Logo Header

Đề thi giữa kì 2 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 3

Đề thi giữa kì 2 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 3

Chào mừng các em học sinh lớp 11 đến với đề thi giữa kì 2 môn Toán chương trình Kết nối tri thức - Đề số 3. Đề thi này được thiết kế để giúp các em ôn tập và đánh giá kiến thức đã học trong học kì.

Đề thi bao gồm các dạng bài tập khác nhau, từ trắc nghiệm đến tự luận, tập trung vào các chủ đề quan trọng của chương trình Toán 11 Kết nối tri thức. Các em hãy làm bài một cách cẩn thận và tự tin nhé!

Đề bài

    I. Trắc nghiệm
    Câu 1 :

    Cho \(a > 0,m,n \in \mathbb{R}\). Khẳng định nào sau đây là đúng?

    • A.
      \(\frac{{{a^m}}}{{{a^n}}} = {a^{m - n}}\).
    • B.
      \(\frac{{{a^m}}}{{{a^n}}} = {a^{m + n}}\).
    • C.
      \(\frac{{{a^m}}}{{{a^n}}} = {a^{m.n}}\).
    • D.
      \(\frac{{{a^m}}}{{{a^n}}} = {a^{n - m}}\).
    Câu 2 :

    Chọn đáp án đúng.

    Cho số dương a. Khi đó:

    • A.
      \({a^{\frac{4}{3}}} = \sqrt[4]{{{a^3}}}\).
    • B.
      \({a^{\frac{4}{3}}} = \sqrt[3]{{{a^4}}}\).
    • C.
      \({a^{\frac{4}{3}}} = \frac{1}{{{a^{\frac{3}{4}}}}}\).
    • D.
      \({a^{\frac{4}{3}}} = \sqrt[{\frac{4}{3}}]{a}\).
    Câu 3 :

    Chọn đáp án đúng:

    • A.
      \(\sqrt[6]{{{{\left( {1 - \sqrt 3 } \right)}^6}}} = 1 - \sqrt 3 \).
    • B.
      \(\sqrt[6]{{{{\left( {1 - \sqrt 3 } \right)}^6}}} = - 1 + \sqrt 3 \).
    • C.
      \(\sqrt[6]{{{{\left( {1 - \sqrt 3 } \right)}^6}}} = 1 + \sqrt 3 \).
    • D.
      \(\sqrt[6]{{{{\left( {1 - \sqrt 3 } \right)}^6}}} = - 1 - \sqrt 3 \).
    Câu 4 :

    Rút gọn biểu thức \(\frac{{{x^{\frac{4}{3}}}y + x{y^{\frac{4}{3}}}}}{{\sqrt[3]{x} + \sqrt[3]{y}}}\) (với \(x,y > 0\)) được kết quả là:

    • A.
      y.
    • B.
      x.
    • C.
      \(x{y^{\frac{1}{3}}}\).
    • D.
      xy.
    Câu 5 :

    Giả sử cường độ ánh sáng I dưới mặt biển giảm dần theo độ sâu theo công thức \(I = {I_o}{a^d}\), trong đó \({I_o}\) là cường độ ánh sáng tại mặt nước biển, a là một hằng số dương, d là độ sâu tính từ mặt nước biển (tính bằng mét). Ở một vùng biển cường độ ánh sáng tại độ sâu 1m bằng 90% cường độ ánh sáng tại mặt nước biển. Giá trị của a là:

    • A.
      \(a = 9\).
    • B.
      \(a = \frac{1}{9}\).
    • C.
      \(a = \frac{9}{{10}}\).
    • D.
      \(a = \frac{{10}}{9}\).
    Câu 6 :

    Chọn đáp án đúng.

    Với \(a,b > 0\) thì:

    • A.
      \(\ln \left( {ab} \right) = \ln a + \ln b\).
    • B.
      \(\ln \left( {ab} \right) = \ln a.\ln b\).
    • C.
      \(\ln \left( {{a^b}} \right) = \ln a.\ln b\).
    • D.
      \(\ln \left( {a + b} \right) = \ln a.\ln b\).
    Câu 7 :

    Chọn đáp án đúng.

    • A.
      \({\log _7}9 = {\log _3}7.{\log _3}9\).
    • B.
      \({\log _7}9 = {\log _3}7 + {\log _3}9\).
    • C.
      \({\log _7}9 = \frac{{{{\log }_3}7}}{{{{\log }_3}9}}\).
    • D.
      \({\log _7}9 = \frac{{{{\log }_3}9}}{{{{\log }_3}7}}\).
    Câu 8 :

    Với \(0 < a \ne 1\) thì:

    • A.
      \({\log _a}a = 0\).
    • B.
      \({\log _a}a = 1\).
    • C.
      \({\log _a}a = - 1\).
    • D.
      \({\log _a}a = a\).
    Câu 9 :

    Trong Hóa học, độ pH của một dung dịch được tính theo công thức \(pH = - \log \left[ {{H^ + }} \right]\), trong đó \(\left[ {{H^ + }} \right]\) là nồng độ ion hydrogen tính bằng mol/lít. Tính nồng độ pH của dung dịch có nồng độ ion hydrogen bằng 0,001 mol/lít.

    • A.
      2.
    • B.
      3.
    • C.
      4.
    • D.
      5.
    Câu 10 :

    Chọn đáp án đúng: (Các biểu thức trên đều có nghĩa)

    • A.
      \({\log _a}\left( {x + \sqrt {{x^2} - 1} } \right) + {\log _a}\left( {x - \sqrt {{x^2} - 1} } \right) = 1\).
    • B.
      \({\log _a}\left( {x + \sqrt {{x^2} - 1} } \right) + {\log _a}\left( {x - \sqrt {{x^2} - 1} } \right) = - 1\).
    • C.
      \({\log _a}\left( {x + \sqrt {{x^2} - 1} } \right) + {\log _a}\left( {x - \sqrt {{x^2} - 1} } \right) = 0\).
    • D.
      \({\log _a}\left( {x + \sqrt {{x^2} - 1} } \right) + {\log _a}\left( {x - \sqrt {{x^2} - 1} } \right) = 2\).
    Câu 11 :

    Đồ thị hàm số \(y = {\log _a}x\left( {a > 0,a \ne 1} \right)\) luôn:

    • A.
      Nằm phía trên trục hoành.
    • B.
      Nằm phía dưới trục hoành.
    • C.
      Nằm bên trái trục tung.
    • D.
      Nằm bên phải trục tung.
    Câu 12 :

    Hàm số nào dưới đây là hàm số mũ cơ số 3?

    • A.
      \(y = {3^x}\).
    • B.
      \(y = {\log _x}3\).
    • C.
      \(y = {\log _3}x\).
    • D.
      \(y = \ln \left( {3x} \right)\).
    Câu 13 :

    Hàm số nào dưới đây không phải là hàm số lôgarit?

    • A.
      \(y = \ln \left( {2{x^4}} \right)\).
    • B.
      \(y = \log \left( {{x^2} + 10} \right)\).
    • C.
      \(y = {\log _4}\frac{1}{{{x^2} + 1}}\).
    • D.
      \(y = {2^{\ln 4}}\).
    Câu 14 :

    Hàm số \(y = {\log _a}x\left( {a > 0,a \ne 1} \right)\) liên tục trên:

    • A.
      \(\left( { - \infty ; + \infty } \right)\).
    • B.
      \(\left( { - \infty ;0} \right)\).
    • C.
      \(\left( {0; + \infty } \right)\).
    • D.
      \(\left( { - a;a} \right)\).
    Câu 15 :

    Cho đồ thị các hàm số \(y = {a^x},y = {b^x},y = {\log _c}x\) như hình vẽ dưới

    Đề thi giữa kì 2 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 3 0 1

    Khẳng định nào dưới đây là đúng?

    • A.
      \(a > b > c > 1\).
    • B.
      \(a > b > 1 > c\).
    • C.
      \(a > 1 > b > c\).
    • D.
      \(a < b < c < 1\).
    Câu 16 :

    Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = {\log _{\sqrt 3 }}x\). Biết rằng: \(\mathop {\max }\limits_{x \in \left[ {3;9} \right]} y = M,\mathop {\min }\limits_{x \in \left[ {3;9} \right]} y = m\). Khi đó:

    • A.
      \(M + m = 2\).
    • B.
      \(M + m = 5\).
    • C.
      \(M + m = 6\).
    • D.
      \(M + m = 4\).
    Câu 17 :

    Bất phương trình \({a^x} > b\left( {0 < a \ne 1} \right)\) có tập nghiệm là \(\mathbb{R}\) khi:

    • A.
      \(b > 0\).
    • B.
      \(b \ge 0\).
    • C.
      \(b \le 0\).
    • D.
      \(b \ne 0\).
    Câu 18 :

    Tập nghiệm của bất phương trình \({\left( {\sqrt 5 } \right)^x} > 5\) là:

    • A.
      \(S = \left( { - \infty ;2} \right)\).
    • B.
      \(S = \left( { - \infty ;2} \right]\).
    • C.
      \(S = \left( {2; + \infty } \right)\).
    • D.
      \(S = \left[ {2; + \infty } \right)\).
    Câu 19 :

    Phương trình \({\log _{\frac{1}{2}}}x = - 2\) có nghiệm là:

    • A.
      \(x = - 4\).
    • B.
      \(x = 4\).
    • C.
      \(x = \frac{{ - 1}}{4}\).
    • D.
      \(x = \frac{1}{4}\).
    Câu 20 :

    Nếu x và y thỏa mãn \({4^x} = 16\) và \({3^{x + y}} = 729\) thì y bằng:

    • A.
      \(y = 4\).
    • B.
      \(y = 3\).
    • C.
      \(y = - 4\).
    • D.
      \(y = - 3\).
    Câu 21 :

    Khi gửi tiết kiệm P (đồng) theo thể thức trả lãi kép định kì với lãi suất mỗi kì là r (r cho dưới dạng số thập phân) thì số tiền A (cả vốn lẫn lãi) nhận được sau t kì gửi là \(A = P{\left( {1 + r} \right)^t}\) (đồng). Thời gian gửi tiết kiệm cần thiết để số tiền ban đầu tăng gấp ba là:

    • A.
      \(t = {\log _{1 + r}}3\) năm.
    • B.
      \(t = {\log _3}\left( {1 + r} \right)\) năm.
    • C.
      \(t = {\log _{1 + r}}2\) năm.
    • D.
      \(t = {\log _2}\left( {1 + r} \right)\) năm.
    Câu 22 :

    Bất phương trình \({\log _{\frac{1}{6}}}\left( {x + 3} \right) + {\log _{\frac{1}{6}}}\left( {x + 2} \right) \ge - 1\) có nghiệm là:

    • A.
      \( - 2 \le x \le 3\).
    • B.
      \( - 2 < x < 3\).
    • C.
      \( - 2 < x \le 0\).
    • D.
      \( - 5 \le x \le 0\).
    Câu 23 :

    Tập nghiệm của bất phương trình \({2^{{x^2} - x}} \le 4.{\left( {\frac{1}{2}} \right)^x}\) là:

    • A.
      \(S = \left[ { - \sqrt 2 ;\sqrt 2 } \right)\).
    • B.
      \(S = \left[ { - \sqrt 2 ;\sqrt 2 } \right]\).
    • C.
      \(S = \left( { - \sqrt 2 ;\sqrt 2 } \right]\).
    • D.
      \(S = \left( { - \infty ; - \sqrt 2 } \right) \cup \left[ {\sqrt 2 ; + \infty } \right)\).
    Câu 24 :

    Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?

    • A.
      Góc giữa hai đường thẳng a và b bằng góc giữa hai đường thẳng a và c khi b song song với c (hoặc b trùng với c).
    • B.
      Góc giữa hai đường thẳng luôn là góc nhọn.
    • C.
      Góc giữa hai đường thẳng có thể là góc tù.
    • D.
      Cả A, B, C đều đúng.
    Câu 25 :

    Góc giữa hai đường thẳng không thể bằng:

    • A.
      400.
    • B.
      500.
    • C.
      900.
    • D.
      1600.
    Câu 26 :

    Cho hình chóp S. ABCD có ABCD là hình chữ nhật và I là 1 điểm thuộc cạnh AB sao cho \(SI \bot AB\). Khi đó, góc giữa hai đường thẳng CD và SI bằng bao nhiêu độ?

    • A.
      \({90^0}\).
    • B.
      \({60^0}\).
    • C.
      \({30^0}\).
    • D.
      \({70^0}\).
    Câu 27 :

    Cho hình chóp S. ABCD có tất cả các cạnh đều bằng nhau. Khi đó, góc giữa hai đường thẳng SA và DC bằng:

    • A.
      \({60^0}\).
    • B.
      \({90^0}\).
    • C.
      \({120^0}\).
    • D.
      \({70^0}\).
    Câu 28 :

    Cho hình chóp S.ABC có \(SA \bot \left( {ABC} \right)\) và tam giác ABC vuông tại B. Kẻ \(AH \bot SB\left( {H \in SB} \right)\). Hình chiếu vuông góc của S lên mặt phẳng (ABC) là điểm:

    • A.
      A.
    • B.
      B.
    • C.
      C.
    • D.
      H.
    Câu 29 :

    Cho hình hộp ABCD.A’B’C’D có \(AA' \bot \left( {ABCD} \right)\). Khẳng định nào dưới đây đúng?

    • A.
      (ABCD)\( \bot \) (A’B’C’D).
    • B.
      \(AA' \bot \left( {A'B'C'D'} \right)\).
    • C.
      Cả A và B đều đúng.
    • D.
      Cả A và B đều sai.
    Câu 30 :

    Chọn đáp án đúng.

    Cho đường thẳng a vuông góc với mặt phẳng (P), đường thẳng b song song với mặt phẳng (P). Góc giữa hai đường thẳng a và b bằng:

    • A.
      \({30^0}\).
    • B.
      \({90^0}\).
    • C.
      \({60^0}\).
    • D.
      \({0^0}\).
    Câu 31 :

    Cho đường thẳng a vuông góc với mặt phẳng (P), đường thẳng b vuông góc với đường thẳng a. Phát biểu nào sau đây là đúng?

    • A.
      Đường thẳng b cắt mặt phẳng (P).
    • B.
      Đường thẳng b song song mặt phẳng (P).
    • C.
      Đường thẳng b nằm trên mặt phẳng (P).
    • D.
      Đường thẳng b nằm trên mặt phẳng (P) hoặc song song với mặt phẳng (P).
    Câu 32 :

    Một chiếc cột dựng trên nền sân phẳng. Gọi O là điểm đặt chân cột trên mặt sân và M là điểm trên cột cách chân cột 30cm. Trên mặt sân, người ta lấy hai điểm A và B cách đều O là 40cm (A, B, O không thẳng hàng). Người ta đo độ dài MA và MB đều bằng 50cm.

    Chọn khẳng định đúng.

    • A.
      Tam giác MOB là tam giác tù.
    • B.
      Tam giác MAO là tam giác nhọn.
    • C.
      \(MO \bot \left( {AOB} \right)\).
    • D.
      Cả A, B, C đều đúng.
    Câu 33 :

    Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, tam giác SAB đều và \(SC = a\sqrt 2 \). Gọi H là trung điểm của AB. Hình chiếu vuông góc của điểm S trên mặt phẳng (ABCD) là điểm:

    • A.
      A.
    • B.
      B.
    • C.
      C.
    • D.
      H.
    Câu 34 :

    Cho tứ diện OABC có OA, OB, OC đôi một vuông góc với nhau. Khẳng định nào sau đây là sai?

    • A.
      \(OC \bot \left( {ABC} \right)\).
    • B.
      \(OC \bot \left( {ABO} \right)\).
    • C.
      \(OB \bot \left( {OAC} \right)\).
    • D.
      \(OA \bot \left( {OBC} \right)\).
    Câu 35 :

    Cho hình chóp S. ABC có đáy ABC là tam giác vuông tại A, \(SA \bot \left( {ABC} \right)\). Hình chiếu vuông góc của đường thẳng SC lên mặt phẳng (SAB) là đường thẳng:

    • A.
      SB.
    • B.
      SA.
    • C.
      SB.
    • D.
      AH.
    II. Tự luận
    Câu 1 :

    Cho hàm số: \(y = \ln \left[ {\left( {{m^2} + 4m - 5} \right){x^2} - 2\left( {m - 1} \right)x + 2} \right]\).

    a) Với \(m = 1\), hãy tìm tập xác định của hàm số trên.

    b) Tìm tất cả các giá trị của tham số m để hàm số trên có tập xác định với mọi giá trị thực của x.

    Câu 2 :

    Cho tứ diện OABC có ba cạnh OA, OB, OC đôi một vuông góc với nhau. Gọi H là chân đường vuông góc hạ từ O đến mặt phẳng (ABC). Chứng minh rằng:

    a) H là trực tâm của tam giác ABC.

    b) \(\frac{1}{{O{H^2}}} = \frac{1}{{O{A^2}}} + \frac{1}{{O{B^2}}} + \frac{1}{{O{C^2}}}\).

    Câu 3 :

    Cho phương trình \(3{\log _8}\left[ {2{x^2} - \left( {m + 3} \right)x + 1 - m} \right] + {\log _{\frac{1}{2}}}\left( {{x^2} - x + 1 - 3m} \right) = 0\) (m là tham số). Có bao nhiêu giá trị nguyên của m để phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt \({x_1};{x_2}\) thỏa mãn \(\left| {{x_1} - {x_2}} \right| < 15\)?

    Lời giải và đáp án

      I. Trắc nghiệm
      Câu 1 :

      Cho \(a > 0,m,n \in \mathbb{R}\). Khẳng định nào sau đây là đúng?

      • A.
        \(\frac{{{a^m}}}{{{a^n}}} = {a^{m - n}}\).
      • B.
        \(\frac{{{a^m}}}{{{a^n}}} = {a^{m + n}}\).
      • C.
        \(\frac{{{a^m}}}{{{a^n}}} = {a^{m.n}}\).
      • D.
        \(\frac{{{a^m}}}{{{a^n}}} = {a^{n - m}}\).

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Cho \(a > 0,m,n \in \mathbb{R}\). Khi đó: \(\frac{{{a^m}}}{{{a^n}}} = {a^{m - n}}\)

      Lời giải chi tiết :

      Cho \(a > 0,m,n \in \mathbb{R}\). Khi đó: \(\frac{{{a^m}}}{{{a^n}}} = {a^{m - n}}\)

      Đáp án A.

      Câu 2 :

      Chọn đáp án đúng.

      Cho số dương a. Khi đó:

      • A.
        \({a^{\frac{4}{3}}} = \sqrt[4]{{{a^3}}}\).
      • B.
        \({a^{\frac{4}{3}}} = \sqrt[3]{{{a^4}}}\).
      • C.
        \({a^{\frac{4}{3}}} = \frac{1}{{{a^{\frac{3}{4}}}}}\).
      • D.
        \({a^{\frac{4}{3}}} = \sqrt[{\frac{4}{3}}]{a}\).

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Cho số thực dương a và số hữu tỉ \(r = \frac{m}{n}\), trong đó \(m,n \in \mathbb{Z},n > 0\). Ta có: \({a^r} = {a^{\frac{m}{n}}} = \sqrt[n]{{{a^m}}}\)

      Lời giải chi tiết :

      \({a^{\frac{4}{3}}} = \sqrt[3]{{{a^4}}}\)

      Đáp án B.

      Câu 3 :

      Chọn đáp án đúng:

      • A.
        \(\sqrt[6]{{{{\left( {1 - \sqrt 3 } \right)}^6}}} = 1 - \sqrt 3 \).
      • B.
        \(\sqrt[6]{{{{\left( {1 - \sqrt 3 } \right)}^6}}} = - 1 + \sqrt 3 \).
      • C.
        \(\sqrt[6]{{{{\left( {1 - \sqrt 3 } \right)}^6}}} = 1 + \sqrt 3 \).
      • D.
        \(\sqrt[6]{{{{\left( {1 - \sqrt 3 } \right)}^6}}} = - 1 - \sqrt 3 \).

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      \(\sqrt[n]{{{a^n}}} = \left| a \right|\) khi n chẵn (với các biểu thức đều có nghĩa).

      Lời giải chi tiết :

      \(\sqrt[6]{{{{\left( {1 - \sqrt 3 } \right)}^6}}} = - 1 + \sqrt 3 \).

      Đáp án B.

      Câu 4 :

      Rút gọn biểu thức \(\frac{{{x^{\frac{4}{3}}}y + x{y^{\frac{4}{3}}}}}{{\sqrt[3]{x} + \sqrt[3]{y}}}\) (với \(x,y > 0\)) được kết quả là:

      • A.
        y.
      • B.
        x.
      • C.
        \(x{y^{\frac{1}{3}}}\).
      • D.
        xy.

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Cho số thực dương a và số hữu tỉ \(r = \frac{m}{n}\), trong đó \(m,n \in \mathbb{Z},n > 0\). Ta có: \({a^r} = {a^{\frac{m}{n}}} = \sqrt[n]{{{a^m}}}\)

      Lời giải chi tiết :

      \(\frac{{{x^{\frac{4}{3}}}y + x{y^{\frac{4}{3}}}}}{{\sqrt[3]{x} + \sqrt[3]{y}}} = \frac{{xy\left( {{x^{\frac{1}{3}}} + {y^{\frac{1}{3}}}} \right)}}{{{x^{\frac{1}{3}}} + {y^{\frac{1}{3}}}}} = xy\)

      Đáp án D.

      Câu 5 :

      Giả sử cường độ ánh sáng I dưới mặt biển giảm dần theo độ sâu theo công thức \(I = {I_o}{a^d}\), trong đó \({I_o}\) là cường độ ánh sáng tại mặt nước biển, a là một hằng số dương, d là độ sâu tính từ mặt nước biển (tính bằng mét). Ở một vùng biển cường độ ánh sáng tại độ sâu 1m bằng 90% cường độ ánh sáng tại mặt nước biển. Giá trị của a là:

      • A.
        \(a = 9\).
      • B.
        \(a = \frac{1}{9}\).
      • C.
        \(a = \frac{9}{{10}}\).
      • D.
        \(a = \frac{{10}}{9}\).

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      \({a^1} = a\)

      Lời giải chi tiết :

      Với \(d = 1,I = \frac{{90}}{{100}}{I_o}\) thay vào \(I = {I_o}{a^d}\) ta có: \(\frac{{90}}{{100}}{I_o} = {I_o}{a^1} \Rightarrow a = \frac{9}{{10}}\). Vậy \(a = \frac{9}{{10}}\).

      Đáp án C.

      Câu 6 :

      Chọn đáp án đúng.

      Với \(a,b > 0\) thì:

      • A.
        \(\ln \left( {ab} \right) = \ln a + \ln b\).
      • B.
        \(\ln \left( {ab} \right) = \ln a.\ln b\).
      • C.
        \(\ln \left( {{a^b}} \right) = \ln a.\ln b\).
      • D.
        \(\ln \left( {a + b} \right) = \ln a.\ln b\).

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Với \(a,b > 0\) thì \(\ln \left( {ab} \right) = \ln a + \ln b\).

      Lời giải chi tiết :

      Với \(a,b > 0\) thì \(\ln \left( {ab} \right) = \ln a + \ln b\).

      Đáp án A.

      Câu 7 :

      Chọn đáp án đúng.

      • A.
        \({\log _7}9 = {\log _3}7.{\log _3}9\).
      • B.
        \({\log _7}9 = {\log _3}7 + {\log _3}9\).
      • C.
        \({\log _7}9 = \frac{{{{\log }_3}7}}{{{{\log }_3}9}}\).
      • D.
        \({\log _7}9 = \frac{{{{\log }_3}9}}{{{{\log }_3}7}}\).

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Với a, b, c là các số dương và \(a \ne 1,b \ne 1\) thì\({\log _a}c = \frac{{{{\log }_b}c}}{{{{\log }_b}a}}\).

      Lời giải chi tiết :

      \({\log _7}9 = \frac{{{{\log }_3}9}}{{{{\log }_3}7}}\)

      Đáp án D.

      Câu 8 :

      Với \(0 < a \ne 1\) thì:

      • A.
        \({\log _a}a = 0\).
      • B.
        \({\log _a}a = 1\).
      • C.
        \({\log _a}a = - 1\).
      • D.
        \({\log _a}a = a\).

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Với \(0 < a \ne 1\) thì \({\log _a}a = 1\).

      Lời giải chi tiết :

      Với \(0 < a \ne 1\) thì \({\log _a}a = 1\).

      Đáp án B.

      Câu 9 :

      Trong Hóa học, độ pH của một dung dịch được tính theo công thức \(pH = - \log \left[ {{H^ + }} \right]\), trong đó \(\left[ {{H^ + }} \right]\) là nồng độ ion hydrogen tính bằng mol/lít. Tính nồng độ pH của dung dịch có nồng độ ion hydrogen bằng 0,001 mol/lít.

      • A.
        2.
      • B.
        3.
      • C.
        4.
      • D.
        5.

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Với a là số thực dương và \(a \ne 1\) thì \(\log {\,_a}{a^\alpha } = \alpha \)

      Lời giải chi tiết :

      Với \(\left[ {{H^ + }} \right] = 0,001\) thay vào \(pH = - \log \left[ {{H^ + }} \right]\) ta có:

      \(pH = - \log \left[ {{H^ + }} \right] = - \log 0,001 = - \log {10^{ - 3}} = 3\)

      Vậy nồng độ pH của dung dịch bằng 3.

      Đáp án B.

      Câu 10 :

      Chọn đáp án đúng: (Các biểu thức trên đều có nghĩa)

      • A.
        \({\log _a}\left( {x + \sqrt {{x^2} - 1} } \right) + {\log _a}\left( {x - \sqrt {{x^2} - 1} } \right) = 1\).
      • B.
        \({\log _a}\left( {x + \sqrt {{x^2} - 1} } \right) + {\log _a}\left( {x - \sqrt {{x^2} - 1} } \right) = - 1\).
      • C.
        \({\log _a}\left( {x + \sqrt {{x^2} - 1} } \right) + {\log _a}\left( {x - \sqrt {{x^2} - 1} } \right) = 0\).
      • D.
        \({\log _a}\left( {x + \sqrt {{x^2} - 1} } \right) + {\log _a}\left( {x - \sqrt {{x^2} - 1} } \right) = 2\).

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Với a là số thực dương và \(a \ne 1\) thì \(\log {\,_a}1 = 0\).

      Với \(0 < a \ne 1,b,c > 0\) thì \({\log _a}\left( {bc} \right) = {\log _a}b + {\log _a}c\).

      Lời giải chi tiết :

      \({\log _a}\left( {x + \sqrt {{x^2} - 1} } \right) + {\log _a}\left( {x - \sqrt {{x^2} - 1} } \right) = {\log _a}\left[ {\left( {x + \sqrt {{x^2} - 1} } \right)\left( {x - \sqrt {{x^2} - 1} } \right)} \right]\)

      \( = {\log _a}\left( {{x^2} - {x^2} + 1} \right) = {\log _a}1 = 0\)

      Đáp án C.

      Câu 11 :

      Đồ thị hàm số \(y = {\log _a}x\left( {a > 0,a \ne 1} \right)\) luôn:

      • A.
        Nằm phía trên trục hoành.
      • B.
        Nằm phía dưới trục hoành.
      • C.
        Nằm bên trái trục tung.
      • D.
        Nằm bên phải trục tung.

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Đồ thị hàm số \(y = {\log _a}x\left( {a > 0,a \ne 1} \right)\) luôn nằm bên phải trục tung.

      Lời giải chi tiết :

      Đồ thị hàm số \(y = {\log _a}x\left( {a > 0,a \ne 1} \right)\) luôn nằm bên phải trục tung.

      Đáp án D.

      Câu 12 :

      Hàm số nào dưới đây là hàm số mũ cơ số 3?

      • A.
        \(y = {3^x}\).
      • B.
        \(y = {\log _x}3\).
      • C.
        \(y = {\log _3}x\).
      • D.
        \(y = \ln \left( {3x} \right)\).

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Hàm số \(y = {a^x}\left( {a > 0,a \ne 1} \right)\) được gọi là hàm số mũ cơ số a.

      Lời giải chi tiết :

      Hàm số \(y = {3^x}\) có cơ số là 3.

      Đáp án A.

      Câu 13 :

      Hàm số nào dưới đây không phải là hàm số lôgarit?

      • A.
        \(y = \ln \left( {2{x^4}} \right)\).
      • B.
        \(y = \log \left( {{x^2} + 10} \right)\).
      • C.
        \(y = {\log _4}\frac{1}{{{x^2} + 1}}\).
      • D.
        \(y = {2^{\ln 4}}\).

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Hàm số \(y = {\log _a}x\left( {a > 0,a \ne 1} \right)\) được gọi là hàm số lôgarit cơ số a.

      Lời giải chi tiết :

      Hàm số \(y = {2^{\ln 4}}\) không phải là hàm số lôgarit

      Đáp án D.

      Câu 14 :

      Hàm số \(y = {\log _a}x\left( {a > 0,a \ne 1} \right)\) liên tục trên:

      • A.
        \(\left( { - \infty ; + \infty } \right)\).
      • B.
        \(\left( { - \infty ;0} \right)\).
      • C.
        \(\left( {0; + \infty } \right)\).
      • D.
        \(\left( { - a;a} \right)\).

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Hàm số \(y = {\log _a}x\left( {a > 0,a \ne 1} \right)\) liên tục trên \(\left( {0; + \infty } \right)\).

      Lời giải chi tiết :

      Hàm số \(y = {\log _a}x\left( {a > 0,a \ne 1} \right)\) liên tục trên \(\left( {0; + \infty } \right)\).

      Đáp án C.

      Câu 15 :

      Cho đồ thị các hàm số \(y = {a^x},y = {b^x},y = {\log _c}x\) như hình vẽ dưới

      Đề thi giữa kì 2 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 3 1 1

      Khẳng định nào dưới đây là đúng?

      • A.
        \(a > b > c > 1\).
      • B.
        \(a > b > 1 > c\).
      • C.
        \(a > 1 > b > c\).
      • D.
        \(a < b < c < 1\).

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Nếu \(0 < a < 1\) thì hàm số \(y = {\log _a}x\left( {a > 0,a \ne 1} \right)\) nghịch biến trên \(\left( {0; + \infty } \right)\).

      Nếu \(a > 1\) thì hàm số \(y = {a^x}\left( {a > 0} \right)\) đồng biến trên \(\mathbb{R}\).

      Lời giải chi tiết :

      Ta thấy hàm số \(y = {\log _c}x\) nghịch biến nên \(c < 1\).

      Hàm số \(y = {a^x},y = {b^x}\) đồng biến nên \(a > 1,b > 1\).

      Xét tại \(x = 1\) thì đồ thị hàm số \(y = {a^x}\) có tung độ lớn hơn tung độ của đồ thị hàm số \(y = {b^x}\) nên \(a > b\). Do đó, \(a > b > 1 > c\).

      Đáp án B.

      Câu 16 :

      Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = {\log _{\sqrt 3 }}x\). Biết rằng: \(\mathop {\max }\limits_{x \in \left[ {3;9} \right]} y = M,\mathop {\min }\limits_{x \in \left[ {3;9} \right]} y = m\). Khi đó:

      • A.
        \(M + m = 2\).
      • B.
        \(M + m = 5\).
      • C.
        \(M + m = 6\).
      • D.
        \(M + m = 4\).

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Cho hàm số \(y = {\log _a}x\left( {a > 0,a \ne 1} \right)\):

      + Nếu \(a > 1\) thì hàm số đồng biến trên \(\left( {0; + \infty } \right)\).

      + Nếu \(0 < a < 1\) thì hàm số nghịch biến trên \(\left( {0; + \infty } \right)\).

      Lời giải chi tiết :

      Hàm số \(y = f\left( x \right) = {\log _{\sqrt 3 }}x\) có \(\sqrt 3 > 1\) nên đồng biến trên \(\left( {0; + \infty } \right)\).

      Do đó, \(\mathop {\min }\limits_{x \in \left[ {3;9} \right]} y = f\left( 3 \right) = {\log _{\sqrt 3 }}3 = 2,\mathop {\max }\limits_{x \in \left[ {3;9} \right]} y = f\left( 9 \right) = {\log _{\sqrt 3 }}9 = 4\)

      Do đó, \(M + m = 6\)

      Đáp án C.

      Câu 17 :

      Bất phương trình \({a^x} > b\left( {0 < a \ne 1} \right)\) có tập nghiệm là \(\mathbb{R}\) khi:

      • A.
        \(b > 0\).
      • B.
        \(b \ge 0\).
      • C.
        \(b \le 0\).
      • D.
        \(b \ne 0\).

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Bất phương trình \({a^x} > b\left( {0 < a \ne 1} \right)\) có tập nghiệm là \(\mathbb{R}\) khi \(b \le 0\).

      Lời giải chi tiết :

      Bất phương trình \({a^x} > b\left( {0 < a \ne 1} \right)\) có tập nghiệm là \(\mathbb{R}\) khi \(b \le 0\).

      Đáp án C.

      Câu 18 :

      Tập nghiệm của bất phương trình \({\left( {\sqrt 5 } \right)^x} > 5\) là:

      • A.
        \(S = \left( { - \infty ;2} \right)\).
      • B.
        \(S = \left( { - \infty ;2} \right]\).
      • C.
        \(S = \left( {2; + \infty } \right)\).
      • D.
        \(S = \left[ {2; + \infty } \right)\).

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Với \(a > 1\) thì \({a^{u\left( x \right)}} > {a^{v\left( x \right)}} \Leftrightarrow u\left( x \right) > v\left( x \right)\).

      Lời giải chi tiết :

      \({\left( {\sqrt 5 } \right)^x} > 5 \Leftrightarrow {\left( {\sqrt 5 } \right)^x} > {\left( {\sqrt 5 } \right)^2} \Leftrightarrow x > 2\)

      Vậy tập nghiệm của bất phương trình là: \(S = \left( {2; + \infty } \right)\)

      Đáp án C.

      Câu 19 :

      Phương trình \({\log _{\frac{1}{2}}}x = - 2\) có nghiệm là:

      • A.
        \(x = - 4\).
      • B.
        \(x = 4\).
      • C.
        \(x = \frac{{ - 1}}{4}\).
      • D.
        \(x = \frac{1}{4}\).

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Phương trình \({\log _a}x = b\left( {a > 0,a \ne 1} \right)\) luôn có nghiệm duy nhất \(x = {a^b}\).

      Lời giải chi tiết :

      Điều kiện: \(x > 0\)

      \({\log _{\frac{1}{2}}}x = - 2 \Leftrightarrow x = {\left( {\frac{1}{2}} \right)^{ - 2}} = 4\) (thỏa mãn)

      Vậy phương trình có nghiệm \(x = 4\).

      Đáp án B.

      Câu 20 :

      Nếu x và y thỏa mãn \({4^x} = 16\) và \({3^{x + y}} = 729\) thì y bằng:

      • A.
        \(y = 4\).
      • B.
        \(y = 3\).
      • C.
        \(y = - 4\).
      • D.
        \(y = - 3\).

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      \({a^{u\left( x \right)}} = {a^{v\left( x \right)}} \Leftrightarrow u\left( x \right) = v\left( x \right)\)

      Lời giải chi tiết :

      \({4^x} = 16 \Leftrightarrow {4^x} = {4^2} \Leftrightarrow x = 2\)

      Khi đó: \({3^{x + y}} = 729 \Leftrightarrow {3^{2 + y}} = {3^6} \Leftrightarrow y + 2 = 6 \Leftrightarrow y = 4\)

      Đáp án A.

      Câu 21 :

      Khi gửi tiết kiệm P (đồng) theo thể thức trả lãi kép định kì với lãi suất mỗi kì là r (r cho dưới dạng số thập phân) thì số tiền A (cả vốn lẫn lãi) nhận được sau t kì gửi là \(A = P{\left( {1 + r} \right)^t}\) (đồng). Thời gian gửi tiết kiệm cần thiết để số tiền ban đầu tăng gấp ba là:

      • A.
        \(t = {\log _{1 + r}}3\) năm.
      • B.
        \(t = {\log _3}\left( {1 + r} \right)\) năm.
      • C.
        \(t = {\log _{1 + r}}2\) năm.
      • D.
        \(t = {\log _2}\left( {1 + r} \right)\) năm.

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Cho phương trình \({a^x} = b\left( {a > 0,a \ne 1} \right)\). Nếu \(b > 0\) thì phương trình có nghiệm duy nhất \(x = {\log _a}b\).

      Lời giải chi tiết :

      Để số tiền ban đầu tăng gấp ba thì \(A = 3P\). Thay \(A = 3P\) vào \(A = P{\left( {1 + r} \right)^t}\) ta có:

      \(3P = P{\left( {1 + r} \right)^t} \Leftrightarrow {\left( {1 + r} \right)^t} = 3 \Leftrightarrow t = {\log _{1 + r}}3\) (năm)

      Đáp án A.

      Câu 22 :

      Bất phương trình \({\log _{\frac{1}{6}}}\left( {x + 3} \right) + {\log _{\frac{1}{6}}}\left( {x + 2} \right) \ge - 1\) có nghiệm là:

      • A.
        \( - 2 \le x \le 3\).
      • B.
        \( - 2 < x < 3\).
      • C.
        \( - 2 < x \le 0\).
      • D.
        \( - 5 \le x \le 0\).

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Nếu \(0 < a < 1\) thì \({\log _a}u\left( x \right) \ge {\log _a}v\left( x \right) \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}u\left( x \right) > 0\\u\left( x \right) \le v\left( x \right)\end{array} \right.\)

      Lời giải chi tiết :

      Điều kiện: \(x > - 2\)

      \({\log _{\frac{1}{6}}}\left( {x + 3} \right) + {\log _{\frac{1}{6}}}\left( {x + 2} \right) \ge - 1 \Leftrightarrow {\log _{\frac{1}{6}}}\left[ {\left( {x + 2} \right)\left( {x + 3} \right)} \right] \ge {\log _{\frac{1}{6}}}6 \Leftrightarrow {x^2} + 5x + 6 \le 6 \Leftrightarrow {x^2} + 5x \le 0\)

      \( \Leftrightarrow x\left( {x + 5} \right) \le 0 \Leftrightarrow - 5 \le x \le 0\)

      Kết hợp với điều kiện ta có: \( - 2 < x \le 0\).

      Đáp án C.

      Câu 23 :

      Tập nghiệm của bất phương trình \({2^{{x^2} - x}} \le 4.{\left( {\frac{1}{2}} \right)^x}\) là:

      • A.
        \(S = \left[ { - \sqrt 2 ;\sqrt 2 } \right)\).
      • B.
        \(S = \left[ { - \sqrt 2 ;\sqrt 2 } \right]\).
      • C.
        \(S = \left( { - \sqrt 2 ;\sqrt 2 } \right]\).
      • D.
        \(S = \left( { - \infty ; - \sqrt 2 } \right) \cup \left[ {\sqrt 2 ; + \infty } \right)\).

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Với \(a > 1\) thì \({a^{u\left( x \right)}} \le {a^{v\left( x \right)}} \Leftrightarrow u\left( x \right) \le v\left( x \right)\).

      Lời giải chi tiết :

      \({2^{{x^2} - x}} \le 4.{\left( {\frac{1}{2}} \right)^x} \Leftrightarrow {2^{{x^2} - x}} \le {2^{2 - x}} \Leftrightarrow {x^2} - x \le 2 - x \Leftrightarrow {x^2} \le 2 \Leftrightarrow - \sqrt 2 \le x \le \sqrt 2 \)

      Vậy tập nghiệm của bất phương trình đã cho là: \(S = \left[ { - \sqrt 2 ;\sqrt 2 } \right]\).

      Đáp án B.

      Câu 24 :

      Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?

      • A.
        Góc giữa hai đường thẳng a và b bằng góc giữa hai đường thẳng a và c khi b song song với c (hoặc b trùng với c).
      • B.
        Góc giữa hai đường thẳng luôn là góc nhọn.
      • C.
        Góc giữa hai đường thẳng có thể là góc tù.
      • D.
        Cả A, B, C đều đúng.

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      + Góc giữa hai đường thẳng không vượt quá 900.

      + Góc giữa hai đường thẳng a và b trong không gian là góc giữa hai đường thẳng a’ và b’ cùng đi qua một điểm O và lần lượt song song (hoặc trùng) với a và b; kí hiệu \(\left( {a,b} \right)\) hoặc \(\widehat {\left( {a;b} \right)}\).

      Lời giải chi tiết :

      Góc giữa hai đường thẳng a và b trong không gian là góc giữa hai đường thẳng a’ và b’ cùng đi qua một điểm O và lần lượt song song (hoặc trùng) với a và b; kí hiệu \(\left( {a,b} \right)\) hoặc \(\widehat {\left( {a;b} \right)}\) nên câu A đúng.

      Góc giữa hai đường thẳng không vượt quá 900 nên câu b, c đều sai.

      Đáp án A.

      Câu 25 :

      Góc giữa hai đường thẳng không thể bằng:

      • A.
        400.
      • B.
        500.
      • C.
        900.
      • D.
        1600.

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Góc giữa hai đường thẳng không vượt quá 900.

      Lời giải chi tiết :

      Góc giữa hai đường thẳng không vượt quá 900 nên góc giữa hai đường thẳng không thể bằng 1600.

      Đáp án D.

      Câu 26 :

      Cho hình chóp S. ABCD có ABCD là hình chữ nhật và I là 1 điểm thuộc cạnh AB sao cho \(SI \bot AB\). Khi đó, góc giữa hai đường thẳng CD và SI bằng bao nhiêu độ?

      • A.
        \({90^0}\).
      • B.
        \({60^0}\).
      • C.
        \({30^0}\).
      • D.
        \({70^0}\).

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      + Hai đường thẳng a, b được gọi là vuông góc với nhau nếu góc giữa chúng bằng 900

      + Nếu một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì nó vuông góc với đường thẳng còn lại.

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi giữa kì 2 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 3 1 2

      Vì ABCD là chữ nhật AB//CD. Mà \(SI \bot AB\) nên \(SI \bot CD\). Do đó, góc giữa hai đường thẳng SI và CD bằng \({90^0}\).

      Đáp án A.

      Câu 27 :

      Cho hình chóp S. ABCD có tất cả các cạnh đều bằng nhau. Khi đó, góc giữa hai đường thẳng SA và DC bằng:

      • A.
        \({60^0}\).
      • B.
        \({90^0}\).
      • C.
        \({120^0}\).
      • D.
        \({70^0}\).

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Góc giữa hai đường thẳng a và b trong không gian là góc giữa hai đường thẳng a’ và b’ cùng đi qua một điểm O và lần lượt song song (hoặc trùng) với a và b; kí hiệu \(\left( {a,b} \right)\) hoặc \(\widehat {\left( {a;b} \right)}\).

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi giữa kì 2 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 3 1 3

      Tứ giác ABCD có \(AB = BC = CD = DA\) nên tứ giác ABCD là hình thoi. Do đó, DC//AB.

      Suy ra: \(\left( {SA,DC} \right) = \left( {SA,AB} \right) = \widehat {SAB}\)

      Tam giác SAB có: \(SA = SB = AB\) nên tam giác SAB là tam giác đều. Do đó, \(\widehat {SAB} = {60^0}\)

      Đáp án A.

      Câu 28 :

      Cho hình chóp S.ABC có \(SA \bot \left( {ABC} \right)\) và tam giác ABC vuông tại B. Kẻ \(AH \bot SB\left( {H \in SB} \right)\). Hình chiếu vuông góc của S lên mặt phẳng (ABC) là điểm:

      • A.
        A.
      • B.
        B.
      • C.
        C.
      • D.
        H.

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Cho mặt phẳng (P). Xét một điểm M tùy ý trong không gian. Gọi d là đường thẳng đi qua điểm M và vuông góc với (P). Gọi M’ là giao điểm của đường thẳng d và mặt phẳng (P). Khi đó, điểm M’ được gọi là hình chiếu vuông góc của điểm M lên mặt phẳng (P).

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi giữa kì 2 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 3 1 4

      Vì \(SA \bot \left( {ABC} \right)\) nên hình chiếu vuông góc của điểm S lên mặt phẳng (ABC) là điểm A.

      Đáp án A.

      Câu 29 :

      Cho hình hộp ABCD.A’B’C’D có \(AA' \bot \left( {ABCD} \right)\). Khẳng định nào dưới đây đúng?

      • A.
        (ABCD)\( \bot \) (A’B’C’D).
      • B.
        \(AA' \bot \left( {A'B'C'D'} \right)\).
      • C.
        Cả A và B đều đúng.
      • D.
        Cả A và B đều sai.

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Cho hai mặt phẳng song song, đường thẳng nào vuông góc với mặt phẳng này thì cũng vuông góc với mặt phẳng kia.

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi giữa kì 2 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 3 1 5

      Vì ABCD.A’B’C’D là hình hộp nên (ABCD)// (A’B’C’D), mà \(AA' \bot \left( {ABCD} \right)\) nên \(AA' \bot \left( {A'B'C'D'} \right)\).

      Đáp án B.

      Câu 30 :

      Chọn đáp án đúng.

      Cho đường thẳng a vuông góc với mặt phẳng (P), đường thẳng b song song với mặt phẳng (P). Góc giữa hai đường thẳng a và b bằng:

      • A.
        \({30^0}\).
      • B.
        \({90^0}\).
      • C.
        \({60^0}\).
      • D.
        \({0^0}\).

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Cho đường thẳng a vuông góc với mặt phẳng (P), đường thẳng b song song với mặt phẳng (P) thì a vuông góc với b.

      Lời giải chi tiết :

      Cho đường thẳng a vuông góc với mặt phẳng (P), đường thẳng b song song với mặt phẳng (P) thì a vuông góc với b. Do đó, góc giữa hai đường thẳng a và b bằng \({90^0}\)

      Đáp án B.

      Câu 31 :

      Cho đường thẳng a vuông góc với mặt phẳng (P), đường thẳng b vuông góc với đường thẳng a. Phát biểu nào sau đây là đúng?

      • A.
        Đường thẳng b cắt mặt phẳng (P).
      • B.
        Đường thẳng b song song mặt phẳng (P).
      • C.
        Đường thẳng b nằm trên mặt phẳng (P).
      • D.
        Đường thẳng b nằm trên mặt phẳng (P) hoặc song song với mặt phẳng (P).

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Cho đường thẳng a vuông góc với mặt phẳng (P), đường thẳng b vuông góc với đường thẳng a thì đường thẳng b nằm trên mặt phẳng (P) hoặc song song với mặt phẳng (P).

      Lời giải chi tiết :

      Cho đường thẳng a vuông góc với mặt phẳng (P), đường thẳng b vuông góc với đường thẳng a thì đường thẳng b nằm trên mặt phẳng (P) hoặc song song với mặt phẳng (P).

      Đáp án D.

      Câu 32 :

      Một chiếc cột dựng trên nền sân phẳng. Gọi O là điểm đặt chân cột trên mặt sân và M là điểm trên cột cách chân cột 30cm. Trên mặt sân, người ta lấy hai điểm A và B cách đều O là 40cm (A, B, O không thẳng hàng). Người ta đo độ dài MA và MB đều bằng 50cm.

      Chọn khẳng định đúng.

      • A.
        Tam giác MOB là tam giác tù.
      • B.
        Tam giác MAO là tam giác nhọn.
      • C.
        \(MO \bot \left( {AOB} \right)\).
      • D.
        Cả A, B, C đều đúng.

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Nếu đường thẳng d vuông góc với hai đường thẳng cắt nhau a và b cùng nằm trong mặt phẳng (P) thì \(d \bot \left( P \right)\).

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi giữa kì 2 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 3 1 6

      Vì \({50^2} = {30^2} + {40^2}\) nên \(M{A^2} = M{O^2} + O{A^2}\) và \(M{B^2} = M{O^2} + O{B^2}\)

      Do đó, tam giác MOA vuông tại O và tam giác MOB vuông tại O.

      Suy ra, \(MO \bot OA,MO \bot OB\)

      Mà OA và OB cắt nhau tại O và nằm trong mặt phẳng (OAB). Do đó, \(MO \bot \left( {AOB} \right)\).

      Đáp án C.

      Câu 33 :

      Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, tam giác SAB đều và \(SC = a\sqrt 2 \). Gọi H là trung điểm của AB. Hình chiếu vuông góc của điểm S trên mặt phẳng (ABCD) là điểm:

      • A.
        A.
      • B.
        B.
      • C.
        C.
      • D.
        H.

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      + Nếu đường thẳng d vuông góc với hai đường thẳng cắt nhau a và b cùng nằm trong mặt phẳng (P) thì \(d \bot \left( P \right)\).

      + Cho mặt phẳng (P). Xét một điểm M tùy ý trong không gian. Gọi d là đường thẳng đi qua điểm M và vuông góc với (P). Gọi M’ là giao điểm của đường thẳng d và mặt phẳng (P). Khi đó, điểm M’ được gọi là hình chiếu vuông góc của điểm M lên mặt phẳng (P).

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi giữa kì 2 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 3 1 7

      Vì tam giác ABS đều nên SH là đường trung tuyến đồng thời là đường cao.

      Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác SHB vuông tại H có:

      \(SH = \sqrt {S{B^2} - H{B^2}} = \sqrt {{a^2} - {{\left( {\frac{a}{2}} \right)}^2}} = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\)

      Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác CHB vuông tại B có:

      \(CH = \sqrt {B{C^2} + H{B^2}} = \sqrt {{a^2} + {{\left( {\frac{a}{2}} \right)}^2}} = \frac{{a\sqrt 5 }}{2}\)

      Ta có: \(S{H^2} + H{C^2} = S{C^2}\left( {do\;{{\left( {\frac{{a\sqrt 3 }}{2}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{{a\sqrt 5 }}{2}} \right)}^2} = {{\left( {a\sqrt 2 } \right)}^2}} \right)\) nên tam giác SHC vuông tại H.

      Suy ra: \(SH \bot HC\)

      Lại có: \(SH \bot AB\), HC và AB cắt nhau tại H và nằm trong mặt phẳng (ABCD).

      Do đó, \(SH \bot \left( {ABCD} \right)\). Vậy H là hình chiếu vuông góc của S trên mặt phẳng (ABCD).

      Đáp án D.

      Câu 34 :

      Cho tứ diện OABC có OA, OB, OC đôi một vuông góc với nhau. Khẳng định nào sau đây là sai?

      • A.
        \(OC \bot \left( {ABC} \right)\).
      • B.
        \(OC \bot \left( {ABO} \right)\).
      • C.
        \(OB \bot \left( {OAC} \right)\).
      • D.
        \(OA \bot \left( {OBC} \right)\).

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Nếu đường thẳng d vuông góc với hai đường thẳng cắt nhau a và b cùng nằm trong mặt phẳng (P) thì \(d \bot \left( P \right)\).

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi giữa kì 2 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 3 1 8

      Vì \(OA \bot OB,OA \bot OC\) và OB và OC cắt nhau tại O và nằm trong mặt phẳng (OBC) nên \(OA \bot \left( {OBC} \right)\) nên câu D đúng.

      Vì \(OC \bot OB,OA \bot OC\) và OB và OA cắt nhau tại O và nằm trong mặt phẳng (OBA) nên \(OC \bot \left( {ABO} \right)\) nên câu B đúng.

      Vì \(OA \bot OB,OB \bot OC\) và OA và OC cắt nhau tại O và nằm trong mặt phẳng (OAC) nên \(OB \bot \left( {OAC} \right)\) nên câu C đúng.

      Vì \(OC \bot OB\) nên tam giác OBC vuông tại O. Do đó, OC không thể vuông góc với CB. Suy ra, OC không vuông góc với mặt phẳng (ABC) nên câu A sai.

      Đáp án A.

      Câu 35 :

      Cho hình chóp S. ABC có đáy ABC là tam giác vuông tại A, \(SA \bot \left( {ABC} \right)\). Hình chiếu vuông góc của đường thẳng SC lên mặt phẳng (SAB) là đường thẳng:

      • A.
        SB.
      • B.
        SA.
      • C.
        SB.
      • D.
        AH.

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Cho mặt phẳng (P). Xét một điểm M tùy ý trong không gian. Gọi d là đường thẳng đi qua điểm M và vuông góc với (P). Gọi M’ là giao điểm của đường thẳng d và mặt phẳng (P). Khi đó, điểm M’ được gọi là hình chiếu vuông góc của điểm M lên mặt phẳng (P).

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi giữa kì 2 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 3 1 9

      Vì \(SA \bot \left( {ABC} \right),AC \subset \left( {ABC} \right) \Rightarrow SA \bot AC\)

      Tam giác ABC vuông tại A nên \(AB \bot AC\).

      Mà SA và AB cắt nhau tại A và nằm trong mặt phẳng (SAB). Do đó, \(AC \bot \left( {SAB} \right)\).

      Do đó, A là hình chiếu vuông góc của điểm C trên mặt phẳng (SAB).

      Suy ra, hình chiếu vuông góc của đường thẳng SC lên mặt phẳng (SAB) là đường thẳng SA.

      Đáp án B.

      II. Tự luận
      Câu 1 :

      Cho hàm số: \(y = \ln \left[ {\left( {{m^2} + 4m - 5} \right){x^2} - 2\left( {m - 1} \right)x + 2} \right]\).

      a) Với \(m = 1\), hãy tìm tập xác định của hàm số trên.

      b) Tìm tất cả các giá trị của tham số m để hàm số trên có tập xác định với mọi giá trị thực của x.

      Phương pháp giải :

      Hàm số \(y = \ln u\left( x \right)\) xác định khi \(u\left( x \right) > 0\).

      Lời giải chi tiết :

      a) Với \(m = 1\) ta có: \(y = \ln 2 > 0\).

      Vậy với \(m = 1\) thì tập xác định của hàm số là: \(D = \left( { - \infty ; + \infty } \right)\).

      b) Hàm số \(y = \ln \left[ {\left( {{m^2} + 4m - 5} \right){x^2} - 2\left( {m - 1} \right)x + 2} \right]\) xác định với mọi giá trị thực của x khi và chỉ khi \(f\left( x \right) = \left( {{m^2} + 4m - 5} \right){x^2} - 2\left( {m - 1} \right)x + 2 > 0\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\)

      Trường hợp 1: \({m^2} + 4m - 5 = 0 \Leftrightarrow \left( {m + 5} \right)\left( {m - 1} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m = - 5\\m = 1\end{array} \right.\)

      Với \(m = 1\) ta có: \(f\left( x \right) = 2 > 0\). Do đó, f(x) xác định với mọi giá trị thực của x. Do đó, \(m = 1\) thỏa mãn.

      Với \(m = - 5\) ta có: \(f\left( x \right) = 12x + 2 > 0 \Leftrightarrow x > \frac{{ - 1}}{6}\). Do đó, f(x) không xác định với mọi giá trị thực của x. Do đó, \(m = - 5\) không thỏa mãn.

      Trường hợp 2: Với \({m^2} + 4m - 5 \ne 0 \Leftrightarrow \left( {m + 5} \right)\left( {m - 1} \right) \ne 0 \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m \ne - 5\\m \ne 1\end{array} \right.\).

      Hàm số \(f\left( x \right) = \left( {{m^2} + 4m - 5} \right){x^2} - 2\left( {m - 1} \right)x + 2 > 0\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\)

      \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{m^2} + 4m - 5 > 0\\\Delta ' = {\left( {m - 1} \right)^2} - 2\left( {{m^2} + 4m - 5} \right) < 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\left( {m + 5} \right)\left( {m - 1} \right) > 0\\ - {m^2} - 10m + 11 < 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\left( {m + 5} \right)\left( {m - 1} \right) > 0\\\left( {m + 11} \right)\left( {m - 1} \right) > 0\end{array} \right.\)

      \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\left[ \begin{array}{l}m < - 5\\m > 1\end{array} \right.\\\left[ \begin{array}{l}m < - 11\\m > 1\end{array} \right.\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m < - 11\\m > 1\end{array} \right.\)

      Vậy với \(m \in \left( { - \infty ; - 11} \right) \cup \left[ {1; + \infty } \right)\) thì hàm số \(y = \ln \left[ {\left( {{m^2} + 4m - 5} \right){x^2} - 2\left( {m - 1} \right)x + 2} \right]\) có tập xác định với mọi giá trị thực của x.

      Câu 2 :

      Cho tứ diện OABC có ba cạnh OA, OB, OC đôi một vuông góc với nhau. Gọi H là chân đường vuông góc hạ từ O đến mặt phẳng (ABC). Chứng minh rằng:

      a) H là trực tâm của tam giác ABC.

      b) \(\frac{1}{{O{H^2}}} = \frac{1}{{O{A^2}}} + \frac{1}{{O{B^2}}} + \frac{1}{{O{C^2}}}\).

      Phương pháp giải :

      + Nếu đường thẳng d vuông góc với hai đường thẳng cắt nhau a và b cùng nằm trong mặt phẳng (P) thì \(d \bot \left( P \right)\).

      + Nếu một đường thẳng vuông góc với một mặt phẳng thì nó vuông góc với mọi đường thẳng nằm trong mặt phẳng đó.

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi giữa kì 2 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 3 1 10

      a) Vì \(OA \bot OB,OA \bot OC\) và OB và OC cắt nhau tại O và nằm trong mặt phẳng (OBC) nên \(OA \bot \left( {OBC} \right)\). Mà \(BC \subset \left( {OBC} \right) \Rightarrow OA \bot BC\)

      Vì \(OH \bot \left( {ABC} \right),BC \subset \left( {ABC} \right) \Rightarrow OH \bot BC\)

      Ta có: \(OH \bot BC,OA \bot BC\), OA và OH cắt nhau tại O và nằm trong mặt phẳng (OAH).

      Do đó, \(BC \bot \left( {OAH} \right)\). Mà \(AH \subset \left( {OAH} \right) \Rightarrow BC \bot AH\).

      Chứng minh tương tự ta có: \(CA \bot BH\).

      Tam giác ABC có hai đường cao AH và BH cắt nhau tại H nên H là trực tâm của tam giác ABC.

      b) Gọi K là giao điểm của AH và BC.

      Khi đó, \(OK \bot BC\left( {do\;BC \bot \left( {OAH} \right)} \right),\) \(OA \bot OK\left( {do\;OA \bot \left( {OBC} \right)} \right)\)

      Suy ra OK là đường cao của tam giác vuông OBC và OH là đường cao của tam giác vuông OAK.

      Áp dụng hệ thức lượng trong các tam giác vuông OBC vuông tại O và OAK vuông tại O ta có: \(\frac{1}{{O{H^2}}} = \frac{1}{{O{A^2}}} + \frac{1}{{O{K^2}}}\) và \(\frac{1}{{O{K^2}}} = \frac{1}{{O{B^2}}} + \frac{1}{{O{C^2}}}\)

      Do đó, \(\frac{1}{{O{H^2}}} = \frac{1}{{O{A^2}}} + \frac{1}{{O{K^2}}} = \frac{1}{{O{A^2}}} + \frac{1}{{O{B^2}}} + \frac{1}{{O{C^2}}}\)

      Câu 3 :

      Cho phương trình \(3{\log _8}\left[ {2{x^2} - \left( {m + 3} \right)x + 1 - m} \right] + {\log _{\frac{1}{2}}}\left( {{x^2} - x + 1 - 3m} \right) = 0\) (m là tham số). Có bao nhiêu giá trị nguyên của m để phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt \({x_1};{x_2}\) thỏa mãn \(\left| {{x_1} - {x_2}} \right| < 15\)?

      Phương pháp giải :

      Nếu \(a > 0,a \ne 1\) thì \({\log _a}u\left( x \right) = {\log _a}v\left( x \right) \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}u\left( x \right) > 0\\u\left( x \right) = v\left( x \right)\end{array} \right.\) (có thể thay \(u\left( x \right) > 0\) bằng \(v\left( x \right) > 0\))

      Lời giải chi tiết :

      Điều kiện: \({x^2} - x + 1 - 3m > 0\left( * \right)\)

      \(3{\log _8}\left[ {2{x^2} - \left( {m + 3} \right)x + 1 - m} \right] + {\log _{\frac{1}{2}}}\left( {{x^2} - x + 1 - 3m} \right) = 0\)

      \( \Leftrightarrow {\log _2}\left[ {2{x^2} - \left( {m + 3} \right)x + 1 - m} \right] = {\log _2}\left( {{x^2} - x + 1 - 3m} \right)\)

      \( \Leftrightarrow 2{x^2} - \left( {m + 3} \right)x + 1 - m = {x^2} - x + 1 - 3m \Leftrightarrow {x^2} - \left( {m + 2} \right)x + 2m = 0\left( 1 \right) \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = m\\x = 2\end{array} \right.\)

      Phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt khi và chỉ khi phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt thỏa mãn (*)

      \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{m^2} - m + 1 - 3m > 0\\{2^2} - 2 + 1 - 3m > 0\\m \ne 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{m^2} - 4m + 1 > 0\\3 - 3m > 0\end{array} \right. \Leftrightarrow m < 2 - \sqrt 3 \left( {**} \right)\)

      Theo giả thiết:

      \(\left| {{x_1} - {x_2}} \right| < 15 \Leftrightarrow {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 4{x_1}{x_2} < 225 \Leftrightarrow {\left( {m + 2} \right)^2} - 4.2m < 225\)

      \( \Leftrightarrow {m^2} - 4m - 221 < 0 \Leftrightarrow - 13 < m < 17\left( {***} \right)\)

      Từ (**) và (***) ta có: \( - 13 < m < 2 - \sqrt 3 \).

      Mà m là số nguyên nên \(m \in \left\{ { - 12; - 11;...;0} \right\}\). Vậy có 13 giá trị của m thỏa mãn bài toán.

      Tự tin bứt phá Toán lớp 11 – nền tảng vững chắc mở lối vào giảng đường đại học! Khám phá ngay Đề thi giữa kì 2 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 3, nội dung chiến lược thuộc chuyên mục Bài tập Toán lớp 11 trên nền tảng môn toán. Bộ bài tập lý thuyết toán thpt được biên soạn công phu, bám sát chương trình Toán lớp 11 và định hướng các kỳ thi quan trọng, giúp học sinh hệ thống hóa kiến thức nâng cao, rèn luyện kỹ năng tư duy và giải toán hiệu quả. Với phương pháp tiếp cận trực quan, logic và mang tính ứng dụng thực tế cao, tài liệu này sẽ là người bạn đồng hành lý tưởng trên hành trình ôn luyện chuyên sâu. Đây chính là bước đệm quan trọng giúp các em phát triển toàn diện năng lực học tập và chinh phục mục tiêu học thuật dài hạn.

      Đề thi giữa kì 2 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 3: Tổng quan và Hướng dẫn Giải chi tiết

      Đề thi giữa kì 2 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 3 là một công cụ quan trọng giúp học sinh lớp 11 đánh giá năng lực và kiến thức đã học trong nửa học kì vừa qua. Đề thi này không chỉ kiểm tra khả năng vận dụng công thức, định lý mà còn đánh giá khả năng giải quyết vấn đề và tư duy logic của học sinh.

      Cấu trúc đề thi giữa kì 2 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 3

      Thông thường, đề thi giữa kì 2 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 3 sẽ bao gồm các phần sau:

      • Phần trắc nghiệm: Thường chiếm khoảng 30-40% tổng số điểm, tập trung vào các kiến thức cơ bản, định nghĩa, tính chất và công thức.
      • Phần tự luận: Chiếm khoảng 60-70% tổng số điểm, bao gồm các bài toán vận dụng, bài toán chứng minh và bài toán thực tế.

      Các chủ đề chính thường xuất hiện trong đề thi

      Dựa trên chương trình Kết nối tri thức, đề thi giữa kì 2 Toán 11 thường tập trung vào các chủ đề sau:

      1. Nghiệp vụ xác định và tính chất của hàm số bậc hai: Bao gồm các bài toán về parabol, đỉnh, trục đối xứng, giao điểm với các trục tọa độ.
      2. Bất phương trình bậc hai: Giải bất phương trình bậc hai, xét dấu tam thức bậc hai.
      3. Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng: Vectơ, tích vô hướng, phương trình đường thẳng, phương trình đường tròn.
      4. Hình học giải tích: Các bài toán liên quan đến đường thẳng, đường tròn, elip, hypebol, parabol.
      5. Đạo hàm: Khái niệm đạo hàm, các quy tắc tính đạo hàm, ứng dụng của đạo hàm trong việc khảo sát hàm số.

      Hướng dẫn giải chi tiết một số dạng bài tập thường gặp

      Dạng 1: Giải phương trình bậc hai

      Để giải phương trình bậc hai ax2 + bx + c = 0, ta sử dụng công thức nghiệm:

      x = (-b ± √(b2 - 4ac)) / 2a

      Chú ý xét các trường hợp của delta (Δ = b2 - 4ac) để xác định số nghiệm của phương trình.

      Dạng 2: Tìm tập xác định của hàm số

      Để tìm tập xác định của hàm số, ta cần xác định các giá trị của x sao cho hàm số có nghĩa. Ví dụ, với hàm số y = √(x - 1), tập xác định là x ≥ 1.

      Dạng 3: Bài toán về vectơ

      Sử dụng các công thức về vectơ như cộng, trừ, nhân với một số, tích vô hướng để giải các bài toán liên quan đến vectơ.

      Lời khuyên khi làm bài thi giữa kì 2 Toán 11

      • Đọc kỹ đề bài: Đảm bảo hiểu rõ yêu cầu của từng câu hỏi trước khi bắt đầu giải.
      • Phân bổ thời gian hợp lý: Chia đều thời gian cho các phần trắc nghiệm và tự luận.
      • Kiểm tra lại bài làm: Sau khi hoàn thành bài thi, hãy dành thời gian kiểm tra lại các câu trả lời để tránh sai sót.
      • Luyện tập thường xuyên: Giải nhiều đề thi thử và bài tập để làm quen với các dạng bài và rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề.

      Tài liệu ôn thi hữu ích

      Để chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi giữa kì 2 Toán 11, các em có thể tham khảo các tài liệu sau:

      • Sách giáo khoa Toán 11 Kết nối tri thức
      • Sách bài tập Toán 11 Kết nối tri thức
      • Các đề thi thử Toán 11
      • Các trang web học toán online uy tín như toan9.edu.vn

      Kết luận

      Đề thi giữa kì 2 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 3 là một cơ hội để các em học sinh thể hiện kiến thức và kỹ năng đã học. Hãy chuẩn bị kỹ lưỡng và tự tin làm bài để đạt kết quả tốt nhất!

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 11

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.