Logo Header

Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Kết nối tri thức - Đề số 7

Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Kết nối tri thức - Đề số 7

Chào mừng các em học sinh lớp 4 đến với đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Toán chương trình Kết nối tri thức - Đề số 7. Đề thi này được thiết kế để giúp các em ôn luyện và đánh giá kiến thức đã học trong giai đoạn đầu của năm học.

toan9.edu.vn cung cấp đề thi với cấu trúc bám sát chương trình học, bao gồm các dạng bài tập khác nhau, từ cơ bản đến nâng cao, giúp các em làm quen với nhiều dạng đề và rèn luyện kỹ năng giải toán.

Giá trị của chữ số 9 trong số 924 335 là bao nhiêu? Số gồm “6 trăm nghìn, 2 nghìn, 5 trăm, 7 đơn vị” được viết là:

Đề bài

    I. TRẮC NGHIỆM (Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng)

    Câu 1: Giá trị của chữ số 9 trong số 924 335 là bao nhiêu?

     A. 9

    B. 900

    C. 90 000

    D. 900 000 

    Câu 2: Số gồm “6 trăm nghìn, 2 nghìn, 5 trăm, 7 đơn vị” được viết là:

    A. 602 507

    B. 600 257

    C. 602 057

    D. 620 507

    Câu 3: Đọc số sau: 24 534 142

    A. Hai mươi tư nghìn năm trăm ba mươi tư nghìn một trăm bốn mươi hai.

    B. Hai triệu bốn nghìn năm trăm ba mươi bốn nghìn một trăm bốn mươi hai.

    C. Hai mươi tư triệu năm trăm ba mươi tư nghìn một trăm bốn mươi hai.

    D. Hai mươi bốn triệu năm trăm ba mươi bốn triệu một trăm bốn mươi hai.

    Câu 4: Năm 2017 thuộc thế kỉ thứ mấy?

    A. thế kỉ XVIII

    B. thế kỉ XIX

    C. thế kỉ XX

    D. thế kỉ XXI

    Câu 5: Với a = 15 thì biểu thức: $256 - 3 \times a$ có giá trị là:

    A. 211

    B. 221

    C. 231

    D. 241

    Câu 6: Số thích hợp để viết vào chỗ chấm của $34{m^2} = .......c{m^2}$ là:

    A. 340 000

    B. 3 400

    C. 34 000

    D. 340

    II. TỰ LUẬN

    Câu 7: Cho các số:

    Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Kết nối tri thức - Đề số 7 0 1

    a) Trong các số trên, các số chẵn là: ……………………… các số lẻ là: …………………………….

    b) Viết các số trên theo thứ tự từ lớn đến bé: ………………………………………………………….

    c) Làm tròn số bé nhất trong các số trên đến hàng trăm ta được: ……………………………..

    d) Làm tròn số lớn nhất trong các số trên đến hàng nghìn ta được: ……………………………

    Câu 8: Đặt tính rồi tính:

    a) 455456 + 234348

    b) 937120 - 728983

    Câu 9: Viết đơn vị đo thích hợp vào chỗ chấm: 

    a) 58……. = 580 tạ

    b) 5 yến 8 kg < 5 …… 8 kg

    Câu 10: Linh mua 1 cái bút mực và 5 quyển vở. Giá 1 cái bút mực là 12 000 đồng, giá 1 quyển vở là 8 000 đồng. Linh đưa cho cô bán hàng 100 000 đồng. Hỏi cô bán hàng phải trả lại cho Linh bao nhiêu tiền?

    Đáp án

      HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

      I. TRẮC NGHIỆM

      1.D

      2.A

      3.C

      4.D

      5.A

      6.A

      Câu 1: Giá trị của chữ số 9 trong số 924 335 là bao nhiêu?

      A. 9

      B. 900

      C. 90 000

      D. 900 000 

      Phương pháp:

      Giá trị của chữ số 9 trong số 924 335 là 900 000.

      Cách giải:

      Giá trị của chữ số 9 trong số 924 335 là 900 000.

      Chọn D.

      Câu 2: Số gồm “6 trăm nghìn, 2 nghìn, 5 trăm, 7 đơn vị” được viết là:

      A. 602 507

      B. 600 257

      C. 602 057

      D. 620 507

      Phương pháp:

      Số gồm “6 trăm nghìn, 2 nghìn, 5 trăm, 7 đơn vị” được viết là: 602 507.

      Cách giải:

      Số gồm “6 trăm nghìn, 2 nghìn, 5 trăm, 7 đơn vị” được viết là: 602 507.

      Chọn A.

      Câu 3: Đọc số sau: 24 534 142

      A. Hai mươi tư nghìn năm trăm ba mươi tư nghìn một trăm bốn mươi hai.

      B. Hai triệu bốn nghìn năm trăm ba mươi bốn nghìn một trăm bốn mươi hai.

      C. Hai mươi tư triệu năm trăm ba mươi tư nghìn một trăm bốn mươi hai.

      D. Hai mươi bốn triệu năm trăm ba mươi bốn triệu một trăm bốn mươi hai.

      Phương pháp:

      Số 24 534 142 đọc là: hai mươi tư triệu năm trăm ba mươi tư nghìn một trăm bốn mươi hai.

      Cách giải:

      Số 24 534 142 đọc là: hai mươi tư triệu năm trăm ba mươi tư nghìn một trăm bốn mươi hai.

      Chọn C.

      Câu 4: Năm 2017 thuộc thế kỉ thứ mấy?

      A. thế kỉ XVIII

      B. thế kỉ XIX

      C. thế kỉ XX

      D. thế kỉ XXI

      Phương pháp:

      Năm 2017 thuộc thế kỉ thứ XXI.

      Cách giải:

      Năm 2017 thuộc thế kỉ thứ XXI.

      Chọn D.

      Câu 5: Với a = 15 thì biểu thức: $256 - 3 \times a$ có giá trị là:

      A. 211

      B. 221

      C. 231

      D. 241

      Phương pháp:

      Thay a = 15 vào biểu thức $256 - 3 \times a$ rồi tính giá trị của biểu thức vừa nhận được.

      Cách giải:

      Thay $a = 15$ vào biểu thức $256 - 3 \times a$ ta được:

      256 – 3 x 15 = 256 – 45 = 211

      Chọn A.

      Câu 6: Số thích hợp để viết vào chỗ chấm của $34{m^2} = .......c{m^2}$ là:

      A. 340 000

      B. 3 400

      C. 34 000

      D. 340

      Phương pháp:

      Nhớ lại $1{m^2} = 100d{m^2} = 10{\mkern 1mu} 000{\mkern 1mu} c{m^2}$ . Từ đó đổi $34{m^2} = .......c{m^2}$ ta thêm 4 chữ số 0 vào bên phải số 34.

      Cách giải:

      Ta có: $1{m^2} = 10{\mkern 1mu} 000c{m^2} \Rightarrow 34{m^2} = 340{\mkern 1mu} 000{\mkern 1mu} c{m^2}$

      Chọn A.

      II. TỰ LUẬN

      Câu 7: Cho các số:

      Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Kết nối tri thức - Đề số 7 1 1

      a) Trong các số trên, các số chẵn là: ……………………… các số lẻ là: ………………………………

      b) Viết các số trên theo thứ tự từ lớn đến bé: ………………………………………………………….

      c) Làm tròn số bé nhất trong các số trên đến hàng trăm ta được: ………………………………………

      d) Làm tròn số lớn nhất trong các số trên đến hàng nghìn ta được: ……………………………………

      Phương pháp:

      a) Các số chẵn có chữ số hàng đơn vị là 0, 2, 4, 6, 7. Còn lại là số lẻ.

      b) So sánh rồi sắp xếp các số theo thứ tự từ số lớn nhất đến số bé nhất.

      c) Chọn số bé nhất trong 4 số. So sánh chữ số hàng chục với 5, nếu chữ số hàng chục bé hơn 5 thì ta làm tròn xuống, ngược lại thì làm tròn lên.

      d) Chọn số lớn nhất trong 4 số. So sánh chữ số hàng trăm với 5, nếu chữ số hàng trăm bé hơn 5 thì ta làm tròn xuống, ngược lại thì làm tròn lên.

      Cách giải:

      a) Các số chẵn là: 78 152 và 79 308.

      Các số lẻ là: 67 295 và 77 531.

      b) Các số sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé là: 79 308; 78 152; 77 531; 67 295.

      c) Số bé nhất là 67 295 Làm tròn đến hàng trăm ta được: 67 300.

      d) Số lớn nhất là 79 308 Làm tròn đến hàng nghìn ta được: 79 000.

      Câu 8: Đặt tính rồi tính:

      a) 455456 + 234348

      b) 937120 - 728983

      Phương pháp:

      Đặt tính rồi tính:

      + Đặt tính sao cho các chữ số trong cùng một hàng thẳng cột với nhau.

      + Cộng, trừ các số theo thứ tự từ trái qua phải.

      Cách giải:

      Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Kết nối tri thức - Đề số 7 1 2

      Câu 9: Viết đơn vị đo thích hợp vào chỗ chấm: 

      a) 58……. = 580 tạ

      b) 5 yến 8 kg < 5 …… 8 kg

      Phương pháp:

      Nhớ lại bảng đơn vị đo khối lượng và điền đơn vị đo thích hợp vào chỗ chấm.

      Cách giải:

      a) 58 tấn = 580 tạ

      b) 5 yến 8kg < 5 tạ 8 kg < 5 tấn 8 kg

      Câu 10: Linh mua 1 cái bút mực và 5 quyển vở. Giá 1 cái bút mực là 12 000 đồng, giá 1 quyển vở là 8 000 đồng. Linh đưa cho cô bán hàng 100 000 đồng. Hỏi cô bán hàng phải trả lại cho Linh bao nhiêu tiền?

      Phương pháp:

      Bước 1: Tính số tiền mua 5 quyển vở = Giá tiền 1 quyển vở × 5

      Bước 2: Tính số tiền Linh phải trả = Số tiền mua 1 cái bút mực + Số tiền mua 5 quyển vở.

      Bước 3: Tính số tiền cô bán hàng phải trả = Số tiền Linh đưa – Số tiền Linh phải trả.

      Cách giải:

      Số tiền mua 5 quyển vở là:

      8000 x 5 = 40000 (đồng)

      Số tiền Linh phải trả là:

      40000 + 12000 = 52000 (đồng)

      Số tiền cô bán hàng phải trả lại là:

      100000 – 52000 = 48000 (đồng)

      Đáp số: 48000 đồng.

      Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
      • Đề bài
      • Đáp án
      • Tải về

        Tải về đề thi và đáp án Tải về đề thi Tải về đáp án

      I. TRẮC NGHIỆM (Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng)

      Câu 1: Giá trị của chữ số 9 trong số 924 335 là bao nhiêu?

       A. 9

      B. 900

      C. 90 000

      D. 900 000 

      Câu 2: Số gồm “6 trăm nghìn, 2 nghìn, 5 trăm, 7 đơn vị” được viết là:

      A. 602 507

      B. 600 257

      C. 602 057

      D. 620 507

      Câu 3: Đọc số sau: 24 534 142

      A. Hai mươi tư nghìn năm trăm ba mươi tư nghìn một trăm bốn mươi hai.

      B. Hai triệu bốn nghìn năm trăm ba mươi bốn nghìn một trăm bốn mươi hai.

      C. Hai mươi tư triệu năm trăm ba mươi tư nghìn một trăm bốn mươi hai.

      D. Hai mươi bốn triệu năm trăm ba mươi bốn triệu một trăm bốn mươi hai.

      Câu 4: Năm 2017 thuộc thế kỉ thứ mấy?

      A. thế kỉ XVIII

      B. thế kỉ XIX

      C. thế kỉ XX

      D. thế kỉ XXI

      Câu 5: Với a = 15 thì biểu thức: $256 - 3 \times a$ có giá trị là:

      A. 211

      B. 221

      C. 231

      D. 241

      Câu 6: Số thích hợp để viết vào chỗ chấm của $34{m^2} = .......c{m^2}$ là:

      A. 340 000

      B. 3 400

      C. 34 000

      D. 340

      II. TỰ LUẬN

      Câu 7: Cho các số:

      Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Kết nối tri thức - Đề số 7 1

      a) Trong các số trên, các số chẵn là: ……………………… các số lẻ là: …………………………….

      b) Viết các số trên theo thứ tự từ lớn đến bé: ………………………………………………………….

      c) Làm tròn số bé nhất trong các số trên đến hàng trăm ta được: ……………………………..

      d) Làm tròn số lớn nhất trong các số trên đến hàng nghìn ta được: ……………………………

      Câu 8: Đặt tính rồi tính:

      a) 455456 + 234348

      b) 937120 - 728983

      Câu 9: Viết đơn vị đo thích hợp vào chỗ chấm: 

      a) 58……. = 580 tạ

      b) 5 yến 8 kg < 5 …… 8 kg

      Câu 10: Linh mua 1 cái bút mực và 5 quyển vở. Giá 1 cái bút mực là 12 000 đồng, giá 1 quyển vở là 8 000 đồng. Linh đưa cho cô bán hàng 100 000 đồng. Hỏi cô bán hàng phải trả lại cho Linh bao nhiêu tiền?

      HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

      I. TRẮC NGHIỆM

      1.D

      2.A

      3.C

      4.D

      5.A

      6.A

      Câu 1: Giá trị của chữ số 9 trong số 924 335 là bao nhiêu?

      A. 9

      B. 900

      C. 90 000

      D. 900 000 

      Phương pháp:

      Giá trị của chữ số 9 trong số 924 335 là 900 000.

      Cách giải:

      Giá trị của chữ số 9 trong số 924 335 là 900 000.

      Chọn D.

      Câu 2: Số gồm “6 trăm nghìn, 2 nghìn, 5 trăm, 7 đơn vị” được viết là:

      A. 602 507

      B. 600 257

      C. 602 057

      D. 620 507

      Phương pháp:

      Số gồm “6 trăm nghìn, 2 nghìn, 5 trăm, 7 đơn vị” được viết là: 602 507.

      Cách giải:

      Số gồm “6 trăm nghìn, 2 nghìn, 5 trăm, 7 đơn vị” được viết là: 602 507.

      Chọn A.

      Câu 3: Đọc số sau: 24 534 142

      A. Hai mươi tư nghìn năm trăm ba mươi tư nghìn một trăm bốn mươi hai.

      B. Hai triệu bốn nghìn năm trăm ba mươi bốn nghìn một trăm bốn mươi hai.

      C. Hai mươi tư triệu năm trăm ba mươi tư nghìn một trăm bốn mươi hai.

      D. Hai mươi bốn triệu năm trăm ba mươi bốn triệu một trăm bốn mươi hai.

      Phương pháp:

      Số 24 534 142 đọc là: hai mươi tư triệu năm trăm ba mươi tư nghìn một trăm bốn mươi hai.

      Cách giải:

      Số 24 534 142 đọc là: hai mươi tư triệu năm trăm ba mươi tư nghìn một trăm bốn mươi hai.

      Chọn C.

      Câu 4: Năm 2017 thuộc thế kỉ thứ mấy?

      A. thế kỉ XVIII

      B. thế kỉ XIX

      C. thế kỉ XX

      D. thế kỉ XXI

      Phương pháp:

      Năm 2017 thuộc thế kỉ thứ XXI.

      Cách giải:

      Năm 2017 thuộc thế kỉ thứ XXI.

      Chọn D.

      Câu 5: Với a = 15 thì biểu thức: $256 - 3 \times a$ có giá trị là:

      A. 211

      B. 221

      C. 231

      D. 241

      Phương pháp:

      Thay a = 15 vào biểu thức $256 - 3 \times a$ rồi tính giá trị của biểu thức vừa nhận được.

      Cách giải:

      Thay $a = 15$ vào biểu thức $256 - 3 \times a$ ta được:

      256 – 3 x 15 = 256 – 45 = 211

      Chọn A.

      Câu 6: Số thích hợp để viết vào chỗ chấm của $34{m^2} = .......c{m^2}$ là:

      A. 340 000

      B. 3 400

      C. 34 000

      D. 340

      Phương pháp:

      Nhớ lại $1{m^2} = 100d{m^2} = 10{\mkern 1mu} 000{\mkern 1mu} c{m^2}$ . Từ đó đổi $34{m^2} = .......c{m^2}$ ta thêm 4 chữ số 0 vào bên phải số 34.

      Cách giải:

      Ta có: $1{m^2} = 10{\mkern 1mu} 000c{m^2} \Rightarrow 34{m^2} = 340{\mkern 1mu} 000{\mkern 1mu} c{m^2}$

      Chọn A.

      II. TỰ LUẬN

      Câu 7: Cho các số:

      Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Kết nối tri thức - Đề số 7 2

      a) Trong các số trên, các số chẵn là: ……………………… các số lẻ là: ………………………………

      b) Viết các số trên theo thứ tự từ lớn đến bé: ………………………………………………………….

      c) Làm tròn số bé nhất trong các số trên đến hàng trăm ta được: ………………………………………

      d) Làm tròn số lớn nhất trong các số trên đến hàng nghìn ta được: ……………………………………

      Phương pháp:

      a) Các số chẵn có chữ số hàng đơn vị là 0, 2, 4, 6, 7. Còn lại là số lẻ.

      b) So sánh rồi sắp xếp các số theo thứ tự từ số lớn nhất đến số bé nhất.

      c) Chọn số bé nhất trong 4 số. So sánh chữ số hàng chục với 5, nếu chữ số hàng chục bé hơn 5 thì ta làm tròn xuống, ngược lại thì làm tròn lên.

      d) Chọn số lớn nhất trong 4 số. So sánh chữ số hàng trăm với 5, nếu chữ số hàng trăm bé hơn 5 thì ta làm tròn xuống, ngược lại thì làm tròn lên.

      Cách giải:

      a) Các số chẵn là: 78 152 và 79 308.

      Các số lẻ là: 67 295 và 77 531.

      b) Các số sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé là: 79 308; 78 152; 77 531; 67 295.

      c) Số bé nhất là 67 295 Làm tròn đến hàng trăm ta được: 67 300.

      d) Số lớn nhất là 79 308 Làm tròn đến hàng nghìn ta được: 79 000.

      Câu 8: Đặt tính rồi tính:

      a) 455456 + 234348

      b) 937120 - 728983

      Phương pháp:

      Đặt tính rồi tính:

      + Đặt tính sao cho các chữ số trong cùng một hàng thẳng cột với nhau.

      + Cộng, trừ các số theo thứ tự từ trái qua phải.

      Cách giải:

      Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Kết nối tri thức - Đề số 7 3

      Câu 9: Viết đơn vị đo thích hợp vào chỗ chấm: 

      a) 58……. = 580 tạ

      b) 5 yến 8 kg < 5 …… 8 kg

      Phương pháp:

      Nhớ lại bảng đơn vị đo khối lượng và điền đơn vị đo thích hợp vào chỗ chấm.

      Cách giải:

      a) 58 tấn = 580 tạ

      b) 5 yến 8kg < 5 tạ 8 kg < 5 tấn 8 kg

      Câu 10: Linh mua 1 cái bút mực và 5 quyển vở. Giá 1 cái bút mực là 12 000 đồng, giá 1 quyển vở là 8 000 đồng. Linh đưa cho cô bán hàng 100 000 đồng. Hỏi cô bán hàng phải trả lại cho Linh bao nhiêu tiền?

      Phương pháp:

      Bước 1: Tính số tiền mua 5 quyển vở = Giá tiền 1 quyển vở × 5

      Bước 2: Tính số tiền Linh phải trả = Số tiền mua 1 cái bút mực + Số tiền mua 5 quyển vở.

      Bước 3: Tính số tiền cô bán hàng phải trả = Số tiền Linh đưa – Số tiền Linh phải trả.

      Cách giải:

      Số tiền mua 5 quyển vở là:

      8000 x 5 = 40000 (đồng)

      Số tiền Linh phải trả là:

      40000 + 12000 = 52000 (đồng)

      Số tiền cô bán hàng phải trả lại là:

      100000 – 52000 = 48000 (đồng)

      Đáp số: 48000 đồng.

      Khơi dậy tiềm năng học Toán lớp 4 cùng Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Kết nối tri thức - Đề số 7 – điểm nhấn ấn tượng trong chuyên mục giải bài tập toán lớp 4 tại nền tảng soạn toán. Bộ toán tiểu học bài tập được biên soạn bài bản, bám sát chuẩn chương trình sách giáo khoa mới nhất, mang đến giải pháp ôn luyện toàn diện và hiệu quả cho học sinh lớp 4. Với hình thức trình bày sinh động, trực quan và dễ tiếp cận, tài liệu này sẽ trở thành "trợ thủ đắc lực" giúp các em củng cố nền tảng kiến thức, phát triển tư duy logic và sẵn sàng bứt phá trong học tập.

      Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Kết nối tri thức - Đề số 7: Tổng quan và Hướng dẫn

      Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Kết nối tri thức - Đề số 7 là một công cụ đánh giá quan trọng giúp học sinh và giáo viên nắm bắt được mức độ hiểu bài và khả năng vận dụng kiến thức của học sinh sau một nửa học kỳ đầu tiên. Đề thi này bao gồm các chủ đề chính như số học (các phép tính cộng, trừ, nhân, chia), hình học (nhận biết hình, tính chu vi, diện tích), và giải toán có lời văn.

      Cấu trúc đề thi

      Đề thi thường được chia thành các phần sau:

      • Phần trắc nghiệm: Kiểm tra khả năng nhận biết và hiểu các khái niệm toán học cơ bản.
      • Phần tự luận: Yêu cầu học sinh trình bày lời giải chi tiết cho các bài toán, thể hiện khả năng vận dụng kiến thức và kỹ năng giải toán.

      Nội dung chi tiết đề thi

      1. Số học

      Phần số học thường tập trung vào các phép tính cơ bản với các số tự nhiên, các bài toán về so sánh số, tìm số lớn nhất, số nhỏ nhất, và các bài toán ứng dụng vào thực tế.

      1. Phép cộng và trừ: Các bài toán cộng, trừ các số tự nhiên trong phạm vi 100.000.
      2. Phép nhân và chia: Các bài toán nhân, chia các số tự nhiên, các bài toán tìm số bị chia, số chia, thương, số dư.
      3. Bài toán về so sánh số: So sánh các số tự nhiên, tìm số lớn nhất, số nhỏ nhất.

      2. Hình học

      Phần hình học thường tập trung vào việc nhận biết các hình cơ bản như hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác, và tính chu vi, diện tích của các hình này.

      • Nhận biết hình: Nhận biết các hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác, hình tròn.
      • Tính chu vi: Tính chu vi của hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác.
      • Tính diện tích: Tính diện tích của hình vuông, hình chữ nhật.

      3. Giải toán có lời văn

      Phần giải toán có lời văn yêu cầu học sinh đọc kỹ đề bài, phân tích thông tin, và tìm ra phương pháp giải phù hợp. Đây là phần thi quan trọng để đánh giá khả năng tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề của học sinh.

      Ví dụ:

      Một cửa hàng có 350 kg gạo. Buổi sáng cửa hàng bán được 120 kg gạo, buổi chiều bán được 150 kg gạo. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu kg gạo?

      Làm thế nào để ôn thi hiệu quả?

      Để đạt kết quả tốt trong kỳ thi giữa học kì 1, học sinh cần:

      • Học thuộc các kiến thức cơ bản: Nắm vững các khái niệm, định nghĩa, và quy tắc toán học.
      • Luyện tập thường xuyên: Giải nhiều bài tập khác nhau để rèn luyện kỹ năng giải toán.
      • Ôn tập theo cấu trúc đề thi: Làm quen với cấu trúc đề thi và các dạng bài tập thường gặp.
      • Tìm kiếm sự giúp đỡ khi cần thiết: Hỏi thầy cô giáo hoặc bạn bè nếu gặp khó khăn trong quá trình học tập.

      Tài liệu tham khảo

      Ngoài sách giáo khoa, học sinh có thể tham khảo thêm các tài liệu sau:

      • Sách bài tập Toán 4 Kết nối tri thức
      • Các đề thi thử Toán 4
      • Các trang web học toán online như toan9.edu.vn

      Kết luận

      Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Kết nối tri thức - Đề số 7 là một cơ hội tốt để học sinh đánh giá năng lực của mình và chuẩn bị cho các kỳ thi tiếp theo. Chúc các em học sinh ôn tập tốt và đạt kết quả cao!

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.