Logo Header

Đề cương ôn tập học kì 2 Toán 7 - Cánh diều

Đề cương ôn tập học kì 2 Toán 7 - Cánh diều: Hướng dẫn chi tiết và hiệu quả

Bạn đang tìm kiếm tài liệu ôn tập Toán 7 học kì 2 theo chương trình Cánh diều? toan9.edu.vn cung cấp Đề cương ôn tập học kì 2 Toán 7 - Cánh diều đầy đủ, chính xác và dễ hiểu.

Đề cương này bao gồm các dạng bài tập trọng tâm, lý thuyết cần nắm vững và hướng dẫn giải chi tiết, giúp bạn tự tin đối diện với kỳ thi sắp tới.

A. NỘI DUNG ÔN TẬP Đại số - Đa thức một biến. Nghiệm của đa thức một biến - Phép cộng, phép trừ đa thức một biến - Phép nhân đa thức một biến - Phép chia đa thức một biến

A. NỘI DUNG ÔN TẬP

Đại số

- Đa thức một biến. Nghiệm của đa thức một biến

- Phép cộng, phép trừ đa thức một biến

- Phép nhân đa thức một biến

- Phép chia đa thức một biến

Hình học

- Tổng các góc của một tam giác

- Quan hệ giữa góc và cạnh đối diện. Bất đẳng thức tam giác

- Tam giác bằng nhau

- Các trường hợp bằng nhau của tam giác:

+ Trường hợp cạnh – cạnh – cạnh

+ Trường hợp cạnh – góc – cạnh

+ Trường hợp góc – cạnh – góc

- Tam giác cân

- Đường trung trực của một đoạn thẳng

- Tính chất ba đường trung tuyến của tam giác

- Tính chất ba đường phân giác của tam giác

- Tính chất ba đường trung trực của tam giác

-Tính chất ba đường cao của tam giác

Một số yếu tố thống kê và xác suất

1. Thống kê

- Thu thập, phân loại và biểu diễn dữ liệu

- Phân tích và xử lí dữ liệu

- Các loại biểu đồ (Biểu đồ đoạn thẳng, biểu đồ hình quạt tròn)

2. Xác suất

- Biến cố trong một số trò chơi đơn giản

- Xác suất của biến cố ngẫu nhiên trong một số trò chơi đơn giản

B. BÀI TẬP

Đề bài

I. Phần trắc nghiệm

Câu 1: Cho các dãy dữ liệu:

(1) Tên của mỗi bạn học sinh trong lớp 7A.

(2) Số lượng học sinh của các lớp 7 đạt điểm 10 giữa học kì 1.

(3) Số nhà của mỗi bạn học sinh lớp 7B.

(4) Số lượng nhóm nhạc yêu thích của mỗi bạn học sinh trong lớp.

Trong các dãy dữ liệu trên, dãy dữ liệu không phải là số là:

A. (1).

B. (2).

C. (3).

D. (4).

Câu 2: Cho bảng thống kê số lượt khách du lịch đến Ninh Bình trong các năm 2016, 2017, 2018:

Đề cương ôn tập học kì 2 Toán 7 - Cánh diều 1

Số lượt khách du lịch đến Ninh Bình trong năm 2018 tăng bao nhiêu phần trăm so với năm 2016 (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?

A. 13,33%.

B. 13,34%.

C. 13,35%.

D. 13,36%.

Câu 3: Quan sát biểu đồ dưới đây và cho biết tỉ lệ phần trăm học sinh được điểm xuất sắc (điểm 9, 10) so với số học sinh cả lớp

Đề cương ôn tập học kì 2 Toán 7 - Cánh diều 2

A. 37%.

B. 37,5%.

C. 38%.

D. 38,5%.

Câu 4: Tỉ lệ tăng dân số Việt Nam trong một số năm gần đây được cho trong bảng sau:

Đề cương ôn tập học kì 2 Toán 7 - Cánh diều 3

Dựa vào biểu đồ biểu diễn bảng số liệu trên, tìm x

Đề cương ôn tập học kì 2 Toán 7 - Cánh diều 4

A. 1,09.

B. 1,17.

C. 1,65.

D. 1,51.

Câu 5: Biểu đồ dưới đây cho biết tỉ lệ các loại kem bán được trong một ngày của một cửa hàng kem.

Đề cương ôn tập học kì 2 Toán 7 - Cánh diều 5

Biết rằng một ngày cửa hàng đó bán được 100 cái kem. Số lượng kem ốc quế bán được trong một ngày là bao nhiêu?

A. 20 cái.

B. 25 cái.

C. 17 cái.

D. 33 cái.

Câu 6: Có bao nhiêu đơn thức trong các biểu thức sau: \( - x\frac{3}{5}{x^3}\) \(2 + x\); \(6{x^3}\); \(x;\) \(\frac{x}{{x - 1}}\)?

A. 3.

B. 4.

C. 1.

D. 5.

Câu 7: Bậc của đa thức \({x^3} - {x^2} + 7x - 9\) là

A. 1.

B. 2.

C. \( - 9\).

D. 3.

Câu 8: Đa thức nào là đa thức một biến?

A. \(27{x^2} - 3y + 15\).

B. \(2022{x^3} - {x^2} + 15\).

C. \(5xy - {x^3} + 1\).

D. \(xyz - 2xy + 5\).

Câu 9: Thu gọn đa thức P = x3y – 5xy3 + 2x3y + 5xy3 bằng:

A. 3x3y - 10xy3.

B.x3y.

C. x3y + 10 xy3.

D. 3x3y.

Câu 10: Đa thức \(x - 2\) có nghiệm là:

A. \(\frac{1}{2}\).

B. \(0\).

C. \(\frac{{ - 1}}{2}\).

D. \(2\).

Câu 11: Đa thức \(Q = - \frac{1}{3}{x^4} + 5{x^3} - 8x + 9\) có hệ số cao nhất là:

A. -8.

B. 9.

C. \( - \frac{1}{3}\).

D. 5.

Câu 12: Biểu thức biểu thị chu vi của hình chữ nhật có chiều dài \(9cm\) và chiều rộng \(6cm\) là

A. \(6 + 9{\rm{ }}\left( {cm} \right){\rm{.}}\)

B. \(2.6 + 9{\rm{ }}\left( {cm} \right){\rm{.}}\)

C. \(6.9{\rm{ }}\left( {cm} \right){\rm{.}}\)

D. \(\left( {6 + 9} \right){\rm{.2 }}\left( {cm} \right){\rm{.}}\)

Câu 13: Sắp xếp đa thức 6x3 + 5x4 – 8x6 – 3x2 + 4 theo lũy thừa giảm dần của biến ta được:

A. 6x3 + 5x4 – 8x6 – 3x2 + 4

B. –8x6 + 5x4 –3x2 + 4 + 6x3

C. –8x6 + 5x4 +6x3 + 4 –3x2

D. –8x6 + 5x4 +6x3 –3x2 + 4 

Câu 14: Cho hai đa thức f(x) = 5x4 + x3 – x2 + 1 và g(x) = –5x4 – x2 + 2.

Tính h(x) = f(x) + g(x) và tìm bậc của h(x). Ta được:

A. h(x)= x3 – 1 và bậc của h(x) là 3

B. h(x)= x3 – 2x2 +3 và bậc của h(x) là 3

C. h(x)= x4 +3 và bậc của h(x) là 4

D. h(x)= x3 – 2x2 +3 và bậc của h(x) là 5

Câu 15: Tích của hai đơn thức \(6{x^2}\) và \(2x\) là

A. \( - 12{x^3}\).

B. \(12{x^3}\).

C. \(12{x^2}\).

D. \(8{x^3}\).

Câu 16: Trong một hộp có bốn tấm thẻ ghi số 1; 2; 3; 6. Rút ngẫu nhiên một tấm thẻ từ trong hộp. Đâu là biến cố chắc chắc

A. Rút được thẻ ghi số là số nguyên tố.

B. Rút được thẻ ghi số nhỏ hơn 7.

C. Rút được thẻ ghi số lớn hơn 5.

D. Rút được thẻ ghi số lá số chẵn.

Câu 17: Một hộp bút màu có nhiều màu: màu xanh, màu vàng, màu đỏ, màu đen, màu hồng, màu cam. Hỏi nếu rút bất kỳ một cây bút màu thì có thể xảy ra mấy kết quả?

A. 3.

B. 4.

C. 5.

D. 6.

Câu 18: Trong trò chơi ô cửa bí mật, có 3 ô cửa 1; 2; 3 và người ta đặt phần thưởng sau một ô cửa. Người chơi sẽ chọn ngẫu nhiên một ô cửa trong ba ô cửa và nhận phần thưởng sau ô cửa đó. Xác suất để người chơi chọn được ô cửa có phần thưởng là

A. \(\frac{1}{2}\).

B. \(\frac{2}{3}\).

C. \(\frac{1}{3}\).

D. \(\frac{3}{1}\).

Câu 19: Chon ngẫu nhiên 1 số trong 4 số sau: 7; 8; 26; 101. Xác xuất để chọn được số chia hết cho 5 là:

A. 0.

B. 1.

C. 2.

D.4.

Câu 20: Kết quả xếp loại học tập cuối học kỳ I của học sinh khối 7 được cho ở biểu đồ bên.

Đề cương ôn tập học kì 2 Toán 7 - Cánh diều 6

Gặp ngẫu nhiên một học sinh khối 7 thì xác xuất học sinh đó được xếp loại học lực nào là thấp nhất?

A. Tốt.

B. Khá.

C. Đạt.

D. Chưa đạt.

Câu 21: Cho \(\Delta ABC\) biết rằng \(\hat A = 80^\circ ;\hat C = 40^\circ ;\widehat B = 60^\circ \). Khi đó ta có

A. \(AB < AC < BC\).

B\(AC < BC < AB\).

C. \(AB > AC > BC\).

D.\(AC > BC > AB\).

Câu 22: Cho hình vẽ, chọn câu sai

Đề cương ôn tập học kì 2 Toán 7 - Cánh diều 7

A. Đường vuông góc kẻ từ \(A\) đến \(MQ\) là \(AI\).

B. Đường xiên kẻ từ \(M\) đến \(AI\) là \(MA\).

C. Đường xiên kẻ từ \(A\) đến \(MQ\) là \(AM,AN,AP,AQ\).

D. Đường xiên kẻ từ \(Q\) đến \(AI\) là \(AQ,AP\).

Câu 23: Bộ ba nào sau đây có thể là độ dài ba cạnh của một tam giác?

A. \(3cm;3cm;9cm.\)

B. \(1,2cm;1cm;2,4cm.\)

C. \(4cm;5cm;6cm.\)

D. \(4cm;4cm;8cm.\)

Câu 24: Các đường cao của tam giác \(ABC\) cắt nhau tại \(H\)thì

Đề cương ôn tập học kì 2 Toán 7 - Cánh diều 8

A. điểm \(H\) là trọng tâm của tam giác \(ABC\).

B. điểm \(H\) cách đều ba cạnh tam giác \(ABC\).

C. điểm \(H\) cách đều ba đỉnh \(A,\,B,\,C\).

D. điểm \(H\) là trực tâm của tam giác \(ABC\).

Câu 25: Cho hình vẽ bên, với \(G\) là trọng tâm của \(\Delta ABC.\) Tỉ số của \(GD\)và\(AG\)là

Đề cương ôn tập học kì 2 Toán 7 - Cánh diều 9

A. \(\frac{1}{3}.\)

B. \(\frac{2}{3}.\)

C. \(2.\)

D. \(\frac{1}{2}.\)

Câu 26: Cho ΔABC có: \(\widehat A = 3{5^0}\). Đường trung trực của AC cắt AB ở D. Biết CD là tia phân giác của \(\widehat {ACB} \). Số đo các góc \(\widehat {ABC}; \widehat {ACB} \)là:

A. \(\widehat {ABC} = 7{2^0}; \widehat {ACB} = 7{3^0}\).

B. \(\widehat {ABC} = 7{3^0}; \widehat {ACB} = 7{2^0}\).

C. \(\widehat {ABC} = 7{5^0}; \widehat {ACB} = 7{0^0}\).

D. \(\widehat {ABC} = 7{0^0}; \widehat {ACB} = 7{5^0}\).

Câu 27: Cho hình vẽ sau.

Biết MG = 3cm. Độ dài đoạn thẳng MR bằng:

Đề cương ôn tập học kì 2 Toán 7 - Cánh diều 10

A. 4,5 cm.

B. 2 cm.

C. 3 cm.

D. 1 cm.

Câu 28: Giao điểm của ba đường trung tuyến trong một tam giác:

A. Cách đều 3 đỉnh của tam giác đó.

B. Là điểm luôn thuộc một cạnh của tam giác đó.

C. Là trọng tâm của tam giác đó.

D. Cách đều 3 cạnh của tam giác đó.

Câu 29: Cho hình vẽ bên. So sánh AB, BC, BD ta được:

Đề cương ôn tập học kì 2 Toán 7 - Cánh diều 11

A. AB > BC > BD.

B. BD > BC > AB.

C. BC > BD > AB.

D. BD < AB < CB.

Câu 30: Độ dài hai cạnh của một tam giác là 3cm và 11cm. Trong các số đo sau, số đo nào sau đây là độ dài cạnh thứ 3 của tam giác:

A. 8 cm.

B. 7cm.

C. 6cm.

D. 9cm.

Câu 31: Cho \(\Delta ABC\) và \(\Delta DEF\) có \(\widehat A = \widehat D = {90^0},BC = EF,\Delta ABC = \Delta DEF\) (cạnh huyền – góc nhọn) nếu bổ sung thêm điều kiện:

A. AB = EF.

B. \(\widehat B = \widehat E\).

C. AC = DF.

D. Đáp án khác.

Câu 32: Khẳng định nào sau đây không đúng:

A. Góc ngoài của tam giác bằng tổng hai góc trong không kề với nó.

B. Trong tam giác cân hai góc ở đáy bằng nhau.

C. Tam giác có hai góc bằng nhau là tam giác đều.

D. Trong tam giác đều mỗi góc \({60^0}\).

Câu 33: \(\Delta MNP\) cân tại M. Biết góc N có số đo bằng \({70^0}\). Số đo góc M bằng:

A. \({70^0}\).

B. \({40^0}\).

C. \({50^0}\).

D. \({80^0}\).

Câu 34: Cho hai tam giác bằng nhau: Tam giác ABC và tam giác có ba đỉnh là M, N, P. Biết \(\widehat A = \widehat M;\widehat B = \widehat N\). Hệ thức bằng nhau giữa hai tam giác theo thứ tự đỉnh tương ứng là:

Đề cương ôn tập học kì 2 Toán 7 - Cánh diều 12

A. \(\Delta ABC = \Delta NMP\).

B. \(\Delta ABC = \Delta MNP\).

C. \(\Delta BAC = \Delta PMN\). 

D. \(\Delta CAB = \Delta MNP\).

Câu 35: Cho \(\Delta ABC\) có AM là đường phân giác đồng thời là đường cao, khi đó \(\Delta ABC\) là tam giác gì?

A. Tam giác cân.

B. Tam giác vuông.

C. Tam giác đều.

D. Tam giác vuông cân.

II. Phần tự luận

Bài 1. Cho\(A\left( x \right) = 2{x^4} + 4{x^3} - 3{x^2} - 4x + 1\).

a) Xác định bậc, hạng tử tự do, hạng tử cao nhất của đa thức.

b) Tìm B(x) biết \(A\left( x \right) + B\left( x \right) = 2{{\rm{x}}^3} - {x^2} + 5\)

c) Tính \(A\left( x \right):\left( {{x^2} - 1} \right)\).

Bài 2. Cho \(A\left( x \right) = 4{x^2} + 4x + 1\).

a) Xác định bậc, hạng tử tự do, hạng tử cao nhất của đa thức.

b) Tìm B(x) biết \(A\left( x \right) + B\left( x \right) = 5{x^2} + 5x + 1\).

c) Tính \(A\left( x \right):\left( {2{x^{}} + 1} \right)\).

Bài 3. Biểu đồ đoạn thẳng bên biểu diễn tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của nước ta trong giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2019.

Đề cương ôn tập học kì 2 Toán 7 - Cánh diều 13

a) GDP năm 2016 là bao nhiêu?

b) GDP của nước ta có xu hướng tăng hay giảm?

c) So với năm 2014, GDP năm 2019 đã tăng bao nhiêu tỉ đô la.

d) GDP năm 2017 đã tăng bao nhiêu phần trăm so với năm 2015?

Bài 4. Biểu đồ hình quạt tròn bên biểu diễn kết quả thống kê (tính theo tỉ số phần trăm) số nhân viên ở các bộ phận của một công ty.

Đề cương ôn tập học kì 2 Toán 7 - Cánh diều 14 a) Bộ phận nào có ít nhân viên nhất?

b) Số nhân viên bộ phận bán hàng nhiều gấp bao nhiêu lần bộ phận kế toán?

c) Biết công ty có 240 nhân viên. Tính số nhân viên của mỗi bộ phận.

d) Biết tổng mức thưởng Tết của bộ phận kế toán là 25 200 000 đồng và mỗi nhân viên được thưởng như nhau. Tính tổng mức thưởng Tết của bộ phận nhân sự.

Bài 5. Lan và Hoa mỗi người gieo một con xúc xắc.

a) Biến cố “Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc là một số lớn hơn 1” là biến cố gì?

b) Biến cố “Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc bằng 7” là biến cố gì?

Bài 6. Chọn ngẫu nhiên một số trong bốn số 11;12;13 và 14. Tìm xác suất để:

a) Chọn được số chia hết cho 5.

b) Chọn được số có hai chữ số.

c) Chọn được số nguyên tố.

d) Chọn được số chia hết cho 6.

Bài 7. Một hộp có \(12\) chiếc thẻ cùng loại, mỗi thẻ được ghi một trong các số \(1,\,2,\,3,.....,\,12;\) hai thẻ khác nhau thì ghi hai số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một thẻ trong hộp. Xét biến cố “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra 1 số là hợp số”. Tìm xác suất của biến cố trên.

Bài 8. Cho \(\Delta ABC\) vuông tại A có \(AB < AC\), kẻ đường phân giác \(BD\) của \(\widehat {ABC},\left( {D \in AC} \right)\). Kẻ \(DM\) vuông góc với \(BC\) tại M.

a) Chứng minh \(\Delta DAB = \Delta DMB\).

b) Chứng minh \(AD{\rm{ }} < {\rm{ }}DC\)

c) Gọi K là giao điểm của đường thẳng \(DM\) và đường thẳng \(AB\), đường thẳng \(BD\) cắt \(KC\) tại N. Chứng minh \(BN \bot KC\) và \(\Delta KDC\) cân tại B.

Bài 9. Cho \(\Delta MNP\)cân tại M \(\left( {\widehat M < {{90}^0}} \right)\). Kẻ NH \( \bot \)MP \(\left( {H \in MP} \right)\), PK \( \bot \)MN \(\left( {K \in MN} \right)\). NH và PK cắt nhau tại E.

a) Chứng minh \(\Delta NHP = \Delta PKN\)

b) Chứng minh \(\Delta \)ENP cân.

c) Chứng minh ME là đường phân giác của góc NMP.

Bài 10. Cho \(\Delta ABC\) cân tại \(A\), có đường trung tuyến \(AM.\)

a) Chứng minh \(\Delta ABM = \Delta ACM.\)

b) Từ điểm \(M\) vẽ đường thẳng \(ME\) vuông góc với \(AB{\rm{ }}\left( {E \in AB} \right)\) và vẽ đường thẳng \(MF\) vuông góc với \(AC{\rm{ }}\left( {F \in AC} \right)\). Chứng minh \(ME = MF\).

Bài 11*. Tính giá trị của biểu thức: \(N = x{y^2}{z^3} + {x^2}{y^3}{z^4} + {x^3}{y^4}{z^5} + ... + {x^{2022}}{y^{2023}}{z^{2024}}\), tại x = -1, y = -1, z = -1

Bài 12*. Cho biểu thức \(A = \frac{3}{4} + \frac{8}{9} + \frac{{15}}{{16}} + ... + \frac{{9999}}{{10000}}\). Chứng minh rằng A < 99

-------- Hết --------

Lời giải chi tiết

I. Phần trắc nghiệm

Câu 1. A

Câu 2. C

Câu 3. B

Câu 4. A

Câu 5. D

Câu 6. A

Câu 7. D

Câu 8. B

Câu 9. D

Câu 10. D

Câu 11. C

Câu 12. D

Câu 13. D

Câu 14. B

Câu 15. B

Câu 16. B

Câu 17. D

Câu 18. C

Câu 19. A

Câu 20. A

Câu 21. A

Câu 22. D

Câu 23. C

Câu 24. D

Câu 25. D

Câu 26. C

Câu 27. A

Câu 28. C

Câu 29. B

Câu 30. D

Câu 31. B

Câu 32. C

Câu 33. B

Câu 34. B

Câu 35. A

II. Phần tự luận

Bài 1. Cho\(A\left( x \right) = 2{x^4} + 4{x^3} - 3{x^2} - 4x + 1\).

a) Xác định bậc, hạng tử tự do, hạng tử cao nhất của đa thức.

b) Tìm B(x) biết \(A\left( x \right) + B\left( x \right) = 2{{\rm{x}}^3} - {x^2} + 5\)

c) Tính \(A\left( x \right):\left( {{x^2} - 1} \right)\).

Phương pháp

a) Dựa vào kiến thức về bậc, hạng tử tự do, hạng tử cao nhất để trả lời.

b) Áp dụng quy tắc cộng, trừ đa thức một biến để tìm B(x).

c) Áp dụng quy tắc chia đa thức cho đa thức để tính.

Lời giải

a) Bậc của đa thức là 4.

Hạng tử tự do là 1.

Hạng tử cao nhất của đa thức là 2.

b) Ta có: \(A\left( x \right) + B\left( x \right) = 2{{\rm{x}}^3} - {x^2} + 5\)

\(\begin{array}{l}B\left( x \right) = \left( {2{{\rm{x}}^3} - {x^2} + 5} \right) - A\left( x \right)\\ = \left( {2{{\rm{x}}^3} - {x^2} + 5} \right) - \left( {2{x^4} + 4{x^3} - 3{x^2} - 4x + 1} \right)\\ = 2{x^3} - {x^2} + 5 - 2{x^4} - 4{x^3} + 3{x^2} + 4x - 1\\ = - 2{x^4} + \left( {2{x^3} - 4{x^3}} \right) + \left( { - {x^2} + 3{x^2}} \right) + 4x + \left( {5 - 1} \right)\\ = - 2{x^4} - 2{x^3} + 2{x^2} + 4x + 4\end{array}\)

Vậy \(B\left( x \right) = - 2{x^4} - 2{x^3} + 2{x^2} + 4x + 4\)

c) Ta có:

\(A\left( x \right):\left( {{x^2} - 1} \right) = \left( {2{x^4} + 4{x^3} - 3{x^2} - 4x + 1} \right):\left( {{x^2} - 1} \right)\)

Đề cương ôn tập học kì 2 Toán 7 - Cánh diều 15

Vậy \(A\left( x \right):\left( {{x^2} - 1} \right) = 2{x^2} + 4x - 1\)

Bài 2. Cho \(A\left( x \right) = 4{x^2} + 4x + 1\).

a) Xác định bậc, hạng tử tự do, hạng tử cao nhất của đa thức.

b) Tìm B(x) biết \(A\left( x \right) + B\left( x \right) = 5{x^2} + 5x + 1\).

c) Tính \(A\left( x \right):\left( {2{x^{}} + 1} \right)\).

Phương pháp

a) Dựa vào kiến thức về bậc, hạng tử tự do, hạng tử cao nhất để trả lời.

b) Áp dụng quy tắc cộng, trừ đa thức một biến để tìm B(x).

c) Áp dụng quy tắc chia đa thức để tính.

Lời giải

a) Bậc của đa thức là 2.

Hạng tử tự do là 1.

Hạng tử cao nhất của đa thức là 4.

b) Ta có: \(A\left( x \right) + B\left( x \right) = 5{x^2} + 5x + 1\)

\(\begin{array}{l}B\left( x \right) = \left( {5{x^2} + 5x + 1} \right) - \left( {4{x^2} + 4x + 1} \right)\\ = 5{x^2} + 5x + 1 - 4{x^2} - 4x - 1\\ = \left( {5{x^2} - 4{x^2}} \right) + \left( {5x - 4x} \right) + \left( {1 - 1} \right)\\ = {x^2} + x\end{array}\)

Vậy \(B\left( x \right){\rm{ }} = {x^2} + x\)

c) Ta có: \(A\left( x \right):\left( {2x + 1} \right) = \left( {4{x^2} + 4x + 1} \right):\left( {2x + 1} \right)\)

Đề cương ôn tập học kì 2 Toán 7 - Cánh diều 16

Vậy \(A\left( x \right):\left( {2x + 1} \right) = 2x + 1\)

Bài 3. Biểu đồ đoạn thẳng bên biểu diễn tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của nước ta trong giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2019.

Đề cương ôn tập học kì 2 Toán 7 - Cánh diều 17

a) GDP năm 2016 là bao nhiêu?

b) GDP của nước ta có xu hướng tăng hay giảm?

c) So với năm 2014, GDP năm 2019 đã tăng bao nhiêu tỉ đô la.

d) GDP năm 2017 đã tăng bao nhiêu phần trăm so với năm 2015?

Phương pháp

a, b) Quan sát biểu đồ để trả lời.

c, d) Quan sát biểu đồ kết hợp tính toán để trả lời.

Lời giải

a) Quan sát biểu đồ ta thấy GDP năm 2016 là 205,0 tỉ đô la.

b) Quan sát biểu đồ ta thấy đường thẳng đi lên nên GDP của nước ta có xu hướng tăng.

c) So với năm 2014, GDP năm 2019 đã tăng là:

261 – 186,2 = 74,8 9 (tỉ đô la).

d) Tỉ số phần trăm của GDP năm 2017 và GDP năm 2015 là:

\(\frac{{223,8.100}}{{193,2}}\% \approx 115,84\% \).

Vậy GDP năm 2017 đã tăng khoảng 15,84% so với năm 2015.

Bài 4. Biểu đồ hình quạt tròn bên biểu diễn kết quả thống kê (tính theo tỉ số phần trăm) số nhân viên ở các bộ phận của một công ty.

Đề cương ôn tập học kì 2 Toán 7 - Cánh diều 18 a) Bộ phận nào có ít nhân viên nhất?

b) Số nhân viên bộ phận bán hàng nhiều gấp bao nhiêu lần bộ phận kế toán?

c) Biết công ty có 240 nhân viên. Tính số nhân viên của mỗi bộ phận.

d) Biết tổng mức thưởng Tết của bộ phận kế toán là 25 200 000 đồng và mỗi nhân viên được thưởng như nhau. Tính tổng mức thưởng Tết của bộ phận nhân sự.

Phương pháp

a) Quan sát biểu đồ để trả lời.

b, c, d) Quan sát biểu đồ kết hợp tính toán để trả lời.

Lời giải

a) Quan sát biểu đồ ta thấy bộ phận tạp vụ có ít nhân viên nhất.

b) Tỉ số giữa số nhân viên bộ phận bán hàng và số nhân viên bộ phận kế toán là:

\(45\% :10\% = \frac{{45}}{{10}} = 4,5\).

Vậy số nhân viên bộ phận bán hàng nhiều gấp 4,5 lần bộ phận kế toán.

c) Số nhân viên bán hàng là: \(240.45\% = 108\) (nhân viên)

Số nhân viên kế toán là: \(240.10\% = 24\) (nhân viên)

Số nhân viên tạp vụ là: \(240.5\% = 12\) (nhân viên)

Số nhân viên phòng nhân sự là: \(240.40\% = 96\) (nhân viên)

d) Mức thưởng Tết của mỗi nhân viên là:

\(25\,200\,000:24 = 1\,050\,000\) (đồng)

Tổng mức thưởng Tết của bộ phận nhân sự là:

\(1\,050\,000.96 = 100\,800\,000\) (đồng)

Bài 5. Lan và Hoa mỗi người gieo một con xúc xắc.

a) Biến cố “Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc là một số lớn hơn 1” là biến cố gì?

b) Biến cố “Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc bằng 7” là biến cố gì?

Phương pháp

Xác định số kết quả xảy ra của biến cố đó, ta xác định được biến cố đó là biến cố gì.

+) Biến cố chắc chắn: là biến cố biết trước được luôn xảy ra.

+) Biến cố không thể: là biến cố biết trước được không bao giờ xảy ra.

+) Biến cố ngẫu nhiên: là biến cố không thể biết trước được có xảy ra hay không.

Lời giải

a) Vì 1 con xúc xắc có số chấm là: 1; 2; 3; 4; 5; 6.

Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc có giá trị nhỏ nhất là: 1 + 1 = 2 > 1.

Biến cố “Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc là một số lớn hơn 1” là biến cố chắc chắn.

b) Biến cố này là biến cố ngẫu nhiên vì ta không thể biết trước nó có xảy ra hay không. Chẳng hạn, nếu ta gieo được hai con xúc xắc là 3 và 4 thì biến cố xảy ra; còn nếu gieo hai con xúc xắc là 2 và 4 thì biến cố không xảy ra .

Bài 6. Chọn ngẫu nhiên một số trong bốn số 11;12;13 và 14. Tìm xác suất để:

a) Chọn được số chia hết cho 5.

b) Chọn được số có hai chữ số.

c) Chọn được số nguyên tố.

d) Chọn được số chia hết cho 6.

Phương pháp

Kiểm tra khả năng xảy ra của biến cố.

Lời giải

a) Không có số nào chia hết cho 5 nên xác suất để chọn được số chia hết cho 5 là 0.

b) Cả 4 số đều là số có hai chữ số nên xác suất để chọn được số có hai chữ số là 1.

c) Có hai số (11; 13) là số nguyên tố nên xác suất để chọn được số nguyên tố là \(\frac{2}{4} = \frac{1}{2}\).

d) Có một số (12) chia hết cho 6 nên xác suất để chọn được số chia hết cho 6 là \(\frac{1}{4}\).

Bài 7. Một hộp có \(12\) chiếc thẻ cùng loại, mỗi thẻ được ghi một trong các số \(1,\,2,\,3,.....,\,12;\) hai thẻ khác nhau thì ghi hai số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một thẻ trong hộp. Xét biến cố “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra 1 số là hợp số”. Tìm xác suất của biến cố trên.

Phương pháp

Tính số kết quả thuận lợi cho biến cố A, B, C.

Xác suất của biến cố bằng tỉ số giữa số kết quả thuận lợi cho biến cố với tổng số kết quả có thể.

Lời giải

Có 6 kết quả có thể xảy ra khi lấy ngẫu nhiên 1 thẻ từ hộp, đó là: 2; 3; 5; 8; 13; 21.

+) Có 4 số lẻ là 3; 5; 13; 21 nên số kết quả thuận lợi cho biến cố A là 4.

Xác suất của biến cố A: “Số ghi trên thẻ là số lẻ” là: \(\frac{4}{6} = \frac{2}{3}\).

+) Có 4 số nguyên tố là: 2; 3; 5; 13 nên số kết quả thuận lợi cho biến cố B là 4.

Xác suất của biến cố B: “Số ghi trên thẻ là số nguyên tố” là: \(\frac{4}{6} = \frac{2}{3}\).

+) Không có số chính phương trong các số trên nên số kết quả thuận lợi cho biến cố C là 0.

Xác suất của biến cố C: “Số ghi trên thẻ là số chính phương” là: \(\frac{0}{6} = 0\).

Bài 8. Cho \(\Delta MNP\) vuông tại M có MN < MP, kẻ đường phân giác NI của góc MNP (I thuộc MP). Kẻ IK vuông góc với NP tại K.

a) Chứng minh \(\Delta IMN = \Delta IKN\)

b) Chứng minh \({\rm{MI }} < {\rm{ IP}}\).

c)Gọi Q là giao điểm của đường thẳng IK và đường thẳng MN, đường thẳng NI cắt QP tại D. Chứng minh \(ND \bot QP\) và \(\Delta QIP\) cân tại I.

Phương pháp

a) Chứng minh \(\Delta IMN = \Delta IKN\)(cạnh huyền - góc nhọn)

b) Chứng minh \(IM = IK\), IP > IK nên IP > IM.

c) Chứng minh I là trực tâm của tam giác QNP nên \(ND \bot QP\).

Chứng minh \(\Delta NQP\) cân tại \(N\) nên DQ = DP.

\(\Delta QIP\) có \(ID\) vừa là đường cao, vừa là đường trung tuyến nên \(\Delta QIP\) cân tại \(I\)

Lời giải

Đề cương ôn tập học kì 2 Toán 7 - Cánh diều 19

a) Xét \(\Delta IMN\) và \(\Delta IKN\) có:

\(\widehat {IMN} = \widehat {IKN} = {90^0}\)

NI chung

\(\widehat {MNI} = \widehat {KNI}\) (NI là đường phân giác NI của góc MNP)

suy ra \(\Delta IMN = \Delta IKN\)(cạnh huyền - góc nhọn) (đpcm)

b) Vì \(\Delta IMN = \Delta IKN\) nên IM = IK (hai cạnh tương ứng) (1)

Vì \(\Delta IKP\) vuông tại K nên IP > IK (2)

Từ (1) và (2) suy ra IP > IM (đpcm)

c) Xét \(\Delta NQP\) có đường cao QK và PM cắt nhau tại I nên I là trực tâm của tam giác NQP.

Do đó \(ND \bot QP\) (đpcm)

Vì \(\Delta NQP\) có ND vừa là đường cao vừa là đường phân giác nên \(\Delta NQP\) cân tại N.

Suy ra ND là đường trung tuyến của tam giác NQP hay QD = DP.

Xét \(\Delta QIP\) có ID vừa là đường cao vừa là đường trung tuyến nên \(\Delta QIP\) cân tại I.

Bài 9. Cho \(\Delta MNP\) cân tại M \(\left( {\widehat M < {{90}^0}} \right)\). Kẻ NH \( \bot \)MP \(\left( {H \in MP} \right)\), PK \( \bot \)MN \(\left( {K \in MN} \right)\). NH và PK cắt nhau tại E.

a) Chứng minh \(\Delta NHP = \Delta PKN\)

b) Chứng minh \(\Delta \)ENP cân.

c) Chứng minh ME là đường phân giác của góc NMP.

Phương pháp

a) Chứng minh \(\Delta NHP = \Delta PKN\) theo trường hợp cạnh huyền – góc nhọn.

b) Chứng minh \(\widehat {{P_1}} = \widehat {{N_1}}\) nên \(\Delta ENP\) cân.

c) Chứng minh MK = MH.

Chứng minh \(\Delta MEK = \Delta MEH\) (cạnh huyền – cạnh góc vuông) suy ra \(\widehat {{M_1}} = \widehat {{M_2}}\).

Do đó ME là đường phân giác của góc NMP.

Lời giải

Đề cương ôn tập học kì 2 Toán 7 - Cánh diều 20

a) Xét \(\Delta NHP\) và \(\Delta PKN\) vuông tại H và K có:

\(\widehat {NPH} = \widehat {PNK}\) (vì \(\Delta MNP\) cân tại M)

\(NP\) chung

Suy ra \(\Delta NHP = \Delta PKN\) (cạnh huyền – góc nhọn) (đpcm)

b) Vì \(\Delta NHP = \Delta PKN\)nên \(\widehat {{N_1}} = \widehat {{P_1}}\).

Do đó \(\Delta ENP\) cân tại E (đpcm)

c) Ta có:

\(MK = MN - NK\) (vì K thuộc MN)

\(MH = MP - HP\) (vì H thuộc MP)

Mà \(MN = MP\) (vì \(\Delta MNP\) cân tại M)

\(NK = PH\) (vì \(\Delta NHP = \Delta PKN\))

suy ra \(MK = MH\).

Xét \(\Delta MEK\) và \(\Delta MEH\) vuông tại K và H có:

ME là cạnh chung

MK = MH (cmt)

Suy ra \(\Delta MEK = \Delta MEH\) (ch – cgv)

Suy ra \(\widehat {{M_1}} = \widehat {{M_2}}\) suy ra ME là tia phân giác của góc NMP (đpcm)

Bài 10. Cho \(\Delta ABC\) cân tại \(A\), có đường trung tuyến \(AM.\)

a) Chứng minh \(\Delta ABM = \Delta ACM.\)

b) Từ điểm \(M\) vẽ đường thẳng \(ME\) vuông góc với \(AB{\rm{ }}\left( {E \in AB} \right)\) và vẽ đường thẳng \(MF\) vuông góc với \(AC{\rm{ }}\left( {F \in AC} \right)\). Chứng minh \(ME = MF\).

Phương pháp

a) Chứng minh \(\Delta ABM = \Delta ACM\) theo trường hợp cạnh – góc – cạnh.

b) Chứng minh \(\Delta BEM = \Delta CFM\) suy ra ME = MF.

Lời giải

Đề cương ôn tập học kì 2 Toán 7 - Cánh diều 21

a) Vì tam giác ABC cân tại A nên ta có \(AB = AC,\widehat B = \widehat C\).

Vì AM là đường trung tuyến của tam giác ABC nên M là trung điểm của BC, ta có: BM = MC.

Xét \(\Delta ABM\) và \(\Delta ACM\) có:

\(AB = AC\) (cmt)

\(\widehat B = \widehat C\) (cmt)

\(BM = CM\) (cmt)

Suy ra \(\Delta ABM = \Delta ACM\) (c.g.c) (đpcm)

b) Xét \(\Delta BEM\) và \(\Delta CFM\) có:

\(\widehat E = \widehat F = {90^o}\) (gt)

\(\widehat B = \widehat C\) (cmt)

\(BM = CM\) (cmt)

Suy ra \(\Delta BEM = \Delta CFM\) (ch.gn)

Suy ra ME = MF (hai cạnh tương ứng).

Bài 11*. Tính giá trị của biểu thức: \(N = x{y^2}{z^3} + {x^2}{y^3}{z^4} + {x^3}{y^4}{z^5} + ... + {x^{2022}}{y^{2023}}{z^{2024}}\), tại x = -1, y = -1, z = -1

Phương pháp

Biến đổi N thành \(N = xyz.y{z^2} + {x^2}{y^2}{z^2}.y{z^2} + {x^3}{y^3}{z^3}.y{z^2} + ... + {x^{2022}}{y^{2022}}{z^{2022}}.y{z^2}\)

Thay giá trị của \(y{z^2}\) theo y = -1, z = -1 vào N để rút gọn N.

Thay giá trị của \(xyz\) theo x = -1, y = -1, z = -1 để tính giá trị của N.

Lời giải

Ta có \(N = xyz.y{z^2} + {x^2}{y^2}{z^2}.y{z^2} + {x^3}{y^3}{z^3}.y{z^2} + ... + {x^{2022}}{y^{2022}}{z^{2022}}.y{z^2}\)

Tại y = -1, z = -1 ta được \(y{z^2} = - 1.{\left( { - 1} \right)^2} = - 1\).

Thay vào N, ta được:

\(N = - xyz - {x^2}{y^2}{z^2} - {x^3}{y^3}{z^3} - ... - {x^{2022}}{y^{2022}}{z^{2022}}\)

\( = - \left( {xyz} \right) - {\left( {xyz} \right)^2} - {\left( {xyz} \right)^3} - ... - {\left( {xyz} \right)^{2022}}\)

Tại x = -1, y = -1, z = -1 ta được \(xyz = \left( { - 1} \right).\left( { - 1} \right).\left( { - 1} \right) = - 1\).

Thay vào N, ta được:

\(N = - \left( { - 1} \right) - {\left( { - 1} \right)^2} - {\left( { - 1} \right)^3} - ... - {\left( { - 1} \right)^{2022}}\)

\(N = 1 - 1 + 1 - 1 + ... + 1 - 1 = 0\)

Vậy N = 0

Bài 12*. Cho biểu thức \(A = \frac{3}{4} + \frac{8}{9} + \frac{{15}}{{16}} + ... + \frac{{9999}}{{10000}}\) . Chứng minh rằng A < 99

Phương pháp

Biến đổi các phân số trong A thành hiệu của 1 trừ đi phân số có tử số là 1. (ví dụ: \(\frac{3}{4} = 1 - \frac{1}{4}\)).

Nhóm các số 1 thành 1 nhóm, các phân số còn lại thành một nhóm, ta được

\(A = 99 - \left( {\frac{1}{{{2^2}}} + \frac{1}{{{3^2}}} + \frac{1}{{{4^2}}} + ... + \frac{1}{{{{100}^2}}}} \right)\).

Chứng minh \(\frac{1}{{{2^2}}} + \frac{1}{{{3^2}}} + \frac{1}{{{4^2}}} + ... + \frac{1}{{{{100}^2}}} > 0\) nên \(A = 99 - \left( {\frac{1}{{{2^2}}} + \frac{1}{{{3^2}}} + \frac{1}{{{4^2}}} + ... + \frac{1}{{{{100}^2}}}} \right) < 0\)hay A < 99.

Lời giải

Ta có:

\(A = \frac{3}{4} + \frac{8}{9} + \frac{{15}}{{16}} + ... + \frac{{9999}}{{10000}}\)

\( = \left( {1 - \frac{1}{4}} \right) + \left( {1 - \frac{1}{9}} \right) + \left( {1 - \frac{1}{{16}}} \right) + ... + \left( {1 - \frac{1}{{10000}}} \right)\)

\( = \left( {1 - \frac{1}{{{2^2}}}} \right) + \left( {1 - \frac{1}{{{3^2}}}} \right) + \left( {1 - \frac{1}{{{4^2}}}} \right) + ... + \left( {1 - \frac{1}{{{{100}^2}}}} \right)\)

= \(99 - \left( {\frac{1}{{{2^2}}} + \frac{1}{{{3^2}}} + \frac{1}{{{4^2}}} + ... + \frac{1}{{{{100}^2}}}} \right) = 99 - B\)

với B = \(\frac{1}{{{2^2}}} + \frac{1}{{{3^2}}} + \frac{1}{{{4^2}}} + ... + \frac{1}{{{{100}^2}}}\) > 0 nên A < 99.

Khơi nguồn đam mê Toán học lớp 7 cùng Đề cương ôn tập học kì 2 Toán 7 - Cánh diều – điểm nhấn nổi bật trong chuyên mục bài tập toán lớp 7 trên nền tảng soạn toán. Tài liệu toán trung học cơ sở bài tập được xây dựng công phu, bám sát chương trình sách giáo khoa hiện hành, mang đến lộ trình ôn luyện toàn diện, dễ tiếp cận và hiệu quả. Các bài tập không chỉ giúp học sinh củng cố vững chắc kiến thức trọng tâm mà còn nâng cao khả năng tư duy logic và phản xạ toán học. Với phương pháp trình bày trực quan, sinh động, đây sẽ là người bạn đồng hành lý tưởng trên hành trình chinh phục môn Toán lớp 7, hướng tới kết quả học tập vượt trội và bền vững.

Đề cương ôn tập học kì 2 Toán 7 - Cánh diều: Tổng quan và tầm quan trọng

Học kì 2 Toán 7 là giai đoạn quan trọng, củng cố kiến thức nền tảng cho các lớp học tiếp theo. Chương trình Cánh diều với phương pháp tiếp cận hiện đại, chú trọng phát triển năng lực tư duy và giải quyết vấn đề cho học sinh. Việc nắm vững Đề cương ôn tập học kì 2 Toán 7 - Cánh diều là yếu tố then chốt để đạt kết quả tốt trong kỳ thi và xây dựng nền tảng vững chắc cho môn Toán.

Nội dung chính của Đề cương ôn tập học kì 2 Toán 7 - Cánh diều

Đề cương ôn tập thường bao gồm các chủ đề chính sau:

  • Biểu đồ hình học: Ôn tập về các loại biểu đồ, cách đọc và phân tích dữ liệu từ biểu đồ.
  • Tam giác: Các định lý về tam giác, tính chất đường trung tuyến, đường cao, đường phân giác.
  • Quan hệ giữa các góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song: Các góc so le trong, so le ngoài, đồng vị, trong cùng phía và tính chất của chúng.
  • Tam giác cân: Định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết tam giác cân.
  • Tam giác vuông: Định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết tam giác vuông, định lý Pitago.
  • Tứ giác: Khái niệm tứ giác, các loại tứ giác đặc biệt (hình chữ nhật, hình thoi, hình vuông, hình thang cân).

Phương pháp ôn tập hiệu quả với Đề cương

Để ôn tập hiệu quả với Đề cương ôn tập học kì 2 Toán 7 - Cánh diều, bạn nên:

  1. Nắm vững lý thuyết: Đọc kỹ lý thuyết trong sách giáo khoa và ghi chép lại những điểm quan trọng.
  2. Giải bài tập: Làm đầy đủ các bài tập trong sách bài tập và đề cương ôn tập.
  3. Hiểu rõ bản chất: Không chỉ học thuộc công thức mà cần hiểu rõ bản chất của từng khái niệm và định lý.
  4. Luyện tập thường xuyên: Giải nhiều bài tập khác nhau để rèn luyện kỹ năng và làm quen với các dạng bài.
  5. Tìm kiếm sự giúp đỡ: Nếu gặp khó khăn, hãy hỏi thầy cô giáo, bạn bè hoặc tìm kiếm trên các trang web học toán uy tín.

Các dạng bài tập thường gặp trong Đề cương

Trong Đề cương ôn tập học kì 2 Toán 7 - Cánh diều, bạn sẽ gặp các dạng bài tập sau:

  • Chứng minh: Chứng minh các tính chất, định lý liên quan đến tam giác, tứ giác.
  • Tính toán: Tính độ dài cạnh, góc, diện tích của các hình.
  • Giải phương trình: Giải các phương trình đơn giản liên quan đến các khái niệm hình học.
  • Vận dụng: Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài toán thực tế.

Lợi ích của việc sử dụng Đề cương ôn tập tại toan9.edu.vn

toan9.edu.vn cung cấp Đề cương ôn tập học kì 2 Toán 7 - Cánh diều với nhiều ưu điểm:

  • Đầy đủ và chính xác: Đề cương được biên soạn theo chương trình Cánh diều, bao gồm đầy đủ các kiến thức và kỹ năng cần thiết.
  • Dễ hiểu: Lý thuyết được trình bày rõ ràng, dễ hiểu, có nhiều ví dụ minh họa.
  • Hướng dẫn giải chi tiết: Các bài tập được giải chi tiết, giúp bạn hiểu rõ phương pháp giải và tự tin làm bài.
  • Miễn phí: Đề cương được cung cấp miễn phí, giúp bạn tiết kiệm chi phí.

Lời khuyên cho kỳ thi học kì 2 Toán 7

Để đạt kết quả tốt nhất trong kỳ thi học kì 2 Toán 7, bạn nên:

  • Lập kế hoạch ôn tập: Chia nhỏ nội dung ôn tập thành các phần nhỏ và lập kế hoạch ôn tập cụ thể.
  • Giữ gìn sức khỏe: Ngủ đủ giấc, ăn uống đầy đủ và tập thể dục thường xuyên.
  • Giữ tâm lý thoải mái: Tránh căng thẳng, lo lắng trước kỳ thi.
  • Đọc kỹ đề thi: Trước khi làm bài, hãy đọc kỹ đề thi để hiểu rõ yêu cầu.
  • Kiểm tra lại bài làm: Sau khi làm bài, hãy kiểm tra lại bài làm để phát hiện và sửa lỗi.

Kết luận

Đề cương ôn tập học kì 2 Toán 7 - Cánh diều là tài liệu quan trọng giúp bạn ôn tập và chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi. Hãy sử dụng đề cương một cách hiệu quả và áp dụng các phương pháp ôn tập khoa học để đạt kết quả cao nhất. Chúc bạn thành công!

Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 7

Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.