Logo Header

Đề thi giữa kì 2 Toán 7 - Đề số 3 - Cánh diều

Đề thi giữa kì 2 Toán 7 - Đề số 3 - Cánh diều: Chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi

toan9.edu.vn xin giới thiệu Đề thi giữa kì 2 Toán 7 - Đề số 3 - Cánh diều, một công cụ hỗ trợ học sinh ôn luyện và đánh giá năng lực một cách hiệu quả. Đề thi được biên soạn theo chương trình Cánh diều, bám sát kiến thức trọng tâm và cấu trúc đề thi thực tế.

Đề thi này không chỉ giúp các em làm quen với dạng bài tập thường gặp mà còn rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề, tư duy logic và áp dụng kiến thức vào thực tế.

I. TRẮC NGHIỆM ( 2 điểm) Hãy chọn phương án trả lời đúng và viết chữ cái đứng trước đáp án đó vào bài làm.

Đề bài

    I. TRẮC NGHIỆM ( 2 điểm)

    Hãy chọn phương án trả lời đúng và viết chữ cái đứng trước đáp án đó vào bài làm.

    Câu 1. Nếu tam giác \(ABC\) có trung tuyến \(AM\) và \(G\) là trọng tâm thì

    A. \(AG = GM\)

    B.\(GM = \dfrac{1}{2}AG\)

    C. \(AG = \dfrac{1}{3}AM\)

    D. \(AM = 2.AG\)

    Câu 2: Trong biểu đồ hình quạt tròn, khẳng định nào sau đây không đúng?

    A. Hai hình quạt bằng nhau biểu diễn cùng một tỉ lệ.

    B. Hình quạt nào lớn hơn biểu diễn số liệu lớn hơn.

    C. Cả hình tròn biểu diễn 75%.

    D. \(\dfrac{1}{4}\) hình tròn biểu diễn 25%.

    Câu 3. Cho \(\Delta ABC,{\mkern 1mu} \hat A = {70^\circ }\), hai đường phân giác BD và CE cắt nhau tại \(O\), thế thì:

    A. \(\widehat {BOC} = {120^\circ }\).

    B. \(\widehat {BAO} = \dfrac{1}{2}\widehat {BAC}\).

    C. \(\widehat {BOC} = {160^\circ }\).

    D. \(\widehat {BAO} < {30^\circ }\).

    Câu 4: Gọi \(I\) là giao điểm của ba đường phân giác của tam giác thì:

    A. \(I\) cách đều ba cạnh của tam giác.

    B. \(I\) là trọng tâm của tam giác.

    C. \(I\) cách đều ba đỉnh của tam giác.

    D. \(I\) là trực tâm của tam giác.

    Câu 5: Tính chất nào sau đây không phải của tam giác\(ABC\)cân tại \(C\):

    A. Trung tuyến \(AM\)và \(BN\)của tam giác \(ABC\) bằng nhau.

    B. \(\angle A < {90^o}\).

    C. \(AC > AB\).

    D. \(\angle A = \angle B\)

    Câu 6. Biểu đồ đoạn thẳng dưới đây cho biết lượng mưa trung bình trong 12 tháng tại Long An (đơn vị: mm).

    Đề thi giữa kì 2 Toán 7 - Đề số 3 - Cánh diều 0 1

    Từ biểu đồ đoạn thẳng, hãy cho biết lượng mưa tăng trong những khoảng thời gian nào?

    A. Giữa các tháng 1 – 2; 6 – 7; 9 – 10; 10 – 11; 11 – 12.

    B. Giữa các tháng 2 – 3; 3 – 4; 4 – 5; 5 – 6; 7 – 8; 8 – 9.

    C. Giữa các tháng 1 – 6; 7 – 9.

    D. Giữa các tháng 1 – 2; 6 – 7; 9 – 12.

    Câu 7. Tập nghiệm của đa thức là:

    A. {0;25}.

    B. {2; 5}.

    C. {0;5}.

    D. {-5;5}.

    Câu 8. Cho hai đa thức \(f(x) = - {x^5} + 2{x^4} - {x^2} - 1;g(x) = - 6 + 2x - 3{x^3} - {x^4} + 3{x^5}\). Giá trị của \(\)\(h(x) = f(x) - g(x)\) tại x = -1 là:

    A. –8 

    B. –12

    C. 10 

    D. 18

    II. PHẦN TỰ LUẬN (8,0 điểm)

    Bài 1 (1,5 điểm)

    Kết quả tìm hiểu về khả năng tự nấu ăn của tất cả học sinh lớp 7B cho bởi bảng thống kê sau:

    Khả năng tự nấu ăn

    Không đạt

    Đạt

    Giỏi

    Xuất sắc

    Số bạn tự đánh giá

    18

    12

    3

    7

    a) Tính sĩ số lớp 7B.

    b) Tính tỉ lệ % của những bạn có khả năng tự nấu ăn xuất sắc so với sĩ số lớp.

    Bài 2. (3 điểm) Cho các đa thức:

    \(F\left( x \right) = 5{x^2} - 1 + 3x + {x^2} - 5{x^3}\) và \(G\left( x \right) = 2 - 3{x^3} + 6{x^2} + 5x - 2{x^3} - x.\)

    a) Thu gọn và sắp xếp hai đa thức \(F\left( x \right)\) và \(G\left( x \right)\) theo lũy thừa giảm dần của biến.

    b) Tính \(M\left( x \right) = F\left( x \right) - G\left( x \right)\); Tìm nghiệm của đa thức \(M\left( x \right)\)

    c) Tìm đa thức \(N\left( x \right)\) biết \(N\left( x \right) + F\left( x \right) = - G\left( x \right)\)

    Bài 3. (3,5 điểm) Cho \(\Delta ABC\)cân tại \(A\), tia phân giác của \(\angle BAC\) cắt cạnh \(BC\)tại \(D\). Kẻ \(DH\)vuông góc với \(AB\)tại \(H\), kẻ \(DK\)vuông góc với \(AC\)tại \(K\).

    a) Chứng minh: \(\Delta AHD = \Delta AKD\)

    b) Tia \(KD\)cắt tia \(AB\)tại \(M\), tia \(HD\)cắt tia \(AC\)tại \(N\). Chứng minh: \(HM = KN\)

    c) Chứng minh: \(AD \bot MN\) và \(BC//MN\)

    d) Gọi \(I\) là giao điểm của \(AD\) và \(MN\). Qua \(I\) kẻ đường thẳng d song song với \(AM\), đường thẳng \(d\) cắt \(AN\) tại \(E\). Chứng minh: \(IE = \dfrac{1}{2}AM\)

    Bài 4. (0,5 điểm) Cho đa thức \(f\left( x \right)\) thỏa mãn \(f\left( x \right) + x.f\left( { - x} \right) = x + 1\) với mọi giá trị của \(x\). Tính \(f\left( 1 \right)\).

    Lời giải

      I. Trắc nghiệm

      1.C

      2.C

      3. B

      4.A

      5.C

      6.B

      7.C

      8.C

      Câu 1:

      Phương pháp:

      Nếu \(\Delta ABC\) có trung tuyến \(AM\) và trọng tâm \(G\) thì \(AG = \dfrac{2}{3}AM\).

      Cách giải:

      Đề thi giữa kì 2 Toán 7 - Đề số 3 - Cánh diều 1 1

      Nếu \(\Delta ABC\) có trung tuyến \(AM\) và trọng tâm \(G\) thì \(AG = \dfrac{2}{3}AM;GM = \dfrac{1}{3}AM;AG = 2GM\)

      Chọn B.

      Câu 2:

      Phương pháp:

      Mô tả biểu đồ hình quạt tròn.

      Cách giải:

      Cả hình tròn biểu diễn 100% do đó, khẳng định “Cả hình tròn biểu diễn 75%” là không đúng.

      Chọn C.

      Câu 3:

      Phương pháp:

      Sử dụng tính chất tia phân giác của góc và định lí tổng 3 góc trong một tam giác.

      Cách giải:

      Đề thi giữa kì 2 Toán 7 - Đề số 3 - Cánh diều 1 2

      Ta có: \(\widehat {BOC} = {180^\circ }{\rm{ \;}} - \widehat {{B_1}} - \widehat {{C_1}}\).

      Vì BD và CE lần lượt là các tia phân giác của góc B và C nên ta có: \(\widehat {{B_1}} = \dfrac{{\hat B}}{2};{\mkern 1mu} \widehat {{C_1}} = \dfrac{{\hat C}}{2}\).

      Trong tam giác ABC ta có: \(\hat B + \hat C = {180^\circ }{\rm{ \;}} - \hat A = {180^\circ }{\rm{ \;}} - {70^\circ }{\rm{ \;}} = {110^\circ }\).

      \( \Rightarrow \widehat {BOC} = {180^\circ }{\rm{ \;}} - \widehat {{B_1}} - \widehat {{C_1}} = {180^\circ }{\rm{ \;}} - \dfrac{{\hat B + \hat C}}{2} = {180^\circ }{\rm{ \;}} - {55^\circ }{\rm{ \;}} = {125^\circ }\)

      Chọn B.

      Câu 4:

      Phương pháp:

      + Mọi điểm nằm trên đường phân giác của một góc thì cách đều hai cạnh của góc.

      + Giao của ba đường phân giác trong tam giác cách đều ba cạnh của tam giác đó.

      + Giao điểm của ba đường phân giác trong tam giác là tâm đường tròn nội tiếp của tam giác đó.

      Cách giải:

      Gọi \(I\) là giao điểm của ba đường phân giác của tam giác thì \(I\)cách đều ba cạnh của tam giác.

      Chọn A.

      Câu 5

      Đề thi giữa kì 2 Toán 7 - Đề số 3 - Cánh diều 1 3

      Phương pháp:

      + Tam giác cân có hai góc ở đáy bằng nhau.

      + Tam giác cân có hai đường trung tuyến ứng với hai cạnh bên bằng nhau.

      + Tổng ba góc trong một tam giác bằng \({180^o}\)

      Cách giải:

      + Theo tính chất của tam giác cân thì A, D đúng.

      + Ta có \(\angle A = \angle B = \dfrac{{{{180}^o} - \angle C}}{2} < {90^o}\) . Vậy B đúng.

      + Tam giác ABC cân tại C thì \(AC > AB\)hoặc \(AC \le AB\). Vậy đáp án C sai.

      Chọn C.

      Câu 6.

      Phương pháp:

      Phân tích dữ liệu biểu đồ đoạn thẳng.

      Cách giải:

      Từ biểu đồ đoạn thẳng ta thấy lượng mưa tăng giữa các tháng 2 – 3; 3 – 4; 4 – 5; 5 – 6; 7 – 8; 8 – 9.

      Chọn B.

      Câu 7.

      Phương pháp: Giải \({x^2} - 5x = 0\) để tìm nghiệm.

      Hướng dẫn giải chi tiết

      \({x^2} - 5x = 0 \Rightarrow x(x - 5) = 0 \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x - 5 = 0\end{array} \right. \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 5\end{array} \right.\)

      Vậy tập nghiệm của đa thức\({x^2} - 5x\)là {0; 5}

      Chọn C

      Câu 8.

      Phương pháp:

      - Để trừ hai đa thức, ta nhóm các hạng tử cùng bậc với nhau và rút gọn.

      - Thay\(x = - 1\)vàođa thức h(x) vừa tìm được để tìm giá trị của h(x).

      Cách giải:

      \(\begin{array}{l}h(x) = f(x) - g(x) = \left( { - {x^5} + 2{x^4} - {x^2} - 1} \right) - \left( { - 6 + 2x - 3{x^3} - {x^4} + 3{x^5}} \right)\,\,\,\\\;\;\;\;\;\;\; = - {x^5} + 2{x^4} - {x^2} - 1 + 6 - 2x + 3{x^3} + {x^4} - 3{x^5}\\\;\;\;\;\;\;\; = \left( { - {x^5} - 3{x^5}} \right) + \left( {2{x^4} + {x^4}} \right) + 3{x^3} - {x^2} - 2x + 5\\\;\;\;\;\;\;\; = - 4{x^5} + 3{x^4} + 3{x^3} - {x^2} - 2x + 5.\end{array}\)

      Thay \(x = - 1\) vào đa thức h(x) ta có: \(h( - 1) = - 4.{( - 1)^5} + 3.{( - 1)^4} + 3.{( - 1)^3} - {( - 1)^2} - 2.( - 1) + 5 = - 4.( - 1) + 3.1 + 3.( - 1) - 1 + 2 + 5 = 10\)

      Vậy giá trị của h(x) là 10 tại \(x = - 1\).

      Chọn C

      II. PHẦN TỰ LUẬN (8,0 điểm)

      Bài 1.

      Phương pháp:

      Tỉ số phần trăm của a đối với b là: a : b . 100%

      Cách giải

      a) Sĩ số lớp 7B là:

      18 +12 + 3 + 7 = 40 (học sinh).

      b) Tỉ lệ phần trăm những bạn có khả năng tự nấu ăn xuất sắc so với sĩ số lớp là:

      7 : 40.100 = 17,5

      Bài 2.

      Phương pháp

      a) Thu gọn và sắp xếp theo lũy thừa giảm dần của biến của hai đa thức \(F\left( x \right)\) và \(G\left( x \right)\). Khi thu gọn các đơn thức đồng dạng ta cộng hệ số với nhau và giữ nguyên phần biến, sau đó sắp xếp theo lũy thừa giảm dần của biến số.

      b) Tính \(M\left( x \right) = F\left( x \right) - G\left( x \right)\). Ta thực hiện trừ hai đa thức. Sau đó tìm nghiệm của đa thức \(M\left( x \right)\), ta cho \(M\left( x \right) = 0\) để tìm nghiệm.

      c) Biến đổi \(N\left( x \right) + F\left( x \right) = - G\left( x \right) \Rightarrow N\left( x \right) = - F\left( x \right) - G\left( x \right)\), rồi thực hiện tính.

      Chú ý: Trước dấu trừ các hạng tử đổi dấu.

      Cách giải:

      a) Thu gọn và sắp xếp theo lũy thừa giảm dần của biến.

      Thu gọn \(F\left( x \right):\)

      \(\begin{array}{l}F\left( x \right) = 5{x^2} - 1 + 3x + {x^2} - 5{x^3}\\F\left( x \right) = - 5{x^3} + \left( {5{x^2} + {x^2}} \right) + 3x - 1\\F\left( x \right) = - 5{x^3} + 6{x^2} + 3x - 1\end{array}\)

      Thu gọn \(G\left( x \right):\)

      \(\begin{array}{l}G\left( x \right) = 2 - 3{x^3} + 6{x^2} + 5x - 2{x^3} - x.\\G\left( x \right) = \left( { - 3{x^3} - 2{x^3}} \right) + 6{x^2} + \left( {5x - x} \right) + 2\\G\left( x \right) = - 5{x^3} + 6{x^2} + 4x + 2\end{array}\)

      b) Tính \(M\left( x \right)\)

      \(\begin{array}{l}M\left( x \right) = F\left( x \right) - G\left( x \right)\\M\left( x \right) = \left( { - 5{x^3} + 6{x^2} + 3x - 1} \right) - \left( { - 5{x^3} + 6{x^2} + 4x + 2} \right)\\M\left( x \right) = - 5{x^3} + 6{x^2} + 3x - 1 + 5{x^3} - 6{x^2} - 4x - 2\\M\left( x \right) = \left( { - 5{x^3} + 5{x^3}} \right) + \left( {6{x^2} - 6{x^2}} \right) + \left( {3x - 4x} \right) + \left( { - 1 - 2} \right)\\M\left( x \right) = \,\, - x - 3\end{array}\)

      Tìm nghiệm của đa thức \(M\left( x \right)\):

      Ta có: \(M\left( x \right) = - x - 3 = 0 \Leftrightarrow x = - 3\)

      Vậy \(x = - 3\) là nghiệm của đa thức \(M\left( x \right)\).

      c) Ta có:

      \(\begin{array}{l}N\left( x \right) + F\left( x \right) = - G\left( x \right)\\ \Rightarrow N\left( x \right) = - F\left( x \right) - G\left( x \right) = - \left[ {F\left( x \right) + G\left( x \right)} \right]\end{array}\)

      Trong đó:

      \(F\left( x \right) = - 5{x^3} + 6{x^2} + 3x - 1\)

      \(G\left( x \right) = - 5{x^3} + 6{x^2} + 4x + 2\)

      \(\begin{array}{l} \Rightarrow F\left( x \right) + G\left( x \right)\\ = \left( { - 5{x^3} + 6{x^2} + 3x - 1} \right) + \left( { - 5{x^3} + 6{x^2} + 4x + 2} \right)\\ = - 10{x^3} + 12{x^2} + 7x + 1\end{array}\)

      \(\begin{array}{l} \Rightarrow N\left( x \right) = - \left[ {F\left( x \right) + G\left( x \right)} \right]\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = - \left( { - 10{x^3} + 12{x^2} + 7x + 1} \right)\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = 10{x^3} - 12{x^2} - 7x - 1\end{array}\)

      Vậy \(N\left( x \right) = 10{x^3} - 12{x^2} - 7x - 1\).

      Câu 3:

      Phương pháp:

      + Sử dụng các cách chứng minh hai tam giác bằng nhau.

      + Sử dụng tính chất của các góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song.

      + Các định lí từ vuông góc tới song song.

      + Tính chất các đường cao, đường phân giác, đường trung trực trong tam giác cân.

      Cách giải:

      Đề thi giữa kì 2 Toán 7 - Đề số 3 - Cánh diều 1 4

      a) Xét hai tam giác vuông\(\Delta AHD\)và\(\Delta AKD\)có:

      + \(AD\)chung

      + \(\angle HAD = \angle KAD\) (vì\(AD\)là tia phân giác của \(\angle BAC\))

      \( \Rightarrow \Delta AHD = \)\(\Delta AKD\) (cạnh huyền – góc nhọn) (đpcm)

      b) Theo a) \(\Delta AHD = \)\(\Delta AKD\)\( \Rightarrow \)\(AH = AK\)(hai cạnh tương ứng) (1)

      Xét hai tam giác vuông\(\Delta AMK\)và\(\Delta ANH\)có:

      + \(\angle A\)chung

      +\(AH = AK\)

      + \(\angle AKM = \angle AHN = {90^o}\)

      \( \Rightarrow \)\(\Delta AMK = \Delta ANH\)(g.c.g)

      \( \Rightarrow \)\(AM = AN\) (2)

      Mà \(\begin{array}{l}AM = AH + HM\\AN = AK + KN\end{array}\) (3)

      Từ (1), (2), (3) suy ra \(HM = KN\) (đpcm)

      c) + Do \(AM = AN\)\( \Rightarrow \Delta AMN\)cân tại \(A\)

      Vì \(AD\)là tia phân giác của góc \(A\)nên suy ra \(AD\)đồng thời là đường cao trong \(\Delta AMN\)ứng với cạnh \(MN\).

      \( \Rightarrow AD \bot MN\) (đpcm). (4)

      + \(\Delta ABC\)có \(AD\)là tia phân giác của góc \(A\)nên suy ra \(AD\)đồng thời là đường cao ứng với cạnh \(BC\).

      \( \Rightarrow AD \bot BC\) (5)

      Từ (4), (5) suy ra \(MN//BC\) (đpcm)

      d) + Đường thẳng d song song với \(AM\)

      \( \Rightarrow \)\(\angle AMN = \angle EIN\)(hai góc ở vị trí so le trong) (7)

      Mặt khác \(\Delta AMN\)cân tại \(A\)\( \Rightarrow \)\(\angle AMN = \angle ANM\) (8)

      Từ (7) và (8) suy ra: \(\angle EIN = \angle ANM = \angle ENI\)

      \( \Rightarrow \)\(\Delta ENI\)cân tại \(E\)

      \( \Rightarrow \)\(EI = EN\) (9)

      + Đường thẳng d song song với \(AM\)

      \( \Rightarrow \)\(\angle EIA = \angle MAI{\rm{ }}\left( { = \angle AIE} \right)\)

      \( \Rightarrow \)\(\Delta EAI\)cân tại \(E\)

      \( \Rightarrow \)\(EI = EA\) (10)

      Từ (9) và (10) suy ra: \(EI = EN = EA = \dfrac{1}{2}AN = \dfrac{1}{2}AM \Leftrightarrow EI = \dfrac{1}{2}AM\) (đpcm)

      Bài 4.

      Phương pháp:

      Xét với \(x = - 1\), ta tìm được mối liên hệ của \(f\left( { - 1} \right)\) và \(f\left( 1 \right)\)

      Xét với \(x = 1\), ta tìm được \(f\left( 1 \right)\).

      Cách giải:

      + Với \(x = - 1\), ta có: \(f\left( { - 1} \right) + \left( { - 1} \right).f\left( 1 \right) = - 1 + 1\)

      \(\begin{array}{l} \Rightarrow f\left( { - 1} \right) - f\left( 1 \right) = 0\\ \Rightarrow f\left( { - 1} \right) = f\left( 1 \right)\end{array}\)

      + Với \(x = 1\), ta có: \(f\left( 1 \right) + 1.f\left( { - 1} \right) = 1 + 1\)

      \( \Rightarrow f\left( 1 \right) + f\left( { - 1} \right) = 2\)

      Suy ra, \(f\left( 1 \right) + f\left( 1 \right) = 2\)

      \(\begin{array}{l} \Rightarrow 2f\left( 1 \right) = 2\\ \Rightarrow f\left( 1 \right) = 1\end{array}\)

      Vậy \(f\left( 1 \right) = 1\).

      Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
      • Đề bài
      • Lời giải
      • Tải về

      I. TRẮC NGHIỆM ( 2 điểm)

      Hãy chọn phương án trả lời đúng và viết chữ cái đứng trước đáp án đó vào bài làm.

      Câu 1. Nếu tam giác \(ABC\) có trung tuyến \(AM\) và \(G\) là trọng tâm thì

      A. \(AG = GM\)

      B.\(GM = \dfrac{1}{2}AG\)

      C. \(AG = \dfrac{1}{3}AM\)

      D. \(AM = 2.AG\)

      Câu 2: Trong biểu đồ hình quạt tròn, khẳng định nào sau đây không đúng?

      A. Hai hình quạt bằng nhau biểu diễn cùng một tỉ lệ.

      B. Hình quạt nào lớn hơn biểu diễn số liệu lớn hơn.

      C. Cả hình tròn biểu diễn 75%.

      D. \(\dfrac{1}{4}\) hình tròn biểu diễn 25%.

      Câu 3. Cho \(\Delta ABC,{\mkern 1mu} \hat A = {70^\circ }\), hai đường phân giác BD và CE cắt nhau tại \(O\), thế thì:

      A. \(\widehat {BOC} = {120^\circ }\).

      B. \(\widehat {BAO} = \dfrac{1}{2}\widehat {BAC}\).

      C. \(\widehat {BOC} = {160^\circ }\).

      D. \(\widehat {BAO} < {30^\circ }\).

      Câu 4: Gọi \(I\) là giao điểm của ba đường phân giác của tam giác thì:

      A. \(I\) cách đều ba cạnh của tam giác.

      B. \(I\) là trọng tâm của tam giác.

      C. \(I\) cách đều ba đỉnh của tam giác.

      D. \(I\) là trực tâm của tam giác.

      Câu 5: Tính chất nào sau đây không phải của tam giác\(ABC\)cân tại \(C\):

      A. Trung tuyến \(AM\)và \(BN\)của tam giác \(ABC\) bằng nhau.

      B. \(\angle A < {90^o}\).

      C. \(AC > AB\).

      D. \(\angle A = \angle B\)

      Câu 6. Biểu đồ đoạn thẳng dưới đây cho biết lượng mưa trung bình trong 12 tháng tại Long An (đơn vị: mm).

      Đề thi giữa kì 2 Toán 7 - Đề số 3 - Cánh diều 1

      Từ biểu đồ đoạn thẳng, hãy cho biết lượng mưa tăng trong những khoảng thời gian nào?

      A. Giữa các tháng 1 – 2; 6 – 7; 9 – 10; 10 – 11; 11 – 12.

      B. Giữa các tháng 2 – 3; 3 – 4; 4 – 5; 5 – 6; 7 – 8; 8 – 9.

      C. Giữa các tháng 1 – 6; 7 – 9.

      D. Giữa các tháng 1 – 2; 6 – 7; 9 – 12.

      Câu 7. Tập nghiệm của đa thức là:

      A. {0;25}.

      B. {2; 5}.

      C. {0;5}.

      D. {-5;5}.

      Câu 8. Cho hai đa thức \(f(x) = - {x^5} + 2{x^4} - {x^2} - 1;g(x) = - 6 + 2x - 3{x^3} - {x^4} + 3{x^5}\). Giá trị của \(\)\(h(x) = f(x) - g(x)\) tại x = -1 là:

      A. –8 

      B. –12

      C. 10 

      D. 18

      II. PHẦN TỰ LUẬN (8,0 điểm)

      Bài 1 (1,5 điểm)

      Kết quả tìm hiểu về khả năng tự nấu ăn của tất cả học sinh lớp 7B cho bởi bảng thống kê sau:

      Khả năng tự nấu ăn

      Không đạt

      Đạt

      Giỏi

      Xuất sắc

      Số bạn tự đánh giá

      18

      12

      3

      7

      a) Tính sĩ số lớp 7B.

      b) Tính tỉ lệ % của những bạn có khả năng tự nấu ăn xuất sắc so với sĩ số lớp.

      Bài 2. (3 điểm) Cho các đa thức:

      \(F\left( x \right) = 5{x^2} - 1 + 3x + {x^2} - 5{x^3}\) và \(G\left( x \right) = 2 - 3{x^3} + 6{x^2} + 5x - 2{x^3} - x.\)

      a) Thu gọn và sắp xếp hai đa thức \(F\left( x \right)\) và \(G\left( x \right)\) theo lũy thừa giảm dần của biến.

      b) Tính \(M\left( x \right) = F\left( x \right) - G\left( x \right)\); Tìm nghiệm của đa thức \(M\left( x \right)\)

      c) Tìm đa thức \(N\left( x \right)\) biết \(N\left( x \right) + F\left( x \right) = - G\left( x \right)\)

      Bài 3. (3,5 điểm) Cho \(\Delta ABC\)cân tại \(A\), tia phân giác của \(\angle BAC\) cắt cạnh \(BC\)tại \(D\). Kẻ \(DH\)vuông góc với \(AB\)tại \(H\), kẻ \(DK\)vuông góc với \(AC\)tại \(K\).

      a) Chứng minh: \(\Delta AHD = \Delta AKD\)

      b) Tia \(KD\)cắt tia \(AB\)tại \(M\), tia \(HD\)cắt tia \(AC\)tại \(N\). Chứng minh: \(HM = KN\)

      c) Chứng minh: \(AD \bot MN\) và \(BC//MN\)

      d) Gọi \(I\) là giao điểm của \(AD\) và \(MN\). Qua \(I\) kẻ đường thẳng d song song với \(AM\), đường thẳng \(d\) cắt \(AN\) tại \(E\). Chứng minh: \(IE = \dfrac{1}{2}AM\)

      Bài 4. (0,5 điểm) Cho đa thức \(f\left( x \right)\) thỏa mãn \(f\left( x \right) + x.f\left( { - x} \right) = x + 1\) với mọi giá trị của \(x\). Tính \(f\left( 1 \right)\).

      I. Trắc nghiệm

      1.C

      2.C

      3. B

      4.A

      5.C

      6.B

      7.C

      8.C

      Câu 1:

      Phương pháp:

      Nếu \(\Delta ABC\) có trung tuyến \(AM\) và trọng tâm \(G\) thì \(AG = \dfrac{2}{3}AM\).

      Cách giải:

      Đề thi giữa kì 2 Toán 7 - Đề số 3 - Cánh diều 2

      Nếu \(\Delta ABC\) có trung tuyến \(AM\) và trọng tâm \(G\) thì \(AG = \dfrac{2}{3}AM;GM = \dfrac{1}{3}AM;AG = 2GM\)

      Chọn B.

      Câu 2:

      Phương pháp:

      Mô tả biểu đồ hình quạt tròn.

      Cách giải:

      Cả hình tròn biểu diễn 100% do đó, khẳng định “Cả hình tròn biểu diễn 75%” là không đúng.

      Chọn C.

      Câu 3:

      Phương pháp:

      Sử dụng tính chất tia phân giác của góc và định lí tổng 3 góc trong một tam giác.

      Cách giải:

      Đề thi giữa kì 2 Toán 7 - Đề số 3 - Cánh diều 3

      Ta có: \(\widehat {BOC} = {180^\circ }{\rm{ \;}} - \widehat {{B_1}} - \widehat {{C_1}}\).

      Vì BD và CE lần lượt là các tia phân giác của góc B và C nên ta có: \(\widehat {{B_1}} = \dfrac{{\hat B}}{2};{\mkern 1mu} \widehat {{C_1}} = \dfrac{{\hat C}}{2}\).

      Trong tam giác ABC ta có: \(\hat B + \hat C = {180^\circ }{\rm{ \;}} - \hat A = {180^\circ }{\rm{ \;}} - {70^\circ }{\rm{ \;}} = {110^\circ }\).

      \( \Rightarrow \widehat {BOC} = {180^\circ }{\rm{ \;}} - \widehat {{B_1}} - \widehat {{C_1}} = {180^\circ }{\rm{ \;}} - \dfrac{{\hat B + \hat C}}{2} = {180^\circ }{\rm{ \;}} - {55^\circ }{\rm{ \;}} = {125^\circ }\)

      Chọn B.

      Câu 4:

      Phương pháp:

      + Mọi điểm nằm trên đường phân giác của một góc thì cách đều hai cạnh của góc.

      + Giao của ba đường phân giác trong tam giác cách đều ba cạnh của tam giác đó.

      + Giao điểm của ba đường phân giác trong tam giác là tâm đường tròn nội tiếp của tam giác đó.

      Cách giải:

      Gọi \(I\) là giao điểm của ba đường phân giác của tam giác thì \(I\)cách đều ba cạnh của tam giác.

      Chọn A.

      Câu 5

      Đề thi giữa kì 2 Toán 7 - Đề số 3 - Cánh diều 4

      Phương pháp:

      + Tam giác cân có hai góc ở đáy bằng nhau.

      + Tam giác cân có hai đường trung tuyến ứng với hai cạnh bên bằng nhau.

      + Tổng ba góc trong một tam giác bằng \({180^o}\)

      Cách giải:

      + Theo tính chất của tam giác cân thì A, D đúng.

      + Ta có \(\angle A = \angle B = \dfrac{{{{180}^o} - \angle C}}{2} < {90^o}\) . Vậy B đúng.

      + Tam giác ABC cân tại C thì \(AC > AB\)hoặc \(AC \le AB\). Vậy đáp án C sai.

      Chọn C.

      Câu 6.

      Phương pháp:

      Phân tích dữ liệu biểu đồ đoạn thẳng.

      Cách giải:

      Từ biểu đồ đoạn thẳng ta thấy lượng mưa tăng giữa các tháng 2 – 3; 3 – 4; 4 – 5; 5 – 6; 7 – 8; 8 – 9.

      Chọn B.

      Câu 7.

      Phương pháp: Giải \({x^2} - 5x = 0\) để tìm nghiệm.

      Hướng dẫn giải chi tiết

      \({x^2} - 5x = 0 \Rightarrow x(x - 5) = 0 \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x - 5 = 0\end{array} \right. \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 5\end{array} \right.\)

      Vậy tập nghiệm của đa thức\({x^2} - 5x\)là {0; 5}

      Chọn C

      Câu 8.

      Phương pháp:

      - Để trừ hai đa thức, ta nhóm các hạng tử cùng bậc với nhau và rút gọn.

      - Thay\(x = - 1\)vàođa thức h(x) vừa tìm được để tìm giá trị của h(x).

      Cách giải:

      \(\begin{array}{l}h(x) = f(x) - g(x) = \left( { - {x^5} + 2{x^4} - {x^2} - 1} \right) - \left( { - 6 + 2x - 3{x^3} - {x^4} + 3{x^5}} \right)\,\,\,\\\;\;\;\;\;\;\; = - {x^5} + 2{x^4} - {x^2} - 1 + 6 - 2x + 3{x^3} + {x^4} - 3{x^5}\\\;\;\;\;\;\;\; = \left( { - {x^5} - 3{x^5}} \right) + \left( {2{x^4} + {x^4}} \right) + 3{x^3} - {x^2} - 2x + 5\\\;\;\;\;\;\;\; = - 4{x^5} + 3{x^4} + 3{x^3} - {x^2} - 2x + 5.\end{array}\)

      Thay \(x = - 1\) vào đa thức h(x) ta có: \(h( - 1) = - 4.{( - 1)^5} + 3.{( - 1)^4} + 3.{( - 1)^3} - {( - 1)^2} - 2.( - 1) + 5 = - 4.( - 1) + 3.1 + 3.( - 1) - 1 + 2 + 5 = 10\)

      Vậy giá trị của h(x) là 10 tại \(x = - 1\).

      Chọn C

      II. PHẦN TỰ LUẬN (8,0 điểm)

      Bài 1.

      Phương pháp:

      Tỉ số phần trăm của a đối với b là: a : b . 100%

      Cách giải

      a) Sĩ số lớp 7B là:

      18 +12 + 3 + 7 = 40 (học sinh).

      b) Tỉ lệ phần trăm những bạn có khả năng tự nấu ăn xuất sắc so với sĩ số lớp là:

      7 : 40.100 = 17,5

      Bài 2.

      Phương pháp

      a) Thu gọn và sắp xếp theo lũy thừa giảm dần của biến của hai đa thức \(F\left( x \right)\) và \(G\left( x \right)\). Khi thu gọn các đơn thức đồng dạng ta cộng hệ số với nhau và giữ nguyên phần biến, sau đó sắp xếp theo lũy thừa giảm dần của biến số.

      b) Tính \(M\left( x \right) = F\left( x \right) - G\left( x \right)\). Ta thực hiện trừ hai đa thức. Sau đó tìm nghiệm của đa thức \(M\left( x \right)\), ta cho \(M\left( x \right) = 0\) để tìm nghiệm.

      c) Biến đổi \(N\left( x \right) + F\left( x \right) = - G\left( x \right) \Rightarrow N\left( x \right) = - F\left( x \right) - G\left( x \right)\), rồi thực hiện tính.

      Chú ý: Trước dấu trừ các hạng tử đổi dấu.

      Cách giải:

      a) Thu gọn và sắp xếp theo lũy thừa giảm dần của biến.

      Thu gọn \(F\left( x \right):\)

      \(\begin{array}{l}F\left( x \right) = 5{x^2} - 1 + 3x + {x^2} - 5{x^3}\\F\left( x \right) = - 5{x^3} + \left( {5{x^2} + {x^2}} \right) + 3x - 1\\F\left( x \right) = - 5{x^3} + 6{x^2} + 3x - 1\end{array}\)

      Thu gọn \(G\left( x \right):\)

      \(\begin{array}{l}G\left( x \right) = 2 - 3{x^3} + 6{x^2} + 5x - 2{x^3} - x.\\G\left( x \right) = \left( { - 3{x^3} - 2{x^3}} \right) + 6{x^2} + \left( {5x - x} \right) + 2\\G\left( x \right) = - 5{x^3} + 6{x^2} + 4x + 2\end{array}\)

      b) Tính \(M\left( x \right)\)

      \(\begin{array}{l}M\left( x \right) = F\left( x \right) - G\left( x \right)\\M\left( x \right) = \left( { - 5{x^3} + 6{x^2} + 3x - 1} \right) - \left( { - 5{x^3} + 6{x^2} + 4x + 2} \right)\\M\left( x \right) = - 5{x^3} + 6{x^2} + 3x - 1 + 5{x^3} - 6{x^2} - 4x - 2\\M\left( x \right) = \left( { - 5{x^3} + 5{x^3}} \right) + \left( {6{x^2} - 6{x^2}} \right) + \left( {3x - 4x} \right) + \left( { - 1 - 2} \right)\\M\left( x \right) = \,\, - x - 3\end{array}\)

      Tìm nghiệm của đa thức \(M\left( x \right)\):

      Ta có: \(M\left( x \right) = - x - 3 = 0 \Leftrightarrow x = - 3\)

      Vậy \(x = - 3\) là nghiệm của đa thức \(M\left( x \right)\).

      c) Ta có:

      \(\begin{array}{l}N\left( x \right) + F\left( x \right) = - G\left( x \right)\\ \Rightarrow N\left( x \right) = - F\left( x \right) - G\left( x \right) = - \left[ {F\left( x \right) + G\left( x \right)} \right]\end{array}\)

      Trong đó:

      \(F\left( x \right) = - 5{x^3} + 6{x^2} + 3x - 1\)

      \(G\left( x \right) = - 5{x^3} + 6{x^2} + 4x + 2\)

      \(\begin{array}{l} \Rightarrow F\left( x \right) + G\left( x \right)\\ = \left( { - 5{x^3} + 6{x^2} + 3x - 1} \right) + \left( { - 5{x^3} + 6{x^2} + 4x + 2} \right)\\ = - 10{x^3} + 12{x^2} + 7x + 1\end{array}\)

      \(\begin{array}{l} \Rightarrow N\left( x \right) = - \left[ {F\left( x \right) + G\left( x \right)} \right]\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = - \left( { - 10{x^3} + 12{x^2} + 7x + 1} \right)\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = 10{x^3} - 12{x^2} - 7x - 1\end{array}\)

      Vậy \(N\left( x \right) = 10{x^3} - 12{x^2} - 7x - 1\).

      Câu 3:

      Phương pháp:

      + Sử dụng các cách chứng minh hai tam giác bằng nhau.

      + Sử dụng tính chất của các góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song.

      + Các định lí từ vuông góc tới song song.

      + Tính chất các đường cao, đường phân giác, đường trung trực trong tam giác cân.

      Cách giải:

      Đề thi giữa kì 2 Toán 7 - Đề số 3 - Cánh diều 5

      a) Xét hai tam giác vuông\(\Delta AHD\)và\(\Delta AKD\)có:

      + \(AD\)chung

      + \(\angle HAD = \angle KAD\) (vì\(AD\)là tia phân giác của \(\angle BAC\))

      \( \Rightarrow \Delta AHD = \)\(\Delta AKD\) (cạnh huyền – góc nhọn) (đpcm)

      b) Theo a) \(\Delta AHD = \)\(\Delta AKD\)\( \Rightarrow \)\(AH = AK\)(hai cạnh tương ứng) (1)

      Xét hai tam giác vuông\(\Delta AMK\)và\(\Delta ANH\)có:

      + \(\angle A\)chung

      +\(AH = AK\)

      + \(\angle AKM = \angle AHN = {90^o}\)

      \( \Rightarrow \)\(\Delta AMK = \Delta ANH\)(g.c.g)

      \( \Rightarrow \)\(AM = AN\) (2)

      Mà \(\begin{array}{l}AM = AH + HM\\AN = AK + KN\end{array}\) (3)

      Từ (1), (2), (3) suy ra \(HM = KN\) (đpcm)

      c) + Do \(AM = AN\)\( \Rightarrow \Delta AMN\)cân tại \(A\)

      Vì \(AD\)là tia phân giác của góc \(A\)nên suy ra \(AD\)đồng thời là đường cao trong \(\Delta AMN\)ứng với cạnh \(MN\).

      \( \Rightarrow AD \bot MN\) (đpcm). (4)

      + \(\Delta ABC\)có \(AD\)là tia phân giác của góc \(A\)nên suy ra \(AD\)đồng thời là đường cao ứng với cạnh \(BC\).

      \( \Rightarrow AD \bot BC\) (5)

      Từ (4), (5) suy ra \(MN//BC\) (đpcm)

      d) + Đường thẳng d song song với \(AM\)

      \( \Rightarrow \)\(\angle AMN = \angle EIN\)(hai góc ở vị trí so le trong) (7)

      Mặt khác \(\Delta AMN\)cân tại \(A\)\( \Rightarrow \)\(\angle AMN = \angle ANM\) (8)

      Từ (7) và (8) suy ra: \(\angle EIN = \angle ANM = \angle ENI\)

      \( \Rightarrow \)\(\Delta ENI\)cân tại \(E\)

      \( \Rightarrow \)\(EI = EN\) (9)

      + Đường thẳng d song song với \(AM\)

      \( \Rightarrow \)\(\angle EIA = \angle MAI{\rm{ }}\left( { = \angle AIE} \right)\)

      \( \Rightarrow \)\(\Delta EAI\)cân tại \(E\)

      \( \Rightarrow \)\(EI = EA\) (10)

      Từ (9) và (10) suy ra: \(EI = EN = EA = \dfrac{1}{2}AN = \dfrac{1}{2}AM \Leftrightarrow EI = \dfrac{1}{2}AM\) (đpcm)

      Bài 4.

      Phương pháp:

      Xét với \(x = - 1\), ta tìm được mối liên hệ của \(f\left( { - 1} \right)\) và \(f\left( 1 \right)\)

      Xét với \(x = 1\), ta tìm được \(f\left( 1 \right)\).

      Cách giải:

      + Với \(x = - 1\), ta có: \(f\left( { - 1} \right) + \left( { - 1} \right).f\left( 1 \right) = - 1 + 1\)

      \(\begin{array}{l} \Rightarrow f\left( { - 1} \right) - f\left( 1 \right) = 0\\ \Rightarrow f\left( { - 1} \right) = f\left( 1 \right)\end{array}\)

      + Với \(x = 1\), ta có: \(f\left( 1 \right) + 1.f\left( { - 1} \right) = 1 + 1\)

      \( \Rightarrow f\left( 1 \right) + f\left( { - 1} \right) = 2\)

      Suy ra, \(f\left( 1 \right) + f\left( 1 \right) = 2\)

      \(\begin{array}{l} \Rightarrow 2f\left( 1 \right) = 2\\ \Rightarrow f\left( 1 \right) = 1\end{array}\)

      Vậy \(f\left( 1 \right) = 1\).

      Khơi nguồn đam mê Toán học lớp 7 cùng Đề thi giữa kì 2 Toán 7 - Đề số 3 - Cánh diều – điểm nhấn nổi bật trong chuyên mục toán bài tập lớp 7 trên nền tảng soạn toán. Tài liệu lý thuyết toán thcs bài tập được xây dựng công phu, bám sát chương trình sách giáo khoa hiện hành, mang đến lộ trình ôn luyện toàn diện, dễ tiếp cận và hiệu quả. Các bài tập không chỉ giúp học sinh củng cố vững chắc kiến thức trọng tâm mà còn nâng cao khả năng tư duy logic và phản xạ toán học. Với phương pháp trình bày trực quan, sinh động, đây sẽ là người bạn đồng hành lý tưởng trên hành trình chinh phục môn Toán lớp 7, hướng tới kết quả học tập vượt trội và bền vững.

      Đề thi giữa kì 2 Toán 7 - Đề số 3 - Cánh diều: Phân tích chi tiết và hướng dẫn giải

      Đề thi giữa kì 2 Toán 7 - Đề số 3 - Cánh diều là một bài kiểm tra quan trọng giúp đánh giá mức độ nắm vững kiến thức của học sinh sau một nửa học kỳ. Đề thi bao gồm các dạng bài tập khác nhau, tập trung vào các chủ đề chính như số hữu tỉ, biểu thức đại số, phương trình bậc nhất một ẩn, bất đẳng thức và các ứng dụng thực tế của toán học.

      Cấu trúc đề thi giữa kì 2 Toán 7 - Đề số 3 - Cánh diều

      Thông thường, đề thi giữa kì 2 Toán 7 - Cánh diều có cấu trúc gồm các phần sau:

      1. Phần trắc nghiệm: Kiểm tra kiến thức cơ bản và khả năng nhận biết các khái niệm toán học.
      2. Phần tự luận: Yêu cầu học sinh trình bày lời giải chi tiết cho các bài toán, thể hiện khả năng vận dụng kiến thức và kỹ năng giải quyết vấn đề.

      Nội dung chi tiết đề thi giữa kì 2 Toán 7 - Đề số 3 - Cánh diều

      Dưới đây là một số dạng bài tập thường xuất hiện trong đề thi giữa kì 2 Toán 7 - Cánh diều:

      • Bài tập về số hữu tỉ: Thực hiện các phép toán cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ, so sánh số hữu tỉ, tìm giá trị tuyệt đối của số hữu tỉ.
      • Bài tập về biểu thức đại số: Thu gọn biểu thức đại số, tính giá trị của biểu thức đại số tại một giá trị cụ thể của biến.
      • Bài tập về phương trình bậc nhất một ẩn: Giải phương trình bậc nhất một ẩn, ứng dụng phương trình bậc nhất một ẩn vào giải quyết các bài toán thực tế.
      • Bài tập về bất đẳng thức: Giải bất đẳng thức bậc nhất một ẩn, ứng dụng bất đẳng thức vào giải quyết các bài toán thực tế.
      • Bài tập về hình học: Tính diện tích, chu vi của các hình học cơ bản, chứng minh các tính chất hình học.

      Hướng dẫn giải đề thi giữa kì 2 Toán 7 - Đề số 3 - Cánh diều

      Để đạt kết quả tốt trong kỳ thi giữa kì 2 Toán 7 - Cánh diều, học sinh cần:

      • Nắm vững kiến thức cơ bản: Hiểu rõ các khái niệm, định nghĩa, tính chất và quy tắc toán học.
      • Luyện tập thường xuyên: Giải nhiều bài tập khác nhau để rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề.
      • Đọc kỹ đề bài: Hiểu rõ yêu cầu của đề bài trước khi bắt đầu giải.
      • Trình bày lời giải rõ ràng, mạch lạc: Viết các bước giải một cách logic và dễ hiểu.
      • Kiểm tra lại kết quả: Đảm bảo kết quả cuối cùng là chính xác.

      Tài liệu ôn thi giữa kì 2 Toán 7 - Cánh diều

      Để hỗ trợ học sinh ôn thi giữa kì 2 Toán 7 - Cánh diều, toan9.edu.vn cung cấp các tài liệu sau:

      • Đề thi giữa kì 2 Toán 7 - Cánh diều (đề số 3): Đề thi chính thức với đáp án chi tiết.
      • Bài tập trắc nghiệm Toán 7: Các bài tập trắc nghiệm đa dạng, giúp học sinh làm quen với dạng bài tập thường gặp.
      • Bài tập tự luận Toán 7: Các bài tập tự luận với hướng dẫn giải chi tiết.
      • Video bài giảng Toán 7: Các video bài giảng giúp học sinh hiểu rõ hơn về các khái niệm và kiến thức toán học.

      Lời khuyên

      Hãy dành thời gian ôn tập kỹ lưỡng và làm quen với các dạng bài tập thường gặp trong đề thi giữa kì 2 Toán 7 - Cánh diều. Chúc các em học sinh đạt kết quả tốt nhất!

      Ví dụ minh họa

      Bài 1: Tính giá trị của biểu thức A = (1/2 + 1/3) * 6/5

      Giải:

      A = (3/6 + 2/6) * 6/5 = 5/6 * 6/5 = 1

      Bảng tổng hợp kiến thức trọng tâm

      Chủ đềKiến thức trọng tâm
      Số hữu tỉPhép cộng, trừ, nhân, chia; so sánh; giá trị tuyệt đối
      Biểu thức đại sốThu gọn; tính giá trị
      Phương trình bậc nhất một ẩnGiải phương trình; ứng dụng

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 7

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.