Logo Header

Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Kết nối tri thức - Đề số 3

Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Kết nối tri thức - Đề số 3

Chào mừng các em học sinh lớp 4 đến với đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Toán chương trình Kết nối tri thức - Đề số 3. Đề thi này được thiết kế để giúp các em ôn luyện và đánh giá kiến thức đã học trong giai đoạn đầu của năm học.

Đề thi bao gồm các dạng bài tập khác nhau, từ trắc nghiệm đến tự luận, giúp các em làm quen với nhiều hình thức kiểm tra.

Số gồm 8 triệu, 5 chục nghìn, 6 nghìn, 4 đơn vị được viết là ... Các số thuộc dãy số 5, 10, 15, 20, …. là

Đề bài

    I. TRẮC NGHIỆM

    (Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng)

    Câu 1. Số gồm 8 triệu, 5 chục nghìn, 6 nghìn, 4 đơn vị được viết là:

    A. 80 056 040

    B. 8 506 004

    C. 8 056 004

    D. 8 056 040

    Câu 2. Giá trị của chữ số 4 trong số 472 780 206 là:

    A. 400 000

    B. 4 000 000

    C. 40 000 000

    D. 400 000 000

    Câu 3. Làm tròn số nào dưới đây đến hàng trăm nghìn thì được 100 000?

    A. 159 785

    B. 112 361

    C. 194 628

    D. 161 278

    Câu 4. Các số thuộc dãy số 5, 10, 15, 20, …. là:

    A. 80 và 92

    B. 35 và 71

    C. 735 và 850

    D. 420 và 337

    Câu 5. Số liền trước của số chẵn nhỏ nhất có năm chữ số khác nhau là:

    A. 10 324

    B. 10 432

    C. 10 234

    D. 10 233

    Câu 6. Giá trị của biểu thức 375 + 254 x c với c = 9 là:

    A. 5 661

    B. 2 661

    C. 1 899

    D. 2 663

    Câu 7. Tư thế của bạn nam trong hình tạo thành góc nào?

    Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Kết nối tri thức - Đề số 3 0 1

    A. Góc vuông

    B. Góc nhọn

    C. Góc tù

    D. Góc bẹt

    II. TỰ LUẬN

    Câu 1. Đặt tính rồi tính.

    53 011 + 5 159

    22 311 – 15 213

    16 415 x 4

    26 015 : 5

    Câu 2. Điền số thích hợp vào chỗ chấm.

    a) 15 tạ 7 yến = ……….. kg

    b) 26 m2 7 dm2 = ……. dm2

    c) 3 tấn 3 yến = ……. yến

    d) 2m2 5 dm2 = ……. cm2

    Câu 3. Một hình chữ nhật có chiều dài là b, chiều rộng bằng 48 cm. Với b = 63 cm thì chu vi hình chữ nhật là bao nhiêu?

    Câu 4. Một nông trường thu hoạch được 6 luống bắp cải, mỗi luống có 4 650 chiếc bắp cải. Nông trường đã chuyển tới cửa hàng 9 500 bắp cải và chuyển tới siêu thị 15 500 bắp cải. Hỏi nông trường còn lại bao nhiêu bắp cải đã thu hoạch?

    Câu 5. Điền số thích hợp vào chỗ trống:

    Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Kết nối tri thức - Đề số 3 0 2

    Trong hình bên có:

    ……. góc vuông

    ……. góc nhọn

    …….. góc tù

    Đáp án

      HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

      I. TRẮC NGHIỆM

      Câu 1. Số gồm 8 triệu, 5 chục nghìn, 6 nghìn, 4 đơn vị được viết là:

      A. 80 056 040

      B. 8 506 004

      C. 8 056 004

      D. 8 056 040

      Phương pháp

      Viết số lần lượt từ hàng triệu, hàng trăm nghìn, hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị.

      Lời giải

      Số gồm 8 triệu, 5 chục nghìn, 6 nghìn, 4 đơn vị được viết là: 8 056 004

      Chọn C

      Câu 2. Giá trị của chữ số 4 trong số 472 780 206 là:

      A. 400 000

      B. 4 000 000

      C. 40 000 000

      D. 400 000 000

      Phương pháp

      Xác định hàng của chữ số 4 trong số đã cho, từ đó chỉ ra giá trị của chữ số đó

      Lời giải

      Chữ số 4 trong số472 780 206 thuộc hàng trăm triệu nên có giá trị là 400 000 000

      Chọn D

      Câu 3. Làm tròn số nào dưới đây đến hàng trăm nghìn thì được 100 000?

      A. 159 785

      B. 112 361

      C. 194 628

      D. 161 278

      Phương pháp

      Làm tròn số đến hàng trăm nghìn ta so sánh chữ số hàng chục nghìn với 5.

      Nếu chữ số hàng chục nghìn bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên

      Lời giải

      Làm tròn số 112 361 đến hàng trăm nghìn thì được 100 000. (Vì chữ số hàng chục nghìn là 1< 5, làm tròn xuống)

      Chọn B

      Câu 4. Các số thuộc dãy số 5, 10, 15, 20, …. là:

      A. 80 và 92

      B. 35 và 71

      C. 735 và 850

      D. 420 và 337

      Phương pháp

      Quy luật: Các số trong dãy có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5

      Lời giải

      Các số thuộc dãy số 5, 10, 15, 20, …. là: 735 và 850

      Chọn C

      Câu 5. Số liền trước của số chẵn nhỏ nhất có năm chữ số khác nhau là:

      A. 10 324

      B. 10 432

      C. 10 234

      D. 10 233

      Phương pháp

      Số liền trước của một số thì bé hơn số đó 1 đơn vị

      Lời giải

      Số chẵn nhỏ nhất có năm chữ số khác nhau là 10234

      Vậy số liền trước của số chẵn nhỏ nhất có năm chữ số khác nhau là 10 233

      Chọn D

      Câu 6. Giá trị của biểu thức 375 + 254 x c với c = 9 là:

      A. 5 661

      B. 2 661

      C. 1 899

      D. 2 663

      Phương pháp

      Thay chữ bằng số rồi tính giá trị của biểu thức

      Lời giải

      Với c = 9 thì375 + 254 x c = 375 + 254 x 9 = 375 + 2 286 = 2 661

      Chọn B

      Câu 7. Tư thế của bạn nam trong hình tạo thành góc nào?

      Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Kết nối tri thức - Đề số 3 1 1

      A. Góc vuông

      B. Góc nhọn

      C. Góc tù

      D. Góc bẹt

      Phương pháp

      Góc nhọn bé hơn góc vuông

      Góc tù lớn hơn góc vuông

      Góc bẹt bằng 2 lần góc vuông

      Lời giải

      Tư thế của bạn nam trong hình tạo thành góc tù.

      Chọn C

      II. TỰ LUẬN

      Câu 1. Đặt tính rồi tính.

      53 011 + 5 159

      22 311 – 15 213

      16 415 x 4

      26 015 : 5

      Phương pháp

      - Đặt tính

      - Với phép cộng, phép trừ, phép nhân: Thực hiện từ phải sang trái

      - Với phép chia: Chia lần lượt từ trái sang phải

      Lời giải

      Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Kết nối tri thức - Đề số 3 1 2

      Câu 2. Điền số thích hợp vào chỗ chấm.

      a) 15 tạ 7 yến = ……….. kg

      b) 26 m2 7 dm2 = ……. dm2

      c) 3 tấn 3 yến = ……. yến

      d) 2m2 5 dm2 = ……. cm2

      Phương pháp

      Áp dụng cách đổi:

      1 tạ = 100 kg, 1 yến = 10 kg

      1m2 = 100 dm2 = 10 000 cm2

      1 dm2 = 100 cm2

      Lời giải

      a) 15 tạ 7 yến = 1 570 kg

      b) 26 m2 7 dm2 = 2 607 dm2

      c) 3 tấn 3 yến = 303 yến

      d) 2m2 5 dm2 = 20 500 cm2

      Câu 3. Một hình chữ nhật có chiều dài là b, chiều rộng bằng 48 cm. Với b = 63 cm thì chu vi hình chữ nhật là bao nhiêu?

      Phương pháp

      Chu vi hình chữ nhật = (chiều dài + chiều rộng) x 2

      Lời giải

      Với b = 63 cm thì chu vi hình chữ nhật là: (63 + 48) x 2 = 111 x 2 = 222 (cm)

      Câu 4. Một nông trường thu hoạch được 6 luống bắp cải, mỗi luống có 4 650 chiếc bắp cải. Nông trường đã chuyển tới cửa hàng 9 500 bắp cải và chuyển tới siêu thị 15 500 bắp cải. Hỏi nông trường còn lại bao nhiêu bắp cải đã thu hoạch?

      Phương pháp

      - Tìm số chiếc bắp cải thu hoạch được = Số cây ở mỗi luống x số luống

      - Tìm tổng số cây bắp cải đã chuyển tới cửa hàng và siêu thị

      - Tìm số cây bắp cải còn lại

      Lời giải

      Số chiếc bắp cải thu hoạch được là:

      4 650 x 6 = 27 900 (chiếc)

      Số bắp cải đã chuyển tới cửa hàng và siêu thị là:

      9 500 + 15 500 = 25 000 (chiếc)

      Nông trường còn lại số bắp cải đã thu hoạch là:

      27 900 – 25 000 = 2 900 (chiếc)

      Đáp số: 2 900 chiếc bắp cải

      Câu 5. Điền số thích hợp vào chỗ trống:

      Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Kết nối tri thức - Đề số 3 1 3

      Trong hình bên có:

      ……. góc vuông

      ……. góc nhọn

      …….. góc tù

      Phương pháp

      - Góc nhọn bé hơn góc vuông

      - Góc tù lớn hơn góc vuông

      Lời giải

      Trong hình bên có:

      3 góc vuông

      3 góc nhọn

      2 góc tù

      Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
      • Đề bài
      • Đáp án
      • Tải về

        Tải về đề thi và đáp án Tải về đề thi Tải về đáp án

      I. TRẮC NGHIỆM

      (Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng)

      Câu 1. Số gồm 8 triệu, 5 chục nghìn, 6 nghìn, 4 đơn vị được viết là:

      A. 80 056 040

      B. 8 506 004

      C. 8 056 004

      D. 8 056 040

      Câu 2. Giá trị của chữ số 4 trong số 472 780 206 là:

      A. 400 000

      B. 4 000 000

      C. 40 000 000

      D. 400 000 000

      Câu 3. Làm tròn số nào dưới đây đến hàng trăm nghìn thì được 100 000?

      A. 159 785

      B. 112 361

      C. 194 628

      D. 161 278

      Câu 4. Các số thuộc dãy số 5, 10, 15, 20, …. là:

      A. 80 và 92

      B. 35 và 71

      C. 735 và 850

      D. 420 và 337

      Câu 5. Số liền trước của số chẵn nhỏ nhất có năm chữ số khác nhau là:

      A. 10 324

      B. 10 432

      C. 10 234

      D. 10 233

      Câu 6. Giá trị của biểu thức 375 + 254 x c với c = 9 là:

      A. 5 661

      B. 2 661

      C. 1 899

      D. 2 663

      Câu 7. Tư thế của bạn nam trong hình tạo thành góc nào?

      Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Kết nối tri thức - Đề số 3 1

      A. Góc vuông

      B. Góc nhọn

      C. Góc tù

      D. Góc bẹt

      II. TỰ LUẬN

      Câu 1. Đặt tính rồi tính.

      53 011 + 5 159

      22 311 – 15 213

      16 415 x 4

      26 015 : 5

      Câu 2. Điền số thích hợp vào chỗ chấm.

      a) 15 tạ 7 yến = ……….. kg

      b) 26 m2 7 dm2 = ……. dm2

      c) 3 tấn 3 yến = ……. yến

      d) 2m2 5 dm2 = ……. cm2

      Câu 3. Một hình chữ nhật có chiều dài là b, chiều rộng bằng 48 cm. Với b = 63 cm thì chu vi hình chữ nhật là bao nhiêu?

      Câu 4. Một nông trường thu hoạch được 6 luống bắp cải, mỗi luống có 4 650 chiếc bắp cải. Nông trường đã chuyển tới cửa hàng 9 500 bắp cải và chuyển tới siêu thị 15 500 bắp cải. Hỏi nông trường còn lại bao nhiêu bắp cải đã thu hoạch?

      Câu 5. Điền số thích hợp vào chỗ trống:

      Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Kết nối tri thức - Đề số 3 2

      Trong hình bên có:

      ……. góc vuông

      ……. góc nhọn

      …….. góc tù

      HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

      I. TRẮC NGHIỆM

      Câu 1. Số gồm 8 triệu, 5 chục nghìn, 6 nghìn, 4 đơn vị được viết là:

      A. 80 056 040

      B. 8 506 004

      C. 8 056 004

      D. 8 056 040

      Phương pháp

      Viết số lần lượt từ hàng triệu, hàng trăm nghìn, hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị.

      Lời giải

      Số gồm 8 triệu, 5 chục nghìn, 6 nghìn, 4 đơn vị được viết là: 8 056 004

      Chọn C

      Câu 2. Giá trị của chữ số 4 trong số 472 780 206 là:

      A. 400 000

      B. 4 000 000

      C. 40 000 000

      D. 400 000 000

      Phương pháp

      Xác định hàng của chữ số 4 trong số đã cho, từ đó chỉ ra giá trị của chữ số đó

      Lời giải

      Chữ số 4 trong số472 780 206 thuộc hàng trăm triệu nên có giá trị là 400 000 000

      Chọn D

      Câu 3. Làm tròn số nào dưới đây đến hàng trăm nghìn thì được 100 000?

      A. 159 785

      B. 112 361

      C. 194 628

      D. 161 278

      Phương pháp

      Làm tròn số đến hàng trăm nghìn ta so sánh chữ số hàng chục nghìn với 5.

      Nếu chữ số hàng chục nghìn bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên

      Lời giải

      Làm tròn số 112 361 đến hàng trăm nghìn thì được 100 000. (Vì chữ số hàng chục nghìn là 1< 5, làm tròn xuống)

      Chọn B

      Câu 4. Các số thuộc dãy số 5, 10, 15, 20, …. là:

      A. 80 và 92

      B. 35 và 71

      C. 735 và 850

      D. 420 và 337

      Phương pháp

      Quy luật: Các số trong dãy có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5

      Lời giải

      Các số thuộc dãy số 5, 10, 15, 20, …. là: 735 và 850

      Chọn C

      Câu 5. Số liền trước của số chẵn nhỏ nhất có năm chữ số khác nhau là:

      A. 10 324

      B. 10 432

      C. 10 234

      D. 10 233

      Phương pháp

      Số liền trước của một số thì bé hơn số đó 1 đơn vị

      Lời giải

      Số chẵn nhỏ nhất có năm chữ số khác nhau là 10234

      Vậy số liền trước của số chẵn nhỏ nhất có năm chữ số khác nhau là 10 233

      Chọn D

      Câu 6. Giá trị của biểu thức 375 + 254 x c với c = 9 là:

      A. 5 661

      B. 2 661

      C. 1 899

      D. 2 663

      Phương pháp

      Thay chữ bằng số rồi tính giá trị của biểu thức

      Lời giải

      Với c = 9 thì375 + 254 x c = 375 + 254 x 9 = 375 + 2 286 = 2 661

      Chọn B

      Câu 7. Tư thế của bạn nam trong hình tạo thành góc nào?

      Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Kết nối tri thức - Đề số 3 3

      A. Góc vuông

      B. Góc nhọn

      C. Góc tù

      D. Góc bẹt

      Phương pháp

      Góc nhọn bé hơn góc vuông

      Góc tù lớn hơn góc vuông

      Góc bẹt bằng 2 lần góc vuông

      Lời giải

      Tư thế của bạn nam trong hình tạo thành góc tù.

      Chọn C

      II. TỰ LUẬN

      Câu 1. Đặt tính rồi tính.

      53 011 + 5 159

      22 311 – 15 213

      16 415 x 4

      26 015 : 5

      Phương pháp

      - Đặt tính

      - Với phép cộng, phép trừ, phép nhân: Thực hiện từ phải sang trái

      - Với phép chia: Chia lần lượt từ trái sang phải

      Lời giải

      Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Kết nối tri thức - Đề số 3 4

      Câu 2. Điền số thích hợp vào chỗ chấm.

      a) 15 tạ 7 yến = ……….. kg

      b) 26 m2 7 dm2 = ……. dm2

      c) 3 tấn 3 yến = ……. yến

      d) 2m2 5 dm2 = ……. cm2

      Phương pháp

      Áp dụng cách đổi:

      1 tạ = 100 kg, 1 yến = 10 kg

      1m2 = 100 dm2 = 10 000 cm2

      1 dm2 = 100 cm2

      Lời giải

      a) 15 tạ 7 yến = 1 570 kg

      b) 26 m2 7 dm2 = 2 607 dm2

      c) 3 tấn 3 yến = 303 yến

      d) 2m2 5 dm2 = 20 500 cm2

      Câu 3. Một hình chữ nhật có chiều dài là b, chiều rộng bằng 48 cm. Với b = 63 cm thì chu vi hình chữ nhật là bao nhiêu?

      Phương pháp

      Chu vi hình chữ nhật = (chiều dài + chiều rộng) x 2

      Lời giải

      Với b = 63 cm thì chu vi hình chữ nhật là: (63 + 48) x 2 = 111 x 2 = 222 (cm)

      Câu 4. Một nông trường thu hoạch được 6 luống bắp cải, mỗi luống có 4 650 chiếc bắp cải. Nông trường đã chuyển tới cửa hàng 9 500 bắp cải và chuyển tới siêu thị 15 500 bắp cải. Hỏi nông trường còn lại bao nhiêu bắp cải đã thu hoạch?

      Phương pháp

      - Tìm số chiếc bắp cải thu hoạch được = Số cây ở mỗi luống x số luống

      - Tìm tổng số cây bắp cải đã chuyển tới cửa hàng và siêu thị

      - Tìm số cây bắp cải còn lại

      Lời giải

      Số chiếc bắp cải thu hoạch được là:

      4 650 x 6 = 27 900 (chiếc)

      Số bắp cải đã chuyển tới cửa hàng và siêu thị là:

      9 500 + 15 500 = 25 000 (chiếc)

      Nông trường còn lại số bắp cải đã thu hoạch là:

      27 900 – 25 000 = 2 900 (chiếc)

      Đáp số: 2 900 chiếc bắp cải

      Câu 5. Điền số thích hợp vào chỗ trống:

      Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Kết nối tri thức - Đề số 3 5

      Trong hình bên có:

      ……. góc vuông

      ……. góc nhọn

      …….. góc tù

      Phương pháp

      - Góc nhọn bé hơn góc vuông

      - Góc tù lớn hơn góc vuông

      Lời giải

      Trong hình bên có:

      3 góc vuông

      3 góc nhọn

      2 góc tù

      Khơi dậy tiềm năng học Toán lớp 4 cùng Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Kết nối tri thức - Đề số 3 – điểm nhấn ấn tượng trong chuyên mục giải bài toán lớp 4 tại nền tảng toán học. Bộ toán tiểu học bài tập được biên soạn bài bản, bám sát chuẩn chương trình sách giáo khoa mới nhất, mang đến giải pháp ôn luyện toàn diện và hiệu quả cho học sinh lớp 4. Với hình thức trình bày sinh động, trực quan và dễ tiếp cận, tài liệu này sẽ trở thành "trợ thủ đắc lực" giúp các em củng cố nền tảng kiến thức, phát triển tư duy logic và sẵn sàng bứt phá trong học tập.

      Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Kết nối tri thức - Đề số 3: Tổng quan và Hướng dẫn Giải Chi Tiết

      Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Kết nối tri thức - Đề số 3 là một công cụ quan trọng giúp học sinh lớp 4 đánh giá mức độ hiểu bài và rèn luyện kỹ năng giải toán. Đề thi này bao gồm các chủ đề chính được giảng dạy trong giai đoạn đầu của chương trình Toán 4 Kết nối tri thức, như các phép tính cộng, trừ, nhân, chia trong phạm vi 100.000, các bài toán về hình học cơ bản, và các bài toán có liên quan đến thực tế.

      Cấu trúc Đề thi

      Đề thi thường được chia thành các phần sau:

      • Phần trắc nghiệm: Kiểm tra khả năng nhận biết và vận dụng kiến thức cơ bản.
      • Phần tự luận: Yêu cầu học sinh trình bày lời giải chi tiết, thể hiện khả năng tư duy và giải quyết vấn đề.
      • Bài toán thực tế: Ứng dụng kiến thức đã học vào các tình huống thực tế, giúp học sinh hiểu rõ hơn về tính ứng dụng của Toán học.

      Nội dung chi tiết các dạng bài tập

      1. Các phép tính cộng, trừ, nhân, chia trong phạm vi 100.000

      Đây là phần kiến thức cơ bản nhất mà học sinh cần nắm vững. Đề thi thường yêu cầu học sinh thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia với các số tự nhiên trong phạm vi 100.000. Ngoài ra, đề thi cũng có thể yêu cầu học sinh giải các bài toán có liên quan đến các phép tính này, như bài toán tìm số chưa biết, bài toán so sánh, bài toán tìm số lớn nhất, số nhỏ nhất.

      2. Bài toán về hình học cơ bản

      Phần này thường bao gồm các bài toán về nhận biết các hình hình học cơ bản như hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác, hình tròn. Đề thi cũng có thể yêu cầu học sinh tính chu vi, diện tích của các hình này. Để làm tốt phần này, học sinh cần nắm vững các khái niệm cơ bản về hình học và các công thức tính chu vi, diện tích.

      3. Bài toán có liên quan đến thực tế

      Đây là phần bài tập giúp học sinh hiểu rõ hơn về tính ứng dụng của Toán học trong cuộc sống. Đề thi thường yêu cầu học sinh giải các bài toán có liên quan đến các tình huống thực tế, như bài toán tính tiền, bài toán tính thời gian, bài toán tính số lượng. Để giải tốt phần này, học sinh cần đọc kỹ đề bài, xác định đúng các yếu tố cần tìm, và vận dụng kiến thức đã học để giải quyết vấn đề.

      Hướng dẫn giải chi tiết một số bài tập mẫu

      Bài 1: Tính 2345 + 6789 = ?

      Hướng dẫn: Thực hiện phép cộng theo cột dọc, bắt đầu từ hàng đơn vị.

      Bài 2: Tính 9876 - 4321 = ?

      Hướng dẫn: Thực hiện phép trừ theo cột dọc, bắt đầu từ hàng đơn vị.

      Bài 3: Tính 123 x 45 = ?

      Hướng dẫn: Thực hiện phép nhân theo hàng, sau đó cộng các kết quả lại.

      Lời khuyên khi làm bài kiểm tra

      • Đọc kỹ đề bài trước khi làm.
      • Lập kế hoạch làm bài, phân bổ thời gian hợp lý cho từng phần.
      • Trình bày lời giải rõ ràng, mạch lạc.
      • Kiểm tra lại bài làm trước khi nộp.

      Tài liệu tham khảo và luyện tập thêm

      Ngoài đề kiểm tra giữa học kì 1, học sinh có thể tham khảo thêm các tài liệu sau để luyện tập và nâng cao kiến thức:

      • Sách giáo khoa Toán 4 Kết nối tri thức.
      • Sách bài tập Toán 4 Kết nối tri thức.
      • Các đề thi thử Toán 4 Kết nối tri thức.
      • Các trang web học toán online uy tín như toan9.edu.vn.

      Kết luận

      Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Kết nối tri thức - Đề số 3 là một cơ hội tốt để học sinh đánh giá năng lực và chuẩn bị cho các kỳ thi tiếp theo. Chúc các em học sinh ôn tập tốt và đạt kết quả cao!

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.