Logo Header

Trắc nghiệm: Ôn tập về phép nhân, bảng nhân 2, bảng nhân 5 Toán 3 Cánh diều

Ôn tập Phép Nhân, Bảng Nhân 2, 5 Toán 3 Cánh Diều

Chào mừng các em học sinh lớp 3 đến với bài tập trắc nghiệm ôn tập về phép nhân, bảng nhân 2 và bảng nhân 5 trong chương trình Toán 3 Cánh Diều. Bài tập này được thiết kế để giúp các em củng cố kiến thức đã học, rèn luyện kỹ năng giải toán nhanh và chính xác.

Tại toan9.edu.vn, chúng tôi cung cấp một nền tảng học toán online tiện lợi và hiệu quả, với nhiều bài tập đa dạng và phong phú, phù hợp với mọi trình độ của học sinh.

Đề bài

    Câu 1 :

    Trắc nghiệm: Ôn tập về phép nhân, bảng nhân 2, bảng nhân 5 Toán 3 Cánh diều 0 1

    Trong một phép nhân có thừa số thứ nhất bằng tích và là số lớn nhất có ba chữ số. Vậy thừa số thứ hai của phép nhân đó là:

    A. $999$

    B. \(0\)

    C.\(1\)

    D. Không tìm được.

    Câu 2 :

    Sắp xếp các số và dấu để được một phép tính đúng:

    8
    16
    x
    :
    ..... ..... $2=$ .....
    Câu 3 :

    Trắc nghiệm: Ôn tập về phép nhân, bảng nhân 2, bảng nhân 5 Toán 3 Cánh diều 0 2

    Lan nói rằng, khi nhân một số với \(2\), bạn ấy thu được kết quả là \(1001\). Theo em, có phép nhân nào như vậy không?

    A. Có

    B. Không

    Câu 4 :

    Trắc nghiệm: Ôn tập về phép nhân, bảng nhân 2, bảng nhân 5 Toán 3 Cánh diều 0 3

    Dấu thích hợp cần điền vào chỗ trống là:

    \(3 + 3 + 3\,\,...\,\,5 \times 3\)

    A. $>$

    B. $<$

    C. $=$

    Câu 5 :

    Trắc nghiệm: Ôn tập về phép nhân, bảng nhân 2, bảng nhân 5 Toán 3 Cánh diều 0 4

    Kéo miếng ghép ở cột A với kết quả ở cột B để tạo thành phép tính đúng.

    2 x 7

    5 x 6

    2 x 9

    5 x 8

    40

    18

    14

    30

    Câu 6 :

    Trắc nghiệm: Ôn tập về phép nhân, bảng nhân 2, bảng nhân 5 Toán 3 Cánh diều 0 5

    Cô Hoa trồng bắp cải thành các luống, Mỗi luống có 5 cây bắp cải. Hỏi 7 luống như vậy có bao nhiêu cây bắp cải?

    • A.

      30 cây

    • B.

      35 cây

    • C.

      40 cây

    • D.

      12 cây

    Câu 7 :

    Trắc nghiệm: Ôn tập về phép nhân, bảng nhân 2, bảng nhân 5 Toán 3 Cánh diều 0 6

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Tích của hai số là 5. Bạn Mai viết thêm chữ số 0 vào bên phải số thứ nhất và giữ nguyên số thứ hai thì được tích mới là

    Câu 8 :

    Trắc nghiệm: Ôn tập về phép nhân, bảng nhân 2, bảng nhân 5 Toán 3 Cánh diều 0 7

    Điền dấu >, <, = thích hợp vào chỗ chấm:

    3 x 7

    7 x 3

    3 x 6

    3 x 8

    Lời giải và đáp án

    Câu 1 :

    Trắc nghiệm: Ôn tập về phép nhân, bảng nhân 2, bảng nhân 5 Toán 3 Cánh diều 0 8

    Trong một phép nhân có thừa số thứ nhất bằng tích và là số lớn nhất có ba chữ số. Vậy thừa số thứ hai của phép nhân đó là:

    A. $999$

    B. \(0\)

    C.\(1\)

    D. Không tìm được.

    Đáp án

    C.\(1\)

    Phương pháp giải :

    - Tìm thừa số thứ nhất và tích.

    - Trong phép nhân, khi nhân một số với số nào thì tích sẽ không thay đổi?

    Lời giải chi tiết :

    Số lớn nhất có ba chữ số là \(999\).

    Thừa số thứ nhất bằng tích nên thừa số thứ hai là \(1\)

    Vì bất kì số nào nhân với \(1\) thì đều bằng chính số đó.

    Câu 2 :

    Sắp xếp các số và dấu để được một phép tính đúng:

    8
    16
    x
    :
    ..... ..... $2=$ .....
    Đáp án
    8
    16
    x
    :
    8
    x
    $2=$
    16
    Phương pháp giải :

    Sắp xếp để tạo thành phép tính đúng.

    Lời giải chi tiết :

    Phép tính thích hợp với hình ảnh đó là:

    $8{\rm{ }} \times {\rm{ }}2 = 16$.

    Câu 3 :

    Trắc nghiệm: Ôn tập về phép nhân, bảng nhân 2, bảng nhân 5 Toán 3 Cánh diều 0 9

    Lan nói rằng, khi nhân một số với \(2\), bạn ấy thu được kết quả là \(1001\). Theo em, có phép nhân nào như vậy không?

    A. Có

    B. Không

    Đáp án

    B. Không

    Phương pháp giải :

    Kiểm tra phép nhân một số với \(2\) thì có kết quả bằng một số lẻ như \(1001\) được hay không rồi chọn đáp án đúng.

    Lời giải chi tiết :

    Khi nhân một số bất kì với \(2\) thì kết quả là số chẵn, mà \(1001\) là số lẻ nên không thể có phép nhân nào như vậy được.

    Đáp án cần chọn là Sai.

    Câu 4 :

    Trắc nghiệm: Ôn tập về phép nhân, bảng nhân 2, bảng nhân 5 Toán 3 Cánh diều 0 10

    Dấu thích hợp cần điền vào chỗ trống là:

    \(3 + 3 + 3\,\,...\,\,5 \times 3\)

    A. $>$

    B. $<$

    C. $=$

    Đáp án

    B. $<$

    Phương pháp giải :

    - Tìm giá trị của mỗi vế bằng cách thực hiện phép nhân và phép cộng.

    - So sánh rồi chọn đáp án thích hợp.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có:

    \(\underbrace {3 + 3 + 3}_9 < \underbrace {5 \times 3}_{15}\)

    Dấu cần điền vào chỗ trống là $<$.

    Đáp án cần chọn là B.

    Câu 5 :

    Trắc nghiệm: Ôn tập về phép nhân, bảng nhân 2, bảng nhân 5 Toán 3 Cánh diều 0 11

    Kéo miếng ghép ở cột A với kết quả ở cột B để tạo thành phép tính đúng.

    2 x 7

    5 x 6

    2 x 9

    5 x 8

    40

    18

    14

    30

    Đáp án

    2 x 7

    14

    5 x 6

    30

    2 x 9

    18

    5 x 8

    40

    Phương pháp giải :

    Tính nhẩm dựa vào bảng nhân 2 , 5 rồi ghép với kết quả tương ứng.

    Lời giải chi tiết :

    2 x 7 = 14

    5 x 6 = 30

    2 x 9 = 18

    5 x 8 = 40

    Câu 6 :

    Trắc nghiệm: Ôn tập về phép nhân, bảng nhân 2, bảng nhân 5 Toán 3 Cánh diều 0 12

    Cô Hoa trồng bắp cải thành các luống, Mỗi luống có 5 cây bắp cải. Hỏi 7 luống như vậy có bao nhiêu cây bắp cải?

    • A.

      30 cây

    • B.

      35 cây

    • C.

      40 cây

    • D.

      12 cây

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Số cây bắp cải ở 7 luống = Số cây bắp cải ở mỗi luống x 7

    Lời giải chi tiết :

    7 luống như vậy có số cây bắp cải là

    5 x 7 = 35 (cây)

    Đáp số: 35 cây

    Câu 7 :

    Trắc nghiệm: Ôn tập về phép nhân, bảng nhân 2, bảng nhân 5 Toán 3 Cánh diều 0 13

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Tích của hai số là 5. Bạn Mai viết thêm chữ số 0 vào bên phải số thứ nhất và giữ nguyên số thứ hai thì được tích mới là

    Đáp án

    Tích của hai số là 5. Bạn Mai viết thêm chữ số 0 vào bên phải số thứ nhất và giữ nguyên số thứ hai thì được tích mới là

    50
    Phương pháp giải :

    Tìm hai số có tích là 5.

    Viết thêm chữ số 0 vào bên phải số thứ nhất rồi tìm tích mới.

    Lời giải chi tiết :

    Tích của hai số là 5 nên hai số đó là 5 và 1.

    TH1: Số thứ nhất là 1, số thứ hai là 5

    Khi viết thêm chữ số 0 vào bên phải số thứ nhất ta được số 10.

    Vậy tích mới là 10 x 5 = 50.

    TH2: Số thứ nhất là 5, số thứ hai là 1

    Khi viết thêm chữ số 0 vào bên phải số thứ nhất ta được số 50.

    Vậy tích mới là 50 x 1 = 50.

    Câu 8 :

    Trắc nghiệm: Ôn tập về phép nhân, bảng nhân 2, bảng nhân 5 Toán 3 Cánh diều 0 14

    Điền dấu >, <, = thích hợp vào chỗ chấm:

    3 x 7

    7 x 3

    3 x 6

    3 x 8

    Đáp án

    3 x 7

    =

    7 x 3

    3 x 6

    <

    3 x 8

    Phương pháp giải :

    Tính nhẩm dựa vào bảng nhân 3 rồi điền dấu thích hợp.

    Lời giải chi tiết :

    3 x 7 = 7 x 3

    3 x 6 < 3 x 8

    Lời giải và đáp án

      Câu 1 :

      Trắc nghiệm: Ôn tập về phép nhân, bảng nhân 2, bảng nhân 5 Toán 3 Cánh diều 0 1

      Trong một phép nhân có thừa số thứ nhất bằng tích và là số lớn nhất có ba chữ số. Vậy thừa số thứ hai của phép nhân đó là:

      A. $999$

      B. \(0\)

      C.\(1\)

      D. Không tìm được.

      Câu 2 :

      Sắp xếp các số và dấu để được một phép tính đúng:

      8
      16
      x
      :
      ..... ..... $2=$ .....
      Câu 3 :

      Trắc nghiệm: Ôn tập về phép nhân, bảng nhân 2, bảng nhân 5 Toán 3 Cánh diều 0 2

      Lan nói rằng, khi nhân một số với \(2\), bạn ấy thu được kết quả là \(1001\). Theo em, có phép nhân nào như vậy không?

      A. Có

      B. Không

      Câu 4 :

      Trắc nghiệm: Ôn tập về phép nhân, bảng nhân 2, bảng nhân 5 Toán 3 Cánh diều 0 3

      Dấu thích hợp cần điền vào chỗ trống là:

      \(3 + 3 + 3\,\,...\,\,5 \times 3\)

      A. $>$

      B. $<$

      C. $=$

      Câu 5 :

      Trắc nghiệm: Ôn tập về phép nhân, bảng nhân 2, bảng nhân 5 Toán 3 Cánh diều 0 4

      Kéo miếng ghép ở cột A với kết quả ở cột B để tạo thành phép tính đúng.

      2 x 7

      5 x 6

      2 x 9

      5 x 8

      40

      18

      14

      30

      Câu 6 :

      Trắc nghiệm: Ôn tập về phép nhân, bảng nhân 2, bảng nhân 5 Toán 3 Cánh diều 0 5

      Cô Hoa trồng bắp cải thành các luống, Mỗi luống có 5 cây bắp cải. Hỏi 7 luống như vậy có bao nhiêu cây bắp cải?

      • A.

        30 cây

      • B.

        35 cây

      • C.

        40 cây

      • D.

        12 cây

      Câu 7 :

      Trắc nghiệm: Ôn tập về phép nhân, bảng nhân 2, bảng nhân 5 Toán 3 Cánh diều 0 6

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Tích của hai số là 5. Bạn Mai viết thêm chữ số 0 vào bên phải số thứ nhất và giữ nguyên số thứ hai thì được tích mới là

      Câu 8 :

      Trắc nghiệm: Ôn tập về phép nhân, bảng nhân 2, bảng nhân 5 Toán 3 Cánh diều 0 7

      Điền dấu >, <, = thích hợp vào chỗ chấm:

      3 x 7

      7 x 3

      3 x 6

      3 x 8

      Câu 1 :

      Trắc nghiệm: Ôn tập về phép nhân, bảng nhân 2, bảng nhân 5 Toán 3 Cánh diều 0 8

      Trong một phép nhân có thừa số thứ nhất bằng tích và là số lớn nhất có ba chữ số. Vậy thừa số thứ hai của phép nhân đó là:

      A. $999$

      B. \(0\)

      C.\(1\)

      D. Không tìm được.

      Đáp án

      C.\(1\)

      Phương pháp giải :

      - Tìm thừa số thứ nhất và tích.

      - Trong phép nhân, khi nhân một số với số nào thì tích sẽ không thay đổi?

      Lời giải chi tiết :

      Số lớn nhất có ba chữ số là \(999\).

      Thừa số thứ nhất bằng tích nên thừa số thứ hai là \(1\)

      Vì bất kì số nào nhân với \(1\) thì đều bằng chính số đó.

      Câu 2 :

      Sắp xếp các số và dấu để được một phép tính đúng:

      8
      16
      x
      :
      ..... ..... $2=$ .....
      Đáp án
      8
      16
      x
      :
      8
      x
      $2=$
      16
      Phương pháp giải :

      Sắp xếp để tạo thành phép tính đúng.

      Lời giải chi tiết :

      Phép tính thích hợp với hình ảnh đó là:

      $8{\rm{ }} \times {\rm{ }}2 = 16$.

      Câu 3 :

      Trắc nghiệm: Ôn tập về phép nhân, bảng nhân 2, bảng nhân 5 Toán 3 Cánh diều 0 9

      Lan nói rằng, khi nhân một số với \(2\), bạn ấy thu được kết quả là \(1001\). Theo em, có phép nhân nào như vậy không?

      A. Có

      B. Không

      Đáp án

      B. Không

      Phương pháp giải :

      Kiểm tra phép nhân một số với \(2\) thì có kết quả bằng một số lẻ như \(1001\) được hay không rồi chọn đáp án đúng.

      Lời giải chi tiết :

      Khi nhân một số bất kì với \(2\) thì kết quả là số chẵn, mà \(1001\) là số lẻ nên không thể có phép nhân nào như vậy được.

      Đáp án cần chọn là Sai.

      Câu 4 :

      Trắc nghiệm: Ôn tập về phép nhân, bảng nhân 2, bảng nhân 5 Toán 3 Cánh diều 0 10

      Dấu thích hợp cần điền vào chỗ trống là:

      \(3 + 3 + 3\,\,...\,\,5 \times 3\)

      A. $>$

      B. $<$

      C. $=$

      Đáp án

      B. $<$

      Phương pháp giải :

      - Tìm giá trị của mỗi vế bằng cách thực hiện phép nhân và phép cộng.

      - So sánh rồi chọn đáp án thích hợp.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có:

      \(\underbrace {3 + 3 + 3}_9 < \underbrace {5 \times 3}_{15}\)

      Dấu cần điền vào chỗ trống là $<$.

      Đáp án cần chọn là B.

      Câu 5 :

      Trắc nghiệm: Ôn tập về phép nhân, bảng nhân 2, bảng nhân 5 Toán 3 Cánh diều 0 11

      Kéo miếng ghép ở cột A với kết quả ở cột B để tạo thành phép tính đúng.

      2 x 7

      5 x 6

      2 x 9

      5 x 8

      40

      18

      14

      30

      Đáp án

      2 x 7

      14

      5 x 6

      30

      2 x 9

      18

      5 x 8

      40

      Phương pháp giải :

      Tính nhẩm dựa vào bảng nhân 2 , 5 rồi ghép với kết quả tương ứng.

      Lời giải chi tiết :

      2 x 7 = 14

      5 x 6 = 30

      2 x 9 = 18

      5 x 8 = 40

      Câu 6 :

      Trắc nghiệm: Ôn tập về phép nhân, bảng nhân 2, bảng nhân 5 Toán 3 Cánh diều 0 12

      Cô Hoa trồng bắp cải thành các luống, Mỗi luống có 5 cây bắp cải. Hỏi 7 luống như vậy có bao nhiêu cây bắp cải?

      • A.

        30 cây

      • B.

        35 cây

      • C.

        40 cây

      • D.

        12 cây

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Số cây bắp cải ở 7 luống = Số cây bắp cải ở mỗi luống x 7

      Lời giải chi tiết :

      7 luống như vậy có số cây bắp cải là

      5 x 7 = 35 (cây)

      Đáp số: 35 cây

      Câu 7 :

      Trắc nghiệm: Ôn tập về phép nhân, bảng nhân 2, bảng nhân 5 Toán 3 Cánh diều 0 13

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Tích của hai số là 5. Bạn Mai viết thêm chữ số 0 vào bên phải số thứ nhất và giữ nguyên số thứ hai thì được tích mới là

      Đáp án

      Tích của hai số là 5. Bạn Mai viết thêm chữ số 0 vào bên phải số thứ nhất và giữ nguyên số thứ hai thì được tích mới là

      50
      Phương pháp giải :

      Tìm hai số có tích là 5.

      Viết thêm chữ số 0 vào bên phải số thứ nhất rồi tìm tích mới.

      Lời giải chi tiết :

      Tích của hai số là 5 nên hai số đó là 5 và 1.

      TH1: Số thứ nhất là 1, số thứ hai là 5

      Khi viết thêm chữ số 0 vào bên phải số thứ nhất ta được số 10.

      Vậy tích mới là 10 x 5 = 50.

      TH2: Số thứ nhất là 5, số thứ hai là 1

      Khi viết thêm chữ số 0 vào bên phải số thứ nhất ta được số 50.

      Vậy tích mới là 50 x 1 = 50.

      Câu 8 :

      Trắc nghiệm: Ôn tập về phép nhân, bảng nhân 2, bảng nhân 5 Toán 3 Cánh diều 0 14

      Điền dấu >, <, = thích hợp vào chỗ chấm:

      3 x 7

      7 x 3

      3 x 6

      3 x 8

      Đáp án

      3 x 7

      =

      7 x 3

      3 x 6

      <

      3 x 8

      Phương pháp giải :

      Tính nhẩm dựa vào bảng nhân 3 rồi điền dấu thích hợp.

      Lời giải chi tiết :

      3 x 7 = 7 x 3

      3 x 6 < 3 x 8

      Tăng tốc trên hành trình chinh phục Toán lớp 3 với Trắc nghiệm: Ôn tập về phép nhân, bảng nhân 2, bảng nhân 5 Toán 3 Cánh diều – điểm nhấn nổi bật trong chuyên mục toán 3 tại nền tảng môn toán. Bộ toán tiểu học bài tập được biên soạn kỹ lưỡng, bám sát chuẩn chương trình sách giáo khoa hiện hành, mang đến giải pháp học tập toàn diện, dễ hiểu và sát với năng lực từng học sinh. Với hình thức trình bày trực quan, tư duy logic rõ ràng, tài liệu này không chỉ giúp học sinh củng cố kiến thức vững vàng mà còn kích thích khả năng tư duy toán học, tạo tiền đề bứt phá trong học tập và đạt kết quả cao ngay từ sớm.

      Ôn Tập Phép Nhân, Bảng Nhân 2, Bảng Nhân 5 Toán 3 Cánh Diều: Hướng Dẫn Chi Tiết và Bài Tập Thực Hành

      Phép nhân là một trong những phép tính cơ bản và quan trọng trong chương trình Toán 3. Việc nắm vững phép nhân, đặc biệt là bảng nhân 2 và bảng nhân 5, là nền tảng để học sinh có thể giải quyết các bài toán phức tạp hơn trong tương lai. Bài viết này sẽ cung cấp một hướng dẫn chi tiết về phép nhân, bảng nhân 2 và bảng nhân 5, cùng với các bài tập thực hành để giúp học sinh ôn tập và củng cố kiến thức.

      I. Khái Niệm Phép Nhân

      Phép nhân là một phép toán biểu thị sự lặp lại của một số lần cộng. Ví dụ, 3 x 4 có nghĩa là 3 cộng với chính nó 4 lần (3 + 3 + 3 + 3 = 12). Trong phép nhân, số bị nhân gọi là thừa số thứ nhất, số nhân gọi là thừa số thứ hai, và kết quả của phép nhân gọi là tích.

      II. Bảng Nhân 2

      Bảng nhân 2 là bảng nhân mà trong đó thừa số thứ nhất là 2. Để học thuộc bảng nhân 2, các em có thể sử dụng các phương pháp sau:

      • Đếm bước nhảy: Bắt đầu từ 0, đếm bước nhảy 2 đơn vị cho đến 10.
      • Liên kết với bảng nhân 1: Bảng nhân 2 chỉ là bảng nhân 1 cộng thêm chính nó.
      • Luyện tập thường xuyên: Thực hành giải các bài tập liên quan đến bảng nhân 2.

      Dưới đây là bảng nhân 2:

      2 x 12 x 22 x 32 x 42 x 52 x 62 x 72 x 82 x 92 x 10
      Kết quả2468101214161820

      III. Bảng Nhân 5

      Bảng nhân 5 là bảng nhân mà trong đó thừa số thứ nhất là 5. Để học thuộc bảng nhân 5, các em có thể sử dụng các phương pháp sau:

      • Nhận biết số tận cùng: Tất cả các kết quả của bảng nhân 5 đều có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5.
      • Liên kết với bảng nhân 1: Bảng nhân 5 chỉ là bảng nhân 1 cộng thêm 5 lần chính nó.
      • Luyện tập thường xuyên: Thực hành giải các bài tập liên quan đến bảng nhân 5.

      Dưới đây là bảng nhân 5:

      5 x 15 x 25 x 35 x 45 x 55 x 65 x 75 x 85 x 95 x 10
      Kết quả5101520253035404550

      IV. Bài Tập Thực Hành

      1. Tính: 2 x 3 = ?
      2. Tính: 5 x 7 = ?
      3. Tính: 2 x 9 = ?
      4. Tính: 5 x 4 = ?
      5. Điền vào chỗ trống: 2 x ? = 10
      6. Điền vào chỗ trống: 5 x ? = 25

      V. Ứng Dụng của Phép Nhân

      Phép nhân được ứng dụng rộng rãi trong cuộc sống hàng ngày. Ví dụ:

      • Tính tổng số tiền khi mua nhiều sản phẩm có cùng giá.
      • Tính diện tích của một hình chữ nhật.
      • Tính số lượng vật phẩm khi có nhiều nhóm vật phẩm có cùng số lượng.

      Việc nắm vững phép nhân sẽ giúp các em giải quyết các bài toán thực tế một cách nhanh chóng và hiệu quả.

      VI. Lời Khuyên

      Để học tốt phép nhân, bảng nhân 2 và bảng nhân 5, các em cần:

      • Học thuộc bảng nhân một cách cẩn thận.
      • Luyện tập thường xuyên các bài tập liên quan.
      • Tìm hiểu các ứng dụng của phép nhân trong cuộc sống.
      • Hỏi thầy cô giáo hoặc bạn bè khi gặp khó khăn.

      Chúc các em học tập tốt và đạt kết quả cao trong môn Toán!

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.