Logo Header

Đề cương ôn tập học kì 1 Toán 4 - Kết nối tri thức

Đề cương ôn tập học kì 1 Toán 4 - Kết nối tri thức: Nền tảng vững chắc cho học sinh

toan9.edu.vn xin giới thiệu bộ đề cương ôn tập học kì 1 môn Toán 4 chương trình Kết nối tri thức. Đây là tài liệu vô cùng quan trọng, giúp các em học sinh hệ thống lại kiến thức đã học, rèn luyện kỹ năng giải bài tập và tự tin bước vào kỳ thi.

Đề cương bao gồm đầy đủ các chủ đề trọng tâm, được biên soạn theo cấu trúc chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đảm bảo tính chính xác và phù hợp với chương trình học.

Vẽ đường thẳng CD đi qua điểm M và song song với đường thẳng AB. Một trang trại chăn nuôi có 560 con gà trống và gà mái.

A. NỘI DUNG ÔN TẬP

1. Số và phép tính

- Đọc, viết, so sánh các số có nhiều chữ số (đến lớp triệu)

Đọc, viết các số có nhiều chữ số (đến lớp triệu)

So sánh các số có nhiều chữ số

- Hàng và lớp. Làm tròn số đến hàng trăm nghìn

Hàng và lớp

Làm tròn số đến hàng trăm nghìn

- Phép cộng, phép trừ các số tự nhiên có nhiều chữ số

Phép cộng các số có nhiều chữ số

Phép trừ các số có nhiều chữ số

- Tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng

2. Đo lường

- Yến, tạ, tấn

- Đề-xi-mét vuông, mét vuông, mi-li-mét vuông

- Giây, thế kỉ

3. Hình học

- Đo góc, đơn vị đo góc. Góc nhọn, góc tù, góc bẹt

Đo góc, đơn vị đo góc

Góc nhọn, góc tù, góc bẹt

- Hai đường thẳng vuông góc và hai đường thẳng song song

Hai đường thẳng vuông góc

Hai đường thẳng song song

- Hình bình hành, hình thoi

4. Bài toán có lời văn:

- Giải bài toán có ba bước tính

- Giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của chúng

B. BÀI TẬP

Đề bài

I. Phần trắc nghiệm

Câu 1. Số ba trăm hai mươi mốt triệu năm trăm hai mươi ba nghìn viết là:

A. 321 523 B. 321 523 000 C. 321 5 230 D. 523 321 000

Câu 2. Số gồm có 5 triệu, 7 chục nghìn, 6 trăm được viết là:

A. 5 700 600 B. 5 070 600 C. 5 007 600 D. 5 070 060

Câu 3. Giá trị của chữ số 8 trong số 123 846 579 là:

A. 8 000 B. 80 000 C. 800 000  D. 8 000 000

Câu 4. Số gồm 8 trăm nghìn, 6 trăm, 5 chục và 4 đơn vị là:

A. 865 044 B. 806 504 C. 800 645 D. 800 654

Câu 5. Làm tròn số 78 351 829 đến hàng trăm nghìn được số:

A. 78 350 000 B. 78 300 000 C. 78 200 000 D. 78 400 000

Câu 6. Trong số 34 652 471, chữ số 3 thuộc hàng nào, lớp nào?

A. Hàng trăm triệu, lớp nghìn B. Hàng triệu, lớp triệu

C. Hàng trăm nghìn, lớp nghìn D. Hàng chục triệu, lớp triệu

Câu 7. Số 12 346 700 làm tròn đến hàng trăm nghìn được số:

A. 12 340 000 B. 12 300 000 C. 12 400 000 D. 12 350 000

Câu 8. Chiến thắng Bạch Đằng năm 1288 đánh tan quân Mông Nguyên lần thứ ba thuộc thế kỉ nào?

A. XIII B. XIV C. XII D. XVI

Câu 9. Năm 1709 thuộc thế kỉ:

A. XVI B. XVII C. XVIII D. XIX

Câu 10. Máy bay được phát minh năm 1903. Năm đó thuộc thế kỉ:

A. XVIII B. XIX C. XX D. XXI

Câu 11. Cho dãy số 9 113, 9 115, 9 117, …. Số thứ năm của dãy số đã cho là:

A. 9 118 B. 9 119 C. 9 121 D. 9 123

Câu 12. 3 tấn 50 kg = …….. kg. Số cần điền vào chỗ chấm là:

A. 3 050 B. 3 500 C. 350 D. 30 050

Câu 13. 2m2 51dm2 = …... dm2

A. 2 501 B. 2 510 C. 2 051 D. 251

Câu 14. 3dm2 8mm2 = …….. mm2. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

A. 30 008 B. 38 000 C. 30 800 D. 3 008

Câu 15. Số thích hợp để điền vào chỗ chấm 3m2 35cm2 = ….cm2

A. 30 035 B. 3 035 C. 335 D. 3 350

Câu 16. Số thích hợp điền vào chỗ chấm 5 tấn 6 tạ = ……. kg là:

A. 56 B. 560 C. 5 600 D. 56 000

Câu 17. Số thích hợp điền vào chỗ chấm 4 phút 35 giây = ……. giây là:

A. 250 B. 155 C. 275 D. 240

Câu 18. 75 phút =..... giờ ..... phút

A. 1 giờ 35 phút B. 1 giờ 15 phút C. 1 giờ 55 phút D. 1 giờ 45 phút

Câu 19. Một góc có số đo là 140o. Vậy góc đó là:

A. Góc nhọn B. Góc vuông C. Góc tù D. Góc bẹt

Câu 20. Hình có 2 góc nhọn, 2 góc tù và 2 cặp cạnh song song là:

Đề cương ôn tập học kì 1 Toán 4 - Kết nối tri thức 1

Câu 21. Hình vẽ bên có:

Đề cương ôn tập học kì 1 Toán 4 - Kết nối tri thức 2

A. Hai đường thẳng song song. Hai góc vuông

B. Hai đường thẳng song song. Ba góc vuông

C. Ba đường thẳng song song. Hai góc vuông

B. Ba đường thẳng song song. Ba góc vuông

Câu 22. Hình bên có:

Đề cương ôn tập học kì 1 Toán 4 - Kết nối tri thức 3

A. 4 góc nhọn, 2 góc tù và 2 góc vuông

B. 4 góc nhọn, 2 góc tù và 1 góc vuông

C. 4 góc nhọn, 1 góc tù và 2 góc vuông

D. 3 góc nhọn, 2 góc tù và 3 góc vuông

Câu 23. Cô Mai có 1 sào ruộng trồng ngô hình chữ nhật (1 sào = 360m2). Chiều rộng ruộng ngô là 9 m. Cô muốn dùng lưới quây quanh ruộng để ngăn chuột phá hoại. Vậy số mét lưới vừa đủ để cô Mai dùng là:

A. 88 m B. 80 m C. 58 m D. 98 m

Câu 24. Xe thứ nhất chở được 1 tấn 5 tạ gạo, xe thứ hai chở được nhiều hơn xe thứ nhất 3 tấn 80 kg gạo, xe thứ ba chở được ít hơn xe thứ hai 2 tấn 25 yến gạo. Vậy khối lượng cả ba xe chở được là:

A. 6 630 kg B. 7 830 kg C. 8 410 kg D. 7 310 kg

Câu 25. Một người sơn mặt trước và mặt sau của một bức tường hình chữ nhật có chiều dài 4 m, chiều cao 2 m. Người thợ đó mất 2 phút 30 giây để sơn xong 1 m2. Vậy người thợ đó sẽ sơn xong bức tường trong thời gian là:

A. 20 phút B. 30 phút C. 40 phút D. 50 phút

Câu 26. Tổng của hai số là 456. Số lớn hơn số bé 24 đơn vị. Tìm số bé?

A. 240 B. 216 C. 256 D. 267

Câu 27. Mẹ sinh Hà năm 25 tuổi. Hiện tại, tổng số tuổi của mẹ và Hà là 45 tuổi. Vậy hiện tại, số tuổi của Hà là:

A. 9 tuổi B. 8 tuổi C. 12 tuổi D. 10 tuổi

Câu 28. Hai xe chở tất cả 3 tấn 6 tạ gạo. Xe thứ nhất chở nhiều hơn xe thứ hai 9 tạ gạo. Vậy khối lượng gạo xe thứ nhất chở là:

A. 2 350 kg B. 1 350 kg C. 2 500 kg D. 2 250 kg

Câu 29. Một mảnh vườn hình chữ nhật có nửa chu vi là 24 m. Chiều dài hơn chiều rộng 6 m. Vậy diện tích của mảnh vườn đó là:

A. 144 m2B. 135 m2C. 120 m2D. 90 m2

Câu 30. Trường tiểu học Kim Đồng có 524 học sinh. Số học sinh nam ít hơn số học sinh nữ là 136 em. Hỏi trường tiểu học Kim Đồng có bao nhiêu học sinh nam?

A. 194 học sinh B. 330 học sinh C. 198 học sinh D. 327 học sinh

II. Phần tự luận

Câu 1. Đọc số và cho biết chữ số được gạch chân thuộc hàng nào, lớp nào:

Đề cương ôn tập học kì 1 Toán 4 - Kết nối tri thức 4

Câu 2. Đặt tính rồi tính.

378 265 + 530 827

920 836 – 618 350

68 127 : 3

6 209 x 8

Câu 3. Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

3 phút = ........... giây 5 giờ = .................. phút

900 năm = ........... thế kỉ 7 phút 15 giây=......... giây

9 phút 8 giây =............. giây 3 giờ 17 phút =....... phút

Câu 4. Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

12 dm2 = ....... cm2 7 m2 = ............. cm2

34 m2 = ............. dm2 6 m2 1 dm2 =.......... dm2

8 dm2 44 cm2 = ........ cm2 6300 dm2 =.......... m2

9 cm2 15 mm2 = .............mm2 4 m2 51cm2 = ...... cm2

Câu 5. Đổi đơn vị rồi điền dấu <; >; = vào chỗ chấm:

138 cm2 .......13 dm2 8 cm2 1 954 dm2......... 20 m2

6dm2 3cm2....... 603 cm2 12 m2 ...... 119 000 cm2

Câu 6. Tính bằng cách thuận tiện.

a) 2 023 + 13 258 – 23 + 742

b) 3855 + (2 683 + 1 145) + 2 317

c) 32 684 + 41 325 + 316 + 675

d) 65 318 – 7 295 + 47 295 – 5 318

Câu 7. Vẽ đường thẳng CD đi qua điểm M và song song với đường thẳng AB.

Đề cương ôn tập học kì 1 Toán 4 - Kết nối tri thức 5

Câu 8. Cho các hình vẽ sau:

Đề cương ôn tập học kì 1 Toán 4 - Kết nối tri thức 6

Câu 9. Cho hình sau:

Đề cương ôn tập học kì 1 Toán 4 - Kết nối tri thức 7

a) Có bao nhiêu góc nhọn?

b) Có bao nhiêu góc vuông? Nêu tên các góc vuông đó? (Mẫu: Góc vuông đỉnh C)

d) Có bao nhiêu cặp cạnh song song với nhau? Nêu tên các cặp cạnh đó.

Câu 10. Một trang trại chăn nuôi có 560 con gà trống và gà mái. Số gà mái nhiều hơn số gà trống là 340 con. Hỏi trại chăn nuôi đó có bao nhiêu con gà mỗi loại?

Câu 11. Hai thùng chứa 450 lít dầu. Nếu lấy 25 lít dầu ở thùng thứ nhất đổ vào thùng thứ hai thì số dầu chứa trong hai thùng bằng nhau. Hỏi mỗi thùng chứa bao nhiêu lít dầu?

Câu 12. Cả hai lớp 4A và 4B trồng được 568 cây. Biết rằng lớp 4B trồng được ít hơn lớp 4A 36 cây. Hỏi mỗi lớp trồng được bao nhiêu cây.

Câu 13. Tổng số tuổi của ba bố con bằng 55 tuổi. Tuổi bố nhiều hơn tổng số tuổi của hai anh em là 25 tuổi. Tính tuổi của em, biết anh hơn em 5 tuổi.

Câu 14. Bác An có 3 sào đất, mỗi sào có diện tích 360 m2. Trên mảnh đất đó, bác đào ao thả cá và trồng rau. Diện tích trồng rau nhỏ hơn diện tích ao là 280 m2. Cứ 1 m2 bác An thu hoạch được 3 kg rau. Hỏi bác An thu hoạch được bao nhiêu yến rau từ mảnh đất đó?

Câu 15. Hai xe chở tất cả 56 780 kg gạo. Biết nếu xe thứ nhất chuyển cho xe thứ hai 120 kg gạo thì hai xe chở số gạo bằng nhau. Hỏi mỗi xe chở bao nhiêu ki-lô-gam gạo? Câu 16. Một căn phòng dạng hình chữ nhật có chiều dài 18 m và chiều rộng 6 m. Bác Minh dự định lát sàn căn phòng đó bằng những viên gạch hình vuông cạnh 3 dm. Hỏi bác Minh cần chuẩn bị bao nhiêu viên gạch để lát kín nền căn phòng đó.

Lời giải chi tiết

I. Phần trắc nghiệm

Đề cương ôn tập học kì 1 Toán 4 - Kết nối tri thức 8

II. Phần tự luận

Câu 1. Đọc số và cho biết chữ số được gạch chân thuộc hàng nào, lớp nào:

Đề cương ôn tập học kì 1 Toán 4 - Kết nối tri thức 9

Phương pháp

- Đọc số: Dựa vào cách đọc số có tới ba chữ số theo từng lớp, lần lượt từ lớp triệu, lớp nghìn đến lớp đơn vị. - Hàng triệu, hàng chục triệu, hàng trăm triệu hợp lại thành lớp triệu

- Hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn hợp thành lớp nghìn. - Hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm hợp thành lớp đơn vị.

Lời giải

Đề cương ôn tập học kì 1 Toán 4 - Kết nối tri thức 10

Câu 2. Đặt tính rồi tính.

378 265 + 530 827

920 836 – 618 350

68 127 : 3

6 209 x 8

Phương pháp

- Đặt tính

- Với phép cộng, phép trừ, phép nhân: Thực hiện từ phải sang trái

- Với phép chia: Chia từ trái sang phải

Lời giải

Đề cương ôn tập học kì 1 Toán 4 - Kết nối tri thức 11

Câu 3. Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

3 phút = ........... giây 5 giờ = .................. phút

900 năm = ........... thế kỉ 7 phút 15 giây=......... giây

9 phút 8 giây =............. giây 3 giờ 17 phút =....... phút

Phương pháp

Áp dụng cách đổi:

1 phút = 60 giây ; 1 giờ = 60 phút

1 thế kỉ = 100 năm

Lời giải

3 phút = 180 giây 5 giờ = 300 phút

900 năm = 9 thế kỉ 7 phút 15 giây= 435 giây

9 phút 8 giây = 548 giây 3 giờ 17 phút = 197 phút

Câu 4. Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

12 dm2 = ....... cm2 7 m2 = ............. cm2

34 m2 = ............. dm2 6 m2 1 dm2 =.......... dm2

8 dm2 44 cm2 = ........ cm2 6300 dm2 =.......... m2

9 cm2 15 mm2 = .............mm2 4 m2 51cm2 = ...... cm2

Phương pháp

Áp dụng cách đổi:

1 dm2 = 100 cm2 ; 1 m2 = 10 000 cm2

1 m2 = 100 dm2 ; 1 m2 = 100 dm2

Lời giải

12 dm2 = 1 200 cm2 7 m2 = 70 000 cm2

34 m2 = 3 400 dm2 6 m2 1 dm2 = 601 dm2

8 dm2 44 cm2 = 844 cm2 6300 dm2 = 63 m2

9 cm2 15 mm2 = 915 mm2 4 m2 51cm2 = 40 051 cm2

Câu 5. Đổi đơn vị rồi điền dấu <; >; = vào chỗ chấm:

138 cm2 .......13 dm2 8 cm2 1 954 dm2......... 20 m2

6dm2 3cm2....... 603 cm2 12 m2 ...... 119 000 cm2

Phương pháp

Chuyển hai vế về cùng một đơn vị đo rồi so sánh.

Lời giải

138 cm2 < 13 dm2 8 cm2 1 954 dm2 < 20 m2

6dm2 3cm2 = 603 cm2 12 m2 > 119 000 cm2

Câu 6. Tính bằng cách thuận tiện.

a) 2 023 + 13 258 – 23 + 742

b) 3855 + (2 683 + 1 145) + 2 317

c) 32 684 + 41 325 + 316 + 675

d) 65 318 – 7 295 + 47 295 – 5 318

Phương pháp

Áp dụng tính chất giao hoán, kết hợp để nhóm các số có tổng hoặc hiệu là số tròn trăm, tròn nghìn với nhau.

Lời giải

a) 2 023 + 13 258 – 23 + 742

= (2 023 – 23) + (13 258 + 742)

= 2 000 + 14 000

= 16 000

b) 3 855 + (2 683 + 1 145) + 2 317

= (3 855 + 1 145) + (2 683 + 2 317)

= 5 000 + 5 000

= 10 000

c) 32 684 + 41 325 + 316 + 675

= (32 684 + 316) + (41 325 + 675)

= 33 000 + 42 000

= 75 000

d) 65 318 – 7 295 + 47 295 – 5 318

= (65 318 – 5 318) + (47 295 – 7 295)

= 60 000 + 40 000

= 100 000

Câu 7. Vẽ đường thẳng CD đi qua điểm M và song song với đường thẳng AB.

Đề cương ôn tập học kì 1 Toán 4 - Kết nối tri thức 12

Phương pháp

- Vẽ một đường thẳng đi qua điểm M và vuông góc với đường thẳng AB

- Vẽ đường thẳng CD đi qua điểm M và vuông góc với đường thẳng vừa vẽ, ta được đường thẳng CD đi qua điểm M và song song với đường thẳng AB.

Lời giải

Đề cương ôn tập học kì 1 Toán 4 - Kết nối tri thức 13

Câu 8. Cho các hình vẽ sau:

Đề cương ôn tập học kì 1 Toán 4 - Kết nối tri thức 14

a) Những hình nào có cặp cạnh song song với nhau.

b) Những hình nào có cặp cạnh vuông góc với nhau.

c) Những hình nào vừa có cặp cạnh song song với nhau, vừa có cặp cạnh vuông góc với nhau.

Phương pháp

Hai đường thẳng song song thì không có điểm chung

Sử dụng ê kê để kiểm tra các cặp cạnh vuông góc với nhau

Lời giải

a) Những hình có cặp cạnh song song với nhau là: hình 2, 3, 4, 5, 6

b) Những hình có cặp cạnh vuông góc với nhau là: hình 1, 6

c) Những hình vừa có cặp cạnh song song với nhau, vừa có cặp cạnh vuông góc với nhau là: hình 6.

Câu 9. Cho hình sau:

Đề cương ôn tập học kì 1 Toán 4 - Kết nối tri thức 15

a) Có bao nhiêu góc nhọn?

b) Có bao nhiêu góc vuông? Nêu tên các góc vuông đó? (Mẫu: Góc vuông đỉnh C)

c) Có bao nhiêu cặp cạnh song song với nhau? Nêu tên các cặp cạnh đó.

Phương pháp

Góc nhọn bé hơn góc vuông

Hai đường thẳng song song thì không có điểm chung

Sử dụng ê kê để kiểm tra các cặp cạnh vuông góc với nhau

Lời giải

a) Có 4 góc nhọn.

b) Có 6 góc vuông là: Góc vuông đỉnh C, góc vuông đỉnh D, góc vuông đỉnh I, góc vuông đỉnh H, góc vuông đỉnh A, góc vuông đỉnh F.

c) Có 5 cặp cạnh song song với nhau là: AB và GF, AK và EF, CD và IH, BC và ED, IK và HG

Câu 10. Một trang trại chăn nuôi có 560 con gà trống và gà mái. Số gà mái nhiều hơn số gà trống là 340 con. Hỏi trại chăn nuôi đó có bao nhiêu con gà mỗi loại?

Phương pháp

Số gà mái = (tổng + hiệu) : 2

Số gà trống = tổng – số gà mái

Lời giải

Số gà mái là:

(560 + 340) : 2 = 450 (con)

Số gà trống là:

560 – 450 = 110 (con)

Đáp số: Gà mái: 450 con, gà trống: 110 con

Câu 11. Hai thùng chứa 450 lít dầu. Nếu lấy 25 lít dầu ở thùng thứ nhất đổ vào thùng thứ hai thì số dầu chứa trong hai thùng bằng nhau. Hỏi mỗi thùng chứa bao nhiêu lít dầu?

Phương pháp

- Tìm hiệu số lít dầu ở hai thùng

- Số lít dầu ở thùng thứ nhất = (tổng + hiệu) : 2

- Số lít dầu ở thùng thứ hai = Tổng - Số dầu ở thùng thứ nhất

Lời giải

Số lít dầu thùng thứ nhất nhiều hơn thùng thứ hai là:

25 x 2 = 50 (lít)

Số lít dầu ở thùng thứ nhất là:

(450 + 50) : 2 = 250 (lít)

Số lít dầu ở thùng thứ hai là:

450 – 250 = 200 (lít)

Đáp số: Thùng thứ nhất: 250 lít; Thùng thứ hai: 200 lít

Câu 12. Cả hai lớp 4A và 4B trồng được 568 cây. Biết rằng lớp 4B trồng được ít hơn lớp 4A 36 cây. Hỏi mỗi lớp trồng được bao nhiêu cây.

Phương pháp

Số cây lớp 4B = (tổng – hiệu) : 2

Số cây lớp 4A = Tổng - Số cây lớp 4B

Lời giải

Lớp 4B trồng được số cây là:

(568 – 36) : 2 = 266 (cây)

Lớp 4A trồng được số cây là:

568 – 266 = 302 (cây)

Đáp số: 4A: 302 cây

4B: 266 cây

Câu 13. Tổng số tuổi của ba bố con bằng 55 tuổi. Tuổi bố nhiều hơn tổng số tuổi của hai anh em là 25 tuổi. Tính tuổi của em, biết anh hơn em 5 tuổi.

Phương pháp

Áp dụng công thức:

Số lớn = (tổng + hiệu) : 2

Số bé = Tổng – số lớn

Lời giải

Tuổi bố là:

(55 + 25) : 2 = 40 (tuổi)

Tổng số tuổi của hai anh em là:

55 – 40 = 15 (tuổi)

Tuổi của em là:

(15 – 5) : 2 = 5 (tuổi)

Đáp số: Em: 5 tuổi

Câu 14. Bác An có 3 sào đất, mỗi sào có diện tích 360 m2. Trên mảnh đất đó, bác đào ao thả cá và trồng rau. Diện tích trồng rau nhỏ hơn diện tích ao là 280 m2. Cứ 1 m2 bác An thu hoạch được 3 kg rau. Hỏi bác An thu hoạch được bao nhiêu yến rau từ mảnh đất đó?

Phương pháp

- Tìm diện tích mảnh đất của bác An

- Diện tích trồng rau = (tổng – hiệu) : 2

- Tìm số kg rau thu được

- Đổi sang đơn vị yến

Lời giải

Diện tích mảnh đất của bác An là:

360 x 3 = 1 080 (m2)

Diện tích trồng rau là:

(1 080 – 280) : 2 = 400 (m2)

Số ki-lô-gam rau bác An thu hoạch được là:

3 x 400 = 1 200 (kg) = 120 yến rau

Đáp số: 120 yến rau

Câu 15. Hai xe chở tất cả 56 780 kg gạo. Biết nếu xe thứ nhất chuyển cho xe thứ hai 120 kg gạo thì hai xe chở số gạo bằng nhau. Hỏi mỗi xe chở bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

Phương pháp

- Tìm hiệu số gạo ở hai xe

- Số kg gạo ở xe thứ nhất = (tổng + hiệu) : 2

- Số kg gạo ở xe thứ hai = tổng - số kg gạo ở xe thứ nhất

Lời giải

Xe thứ nhất chở nhiều hơn xe thứ hai số ki-lô-gam gạo là:

120 x 2 = 240 (kg)

Xe thứ nhất chở số ki-lô-gam gạo là:

(56 780 + 240) : 2 = 28 510 (kg)

Xe thứ hai chở số ki-lô-gam gạo là:

56 780 – 28 510 = 28 270 (kg)

Đáp số: Xe thứ nhất: 28 510 kg

Xe thứ hai: 28 270 kg Câu 16. Một căn phòng dạng hình chữ nhật có chiều dài 18 m và chiều rộng 6 m. Bác Minh dự định lát sàn căn phòng đó bằng những viên gạch hình vuông cạnh 3 dm. Hỏi bác Minh cần chuẩn bị bao nhiêu viên gạch để lát kín nền căn phòng đó.

Phương pháp

- Tìm diện tích căn phòng = Chiều dài x chiều rộng

- Đổi số đo diện tích sang đơn vị dm2

- Diện tích viên gạch = Cạnh x cạnh

- Số viên gạch cần chuẩn bị = Diện tích phòng : diện tích viên gạch

Lời giải

Diện tích căn phòng là:

18 x 6 = 108 (m2)

Đổi: 108 m2 = 10 800 dm2

Diện tích mỗi viên gạch là:

3 x 3 = 9 (dm2)

Bác Minh cần chuẩn bị số viên gạch để lát kín nền căn phòng là:

10 800 : 9 = 1 200 (viên gạch)

Đáp số: 1 200 viên gạch

Khơi dậy tiềm năng học Toán lớp 4 cùng Đề cương ôn tập học kì 1 Toán 4 - Kết nối tri thức – điểm nhấn ấn tượng trong chuyên mục vở bài tập toán lớp 4 tại nền tảng học toán. Bộ Lý thuyết Toán tiểu học bài tập được biên soạn bài bản, bám sát chuẩn chương trình sách giáo khoa mới nhất, mang đến giải pháp ôn luyện toàn diện và hiệu quả cho học sinh lớp 4. Với hình thức trình bày sinh động, trực quan và dễ tiếp cận, tài liệu này sẽ trở thành "trợ thủ đắc lực" giúp các em củng cố nền tảng kiến thức, phát triển tư duy logic và sẵn sàng bứt phá trong học tập.

Đề cương ôn tập học kì 1 Toán 4 - Kết nối tri thức: Tổng quan và Hướng dẫn

Đề cương ôn tập học kì 1 Toán 4 - Kết nối tri thức là tài liệu tổng hợp các kiến thức trọng tâm và bài tập thực hành của chương trình Toán 4 học kì 1 theo chương trình Kết nối tri thức. Việc nắm vững đề cương này sẽ giúp học sinh tự tin hơn trong quá trình ôn tập và làm bài kiểm tra.

Nội dung chính của đề cương

Đề cương thường bao gồm các chủ đề sau:

  • Số và phép tính: Ôn tập về các số tự nhiên, phép cộng, trừ, nhân, chia trong phạm vi 100.000, các tính chất của phép tính, và ứng dụng vào giải toán.
  • Hình học: Ôn tập về điểm, đường thẳng, đoạn thẳng, góc vuông, góc nhọn, góc tù, hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác.
  • Đo lường: Ôn tập về đơn vị đo độ dài, khối lượng, thời gian, và cách thực hiện các phép tính liên quan.
  • Giải toán có lời văn: Rèn luyện kỹ năng phân tích đề bài, tìm hiểu thông tin, lập kế hoạch giải và trình bày lời giải một cách rõ ràng, logic.

Phương pháp ôn tập hiệu quả

Để ôn tập hiệu quả theo đề cương, học sinh nên:

  1. Đọc kỹ lý thuyết: Nắm vững các khái niệm, định nghĩa, tính chất và quy tắc đã học.
  2. Làm bài tập: Thực hành giải các bài tập trong đề cương và các bài tập tương tự để củng cố kiến thức.
  3. Kiểm tra lại bài làm: So sánh lời giải của mình với đáp án và tìm ra những lỗi sai để sửa chữa.
  4. Hỏi thầy cô hoặc bạn bè: Nếu gặp khó khăn trong quá trình ôn tập, đừng ngần ngại hỏi thầy cô hoặc bạn bè để được giúp đỡ.

Các dạng bài tập thường gặp

Trong đề cương ôn tập học kì 1 Toán 4 - Kết nối tri thức, học sinh thường gặp các dạng bài tập sau:

  • Bài tập tính: Thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia với các số tự nhiên.
  • Bài tập so sánh: So sánh các số tự nhiên, các phân số, các đại lượng.
  • Bài tập tìm x: Giải các phương trình đơn giản với ẩn x.
  • Bài tập giải toán có lời văn: Giải các bài toán thực tế liên quan đến các chủ đề đã học.
  • Bài tập về hình học: Tính chu vi, diện tích của các hình, nhận biết các loại hình.

Ví dụ minh họa

Bài tập 1: Tính 2345 + 6789 = ?

Bài giải: 2345 + 6789 = 9134

Bài tập 2: Một cửa hàng có 350 kg gạo. Buổi sáng cửa hàng bán được 120 kg gạo, buổi chiều bán được 150 kg gạo. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu kg gạo?

Bài giải:

Số gạo cửa hàng đã bán là: 120 + 150 = 270 (kg)

Số gạo còn lại là: 350 - 270 = 80 (kg)

Đáp số: 80 kg

Tài liệu tham khảo hữu ích

Ngoài đề cương ôn tập, học sinh có thể tham khảo thêm các tài liệu sau:

  • Sách giáo khoa Toán 4 - Kết nối tri thức
  • Sách bài tập Toán 4 - Kết nối tri thức
  • Các trang web học toán online uy tín
  • Các video bài giảng Toán 4 trên YouTube

Lời khuyên

Ôn tập Toán 4 không chỉ là việc học thuộc lòng công thức mà còn là việc hiểu bản chất của vấn đề và rèn luyện kỹ năng giải bài tập. Hãy dành thời gian ôn tập một cách nghiêm túc và có kế hoạch, chắc chắn các em sẽ đạt được kết quả tốt nhất trong kỳ thi học kì 1.

Bảng tổng hợp kiến thức (ví dụ)

Chủ đềKiến thức trọng tâm
Số và phép tínhPhép cộng, trừ, nhân, chia các số tự nhiên, tính chất của phép tính
Hình họcCác loại hình, cách tính chu vi, diện tích
Đo lườngĐơn vị đo độ dài, khối lượng, thời gian
Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.