Logo Header

Đề thi giữa kì 2 Toán 7 Cánh diều - Đề số 7

Đề thi giữa kì 2 Toán 7 Cánh diều - Đề số 7: Chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi

toan9.edu.vn xin giới thiệu Đề thi giữa kì 2 Toán 7 Cánh diều - Đề số 7, được biên soạn theo chuẩn chương trình học mới nhất. Đề thi này là tài liệu ôn tập lý tưởng, giúp các em học sinh làm quen với cấu trúc đề thi và rèn luyện kỹ năng giải toán.

Đề thi bao gồm các dạng bài tập khác nhau, từ trắc nghiệm đến tự luận, bao phủ toàn bộ kiến thức trọng tâm của chương trình Toán 7. Đi kèm với đề thi là đáp án chi tiết, giúp các em tự đánh giá kết quả học tập và tìm ra những điểm cần cải thiện.

Đề bài

    I. Trắc nghiệm
    Câu 1 :

    Một cửa hàng bán nước hoa quả đã khảo sát về các loại nước mà khách hàng ưa chuộng và thu được bảng dữ liệu sau:

    Đề thi giữa kì 2 Toán 7 Cánh diều - Đề số 7 0 1

    Biểu đồ đoạn thẳng để biểu diễn cho các mặt hàng ưa chuộng là:

    • A.
      Đề thi giữa kì 2 Toán 7 Cánh diều - Đề số 7 0 2
    • B.
      Đề thi giữa kì 2 Toán 7 Cánh diều - Đề số 7 0 3
    • C.
      Đề thi giữa kì 2 Toán 7 Cánh diều - Đề số 7 0 4
    • D.
      Đề thi giữa kì 2 Toán 7 Cánh diều - Đề số 7 0 5
    Câu 2 :

    Khi được hỏi về môn học yêu thích của một nhóm bạn lớp cho kết quả được ghi lại trong bảng như sau:

    Đề thi giữa kì 2 Toán 7 Cánh diều - Đề số 7 0 6

    Có bao nhiêu bạn được hỏi?

    • A.
      9.
    • B.
      8.
    • C.
      7.
    • D.
      6.
    Câu 3 :

    Bạn Nam gieo một con xúc xắc 10 lần liên tiếp thì thấy mặt 4 chấm xuất hiện 3 lần. Xác suất xuất hiện mặt 4 chấm là

    • A.
      \(\frac{4}{{10}}\).
    • B.
      \(\frac{3}{{10}}\).
    • C.
      \(\frac{7}{{10}}\).
    • D.
      \(\frac{3}{{14}}\).
    Câu 4 :

    An lấy ngẫu nhiên 4 viên bi trong một túi đựng 4 bi xanh và 3 bi đỏ. Đâu là biến cố chắc chắn?

    • A.
      “An lấy được toàn bi xanh”.
    • B.
      “An lấy được bi xanh hoặc bi đỏ”.
    • C.
      “An lấy được toàn bi đỏ”.
    • D.
      “An lấy được bi có 2 màu khác nhau”.
    Câu 5 :

    Gieo một con xúc xắc đồng chất một lần. Xác suất xuất hiện mặt có số chấm chẵn là:

    • A.
      \(\frac{1}{4}\).
    • B.
      \(\frac{1}{3}\).
    • C.
      \(\frac{2}{3}\).
    • D.
      \(\frac{1}{2}\).
    Câu 6 :

    Cho tam giác ABC. Trong các khẳng định sau khẳng định nào sai?

    • A.
      \(AB + AC > BC\).
    • B.
      \(AB + BC > AC\).
    • C.
      \(AC - BC > AB\).
    • D.
      \(AB < AC + BC\).
    Câu 7 :

    Cho \(\Delta ABC = \Delta DEF\). Khi đó:

    • A.
      AB = DE.
    • B.
      AC = DE.
    • C.
      BC = DF.
    • D.
      BC = DE.
    Câu 8 :

    Cho \(\Delta ABC = \Delta DEF\), \(\hat C = {40^0}\). Khi đó:

    • A.
      \(\hat F = {40^0}\).
    • B.
      \(\hat B = {40^0}\).
    • C.
      \(\hat D = {40^0}\).
    • D.
      \(\hat E = {40^0}\).
    Câu 9 :

    Cho tam giác ABC có: \(\widehat A = {45^0};\widehat B = {60^0}\). So sánh các cạnh của tam giác ABC là:

    • A.
      AB > AC > BC.
    • B.
      AC > AB > BC.
    • C.
      AB > BC > AC.
    • D.
      AC > BC > AB.
    Câu 10 :

    Cho hình vẽ, hãy chỉ ra hai tam giác bằng nhau.

    Đề thi giữa kì 2 Toán 7 Cánh diều - Đề số 7 0 7

    • A.
      \(\Delta ABC = \Delta HEG\).
    • B.
      \(\Delta ABC = \Delta MNP\).
    • C.
      \(\Delta ABC = \Delta ISR\).
    • D.
      \(\Delta S{\rm{IR}} = \Delta MNP\).
    Câu 11 :

    Cho tam giác ABC cân tại A, cạnh AB = 5cm. Tính độ dài cạnh AC?

    • A.
      10cm.
    • B.
      2,5cm.
    • C.
      7,5cm.
    • D.
      5cm.
    Câu 12 :

    Cho hình vẽ, có bao nhiêu đường xiên kẻ từ điểm A đến đường thẳng BF?

    Đề thi giữa kì 2 Toán 7 Cánh diều - Đề số 7 0 8

    • A.
      1.
    • B.
      2.
    • C.
      3.
    • D.
      4.
    II. Tự luận
    Câu 1 :

    Biểu đồ hình cột biểu diễn tốc độ tăng trưởng chỉ số tiêu dùng (CPI) các năm giai đoạn 2016-2021 (%).

    Đề thi giữa kì 2 Toán 7 Cánh diều - Đề số 7 0 9

    a) Lập bảng số liệu thống kê tốc độ tăng trưởng chỉ số tiêu dùng (CPI) các năm giai đoạn 2016-2021 theo mẫu sau:

    Đề thi giữa kì 2 Toán 7 Cánh diều - Đề số 7 0 10

    b) Tìm năm có CPI trung bình lớn nhất?

    c) Tính CPI trung bình của các năm từ 2016 đến 2021?

    Câu 2 :

    Một chiếc hộp có 12 thẻ cùng loại, mỗi thẻ được ghi một trong các số 1,2,3,…12. Hai thẻ khác nhau thì đánh số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một thẻ trong hộp. Xét biến cố “Số xuất hiện trên thẻ là số nguyên tố”. Tính xác suất của biến cố trên.

    Câu 3 :

    Một chiếc thang dựa vào tường và nghiêng với mặt đất là 500. Tính góc nghiêng của thang so với tường.

    Đề thi giữa kì 2 Toán 7 Cánh diều - Đề số 7 0 11

    Câu 4 :

    So sánh các cạnh của tam giác ABC có \(\widehat A = {50^0},\,\widehat B = {60^0}\).

    Câu 5 :

    Cho tam giác ABC có AB = AC, N là trung điểm của BC.

    a) Chứng minh \(\Delta ABN = \Delta ACN\).

    b) Qua A kẻ đường thẳng a vuông góc với AN. Chứng minh a // BC.

    c) Vẽ điểm F sao cho N là trung điểm của AF. Chứng minh AB + AC > 2AN.

    Lời giải và đáp án

      I. Trắc nghiệm
      Câu 1 :

      Một cửa hàng bán nước hoa quả đã khảo sát về các loại nước mà khách hàng ưa chuộng và thu được bảng dữ liệu sau:

      Đề thi giữa kì 2 Toán 7 Cánh diều - Đề số 7 1 1

      Biểu đồ đoạn thẳng để biểu diễn cho các mặt hàng ưa chuộng là:

      • A.
        Đề thi giữa kì 2 Toán 7 Cánh diều - Đề số 7 1 2
      • B.
        Đề thi giữa kì 2 Toán 7 Cánh diều - Đề số 7 1 3
      • C.
        Đề thi giữa kì 2 Toán 7 Cánh diều - Đề số 7 1 4
      • D.
        Đề thi giữa kì 2 Toán 7 Cánh diều - Đề số 7 1 5

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Dựa vào đặc điểm của các loại biểu đồ.

      Lời giải chi tiết :

      Biểu đồ đoạn thẳng là biểu đồ C.

      Câu 2 :

      Khi được hỏi về môn học yêu thích của một nhóm bạn lớp cho kết quả được ghi lại trong bảng như sau:

      Đề thi giữa kì 2 Toán 7 Cánh diều - Đề số 7 1 6

      Có bao nhiêu bạn được hỏi?

      • A.
        9.
      • B.
        8.
      • C.
        7.
      • D.
        6.

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Dựa vào bảng thống kế để xác định.

      Lời giải chi tiết :

      Trong bảng thống kê trên, ta thấy có 8 câu trả lời nên có 8 bạn được hỏi.

      Câu 3 :

      Bạn Nam gieo một con xúc xắc 10 lần liên tiếp thì thấy mặt 4 chấm xuất hiện 3 lần. Xác suất xuất hiện mặt 4 chấm là

      • A.
        \(\frac{4}{{10}}\).
      • B.
        \(\frac{3}{{10}}\).
      • C.
        \(\frac{7}{{10}}\).
      • D.
        \(\frac{3}{{14}}\).

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Xác suất bằng tỉ số giữa số lần xuất hiện mặt 4 chấm với tổng số lần gieo.

      Lời giải chi tiết :

      Xác suất xuất hiện mặt 4 chấm là \(\frac{3}{{10}}\).

      Câu 4 :

      An lấy ngẫu nhiên 4 viên bi trong một túi đựng 4 bi xanh và 3 bi đỏ. Đâu là biến cố chắc chắn?

      • A.
        “An lấy được toàn bi xanh”.
      • B.
        “An lấy được bi xanh hoặc bi đỏ”.
      • C.
        “An lấy được toàn bi đỏ”.
      • D.
        “An lấy được bi có 2 màu khác nhau”.

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Biến cố chắc chắn: Là biến cố biết trước được luôn xảy ra.

      Lời giải chi tiết :

      Biến cố A. Biến cố ngẫu nhiên.

      Biến cố B. Biến cố chắc chắn.

      Biến cố C. Biến cố ngẫu nhiên.

      Biến cố D. Biến cố ngẫu nhiên.

      Câu 5 :

      Gieo một con xúc xắc đồng chất một lần. Xác suất xuất hiện mặt có số chấm chẵn là:

      • A.
        \(\frac{1}{4}\).
      • B.
        \(\frac{1}{3}\).
      • C.
        \(\frac{2}{3}\).
      • D.
        \(\frac{1}{2}\).

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Xác suất xuất hiện mặt có chấm chẵn bằng tỉ số giữa số số mặt có chấm chẵn với tổng số mặt của xúc xắc.

      Lời giải chi tiết :

      Có 3 mặt có số chấm chẵn là 2; 4; 6.

      Số mặt của xúc xắc là 6: 1; 2; 3; 4; 5; 6.

      Xác suất xuất hiện mặt có số chấm chẵn là: \(\frac{3}{6} = \frac{1}{2}\).

      Câu 6 :

      Cho tam giác ABC. Trong các khẳng định sau khẳng định nào sai?

      • A.
        \(AB + AC > BC\).
      • B.
        \(AB + BC > AC\).
      • C.
        \(AC - BC > AB\).
      • D.
        \(AB < AC + BC\).

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Dựa vào quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác.

      Lời giải chi tiết :

      Trong một tam giác, tổng độ dài hai cạnh bất kỳ bao giờ cũng lớn hơn độ dài cạnh còn lại nên A, B và D đúng.

      Trong một tam giác, hiệu độ dài hai cạnh bất kỳ bao giờ cũng nhỏ hơn độ dài cạnh còn lại nên C sai.

      Câu 7 :

      Cho \(\Delta ABC = \Delta DEF\). Khi đó:

      • A.
        AB = DE.
      • B.
        AC = DE.
      • C.
        BC = DF.
      • D.
        BC = DE.

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Dựa vào các kiến thức về hai tam giác bằng nhau.

      Lời giải chi tiết :

      \(\Delta ABC = \Delta DEF\) nên ta có:

      \(\begin{array}{l}AB = DE\\BC = EF\\AC = DF\end{array}\)

      Câu 8 :

      Cho \(\Delta ABC = \Delta DEF\), \(\hat C = {40^0}\). Khi đó:

      • A.
        \(\hat F = {40^0}\).
      • B.
        \(\hat B = {40^0}\).
      • C.
        \(\hat D = {40^0}\).
      • D.
        \(\hat E = {40^0}\).

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Dựa vào các kiến thức về hai tam giác bằng nhau.

      Lời giải chi tiết :

      \(\Delta ABC = \Delta DEF\) nên ta có:

      \(\widehat C = \widehat F = {40^0}\).

      Câu 9 :

      Cho tam giác ABC có: \(\widehat A = {45^0};\widehat B = {60^0}\). So sánh các cạnh của tam giác ABC là:

      • A.
        AB > AC > BC.
      • B.
        AC > AB > BC.
      • C.
        AB > BC > AC.
      • D.
        AC > BC > AB.

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Áp dụng định lí tổng ba góc của một tam giác và quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác.

      Lời giải chi tiết :

      Xét tam giác ABC có:

      \(\begin{array}{l}\widehat A + \widehat B + \widehat C = {180^0}\\\widehat C = {180^0} - \widehat A - \widehat B\\ = {180^0} - {45^0} - {60^0}\\ = {75^0}\end{array}\)

      Trong tam giác ABC, ta có:

      \(\widehat C > \widehat B > \widehat A\left( {{{75}^0} > {{60}^0} > {{45}^0}} \right)\) suy ra \(AB > AC > BC\).

      Câu 10 :

      Cho hình vẽ, hãy chỉ ra hai tam giác bằng nhau.

      Đề thi giữa kì 2 Toán 7 Cánh diều - Đề số 7 1 7

      • A.
        \(\Delta ABC = \Delta HEG\).
      • B.
        \(\Delta ABC = \Delta MNP\).
      • C.
        \(\Delta ABC = \Delta ISR\).
      • D.
        \(\Delta S{\rm{IR}} = \Delta MNP\).

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Dựa vào các trường hợp bằng nhau của hai tam giác để xác định.

      Lời giải chi tiết :

      Trong các tam giác trên, chỉ có \(\Delta ABC = \Delta HEG\)(c.g.c) đủ điều kiện để xác định bằng nhau.

      Câu 11 :

      Cho tam giác ABC cân tại A, cạnh AB = 5cm. Tính độ dài cạnh AC?

      • A.
        10cm.
      • B.
        2,5cm.
      • C.
        7,5cm.
      • D.
        5cm.

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Dựa vào tính chất của tam giác cân.

      Lời giải chi tiết :

      Tam giác ABC cân tại A nên AB = AC = 5cm.

      Câu 12 :

      Cho hình vẽ, có bao nhiêu đường xiên kẻ từ điểm A đến đường thẳng BF?

      Đề thi giữa kì 2 Toán 7 Cánh diều - Đề số 7 1 8

      • A.
        1.
      • B.
        2.
      • C.
        3.
      • D.
        4.

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Dựa vào kiến thức về đường xiên.

      Lời giải chi tiết :

      Trong hình trên, có 4 đường xiên là: AB, AC, AE, AF.

      II. Tự luận
      Câu 1 :

      Biểu đồ hình cột biểu diễn tốc độ tăng trưởng chỉ số tiêu dùng (CPI) các năm giai đoạn 2016-2021 (%).

      Đề thi giữa kì 2 Toán 7 Cánh diều - Đề số 7 1 9

      a) Lập bảng số liệu thống kê tốc độ tăng trưởng chỉ số tiêu dùng (CPI) các năm giai đoạn 2016-2021 theo mẫu sau:

      Đề thi giữa kì 2 Toán 7 Cánh diều - Đề số 7 1 10

      b) Tìm năm có CPI trung bình lớn nhất?

      c) Tính CPI trung bình của các năm từ 2016 đến 2021?

      Phương pháp giải :

      a, b) Quan sát biểu đồ để trả lời câu hỏi.

      c) CPI trung bình bằng tổng số CPI chia cho số năm.

      Lời giải chi tiết :

      a) Bảng số liệu thống kê tốc độ tăng trưởng chỉ số tiêu dùng(CPI) các năm giai đoạn 2016-2021:

      Đề thi giữa kì 2 Toán 7 Cánh diều - Đề số 7 1 11

      b) Năm có CPI trung bình lớn nhất là năm 2018 với CPI là 3,54%.

      c) CPI trung bình của các năm từ 2016 đến 2021 là:

      $\frac{2,66+3,53+3,54+2,79+3,23+1,84}{6}\approx 2,93$

      Câu 2 :

      Một chiếc hộp có 12 thẻ cùng loại, mỗi thẻ được ghi một trong các số 1,2,3,…12. Hai thẻ khác nhau thì đánh số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một thẻ trong hộp. Xét biến cố “Số xuất hiện trên thẻ là số nguyên tố”. Tính xác suất của biến cố trên.

      Phương pháp giải :

      Xác định số kết quả có thể, số kết quả thuận lợi cho biến cố.

      Lời giải chi tiết :

      Có 12 kết quả có thể xảy ra khi rút ngẫu nhiên một thẻ trong hộp, đó là: 1; 2; 3; …; 12.

      Có 5 kết quả thuận lợi cho biến cố “Số xuất hiện trên thẻ là số nguyên tố” là: 2; 3; 5; 7; 11.

      Vậy xác suất của biến cố ‘‘Số xuất hiện trên thẻ là số nguyên tố’’ là: \(\frac{5}{{12}}\).

      Câu 3 :

      Một chiếc thang dựa vào tường và nghiêng với mặt đất là 500. Tính góc nghiêng của thang so với tường.

      Đề thi giữa kì 2 Toán 7 Cánh diều - Đề số 7 1 12

      Phương pháp giải :

      Dựa vào định lí tổng hai góc nhọn trong một tam giác vuông bằng \({90^0}\).

      Lời giải chi tiết :

      Gọi tam giác ABC là hình mô tả chiếc thang dựa vào tường.

      Góc C là góc nghiêng của thang so với tường.

      Trong tam giác ABC vuông tại A có: \(\widehat B + \widehat C = {90^0}\) (tổng hai góc nhọn trong một tam giác vuông).

      Suy ra \(\widehat C = {90^0} - \widehat B = {90^0} - {50^0} = {40^0}\).

      Vậy độ nghiêng của chiếc thang so với bức tường là \({40^0}\).

      Câu 4 :

      So sánh các cạnh của tam giác ABC có \(\widehat A = {50^0},\,\widehat B = {60^0}\).

      Phương pháp giải :

      Áp dụng định lí tổng ba góc của một tam giác và quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác.

      Lời giải chi tiết :

      Xét tam giác ABC có:

      \(\begin{array}{l}\widehat A + \widehat B + \widehat C = {180^0}\\\widehat C = {180^0} - \widehat A - \widehat B\\ = {180^0} - {50^0} - {60^0}\\ = {70^0}\end{array}\)

      Trong tam giác ABC, ta có:

      \(\widehat C > \widehat B > \widehat A\left( {{{70}^0} > {{60}^0} > {{50}^0}} \right)\) suy ra \(AB > AC > BC\).

      Câu 5 :

      Cho tam giác ABC có AB = AC, N là trung điểm của BC.

      a) Chứng minh \(\Delta ABN = \Delta ACN\).

      b) Qua A kẻ đường thẳng a vuông góc với AN. Chứng minh a // BC.

      c) Vẽ điểm F sao cho N là trung điểm của AF. Chứng minh AB + AC > 2AN.

      Phương pháp giải :

      a) Dựa vào các trường hợp bằng nhau của hai tam giác.

      b) Chứng minh \(AN \bot BC\) suy ra a // BC.

      c) Dựa vào bất đẳng thức tam giác để chứng minh.

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi giữa kì 2 Toán 7 Cánh diều - Đề số 7 1 13

      a) Xét \(\Delta ABN\) và \(\Delta ACN\) có:

      \(\begin{array}{l}AB = AC(gt)\\BN = CN(gt)\\AN\,chung\end{array}\)

      Suy ra \(\Delta ABN = \Delta ACN\)(c.c.c) (đpcm)

      b) Ta có \(\Delta ABN = \Delta ACN\) suy ra \(\widehat {ANB} = \widehat {ANC}\).

      Mà hai góc này là hai góc kề bù nên \(\widehat {ANB} = \widehat {ANC} = \frac{{{{180}^0}}}{2} = {90^0}\).

      Do đó \(AN \bot BC\). Mà \(a \bot AN\) (gt)

      Suy ra \(a//BC\) (từ vuông góc đến song song) (đpcm).

      c) Xét \(\Delta ABN\) và \(\Delta FCN\) có:

      \(\begin{array}{l}AN = NF(gt)\\BN = CN(gt)\end{array}\)

      \(\widehat {ANB} = \widehat {FNC}\) (hai góc đối đỉnh)

      Suy ra \(\Delta ABN = \Delta FCN\)(c.g.c) (đpcm)

      Suy ra AB = CF.

      Xét \(\Delta ACF\) có:

      \(\begin{array}{l}CF + AC > AF\\AB + AC > 2AN\end{array}\)

      (vì AB = CF và AF = 2AN) (đpcm).

      Khơi nguồn đam mê Toán học lớp 7 cùng Đề thi giữa kì 2 Toán 7 Cánh diều - Đề số 7 – điểm nhấn nổi bật trong chuyên mục giải bài tập toán 7 trên nền tảng toán học. Tài liệu toán thcs bài tập được xây dựng công phu, bám sát chương trình sách giáo khoa hiện hành, mang đến lộ trình ôn luyện toàn diện, dễ tiếp cận và hiệu quả. Các bài tập không chỉ giúp học sinh củng cố vững chắc kiến thức trọng tâm mà còn nâng cao khả năng tư duy logic và phản xạ toán học. Với phương pháp trình bày trực quan, sinh động, đây sẽ là người bạn đồng hành lý tưởng trên hành trình chinh phục môn Toán lớp 7, hướng tới kết quả học tập vượt trội và bền vững.

      Đề thi giữa kì 2 Toán 7 Cánh diều - Đề số 7: Tổng quan và Hướng dẫn

      Đề thi giữa kì 2 Toán 7 Cánh diều - Đề số 7 là một công cụ đánh giá quan trọng giúp học sinh kiểm tra mức độ nắm vững kiến thức và kỹ năng đã học trong nửa học kỳ 2. Đề thi này không chỉ giúp học sinh tự đánh giá năng lực mà còn là cơ hội để các em làm quen với cấu trúc đề thi thực tế, từ đó có sự chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi chính thức.

      Cấu trúc đề thi giữa kì 2 Toán 7 Cánh diều - Đề số 7

      Đề thi thường bao gồm các phần chính sau:

      • Phần trắc nghiệm: Kiểm tra khả năng hiểu và vận dụng kiến thức cơ bản, thường chiếm khoảng 30-40% tổng số điểm.
      • Phần tự luận: Đòi hỏi học sinh phải trình bày chi tiết các bước giải, thể hiện khả năng phân tích và giải quyết vấn đề, thường chiếm khoảng 60-70% tổng số điểm.

      Các chủ đề kiến thức chính trong đề thi

      Đề thi giữa kì 2 Toán 7 Cánh diều - Đề số 7 thường tập trung vào các chủ đề sau:

      1. Biểu thức đại số: Các phép toán với biểu thức đại số, rút gọn biểu thức, tìm giá trị của biểu thức.
      2. Phương trình bậc nhất một ẩn: Giải phương trình bậc nhất một ẩn, ứng dụng phương trình vào giải toán.
      3. Bất đẳng thức: Giải bất đẳng thức bậc nhất một ẩn, ứng dụng bất đẳng thức vào giải toán.
      4. Hệ số góc của đường thẳng: Xác định hệ số góc của đường thẳng, ứng dụng hệ số góc vào giải toán.
      5. Hàm số bậc nhất: Khảo sát hàm số bậc nhất, vẽ đồ thị hàm số.
      6. Tam giác: Các tính chất của tam giác, các trường hợp bằng nhau của tam giác, các đường trung tuyến, đường cao, đường phân giác của tam giác.

      Hướng dẫn giải đề thi giữa kì 2 Toán 7 Cánh diều - Đề số 7

      Để đạt kết quả tốt trong kỳ thi giữa kì 2 Toán 7 Cánh diều - Đề số 7, học sinh cần:

      • Nắm vững kiến thức cơ bản: Hiểu rõ các định nghĩa, định lý, công thức và các quy tắc trong chương trình học.
      • Luyện tập thường xuyên: Giải nhiều bài tập khác nhau để rèn luyện kỹ năng giải toán và làm quen với các dạng bài tập thường gặp.
      • Đọc kỹ đề bài: Hiểu rõ yêu cầu của đề bài trước khi bắt đầu giải.
      • Trình bày bài giải rõ ràng, logic: Viết các bước giải một cách chi tiết, dễ hiểu.
      • Kiểm tra lại kết quả: Sau khi giải xong, hãy kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.

      Tầm quan trọng của việc ôn tập và luyện đề

      Việc ôn tập và luyện đề là vô cùng quan trọng để chuẩn bị cho kỳ thi giữa kì 2 Toán 7 Cánh diều - Đề số 7. Khi luyện đề, học sinh sẽ làm quen với cấu trúc đề thi, rèn luyện kỹ năng giải toán và tự đánh giá được năng lực của mình. Đồng thời, việc ôn tập lại kiến thức cơ bản sẽ giúp học sinh củng cố những kiến thức đã học và tránh những sai sót không đáng có trong quá trình làm bài.

      Lời khuyên khi làm bài thi

      Trong quá trình làm bài thi, học sinh cần:

      • Giữ bình tĩnh: Đừng quá lo lắng, hãy tự tin vào khả năng của mình.
      • Phân bổ thời gian hợp lý: Chia đều thời gian cho các phần của đề thi.
      • Bắt đầu với những câu dễ: Giải những câu dễ trước để tạo tâm lý thoải mái và tiết kiệm thời gian.
      • Đọc kỹ hướng dẫn chấm điểm: Hiểu rõ cách chấm điểm để tránh mất điểm không đáng có.

      Kết luận

      Đề thi giữa kì 2 Toán 7 Cánh diều - Đề số 7 là một bài kiểm tra quan trọng, đòi hỏi học sinh phải có sự chuẩn bị kỹ lưỡng. Hy vọng với những thông tin và hướng dẫn trên, các em học sinh sẽ có một kỳ thi thành công tốt đẹp. Chúc các em học tập tốt!

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 7

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.