Bài viết hướng dẫn giải các bài tập trong phần câu hỏi và bài tập và phần luyện tập của sách giáo khoa Giải tích 12 nâng cao: Dạng lượng giác của số phức và ứng dụng.
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
Bài 27. Hãy tìm dạng lượng giác của các số phức: \(\overline z \); \( – z\); \(\frac{1}{z}\); \(Kz\) \(\left( {K \in {R^*}} \right)\) trong mỗi trường hợp sau:
a) \(z = r(\cos \varphi + i\sin \varphi )\) \((r /> 0).\)
b) \(z = 1 + i\sqrt 3 .\)
Lời giải:
a) Ta có:
\(\overline z = r(\cos \varphi – i\sin \varphi ).\)
\( – z = – r(\cos \varphi + i\sin \varphi )\) \( = r(\cos (\varphi + \pi ) + i\sin (\varphi + \pi )).\)
\(\frac{1}{z} = \frac{1}{{r(\cos \varphi – i\sin \varphi )}}\) \( = \frac{{\cos \varphi + i\sin \varphi }}{r}\) \( = \frac{1}{r}(\cos \varphi + i\sin \varphi ).\)
\(Kz\) là một số phức có môđun là \(|Kz| = |K|.|z| = |K|.r.\), có acgumen là \(\varphi \) nếu \(K /> 0\), là \(\varphi + \pi \) nếu \(K < 0.\)
Vậy \(Kz = |K|.r(\cos \varphi + i\sin \varphi )\) nếu \(K/> 0.\)
\(Kz = |K|.r(\cos (\varphi + \pi ) + i\sin (\varphi + \pi ))\) nếu \(K /> 0.\)
b) Khi \(z = 1 + i\sqrt 3 \) \( \Leftrightarrow z = 2\left( {\frac{1}{2} + i\frac{{\sqrt 3 }}{2}} \right)\) \( = 2\left( {\cos \frac{\pi }{3} + i\sin \frac{\pi }{3}} \right).\)
Nên:
\(\bar z = 2\left( {\cos \frac{\pi }{3} – i\sin \frac{\pi }{3}} \right).\)
\( – z = – 2\left( {\cos \frac{\pi }{3} + i\sin \frac{\pi }{3}} \right)\) \( = 2\left( {\cos \frac{{4\pi }}{3} + i\sin \frac{{4\pi }}{3}} \right).\)
\(\frac{1}{z} = \frac{1}{2}\left( {\cos \frac{\pi }{3} + i\sin \frac{\pi }{3}} \right).\)
\(Kz = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}
{2|K|\left( {\cos \frac{\pi }{3} + i\sin \frac{\pi }{3}} \right)}&{{\rm{với}}\,\,k /> 0}\\
{2|K|\left( {\cos \frac{{4\pi }}{3} + i\sin \frac{{4\pi }}{3}} \right)}&{{\rm{với}}\,\,k < 0}
\end{array}} \right..\)
Bài 28. Viết các số phức sau dưới dạng lượng giác:
a) \(1 – i\sqrt 3 \); \(1 + i\); \((1 – i\sqrt 3 )(1 + i)\); \(\frac{{1 – i\sqrt 3 }}{{1 + i}}.\)
b) \(2i(\sqrt 3 – i).\)
c) \(\frac{1}{{2 + 2i}}.\)
d) \(z = \sin \varphi + i\cos \varphi \) \((\varphi \in R).\)
Lời giải:
a) \(z = 1 – i\sqrt 3 \) \( = 2\left( {\frac{1}{2} – i\frac{{\sqrt 3 }}{2}} \right)\) \( = 2\left( {\cos \frac{\pi }{3} – i\sin \frac{\pi }{3}} \right)\) \( = 2\left( {\cos \frac{{ – \pi }}{3} + i\sin \frac{{ – \pi }}{3}} \right).\)
\(z’ = 1 + i\) \( = \sqrt 2 \left( {\frac{{\sqrt 2 }}{2} + i\frac{{\sqrt 2 }}{2}} \right)\) \( = \sqrt 2 \left( {\cos \frac{\pi }{4} + i\sin \frac{\pi }{4}} \right).\)
\((1 – i\sqrt 3 )(1 + i) = z.z’.\)
Mà: \(z = 2\left( {\cos \frac{\pi }{3} – i\sin \frac{\pi }{3}} \right)\) \( = 2\left( {\cos \left( { – \frac{\pi }{3}} \right) + i\sin \left( { – \frac{\pi }{3}} \right)} \right).\)
\(z’ = \sqrt 2 \left( {\cos \frac{\pi }{4} + i\sin \frac{\pi }{4}} \right).\)
Nên \(z.z’\) \( = 2\sqrt 2 \left( {\cos \left( {\frac{\pi }{4} – \frac{\pi }{3}} \right) + i\sin \left( {\frac{\pi }{4} – \frac{\pi }{3}} \right)} \right)\) \( = 2\sqrt 2 \left( {\cos \frac{{ – \pi }}{{12}} + i\sin \left( { – \frac{\pi }{{12}}} \right)} \right).\)
\(\frac{{1 – i\sqrt 3 }}{{1 + i}}\) \( = \frac{z}{{z’}}\) \( = \frac{2}{{\sqrt 2 }}\left( {\cos \left( { – \frac{\pi }{3} – \frac{\pi }{4}} \right) + i\sin \left( { – \frac{\pi }{3} – \frac{\pi }{4}} \right)} \right).\)
\( = \sqrt 2 \left[ {\cos \left( {\frac{{ – 7\pi }}{{12}}} \right) + i\sin \left( {\frac{{ – 7\pi }}{{12}}} \right)} \right].\)
b) \(2i(\sqrt 3 – i)\) \( = 2\left( {i\sqrt 3 – {i^2}} \right)\) \( = 2(1 + i\sqrt 3 )\) \( = 4\left( {\frac{1}{2} + i.\frac{{\sqrt 3 }}{2}} \right)\) \( = 4\left( {\cos \frac{\pi }{3} + i\sin \frac{\pi }{3}} \right).\)
c) \(\frac{1}{{2 + 2i}}\) \( = \frac{{2 – 2i}}{8}\) \( = \frac{1}{4}(1 – i)\) \( = \frac{{\sqrt 2 }}{4}\left( {\frac{{\sqrt 2 }}{2} – i.\frac{{\sqrt 2 }}{2}} \right).\)
\( = \frac{{\sqrt 2 }}{4}\left( {\cos \frac{\pi }{4} – i\sin \frac{\pi }{4}} \right)\) \( = \frac{{\sqrt 2 }}{4}\left[ {\cos \left( {\frac{{ – \pi }}{4}} \right) + i\sin \left( {\frac{{ – \pi }}{4}} \right)} \right].\)
d) \(z = \sin \varphi + i\cos \varphi \) \( = \cos \left( {\frac{\pi }{2} – \varphi } \right) + i\sin \left( {\frac{\pi }{2} – \varphi } \right).\)
Bài 29. Dùng công thức khai triển nhị thức Niu-tơn \({(1 + i)^{19}}\) và công thức Moa-vrơ để tính: \(C_{19}^0 – C_{19}^2 + C_{19}^4 – \ldots \ldots + C_{19}^{16} – C_{19}^{18}.\)
Lời giải:
Theo nhị thức Niutơn ta có:
\({(1 + i)^{19}}\) \( = C_{19}^0 + iC_{19}^1\) \( + {i^2}C_{19}^2 + {i^3}C_{19}^3\) \( + \ldots + {i^{18}}C_{19}^{18} + {i^{19}}C_{19}^{19}.\)
\( = \left( {C_{19}^0 – C_{19}^2 + C_{19}^4 – C_{19}^6 + \ldots – C_{19}^{18}} \right)\) \( + i\left( {C_{19}^1 – C_{19}^3 + \ldots – C_{19}^{19}} \right).\)
Mặt khác ta có \(1 + i\) \( = \sqrt 2 \left( {\cos \frac{\pi }{4} + i\sin \frac{\pi }{4}} \right).\)
Nên theo công thức Moa-vrơ ta có:
\({(1 + i)^{19}}\) \( = {\left[ {\sqrt 2 \left( {\cos \frac{\pi }{4} + i\sin \frac{\pi }{4}} \right)} \right]^{19}}\) \( = {(\sqrt 2 )^{19}}.\left( {\cos \frac{{19\pi }}{4} + i\sin \frac{{19\pi }}{4}} \right).\)
\( = {(\sqrt 2 )^{19}}.\left( {\cos \frac{{3\pi }}{4} + i\sin \frac{{3\pi }}{4}} \right)\) \( = {(\sqrt 2 )^{19}}\left( {\frac{{ – \sqrt 2 }}{2} + i\frac{{\sqrt 2 }}{2}} \right).\)
\( = – \frac{{{{(\sqrt 2 )}^{20}}}}{2} + i\frac{{{{(\sqrt 2 )}^{20}}}}{2}\) \( = – {2^9} + i{.2^9}.\)
Vậy \(C_{19}^0 – C_{19}^2 + C_{19}^4 – \ldots + C_{19}^{16} – C_{19}^{18}\) \( = – {2^9} = – 512.\)
Bài 30. Gọi \(M\), \(M’\) là các điểm trong mặt phẳng phức theo thứ tự biểu diễn các số \(z = 3 + i\), \(z’ = (3 – \sqrt 3 ) + (1 + 3\sqrt 3 )i.\)
a) Tính \(\frac{{z’}}{z}.\)
b) Chứng minh rằng hiệu số acgumen của \(z’\) với acgumen của \(z\) là một số đo của góc lượng giác \((OM;OM’).\) Tính số đo đó.
Lời giải:
Ta có: \(\frac{{z’}}{z}\) \( = \frac{{(3 – \sqrt 3 ) + (1 + 3\sqrt 3 )i}}{{3 + i}}\) \( = \frac{{[(3 – \sqrt 3 ) + (1 + 3\sqrt 3 )i](3 – i)}}{{(3 + i)(3 – i)}}.\)
\( = \frac{{10 + 10\sqrt 3 i}}{{10}}\) \( = 1 + \sqrt 3 i.\)
b) Ta có: \(M = (3;1)\), \(M’ = (3 – \sqrt 3 ;1 + 3\sqrt 3 ).\)
\( \Rightarrow \overrightarrow {OM} = (3;1)\), \(\overrightarrow {OM’} = (3 – \sqrt 3 ;1 + 3\sqrt 3 ).\)
\( \Rightarrow \cos \left( {OM,OM’} \right)\) \( = \cos \left( {\overrightarrow {OM} ,\overrightarrow {OM’} } \right)\) \( = \frac{{\overrightarrow {OM} .\overrightarrow {OM’} }}{{|\overrightarrow {OM} |.|\overrightarrow {OM’} |}} = \frac{1}{2}\) \((1).\)
Mặt khác: \(\frac{{z’}}{z}\) \( = \frac{{\left| {z’} \right|}}{z}\left[ {\cos \left( {\varphi ‘ – \varphi } \right) + i\sin \left( {\varphi ‘ – \varphi } \right)} \right].\)
\( = \frac{{\sqrt {40} }}{{\sqrt {10} }}\left[ {\cos \left( {\varphi ‘ – \varphi } \right) + i\sin \left( {\varphi ‘ – \varphi } \right)} \right]\) \( = 2\cos \left( {\varphi ‘ – \varphi } \right) + 2i\sin \left( {\varphi ‘ – \varphi } \right).\)
Theo câu a, ta có \(\frac{{z’}}{z} = 1 + \sqrt 3 i\), suy ra \(2.\cos \left( {\varphi ‘ – \varphi } \right) = 1.\)
\( \Rightarrow \cos \left( {\varphi ‘ – \varphi } \right) = \frac{1}{2}\) \((2).\)
Từ \((1)\) và \((2)\) ta có: \(\cos \left( {\varphi ‘ – \varphi } \right) = \cos \left( {OM,OM’} \right)\) nên hiệu \(\varphi ‘ – \varphi \) là một số đo của góc lượng giác \(\left( {OM,OM’} \right)\) và số đo đó là: \(\varphi ‘ – \varphi = \frac{\pi }{3} + k2\pi .\)
Bài 31. Cho các số phức \(w = \frac{{\sqrt 2 }}{2}(1 + i)\) và \(\varepsilon = \frac{1}{2}( – 1 + i\sqrt 3 ).\)
a) Chứng minh rằng \({z_0} = \cos \frac{\pi }{{12}} + i\sin \frac{\pi }{{12}}\), \({z_1} = {z_0}\varepsilon \), \({z_2} = {z_0}{\varepsilon ^2}\) là các nghiệm của phương trình \({z^3} – w = 0.\)
b) Biểu diễn hình học các số phức \({z_0}\), \({z_1}\), \({z_2}.\)
Lời giải:
a) Ta có \({z_0} = \cos \frac{\pi }{{12}} + i\sin \frac{\pi }{{12}}\) \( \Rightarrow z_0^3 = \cos \frac{{3\pi }}{{12}} + i\sin \frac{{3\pi }}{{12}}\) \( = \cos \frac{\pi }{4} + i\sin \frac{\pi }{4}.\)
Vậy \(z_0^3 – w = 0\) hay \({z_0}\) là một nghiệm của phương trình: \({z^3} – w = 0.\)
Ta lại có: \(\varepsilon = \frac{1}{2}( – 1 + i\sqrt 3 )\) \( = – \frac{1}{2} + \frac{{\sqrt 3 }}{2}i\) \( = \cos \left( {\frac{{2\pi }}{3}} \right) + i\sin \left( {\frac{{2\pi }}{3}} \right).\)
Nên \({z_1} = {z_0}.\varepsilon \) \( = \cos \left( {\frac{\pi }{{12}} + \frac{{2\pi }}{3}} \right) + i\sin \left( {\frac{\pi }{{12}} + \frac{{2\pi }}{3}} \right)\) \( = \cos \frac{{3\pi }}{4} + i\sin \frac{{3\pi }}{4}.\)
\( \Rightarrow z_1^3 = \cos \left( {\frac{{9\pi }}{4}} \right) + i\sin \left( {\frac{{9\pi }}{4}} \right)\) \( = \cos \left( {2\pi + \frac{\pi }{4}} \right) + i\sin \left( {2\pi + \frac{\pi }{4}} \right).\)
\( = \cos \frac{\pi }{4} + i\sin \frac{\pi }{4}\) \( = \frac{{\sqrt 2 }}{2}(1 + i) = w.\)
Vậy \(z_1^3 – w = 0\), hay \({z_1}\) là một nghiệm của phương trình \({z^3} – w = 0.\)
Ta có: \({z_2} = {z_0}.{\varepsilon ^2}\) \( = \cos \left( {\frac{\pi }{{12}} + \frac{{4\pi }}{3}} \right) + i\sin \left( {\frac{\pi }{{12}} + \frac{{4\pi }}{3}} \right)\) \( = \cos \left( {\frac{{17\pi }}{{12}}} \right) + i\sin \left( {\frac{{17\pi }}{2}} \right).\)
\( \Rightarrow z_2^3 = \cos \left( {\frac{{17\pi }}{4}} \right) + i\sin \left( {\frac{{17\pi }}{4}} \right)\) \( = \cos \left( {4\pi + \frac{\pi }{4}} \right) + i\sin \left( {4\pi + \frac{\pi }{4}} \right)\) \( = \cos \frac{\pi }{4} + i\sin \frac{\pi }{4}.\)
Vậy \(z_2^3 = \frac{{\sqrt 2 }}{2}(1 + i) = w\) hay \(z_2^3 – w = 0.\)
Vậy \({z_2}\) cũng là một nghiệm của phương trình \({z^3} – w = 0.\)
b) Các điểm \(A\), \(B\), \(C\) lần lượt biểu diễn các số:
\({z_0} = \cos \frac{\pi }{{12}} + i\sin \frac{\pi }{{12}}\), \({z_1} = \cos \frac{{3\pi }}{4} + i\sin \frac{{3\pi }}{4}\), \({z_2} = \cos \frac{{17\pi }}{{12}} + i\sin \frac{{17\pi }}{{12}}.\)
Nhận xét: ba điểm \(A\), \(B\), \(C\) tạo thành một tam giác đều.
LUYỆN TẬP
Bài 32. Sử dụng công thức Moa-vrơ để tính \(\sin 4\varphi \) và \(\cos 4\varphi \) theo các lũy thừa \(\sin \varphi \) và \(\cos \varphi .\)
Lời giải:
Theo công thức Moa-vrơ ta có:
\({(\cos \varphi + i\sin \varphi )^4}\) \( = \cos 4\varphi + i\sin 4\varphi .\)
\( \Leftrightarrow \left( {{{\cos }^4}\varphi – 6{{\sin }^2}\varphi {{\cos }^2}\varphi + {{\sin }^4}\varphi } \right)\) \( + 4\left( {{{\cos }^3}\varphi \sin \varphi – {{\sin }^3}\varphi \cos \varphi } \right)i\) \( = \cos 4\varphi + i\sin 4\varphi .\)
\( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}
{\cos 4\varphi = {{\cos }^4}\varphi – 6{{\sin }^2}\varphi {{\cos }^2}\varphi + {{\sin }^4}\varphi }\\
{\sin 4\varphi = 4\left( {{{\cos }^3}\varphi \sin \varphi – {{\sin }^3}\varphi \cos \varphi } \right)}
\end{array}} \right..\)
Bài 33. Tính: \({(\sqrt 3 – i)^6}\); \({\left( {\frac{i}{{1 + i}}} \right)^{2004}}\); \({\left( {\frac{{5 + 3i\sqrt 3 }}{{1 – 2i\sqrt 3 }}} \right)^{21}}.\)
Lời giải:
Ta có: \(\sqrt 3 – i\) \( = 2\left( {\frac{{\sqrt 3 }}{2} – \frac{1}{2}i} \right)\) \( = 2\left( {\cos \left( {\frac{{ – \pi }}{6}} \right) + i\sin \left( {\frac{{ – \pi }}{6}} \right)} \right).\)
Nên \({(\sqrt 3 – i)^6}\) \( = {2^6}\left( {\cos \left( {\frac{{ – 6\pi }}{6}} \right) + i\sin \left( {\frac{{ – 6\pi }}{6}} \right)} \right)\) \( = 64(\cos ( – \pi ) + i\sin ( – \pi ))\) \( = – 64.\)
Ta có: \(\frac{i}{{1 + i}}\) \( = \frac{{i(1 – i)}}{{(1 + i)(1 – i)}}\) \( = \frac{{1 + i}}{2}\) \( = \frac{1}{2}(1 + i)\) \( = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\left( {\frac{{\sqrt 2 }}{2} + i\frac{{\sqrt 2 }}{2}} \right).\)
\( = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\left( {\cos \frac{\pi }{4} + i\sin \frac{\pi }{4}} \right).\)
Nên: \({\left( {\frac{i}{{1 + i}}} \right)^{2004}}\) \( = {\left( {\frac{{\sqrt 2 }}{2}} \right)^{2004}}.\left( {\cos \frac{{2004\pi }}{4} + i\sin \frac{{2004\pi }}{4}} \right).\)
\( = {\left( {\frac{1}{{\sqrt 2 }}} \right)^{2004}}(\cos (501\pi + i\sin (501\pi ))\) \( = \frac{1}{{{2^{1002}}}}(\cos \pi + i\sin \pi )\) \( = \frac{{ – 1}}{{{2^{1002}}}}.\)
\(\frac{{5 + 3i\sqrt 3 }}{{1 – 2i\sqrt 3 }}\) \( = \frac{{(5 + 3i\sqrt 3 )(1 + 2i\sqrt 3 )}}{{(1 – 2i\sqrt 3 )(1 + 2i\sqrt 3 )}}\) \( = \frac{{ – 13 + 13i\sqrt 3 }}{{13}}\) \( = – 1 + i\sqrt 3 .\)
\( = 2\left( { – \frac{1}{2} + \frac{{\sqrt 3 }}{2}i} \right)\) \( = 2\left( {\cos \frac{{2\pi }}{3} + i\sin \frac{{2\pi }}{3}} \right).\)
Nên \({\left( {\frac{{5 + 3i\sqrt 3 }}{{1 – 2i\sqrt 3 }}} \right)^{21}}\) \( = {2^{21}}(\cos 14\pi + i\sin 14\pi )\) \( = {2^{21}}.\)
Bài 34. Cho số phức \(w = – \frac{1}{2}(1 + i\sqrt 3 ).\) Tìm các số nguyên dương \(n\) để \({w^n}\) là số thực. Hỏi có số nguyên dương \(m\) nào để \({w^m}\) là số ảo?
Lời giải:
Ta có: \(w = – \frac{1}{2} – i\frac{{\sqrt 3 }}{2}\) \( = \cos \left( {\frac{{4\pi }}{3}} \right) + i\sin \left( {\frac{{4\pi }}{3}} \right).\)
Nên \({w^n} = \cos \frac{{4n\pi }}{3} + i\sin \frac{{4n\pi }}{3}.\)
Để \({w^n}\) là số thực thì \(\sin \frac{{4n\pi }}{3} = 0\) \( \Leftrightarrow \frac{{4n\pi }}{3} = k\pi \) \( \Leftrightarrow n = \frac{{3k}}{4}.\)
Để \(n \in {N^*}\) thì \(k = 4t\) với \(t \in {N^*}.\) Khi đó \(n = 3t\) với \(t \in {N^*}.\)
Để \({w^m}\) là số ảo thì \(\cos \frac{{4m\pi }}{3} = 0\) \( \Leftrightarrow \frac{{4m\pi }}{3} = \frac{\pi }{2} + k\pi .\)
\( \Leftrightarrow 8m = 3 + 6k\) với \(k \in Z\), \(m \in {N^*}.\)
Vì phương trình này vô nghiệm, nên không tồn tại \(m\) để \({w^m}\) là số ảo.
Bài 35. Viết dạng lượng giác của số phức \(z\) và của các căn bậc hai của \(z\) cho mỗi trường hợp sau:
a) \(|z| = 3\) và một acgumen của \(iz\) là \(\frac{{5\pi }}{4}.\)
b) \(|z| = \frac{1}{3}\) và một acgumen của \(\frac{{\overline z }}{{1 + i}}\) là \(\frac{{ – 3\pi }}{4}.\)
Lời giải:
Giả sử \(z = r(\cos \varphi + i\sin \varphi ).\)
a) Vì \(|z| = 3\) \( \Rightarrow r = 3.\)
Ta có \(i = \cos \frac{\pi }{2} + i\sin \frac{\pi }{2}\) nên \(iz = 3\left( {\cos \left( {\varphi + \frac{\pi }{2}} \right) + i\sin \left( {\varphi + \frac{\pi }{2}} \right)} \right).\)
Theo bài ra ta có: \(\varphi + \frac{\pi }{2} = \frac{{5\pi }}{4}\) \( \Rightarrow \varphi = \frac{{3\pi }}{4}.\)
Vậy \(z = 3\left( {\cos \frac{{3\pi }}{4} + i\sin \frac{{3\pi }}{4}} \right).\)
\(z\) có hai căn bậc hai là \({z_1} = \sqrt 3 \left( {\cos \frac{{3\pi }}{8} + i\sin \frac{{3\pi }}{8}} \right)\) và \({z_2} = – \sqrt 3 \left( {\cos \frac{{3\pi }}{8} + i\sin \frac{{3\pi }}{8}} \right)\) \( = \sqrt 3 \left( {\cos \frac{{11\pi }}{8} + i\sin \frac{{11\pi }}{8}} \right).\)
b) Vì \(|z| = \frac{1}{3}\) \( \Rightarrow r = \frac{1}{3}.\)
Ta có \(1 + i\) \( = \sqrt 2 \left( {\frac{{\sqrt 2 }}{2} + i\frac{{\sqrt 2 }}{2}} \right)\) \( = \sqrt 2 \left( {\cos \frac{\pi }{4} + i\sin \frac{\pi }{4}} \right).\)
\(\overline z = \frac{1}{3}(\cos \varphi – i\sin \varphi )\) \( = \frac{1}{3}[\cos ( – \varphi ) + i\sin ( – \varphi )].\)
Vậy \(\frac{{\bar z}}{{1 + i}}\) \( = \frac{1}{{3\sqrt 2 }}\left( {\cos \left( { – \varphi – \frac{\pi }{4}} \right) + i\sin \left( { – \varphi – \frac{\pi }{4}} \right)} \right).\)
Theo bài ra ta có: \( – \varphi – \frac{\pi }{4} = – \frac{{3\pi }}{4}\) \( \Rightarrow \varphi = \frac{\pi }{2}.\)
Vậy \(z = \frac{1}{3}\left( {\cos \frac{\pi }{2} + i\sin \frac{\pi }{2}} \right).\)
\(z\) có hai căn bậc hai là: \({z_1} = \frac{1}{{\sqrt 3 }}\left( {\cos \frac{\pi }{4} + i\sin \frac{\pi }{4}} \right)\) và \({z_2} = – \frac{1}{{\sqrt 3 }}\left( {\cos \frac{\pi }{4} + i\sin \frac{\pi }{4}} \right)\) \( = \frac{1}{{\sqrt 3 }}\left( {\cos \frac{{5\pi }}{4} + i\sin \frac{{5\pi }}{4}} \right).\)
Bài 36. Viết dưới dạng lượng giác các số phức:
a) \(1 – i\tan \frac{\pi }{5}.\)
b) \(\tan \frac{{5\pi }}{8} + i.\)
c) \(1 – \cos \varphi – i\sin \varphi \) (\(\varphi \in R\), \(\varphi \ne k2\pi \), \(k \in Z\)).
Lời giải:
a) \(z = 1 – i\tan \frac{\pi }{5}.\)
\( = 1 – i.\frac{{\sin \frac{\pi }{5}}}{{\cos \frac{\pi }{5}}}\) \( = \frac{1}{{\cos \frac{\pi }{5}}}\left( {\cos \frac{\pi }{5} – i\sin \frac{\pi }{5}} \right)\) \( = \frac{1}{{\cos \frac{\pi }{5}}}\left( {\cos \left( { – \frac{\pi }{5}} \right) + i\sin \left( { – \frac{\pi }{5}} \right)} \right).\)
b) \(z = \tan \frac{{5\pi }}{8} + i.\)
\( = \frac{{\sin \frac{{5\pi }}{8}}}{{\cos \frac{{5\pi }}{8}}} + i\) \( = \frac{1}{{\cos \frac{{5\pi }}{8}}}\left( {\sin \frac{{5\pi }}{8} + i\cos \frac{{5\pi }}{8}} \right)\) \( = \frac{1}{{\cos \frac{{5\pi }}{8}}}\left[ {\cos \left( { – \frac{\pi }{4}} \right) + i\sin \left( { – \frac{\pi }{4}} \right)} \right].\)
c) \(z = (1 – \cos \varphi ) – i\sin \varphi \) \( = 2{\sin ^2}\frac{\varphi }{2} – i2\sin \frac{\varphi }{2}\cos \frac{\varphi }{2}.\)
\( = 2\sin \frac{\varphi }{2}\left( {\sin \frac{\varphi }{2} – i\cos \frac{\varphi }{2}} \right)\) \( = 2\sin \frac{\varphi }{2}\left[ {\cos \left( {\frac{{\varphi – \pi }}{2}} \right) + i\sin \left( {\frac{{\varphi – \pi }}{2}} \right)} \right]\) (nếu \(\sin \frac{\varphi }{2} /> 0\)).
Hoặc \(z = \left( { – 2\sin \frac{\varphi }{2}} \right)\left[ {\cos \left( {\frac{{\varphi + \pi }}{2}} \right) + i\sin \left( {\frac{{\varphi + \pi }}{2}} \right)} \right]\) (nếu \({\sin \frac{\varphi }{2} < 0}\)).

Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.