượng vi khuẩn ban đầu (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)?

      Phương pháp giải :

      Tính \(\frac{{M(24)}}{{M(0)}}\).

      Lời giải chi tiết :

      Khối lượng vi khuẩn ở thời điểm ban đầu là \(M(0) = 50.1,{06^0} = 50\) (g).

      Khối lượng vi khuẩn sau 24 giờ là \(M(24) = 50.1,{06^{24}}\) (g).

      Khối lượng vi khuẩn sau 24 giờ gấp \(\frac{{50.1,{{06}^{24}}}}{{50}} \approx 4\) lần khối lượng vi khuẩn ban đầu.

      Câu 2 :

      Độ pH của một dung dịch được tính theo công thức pH = -logx, trong đó x là nồng độ ion \({H^ + }\) của dung dịch đó tính bằng mol/L. Biết rằng độ pH của dung dịch A lớn hơn độ pH của dung dịch B là 0,6. Dung dịch B có nồng độ ion \({H^ + }\) gấp bao nhiêu lần nồng độ ion \({H^ + }\) của dung dịch A (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

      Phương pháp giải :

      Áp dụng các công thức biến đổi logarit: \({\log _a}b = x \Leftrightarrow b = {a^x}\); \({\log _a}\frac{x}{y} = {\log _a}x - {\log _a}y\).

      Lời giải chi tiết :

      Gọi độ pH của dung dịch A là \(p{H_A}\), độ pH của dung dịch B là \(p{H_B}\); nồng độ ion \({H^ + }\) của dung dịch A là \({x_A}\), nồng độ ion \({H^ + }\) của dung dịch B là \({x_B}\).

      Theo giả thiết:

      \(p{H_A} - p{H_B} = 0,6 \Leftrightarrow - \left( {\log {x_A} - \log {x_B}} \right) = 0,6 \Leftrightarrow \log {x_B} - \log {x_A} = 0,6\)

      \( \Leftrightarrow \log \frac{{{x_B}}}{{{x_A}}} = 0,6 \Leftrightarrow \frac{{{x_B}}}{{{x_A}}} = {10^{0,6}} \approx 4\).

      Câu 3 :

      Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật, AB = 1, AD = \(\sqrt 3 \), tam giác SAB cân tại S và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy, khoảng cách giữa AB và SC bằng \(\frac{3}{2}\). Tính thể tích V của khối chóp S.ABCD (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

      Phương pháp giải :

      Xác định đoạn thẳng thể hiện khoảng cách giữa AB và SC. Từ đó, áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông để tìm chiều cao khối chóp và tính thể tích.

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi giữa kì 2 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 8 1 10

      Gọi H, I lần lượt là trung điểm của AB, CD. Kẻ \(HK \bot SI\).

      SH vừa là đường cao, vừa là đường trung tuyến của tam giác cân SAB, suy ra \(SH \bot AB\).

      Mà \((SAB) \bot (ABCD)\), \((SAB) \cap (ABCD) = AB\) nên \(SH \bot (ABCD) \Rightarrow SH \bot CD\).

      Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}SH \bot CD\\HI \bot CD\end{array} \right. \Rightarrow CD \bot (SHI) \Rightarrow CD \bot HK\).

      Mặt khác \(\left\{ \begin{array}{l}HK \bot SI\\HK \bot CD\end{array} \right. \Rightarrow HK \bot (SCD)\).

      Vì CD // AB nên \(d\left( {AB,DC} \right) = d\left( {AB,(SCD)} \right) = d\left( {H,(SCD)} \right) = HK\).

      Ta có \(HK = \frac{3}{2}\), \(HI = AD = \sqrt 3 \).

      Xét tam giác vuông SHI vuông tại H có đường cao HK:

      \(\frac{1}{{H{K^2}}} = \frac{1}{{H{S^2}}} + \frac{1}{{H{I^2}}} \Leftrightarrow \frac{1}{{H{S^2}}} = \frac{1}{{H{K^2}}} - \frac{1}{{H{I^2}}} = \frac{1}{{{{\left( {\frac{3}{2}} \right)}^2}}} - \frac{1}{{{{\left( {\sqrt 3 } \right)}^2}}} = \frac{1}{9} \Leftrightarrow HS = 3\).

      Thể tích khối chóp là \({V_{S.ABCD}} = \frac{1}{3}.SH.{S_{ACBD}} = \frac{1}{3}.SH.AB.AD = \frac{1}{3}.3.1.\sqrt 3 = \sqrt 3 \approx 1,73\).

      Tự tin bứt phá Toán lớp 11 – nền tảng vững chắc mở lối vào giảng đường đại học! Khám phá ngay Đề thi giữa kì 2 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 8, nội dung chiến lược thuộc chuyên mục Ôn tập Toán lớp 11 trên nền tảng toán. Bộ bài tập toán trung học phổ thông được biên soạn công phu, bám sát chương trình Toán lớp 11 và định hướng các kỳ thi quan trọng, giúp học sinh hệ thống hóa kiến thức nâng cao, rèn luyện kỹ năng tư duy và giải toán hiệu quả. Với phương pháp tiếp cận trực quan, logic và mang tính ứng dụng thực tế cao, tài liệu này sẽ là người bạn đồng hành lý tưởng trên hành trình ôn luyện chuyên sâu. Đây chính là bước đệm quan trọng giúp các em phát triển toàn diện năng lực học tập và chinh phục mục tiêu học thuật dài hạn.

      Đề thi giữa kì 2 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 8: Tổng quan và Hướng dẫn Giải chi tiết

      Đề thi giữa kì 2 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 8 là một công cụ quan trọng giúp học sinh lớp 11 đánh giá năng lực và kiến thức đã học trong nửa học kì vừa qua. Đề thi này không chỉ kiểm tra khả năng vận dụng công thức, định lý mà còn đánh giá khả năng giải quyết vấn đề và tư duy logic của học sinh.

      Cấu trúc đề thi giữa kì 2 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 8

      Thông thường, đề thi giữa kì 2 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 8 sẽ bao gồm các phần sau:

      • Phần trắc nghiệm: Thường chiếm khoảng 30-40% tổng số điểm, tập trung vào các kiến thức cơ bản, định nghĩa, tính chất và công thức.
      • Phần tự luận: Chiếm khoảng 60-70% tổng số điểm, bao gồm các bài toán vận dụng, bài toán chứng minh và bài toán giải quyết vấn đề.

      Các chủ đề chính thường xuất hiện trong đề thi

      Dựa trên chương trình Kết nối tri thức, đề thi giữa kì 2 Toán 11 thường tập trung vào các chủ đề sau:

      1. Nghiệp vụ xác định và tính chất của hàm số bậc hai: Bao gồm các bài toán về parabol, đỉnh, trục đối xứng, giao điểm với các trục tọa độ.
      2. Bất đẳng thức và hệ bất đẳng thức: Các bài toán về giải bất đẳng thức, tìm tập nghiệm, ứng dụng bất đẳng thức vào giải quyết các bài toán thực tế.
      3. Cấp số cộng và cấp số nhân: Các bài toán về tính tổng, tìm số hạng tổng quát, ứng dụng cấp số vào giải quyết các bài toán thực tế.
      4. Đạo hàm: Các bài toán về tính đạo hàm, ứng dụng đạo hàm để khảo sát hàm số, tìm cực trị.
      5. Giới hạn: Các bài toán về tính giới hạn, ứng dụng giới hạn để giải quyết các bài toán thực tế.

      Hướng dẫn giải chi tiết một số dạng bài tập thường gặp

      Dạng 1: Giải phương trình bậc hai

      Để giải phương trình bậc hai ax2 + bx + c = 0, ta sử dụng công thức nghiệm:

      x = (-b ± √(b2 - 4ac)) / 2a

      Lưu ý: Nếu b2 - 4ac < 0, phương trình vô nghiệm.

      Dạng 2: Giải bất đẳng thức bậc hai

      Để giải bất đẳng thức bậc hai ax2 + bx + c > 0 (hoặc ax2 + bx + c < 0), ta tìm nghiệm của phương trình ax2 + bx + c = 0, sau đó xét dấu của tam thức bậc hai trên các khoảng xác định.

      Dạng 3: Tính tổng của cấp số cộng

      Tổng của n số hạng đầu tiên của cấp số cộng u1, u2, ..., un được tính theo công thức:

      Sn = n(u1 + un) / 2

      Lời khuyên khi làm bài thi giữa kì 2 Toán 11

      • Đọc kỹ đề bài: Trước khi bắt đầu làm bài, hãy đọc kỹ đề bài để hiểu rõ yêu cầu và các thông tin đã cho.
      • Phân bổ thời gian hợp lý: Chia nhỏ thời gian cho từng câu hỏi để đảm bảo hoàn thành tất cả các câu hỏi trong thời gian quy định.
      • Kiểm tra lại bài làm: Sau khi làm xong bài, hãy kiểm tra lại bài làm để phát hiện và sửa chữa các lỗi sai.
      • Luyện tập thường xuyên: Luyện tập thường xuyên với các đề thi thử và bài tập tương tự để nâng cao kỹ năng và kiến thức.

      Kết luận

      Đề thi giữa kì 2 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 8 là một cơ hội tốt để học sinh tự đánh giá năng lực và kiến thức của mình. Hãy chuẩn bị kỹ lưỡng và tự tin làm bài để đạt kết quả tốt nhất!

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 11

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.