Logo Header

Đề thi giữa kì 2 Toán 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 3

Đề thi giữa kì 2 Toán 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 3

toan9.edu.vn xin giới thiệu Đề thi giữa kì 2 Toán 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 3, được biên soạn theo chương trình học mới nhất. Đề thi này là tài liệu ôn tập lý tưởng giúp các em học sinh củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải đề.

Đề thi bao gồm các dạng bài tập đa dạng, bám sát nội dung sách giáo khoa và có đáp án chi tiết, giúp các em tự đánh giá năng lực và tìm ra những điểm cần cải thiện.

Phần trắc nghiệm (7 điểm) Câu 1: Cho hàm số bậc hai \(y = f(x)\) có đồ thị như hình vẽ sau:

Đề bài

    Phần trắc nghiệm (7 điểm)

    Câu 1: Cho hàm số bậc hai \(y = f(x)\) có đồ thị như hình vẽ sau:

    Đề thi giữa kì 2 Toán 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 3 0 1

    Nhận định nào sau đây là đúng?

    A. Bất phương trình \(f(x) > 0\) nghiệm đúng với mọi \(x > 1\).

    B. Phương trình \(f(x) = 0\) có hai nghiệm là \(x = 0\) và \(x = 1\).

    C. Bất phương trình \(f(x) < 0\) có tập nghiệm là \(S = (1;3)\).

    D. Bất phương trình \(f(x) > 0\) có tập nghiệm là \(S = (1;3)\).

    Câu 2: Tam thức bậc hai nào sau đây luôn nhận giá trị dương với mọi \(x \in \mathbb{R}\)?

    A. \({x^2} - 3x + 2\).

    B. \({x^2} - 4x + 3\).

    C. \( - {x^2} + x - 1\).

    D. \({x^2} - 3x + 3\).

    Câu 3: Tập nghiệm của bất phương trình \({x^2} - 5x + 6 > 0\) là:

    A. \(S = ( - \infty ;2) \cup (3; + \infty )\).

    B. \(S = ( - \infty ;3)\).

    C. \(S = (2;3)\).

    D. \(S = (2; + \infty )\).

    Câu 4: Bất phương trình nào sau đây nghiệm đúng với mọi \(x \in \left( {\frac{1}{2};1} \right)\)?

    A. \(3{x^2} - 2x - 1 > 0\).

    B. \({x^2} - 3x + 2 > 0\).

    C. \({x^2} - x - 2 > 0\).

    D. \(2{x^2} - 5x + 2 > 0\).

    Câu 5: Tập nghiệm của bất phương trình \((1 - 2x)\left( {2{x^2} - 3x - 5} \right) < 0\) là:

    A. \(S = \left( { - 1;\frac{1}{2}} \right)\).

    B. \(S = \left( { - 1;\frac{5}{2}} \right)\).

    C. \(S = \left( { - 1;\frac{1}{2}} \right) \cup \left( {\frac{5}{2}; + \infty } \right)\).

    D. \(S = ( - 1; + \infty )\).

    Câu 6: Tam thức bậc hai \(f(x) = - {x^2} + 5x - 6\) nhận giá trị âm với \(x\) thuộc khoảng nào dưới đây?

    A. \(x \in ( - \infty ;3)\).

    B. \((3; + \infty )\).

    C. \(x \in (2; + \infty )\).

    D. \(x \in (2;3)\).

    Câu 7: Tam thức bậc hai \(f(x) = {x^2} + (1 - \sqrt 3 )x - 8 - 5\sqrt 3 \)

    A. Âm với mọi \(x \in ( - 2 - \sqrt 3 ;1 + 2\sqrt 3 )\).

    B. Âm với mọi \(x \in \mathbb{R}\).

    C. Dương với mọi \(x \in \mathbb{R}\).

    D. Âm với mọi \(x \in ( - \infty ;1)\).

    Câu 8: Tam thức nào sau đây nhận giá trị âm với \(x < 2\)

    A. \({x^2} - 5x + 6\).

    B. \(16 - {x^2}\).

    C. \({x^2} - 2x + 3\).

    D. \( - {x^2} + 5x - 6\).

    Câu 9: Tập nghiệm của bất phương trình \({x^2} - 4\sqrt 2 x + 8 < 0\) là:

    A. \(( - \infty ;2\sqrt 2 )\).

    B. \(\mathbb{R}\backslash \{ 2\sqrt 2 \} \).

    C. \(\emptyset \).

    D. \(\mathbb{R}\).

    Câu 10: Bảng xét dấu nào sau đây là của tam thức \(f(x) = - {x^2} - x + 6\)?

    Đề thi giữa kì 2 Toán 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 3 0 2

    Câu 11: Cho các tam thức \(f(x) = 2{x^2} - 3x + 4;g(x) = - {x^2} + 3x - 4;h(x) = 4 - 3{x^2}\); \(k(x) = 3{x^2} + x + 1\). Số tam thức đổi dấu trên \(\mathbb{R}\) là?

    A. 0.

    B. 1.

    C. 2.

    D. 3.

    Câu 12: Cho \(f(x) = a{x^2} + bx + c(a \ne 0)\) và \(\Delta = {b^2} - 4ac\). Cho biết dấu của \(\Delta \) khi \(f(x)\) luôn cùng dấu với hệ số \(a\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\).

    A. \(\Delta < 0\).

    B. \(\Delta = 0\).

    C. \(\Delta > 0\).

    D. \(\Delta \ge 0\).

    Câu 13: Tập nghiệm của phương trình \(\sqrt {5{x^2} - 6x - 4} = 2(x - 1)\) là

    A. \(S = \{ - 4\} \).

    B. \(S = \{ - 4;2\} \).

    C. \(S = \{ 1\} \).

    D. \(S = \{ 2\} \).

    Câu 14: Số nghiệm của phương trình \(\sqrt {4x + 7} = 2x - 1\) là

    A. 1.

    B. 2.

    C. 3.

    D. 0.

    Câu 15: Số nghiệm của phương trình \(\sqrt {3 - x} = \sqrt {x + 2} + 1\) là

    A. \(1.\)

    B. 2.

    C. 3.

    D. 0.

    Câu 16: Số nghiệm của phương trình \(\sqrt {2{x^2} + 4x + 5} = x - 2\) là

    A. 0.

    B. 1.

    C. 2.

    D. 3.

    Câu 17: Với giá trị nào của tham số \(a\) thì phương trình \(\left( {{x^2} - 5x + 4} \right)\sqrt {x - a} = 0\) có 2 nghiệm phân biệt?

    A. \(a \ge 1\).

    B. \(1 \le a < 4\).

    C. \(1 \le a \le 4\).

    D. \(a < 4\).

    Câu 18: Có ba ngôi làng \(A,B,C\) mỗi làng cách nhau \(6\;km\) (ba ngôi làng không cùng nằm trên một đường thẳng). Vào lúc 6 giờ sáng, một người chạy từ \(A\) đến \(B\) với vận tốc \(10\;km/h\) và cùng lúc đó một người đạp xe từ \(C\) đến \(B\) với vận tốc \(12\;km/h\). Thời điểm sớm nhất mà hai người cách nhau \(1\;km\) (theo đường chim bay) là

    A. 6 giờ 25 phút.

    B. 6 giờ 30 phút.

    C. 7 giờ kém 25 phút.

    D. 6 giờ 50 phút.

    Câu 19: Trong mặt phẳng toạ độ \(Oxy\), cho ba điểm \(A( - 1;2),B(2; - 2),C(3;1)\). Toạ độ của vectơ \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BC} \) là:

    A. \(( - 4; - 1)\).

    B. \((4; - 1)\).

    C. \(( - 4;1)\).

    D. \((4;1)\).

    Câu 20: Trong mặt phẳng toạ độ \(Oxy\), cho ba điểm \(A( - 1;2),B(0; - 2),C(3;3)\). Toạ độ của vectơ \(2\overrightarrow {AB} - 4\overrightarrow {BC} \) là:

    A. \((14;12)\).

    B. \(( - 10; - 28)\).

    C. \(( - 14; - 12)\).

    D. \((10;28)\).

    Câu 21: Trong mặt phẳng toạ độ \(Oxy\), cặp vectơ nào sau đây có cùng phương?

    A. \(\vec a = \left( { - \frac{2}{3};2} \right)\) và \(\vec b = (2; - 6)\).

    B. \(\vec u = (2;1)\) và \(\vec v = (2; - 6)\).

    C. \(\vec c = (\sqrt 2 ;2\sqrt 2 )\) và \(\vec d = (2;2)\).

    D. \(\vec e = (1; - 1)\) và \(\vec f = (3;3)\).

    Câu 22: Trong mặt phẳng toạ độ, cho đường thẳng \(\Delta :x - 2y + 3 = 0\). Vectơ nào sau đây là một vectơ pháp tuyến của đường thẳng \(\Delta \)?

    A. \(\vec n = (2;1)\).

    B. \(\vec n = ( - 2; - 1)\).

    C. \(\vec n = (1;2)\).

    D. \(\vec n = (2; - 4)\).

    Câu 23: Phương trình tham số của đường thẳng đi qua \(A( - 2;1)\), nhận \(\vec u = (3; - 1)\) làm vectơ chỉ phương là

    A. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 2 + 3t}\\{y = 1 - t}\end{array}} \right.\).

    B. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 3 - 2t}\\{y = - 1 + t}\end{array}} \right.\).

    C. \(3x - y + 7 = 0\).

    D. \( - 2x + y + 7 = 0\).

    Câu 24: Phương trình tham số của đường thẳng đi qua 2 điểm \(A(3;0)\) và \(B(0; - 5)\) là

    A. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 3 + 3t}\\{y = - 5t}\end{array}} \right.\).

    B. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 3 + 3t}\\{y = - 5 + 5t}\end{array}} \right.\).

    C. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 3 + 3t}\\{y = - 5 - 5t}\end{array}} \right.\).

    D. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 3 + 3t}\\{y = 5t}\end{array}} \right.\).

    Câu 25: Đường thẳng đi qua \(A( - 1;2)\), nhận \(\vec n = (2; - 4)\) làm vectơ pháp tuyến có phương trình là

    A. \(2x - 4y + 5 = 0\).

    B. \( - x + 2y + 10 = 0\).

    C. \(x - 2y + 5 = 0\).

    D. \(4x + 2y + 8 = 0\).

    Câu 26: Trong mặt phẳng toạ độ, cho tam giác \(ABC\) có \(A(1;2),B(3;1)\) và \(C(5;4)\). Phương trình tổng quát của đường cao kẻ từ \(A\) là

    A. \(3x - 2y - 5 = 0\).

    B. \(3x - 2y + 5 = 0\).

    C. \(5x - 6y + 7 = 0\).

    D. \(2x + 3y - 8 = 0\).

    Câu 27: Trong mặt phẳng toạ độ, cho đường thẳng \(d\) đi qua hai điểm \(A,B\) và đường thẳng \(\Delta \) đi qua \(C\) và song song với đường thẳng \(d\).

    Đề thi giữa kì 2 Toán 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 3 0 3

    Phương trình tổng quát của đường thẳng \(\Delta \) là

    A. \(3x + 4y - 11 = 0\).

    B. \(3x + 4y - 2 = 0\).

    C. \(4x - 3y + 2 = 0\).

    D. \(4x - 3y + 14 = 0\).

    Câu 28: Fahrenheit là một thang đo nhiệt độ nhiệt động lực học, với điểm đóng băng của nước là 32 độ \(F\left( {^0F} \right)\) và điểm sôi là \({212^0}F\) (ở áp suất khí quyển tiêu chuẩn). Việc quy đổi nhiệt độ giữa đơn vị độ \(C\) và đơn vị độ \(F\) được xác định bởi hai điểm trên mặt phẳng toạ độ: Điểm đóng băng của nước là \((0;32)\) và Điểm sôi của (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm)

    Đề thi giữa kì 2 Toán 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 3 0 4

    A. \(23,{56^0}C\).

    B. \(122,{4^0}C\).

    C. \(37,{78^0}C\).

    D. \({212^0}C\).

    Câu 29: Góc giữa hai đường thẳng \({\Delta _1}:x - 5 = 0\) và \({\Delta _2}:\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = - 1 - 2t}\\{y = 5 - 2t}\end{array}} \right.\) là

    A. \({30^0}\).

    B. \({45^0}\).

    C. \({60^0}\).

    D. \({90^0}\).

    Câu 30: Khoảng cách từ \(M(1;2)\) đến đường thẳng \(d:3x - 4y - 5 = 0\) là

    A. \(\frac{{10\sqrt 5 }}{5}\).

    B. \(\sqrt 5 \).

    C. \( - 2\).

    D. 2.

    Câu 31: Khoảng cách từ \(M(4;2)\) đến đường thẳng \(d:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1 - 2t}\\{y = 1 + t}\end{array}} \right.\) là

    A. 5.

    B. \(\sqrt 5 \).

    C. \( - 1\).

    D. \(\sqrt 3 \).

    Câu 32: Cho hai đường thẳng \({\Delta _1}:ax - y + 5 = 0\) và \({\Delta _2}:x + y + 1 = 0\). Có bao nhiêu giá trị của \(a\) để \({\Delta _1}\) tạo với \({\Delta _2}\) một góc \({60^\circ }\)?

    A. 0.

    B. 1.

    C. 2.

    D. 3.

    Câu 33: Cho đường tròn \((C):{x^2} + {y^2} + 6x - 4y - 12 = 0\). Tiếp tuyến của đường tròn \((C)\) tại điểm \(M(1;5)\) có phương trình là:

    A. \(4x - 3y - 19 = 0\).

    B. \( - 4x - 3y + 19 = 0\).

    C. \(4x + 3y + 19 = 0\).

    D. \( - 4x - 3y - 19 = 0\).

    Câu 34: Cho đường tròn \((C):{x^2} + {y^2} - 4x + 6y - 5 = 0\) vả đường thẳng \(\Delta :x + y + m = 0\). Giá trị của \(m\) để đường thẳng \(\Delta \) tiếp xúc với đường tròn \((C)\) là:

    A. \(m = - 5\) hoặc \(m = 7\).

    B. \(m = - 8\) hoặc \(m = 13\).

    C. \(m = - 15\) hoặc \(m = 21\).

    D. \(m = 15\) hoặc \(m = - 8\).

    Câu 35: Cho đường tròn \((C)\) có phương trình \({(x - 2)^2} + {(y + 4)^2} = 9\). Tâm \(I\) và bán kính \(R\) của đường tròn \((C)\) là

    A. \(I(2; - 4),R = 3\).

    B. \(I(2;4),R = 3\).

    C. \(I(2; - 4),R = 9\).

    D. \(I(2;4),R = 9\).

    Phần tự luận (3 điểm)

    Bài 1. Một quả bóng được đá lên từ mặt đất, biết rằng chiều cao \(y\) (mét) của quả bóng so với mặt đất được biểu diễn bởi một hàm số bậc hai theo thời gian \(t\) (giây). Sau 3 giây kể từ lúc được đá lên, quả bóng đạt chiều cao tối đa là \(21\;m\) và bắt đầu rơi xuống. Hỏi thời điểm \(t\) lớn nhất là bao nhiêu ( \(t\) nguyên) để quả bóng vẫn đang ở độ cao trên \(10\;m\) so với mặt đất?

    Bài 2. Giải phương trình sau:\(\sqrt {5x + 10} = 8 - x\)

    Bài 3. Cho các vectơ \(\vec a = \frac{1}{2}\vec i - 5\vec j,\vec b = x\vec i - 4\vec j\). Tìm \(x\) để:

    a) \(\vec a \bot \vec b\)

    b) \(|\vec a| = |\vec b|\).

    c) \(\vec a,\vec b\) cùng phương với nhau.

    Bài 4. Tìm tham số \(m\) để góc giữa hai đường thẳng \({\Delta _1}:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 1 + mt}\\{y = 9 + t}\end{array}} \right.\), \({\Delta _2}:x + my - 4 = 0\) bằng \(60^\circ \).

    -------- Hết --------

    Lời giải

      Phần trắc nghiệm

      Câu 1. C

      Câu 2. D

      Câu 3. A

      Câu 4. B

      Câu 5. C

      Câu 6. B

      Câu 7. A

      Câu 8. D

      Câu 9. C

      Câu 10. C

      Câu 11. B

      Câu 12. A

      Câu 13. D

      Câu 14. A

      Câu 15. A

      Câu 16. A

      Câu 17. B

      Câu 18. B

      Câu 19. B

      Câu 20. B

      Câu 21. A

      Câu 22. D

      Câu 23. A

      Câu 24. D

      Câu 25. C

      Câu 26. D

      Câu 27. A

      Câu 28. C

      Câu 29. B

      Câu 30. D

      Câu 31. B

      Câu 32. C

      Câu 33. B

      Câu 34. A

      Câu 35. A

      Câu 1: Cho hàm số bậc hai \(y = f(x)\) có đồ thị như hình vẽ sau:

      Đề thi giữa kì 2 Toán 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 3 1 1

      Nhận định nào sau đây là đúng?

      A. Bất phương trình \(f(x) > 0\) nghiệm đúng với mọi \(x > 1\).

      B. Phương trình \(f(x) = 0\) có hai nghiệm là \(x = 0\) và \(x = 1\).

      C. Bất phương trình \(f(x) < 0\) có tập nghiệm là \(S = (1;3)\).

      D. Bất phương trình \(f(x) > 0\) có tập nghiệm là \(S = (1;3)\).

      Lời giải

      Đáp án C.

      Câu 2: Tam thức bậc hai nào sau đây luôn nhận giá trị dương với mọi \(x \in \mathbb{R}\)?

      A. \({x^2} - 3x + 2\).

      B. \({x^2} - 4x + 3\).

      C. \( - {x^2} + x - 1\).

      D. \({x^2} - 3x + 3\).

      Lời giải

      Đáp án D.

      Câu 3: Tập nghiệm của bất phương trình \({x^2} - 5x + 6 > 0\) là:

      A. \(S = ( - \infty ;2) \cup (3; + \infty )\).

      B. \(S = ( - \infty ;3)\).

      C. \(S = (2;3)\).

      D. \(S = (2; + \infty )\).

      Lời giải

      Đáp án A.

      Câu 4: Bất phương trình nào sau đây nghiệm đúng với mọi \(x \in \left( {\frac{1}{2};1} \right)\)?

      A. \(3{x^2} - 2x - 1 > 0\).

      B. \({x^2} - 3x + 2 > 0\).

      C. \({x^2} - x - 2 > 0\).

      D. \(2{x^2} - 5x + 2 > 0\).

      Lời giải

      Đáp án B.

      Câu 5: Tập nghiệm của bất phương trình \((1 - 2x)\left( {2{x^2} - 3x - 5} \right) < 0\) là:

      A. \(S = \left( { - 1;\frac{1}{2}} \right)\).

      B. \(S = \left( { - 1;\frac{5}{2}} \right)\).

      C. \(S = \left( { - 1;\frac{1}{2}} \right) \cup \left( {\frac{5}{2}; + \infty } \right)\).

      D. \(S = ( - 1; + \infty )\).

      Lời giải

      Xét \(f(x) = (1 - 2x)\left( {2{x^2} - 3x - 5} \right)\)

      \(f(x) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}1 - 2x = 0\\2{x^2} - 3x - 5 = 0\end{array}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}x = \frac{1}{2}\\x = - 1 \vee x = \frac{5}{2}\end{array}\end{array}} \right.} \right.\)

      Bảng xét dấu:

      Đề thi giữa kì 2 Toán 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 3 1 2

      Ta có: \(f(x) < 0 \Leftrightarrow x \in \left( { - 1;\frac{1}{2}} \right) \cup \left( {\frac{5}{2}; + \infty } \right)\).

      Đáp án C.

      Câu 6: Tam thức bậc hai \(f(x) = - {x^2} + 5x - 6\) nhận giá trị âm với \(x\) thuộc khoảng nào dưới đây?

      A. \(x \in ( - \infty ;3)\).

      B. \((3; + \infty )\).

      C. \(x \in (2; + \infty )\).

      D. \(x \in (2;3)\).

      Lời giải

      Ta có bảng xét dấu

      Đề thi giữa kì 2 Toán 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 3 1 3

      Đáp án B.

      Câu 7: Tam thức bậc hai \(f(x) = {x^2} + (1 - \sqrt 3 )x - 8 - 5\sqrt 3 \)

      A. Âm với mọi \(x \in ( - 2 - \sqrt 3 ;1 + 2\sqrt 3 )\).

      B. Âm với mọi \(x \in \mathbb{R}\).

      C. Dương với mọi \(x \in \mathbb{R}\).

      D. Âm với mọi \(x \in ( - \infty ;1)\).

      Lời giải

      Ta có bảng xét dấu

      Đề thi giữa kì 2 Toán 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 3 1 4

      Đáp án A.

      Câu 8: Tam thức nào sau đây nhận giá trị âm với \(x < 2\)

      A. \({x^2} - 5x + 6\).

      B. \(16 - {x^2}\).

      C. \({x^2} - 2x + 3\).

      D. \( - {x^2} + 5x - 6\).

      Lời giải

      Vì bảng xét dấu của \( - {x^2} + 5x - 6\) thỏa \(ycbt\)

      Đề thi giữa kì 2 Toán 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 3 1 5

      Đáp án D.

      Câu 9: Tập nghiệm của bất phương trình \({x^2} - 4\sqrt 2 x + 8 < 0\) là:

      A. \(( - \infty ;2\sqrt 2 )\).

      B. \(\mathbb{R}\backslash \{ 2\sqrt 2 \} \).

      C. \(\emptyset \).

      D. \(\mathbb{R}\).

      Lời giải

      Ta có: \({x^2} - 4\sqrt 2 x + 8 < 0 \Leftrightarrow {(x - 2\sqrt 2 )^2} < 0 \Leftrightarrow x \in \emptyset \).

      Đáp án C.

      Câu 10: Bảng xét dấu nào sau đây là của tam thức \(f(x) = - {x^2} - x + 6\)?

      Đề thi giữa kì 2 Toán 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 3 1 6

      Lời giải

      Áp dụng định lý về dấu của tam thức bậc hai.

      Đáp án C.

      Câu 11: Cho các tam thức \(f(x) = 2{x^2} - 3x + 4;g(x) = - {x^2} + 3x - 4;h(x) = 4 - 3{x^2}\); \(k(x) = 3{x^2} + x + 1\). Số tam thức đổi dấu trên \(\mathbb{R}\) là?

      A. 0.

      B. 1.

      C. 2.

      D. 3.

      Lời giải

      Tam thức đổi dấu khi tam thức có 2 nghiệm phân biệt.

      Đáp án B.

      Câu 12: Cho \(f(x) = a{x^2} + bx + c(a \ne 0)\) và \(\Delta = {b^2} - 4ac\). Cho biết dấu của \(\Delta \) khi \(f(x)\) luôn cùng dấu với hệ số \(a\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\).

      A. \(\Delta < 0\).

      B. \(\Delta = 0\).

      C. \(\Delta > 0\).

      D. \(\Delta \ge 0\).

      Lời giải

      Áp dụng định lý về dấu của tam thức bậc hai.

      Đáp án A.

      Câu 13: Tập nghiệm của phương trình \(\sqrt {5{x^2} - 6x - 4} = 2(x - 1)\) là

      A. \(S = \{ - 4\} \).

      B. \(S = \{ - 4;2\} \).

      C. \(S = \{ 1\} \).

      D. \(S = \{ 2\} \).

      Lời giải

      Đáp án D.

      Câu 14: Số nghiệm của phương trình \(\sqrt {4x + 7} = 2x - 1\) là

      A. 1.

      B. 2.

      C. 3.

      D. 0.

      Lời giải

      Đáp án A.

      Câu 15: Số nghiệm của phương trình \(\sqrt {3 - x} = \sqrt {x + 2} + 1\) là

      A. \(1.\)

      B. 2.

      C. 3.

      D. 0.

      Lời giải

      Đáp án A.

      Câu 16: Số nghiệm của phương trình \(\sqrt {2{x^2} + 4x + 5} = x - 2\) là

      A. 0.

      B. 1.

      C. 2.

      D. 3.

      Lời giải

      Đáp án A.

      Câu 17: Với giá trị nào của tham số \(a\) thì phương trình \(\left( {{x^2} - 5x + 4} \right)\sqrt {x - a} = 0\) có 2 nghiệm phân biệt?

      A. \(a \ge 1\).

      B. \(1 \le a < 4\).

      C. \(1 \le a \le 4\).

      D. \(a < 4\).

      Lời giải

      Điều kiện: \(x \ge a\).

      Ta có: \(\left( {{x^2} - 5x + 4} \right)\sqrt {x - a} = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x^2} - 5x + 4 = 0}\\{x - a = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1}\\{x = 4}\\{x = a}\end{array}} \right.} \right.\).

      Phương trình có 2 nghiệm phân biệt khi và chỉ khi \(1 \le a < 4\).

      Đáp án B.

      Câu 18: Có ba ngôi làng \(A,B,C\) mỗi làng cách nhau \(6\;km\) (ba ngôi làng không cùng nằm trên một đường thẳng). Vào lúc 6 giờ sáng, một người chạy từ \(A\) đến \(B\) với vận tốc \(10\;km/h\) và cùng lúc đó một người đạp xe từ \(C\) đến \(B\) với vận tốc \(12\;km/h\). Thời điểm sớm nhất mà hai người cách nhau \(1\;km\) (theo đường chim bay) là

      A. 6 giờ 25 phút.

      B. 6 giờ 30 phút.

      C. 7 giờ kém 25 phút.

      D. 6 giờ 50 phút.

      Lời giải

      Ta mô hình hoá bài toán bằng hình bên.

      Đề thi giữa kì 2 Toán 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 3 1 7

      Gọi \(t\) (giờ) là thời gian hai người di chuyển, ta có \(AM = 10t,CN = 12t\).

      Áp dụng định lí côsin cho tam giác \(BMN\): \(MN = \sqrt {{{(6 - 10t)}^2} + {{(6 - 12t)}^2} - 2 \cdot (6 - 10t) \cdot (6 - 12t) \cdot \cos {{60}^\circ }} = 1.\)

      Bình phương và rút gọn ta được \(124{t^2} - 132t + 35 = 0\).

      Giải phương trình ta được \(t = 0,5\) và \(t = \frac{{35}}{{62}}\).

      Vậy thời gian sớm nhất hai người cách nhau \(1\;km\) là 6 giờ 30 phút.

      Đáp án B.

      Câu 19: Trong mặt phẳng toạ độ \(Oxy\), cho ba điểm \(A( - 1;2),B(2; - 2),C(3;1)\). Toạ độ của vectơ \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BC} \) là:

      A. \(( - 4; - 1)\).

      B. \((4; - 1)\).

      C. \(( - 4;1)\).

      D. \((4;1)\).

      Lời giải

      Ta có: \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BC} = \overrightarrow {AC} = (4; - 1)\).

      Đáp án B.

      Câu 20: Trong mặt phẳng toạ độ \(Oxy\), cho ba điểm \(A( - 1;2),B(0; - 2),C(3;3)\). Toạ độ của vectơ \(2\overrightarrow {AB} - 4\overrightarrow {BC} \) là:

      A. \((14;12)\).

      B. \(( - 10; - 28)\).

      C. \(( - 14; - 12)\).

      D. \((10;28)\).

      Lời giải

      Ta có: \(\overrightarrow {AB} = (1; - 4) \Rightarrow 2\overrightarrow {AB} = (2; - 8)\); \(\overrightarrow {BC} = (3;5) \Rightarrow 4\overrightarrow {BC} = (12;20).\)

      Suy ra \(2\overrightarrow {AB} - 4\overrightarrow {BC} = ( - 10; - 28)\).

      Đáp án B.

      Câu 21: Trong mặt phẳng toạ độ \(Oxy\), cặp vectơ nào sau đây có cùng phương?

      A. \(\vec a = \left( { - \frac{2}{3};2} \right)\) và \(\vec b = (2; - 6)\).

      B. \(\vec u = (2;1)\) và \(\vec v = (2; - 6)\).

      C. \(\vec c = (\sqrt 2 ;2\sqrt 2 )\) và \(\vec d = (2;2)\).

      D. \(\vec e = (1; - 1)\) và \(\vec f = (3;3)\).

      Lời giải

      Đáp án A.

      Câu 22: Trong mặt phẳng toạ độ, cho đường thẳng \(\Delta :x - 2y + 3 = 0\). Vectơ nào sau đây là một vectơ pháp tuyến của đường thẳng \(\Delta \)?

      A. \(\vec n = (2;1)\).

      B. \(\vec n = ( - 2; - 1)\).

      C. \(\vec n = (1;2)\).

      D. \(\vec n = (2; - 4)\).

      Lời giải

      Đáp án D.

      Câu 23: Phương trình tham số của đường thẳng đi qua \(A( - 2;1)\), nhận \(\vec u = (3; - 1)\) làm vectơ chỉ phương là

      A. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 2 + 3t}\\{y = 1 - t}\end{array}} \right.\).

      B. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 3 - 2t}\\{y = - 1 + t}\end{array}} \right.\).

      C. \(3x - y + 7 = 0\).

      D. \( - 2x + y + 7 = 0\).

      Lời giải

      Đáp án A.

      Câu 24: Phương trình tham số của đường thẳng đi qua 2 điểm \(A(3;0)\) và \(B(0; - 5)\) là

      A. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 3 + 3t}\\{y = - 5t}\end{array}} \right.\).

      B. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 3 + 3t}\\{y = - 5 + 5t}\end{array}} \right.\).

      C. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 3 + 3t}\\{y = - 5 - 5t}\end{array}} \right.\).

      D. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 3 + 3t}\\{y = 5t}\end{array}} \right.\).

      Lời giải

      Ta có \(\overrightarrow {BA} = (3;5)\). Đường thẳng \(AB\) đi qua điểm \(A(3;0)\) và có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {BA} = (3;5)\) nên phương trình đường thẳng \(AB\) là: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 3 + 3t}\\{y = 5t}\end{array}} \right.\).

      Đáp án D.

      Câu 25: Đường thẳng đi qua \(A( - 1;2)\), nhận \(\vec n = (2; - 4)\) làm vectơ pháp tuyến có phương trình là

      A. \(2x - 4y + 5 = 0\).

      B. \( - x + 2y + 10 = 0\).

      C. \(x - 2y + 5 = 0\).

      D. \(4x + 2y + 8 = 0\).

      Lời giải

      Đáp án C.

      Câu 26: Trong mặt phẳng toạ độ, cho tam giác \(ABC\) có \(A(1;2),B(3;1)\) và \(C(5;4)\). Phương trình tổng quát của đường cao kẻ từ \(A\) là

      A. \(3x - 2y - 5 = 0\).

      B. \(3x - 2y + 5 = 0\).

      C. \(5x - 6y + 7 = 0\).

      D. \(2x + 3y - 8 = 0\).

      Lời giải

      Kẻ \(AH \bot BC\) tại \(H\). Suy ra vectơ pháp tuyến của đường cao \(AH\) là \(\vec n = \overrightarrow {BC} = (2;3)\). Phương trình tổng quát của \(AH\) là \(2(x - 1) + 3(y - 2) = 0 \Leftrightarrow 2x + 3y - 8 = 0.\)

      Đáp án D.

      Câu 27: Trong mặt phẳng toạ độ, cho đường thẳng \(d\) đi qua hai điểm \(A,B\) và đường thẳng \(\Delta \) đi qua \(C\) và song song với đường thẳng \(d\).

      Đề thi giữa kì 2 Toán 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 3 1 8

      Phương trình tổng quát của đường thẳng \(\Delta \) là

      A. \(3x + 4y - 11 = 0\).

      B. \(3x + 4y - 2 = 0\).

      C. \(4x - 3y + 2 = 0\).

      D. \(4x - 3y + 14 = 0\).

      Lời giải

      Ta có \(A( - 2;2),B(2; - 1),C(1;2)\). Vectơ chỉ phương của đường thẳng \(d\) là \(\vec u = \overrightarrow {AB} = (4; - 3)\) suy ra vectơ pháp tuyến của nó là \(\vec n = (3;4)\).

      Vì \(\Delta //d\) nên vectơ chỉ phương của nó là \(\vec n = (3;4)\).

      Do đó phương tình tổng quát của \(\Delta \) là \(4x - 3y + 14 = 0\).

      Đáp án A.

      Câu 28: Fahrenheit là một thang đo nhiệt độ nhiệt động lực học, với điểm đóng băng của nước là 32 độ \(F\left( {^0F} \right)\) và điểm sôi là \({212^0}F\) (ở áp suất khí quyển tiêu chuẩn). Việc quy đổi nhiệt độ giữa đơn vị độ \(C\) và đơn vị độ \(F\) được xác định bởi hai điểm trên mặt phẳng toạ độ: Điểm đóng băng của nước là \((0;32)\) và Điểm sôi của (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm)

      Đề thi giữa kì 2 Toán 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 3 1 9

      A. \(23,{56^0}C\).

      B. \(122,{4^0}C\).

      C. \(37,{78^0}C\).

      D. \({212^0}C\).

      Lời giải

      Giả sử \(x\left( {^0C} \right)\) tương ứng với \(y\left( {^0F} \right)\). Khi đó trên mặt phẳng toạ độ \(Oxy\), điểm \(M(x;y)\) thuộc đường thẳng \(\Delta \) đi qua điểm đóng băng \((0;32)\) và điểm sôi \((100;212)\) của nước.

      Vectơ chỉ phương của \(\Delta \) là \(\vec u = (100;180) = 20(5;9)\). Suy ra vectơ pháp tuyến của \(\Delta \) là \(\vec n = (9; - 5)\). Phương trình đường thẳng là: \(9x - 5y + 160 = 0\).

      Đáp án C.

      Câu 29: Góc giữa hai đường thẳng \({\Delta _1}:x - 5 = 0\) và \({\Delta _2}:\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = - 1 - 2t}\\{y = 5 - 2t}\end{array}} \right.\) là

      A. \({30^0}\).

      B. \({45^0}\).

      C. \({60^0}\).

      D. \({90^0}\).

      Lời giải

      Đáp án B.

      Câu 30: Khoảng cách từ \(M(1;2)\) đến đường thẳng \(d:3x - 4y - 5 = 0\) là

      A. \(\frac{{10\sqrt 5 }}{5}\).

      B. \(\sqrt 5 \).

      C. \( - 2\).

      D. 2.

      Lời giải

      Đáp án D.

      Câu 31: Khoảng cách từ \(M(4;2)\) đến đường thẳng \(d:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1 - 2t}\\{y = 1 + t}\end{array}} \right.\) là

      A. 5.

      B. \(\sqrt 5 \).

      C. \( - 1\).

      D. \(\sqrt 3 \).

      Lời giải

      Đáp án B.

      Câu 32: Cho hai đường thẳng \({\Delta _1}:ax - y + 5 = 0\) và \({\Delta _2}:x + y + 1 = 0\). Có bao nhiêu giá trị của \(a\) để \({\Delta _1}\) tạo với \({\Delta _2}\) một góc \({60^\circ }\)?

      A. 0.

      B. 1.

      C. 2.

      D. 3.

      Lời giải

      Ta có \({\vec n_1}(a; - 1)\) và \({\vec n_2}(1;1)\). Theo bài ra \({\Delta _1}\) tạo với \({\Delta _2}\) một góc \({60^\circ }\) nên:

      \(\cos {60^\circ } = \frac{{|a - 1|}}{{\sqrt {{a^2} + {{( - 1)}^2}} \cdot \sqrt {{1^2} + {1^2}} }} \Leftrightarrow \frac{1}{2} = \frac{{|a - 1|}}{{\sqrt 2 \cdot \sqrt {{a^2} + 1} }} \Leftrightarrow \sqrt {{a^2} + 1} = \sqrt 2 |a - 1|\)

      \( \Leftrightarrow {a^2} - 4a + 1 = 0 \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = 2 + \sqrt 3 }\\{a = 2 - \sqrt 3 {\rm{. }}}\end{array}} \right.\) Vậy có hai giá trị của \(a\).

      Đáp án C.

      Câu 33: Cho đường tròn \((C):{x^2} + {y^2} + 6x - 4y - 12 = 0\). Tiếp tuyến của đường tròn \((C)\) tại điểm \(M(1;5)\) có phương trình là:

      A. \(4x - 3y - 19 = 0\).

      B. \( - 4x - 3y + 19 = 0\).

      C. \(4x + 3y + 19 = 0\).

      D. \( - 4x - 3y - 19 = 0\).

      Lời giải

      Đáp án B.

      Câu 34: Cho đường tròn \((C):{x^2} + {y^2} - 4x + 6y - 5 = 0\) vả đường thẳng \(\Delta :x + y + m = 0\). Giá trị của \(m\) để đường thẳng \(\Delta \) tiếp xúc với đường tròn \((C)\) là:

      A. \(m = - 5\) hoặc \(m = 7\).

      B. \(m = - 8\) hoặc \(m = 13\).

      C. \(m = - 15\) hoặc \(m = 21\).

      D. \(m = 15\) hoặc \(m = - 8\).

      Lời giải

      Đáp án A.

      Câu 35: Cho đường tròn \((C)\) có phương trình \({(x - 2)^2} + {(y + 4)^2} = 9\). Tâm \(I\) và bán kính \(R\) của đường tròn \((C)\) là

      A. \(I(2; - 4),R = 3\).

      B. \(I(2;4),R = 3\).

      C. \(I(2; - 4),R = 9\).

      D. \(I(2;4),R = 9\).

      Lời giải

      Đáp án A.

      Phần tự luận (3 điểm)

      Bài 1. Một quả bóng được đá lên từ mặt đất, biết rằng chiều cao \(y\) (mét) của quả bóng so với mặt đất được biểu diễn bởi một hàm số bậc hai theo thời gian \(t\) (giây). Sau 3 giây kể từ lúc được đá lên, quả bóng đạt chiều cao tối đa là \(21\;m\) và bắt đầu rơi xuống. Hỏi thời điểm \(t\) lớn nhất là bao nhiêu ( \(t\) nguyên) để quả bóng vẫn đang ở độ cao trên \(10\;m\) so với mặt đất?

      Lời giải

      Xét hàm số bậc hai \(y = a{t^2} + bt + c(a \ne 0)\).

      Theo giả thiết, ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{c = 0}\\{ - \frac{b}{{2a}} = 3}\\{9a + 3b + c = 21}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{c = 0}\\{6a + b = 0}\\{9a + 3b = 21}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = - \frac{7}{3}}\\{b = 14}\\{c = 0}\end{array}} \right.} \right.} \right.\).

      Vì vậy \(y = - \frac{7}{3}{t^2} + 14t\).

      Ta cần xét: \(y = - \frac{7}{3}{t^2} + 14t > 10\) hay \( - \frac{7}{3}{t^2} + 14t - 10 > 0\).

      Đặt \(f(t) = - \frac{7}{3}{t^2} + 14t - 10;\) cho \(f(t) = 0 \Rightarrow {t_1} = \frac{{21 - \sqrt {231} }}{7},{t_2} = \frac{{21 + \sqrt {231} }}{7}\).

      Bảng xét dấu \(f(t)\)

      Đề thi giữa kì 2 Toán 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 3 1 10

      Kết luận: \(f(t) > 0\) khi \({t_1} < t < {t_2}\) hay \(\underbrace {\frac{{21 - \sqrt {231} }}{7}}_{ \approx 0,83} < t < \underbrace {\frac{{21 + \sqrt {231} }}{7}}_{ \approx 5,17}\).

      Vì \(t\) nguyên nên \(t \in [1;5]\). Do vậy giá trị \(t = 5\) thỏa mãn bài

      Bài 2. Giải phương trình sau:\(\sqrt {5x + 10} = 8 - x\)

      Lời giải

      \(\sqrt {5x + 10} = 8 - x\).

      Cách 1:

      Bình phương hai vế phương trình, ta được:

      \(5x + 10 = 64 - 16x + {x^2} \Leftrightarrow {x^2} - 21x + 54 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}x = 3\\x = 18\end{array}\end{array}.} \right.\)

      Thay \(x = 3\) vào phương trình đã cho: \(\sqrt {25} = 5\) (thỏa mãn).

      Thay \(x = 18\) vào phương trình đã cho: \(\sqrt {100} = - 10\) (không thỏa mãn). Vậy tập nghiệm phương trình: \(S = \{ 3\} \).

      Cách 2:

      Ta có: \(\sqrt {5x + 10} = 8 - x \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{8 - x \ge 0}\\{5x + 10 = 64 - 16x + {x^2}}\end{array}} \right.\)

      \( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}x \le 8\\{x^2} - 21x + 54 = 0\end{array}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}x \le 8\\x = 3 \vee x = 18\end{array}\end{array} \Leftrightarrow x = 3} \right.} \right.\)

      Vậy tập nghiệm phương trình: \(S = \{ 3\} \).

      Bài 3. Cho các vectơ \(\vec a = \frac{1}{2}\vec i - 5\vec j,\vec b = x\vec i - 4\vec j\). Tìm \(x\) để:

      a) \(\vec a \bot \vec b\)

      b) \(|\vec a| = |\vec b|\).

      c) \(\vec a,\vec b\) cùng phương với nhau.

      Lời giải

      a) Ta có: \(\vec a = \left( {\frac{1}{2}; - 5} \right),\vec b = (x; - 4);\vec a \bot \vec b \Leftrightarrow \frac{1}{2}x + ( - 5)( - 4) = 0 \Leftrightarrow x = - 40\).

      b) Ta có: \(|\vec a| = |\vec b| \Leftrightarrow \sqrt {{{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^2} + {{( - 5)}^2}} = \sqrt {{x^2} + {{( - 4)}^2}} \Leftrightarrow \sqrt {{x^2} + 16} = \frac{{\sqrt {101} }}{2}\) \( \Leftrightarrow {x^2} + 16 = \frac{{101}}{4} \Leftrightarrow x = \pm \frac{{\sqrt {37} }}{2}\).

      c) Ta có: \(\vec a,\vec b\) cùng phương khi và chỉ khi \(\frac{x}{{\frac{1}{2}}} = \frac{{ - 4}}{{ - 5}} \Leftrightarrow x = \frac{2}{5}\).

      Bài 4. Tìm tham số \(m\) để góc giữa hai đường thẳng \({\Delta _1}:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 1 + mt}\\{y = 9 + t}\end{array}} \right.\), \({\Delta _2}:x + my - 4 = 0\) bằng \(60^\circ \).

      Lời giải

      Hai đường thẳng đã cho có cặp vectơ pháp tuyến \({\vec n_1} = (1; - m),{\vec n_2} = (1;m)\).

      Ta có: \(\cos \left( {{\Delta _1},{\Delta _2}} \right) = \frac{{\left| {{{\vec n}_1} \cdot {{\vec n}_2}} \right|}}{{\left| {{{\vec n}_1}} \right| \cdot \left| {{{\vec n}_2}} \right|}} = \frac{{\left| {1 - {m^2}} \right|}}{{\sqrt {1 + {m^2}} \cdot \sqrt {1 + {m^2}} }} = \cos 60^\circ \Rightarrow \frac{{\left| {1 - {m^2}} \right|}}{{1 + {m^2}}} = \frac{1}{2}\)

      \( \Rightarrow 2\left| {1 - {m^2}} \right| = 1 + {m^2} \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{2(1 - {m^2}) = 1 + {m^2}}\\{2(1 - {m^2}) = - 1 - {m^2}}\end{array} \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{3{m^2} = 1}\\{{m^2} = 3}\end{array} \Rightarrow m = \pm \sqrt 3 \vee m = \pm \sqrt {\frac{1}{3}} } \right.} \right.{\rm{. }}\)

      Vậy \(m = \pm \sqrt 3 \vee m = \pm \sqrt {\frac{1}{3}} \) thỏa mãn đề bài.

      Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
      • Đề bài
      • Lời giải
      • Tải về

        Tải về đề thi và đáp án Tải về đề thi Tải về đáp án

      Phần trắc nghiệm (7 điểm)

      Câu 1: Cho hàm số bậc hai \(y = f(x)\) có đồ thị như hình vẽ sau:

      Đề thi giữa kì 2 Toán 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 3 1

      Nhận định nào sau đây là đúng?

      A. Bất phương trình \(f(x) > 0\) nghiệm đúng với mọi \(x > 1\).

      B. Phương trình \(f(x) = 0\) có hai nghiệm là \(x = 0\) và \(x = 1\).

      C. Bất phương trình \(f(x) < 0\) có tập nghiệm là \(S = (1;3)\).

      D. Bất phương trình \(f(x) > 0\) có tập nghiệm là \(S = (1;3)\).

      Câu 2: Tam thức bậc hai nào sau đây luôn nhận giá trị dương với mọi \(x \in \mathbb{R}\)?

      A. \({x^2} - 3x + 2\).

      B. \({x^2} - 4x + 3\).

      C. \( - {x^2} + x - 1\).

      D. \({x^2} - 3x + 3\).

      Câu 3: Tập nghiệm của bất phương trình \({x^2} - 5x + 6 > 0\) là:

      A. \(S = ( - \infty ;2) \cup (3; + \infty )\).

      B. \(S = ( - \infty ;3)\).

      C. \(S = (2;3)\).

      D. \(S = (2; + \infty )\).

      Câu 4: Bất phương trình nào sau đây nghiệm đúng với mọi \(x \in \left( {\frac{1}{2};1} \right)\)?

      A. \(3{x^2} - 2x - 1 > 0\).

      B. \({x^2} - 3x + 2 > 0\).

      C. \({x^2} - x - 2 > 0\).

      D. \(2{x^2} - 5x + 2 > 0\).

      Câu 5: Tập nghiệm của bất phương trình \((1 - 2x)\left( {2{x^2} - 3x - 5} \right) < 0\) là:

      A. \(S = \left( { - 1;\frac{1}{2}} \right)\).

      B. \(S = \left( { - 1;\frac{5}{2}} \right)\).

      C. \(S = \left( { - 1;\frac{1}{2}} \right) \cup \left( {\frac{5}{2}; + \infty } \right)\).

      D. \(S = ( - 1; + \infty )\).

      Câu 6: Tam thức bậc hai \(f(x) = - {x^2} + 5x - 6\) nhận giá trị âm với \(x\) thuộc khoảng nào dưới đây?

      A. \(x \in ( - \infty ;3)\).

      B. \((3; + \infty )\).

      C. \(x \in (2; + \infty )\).

      D. \(x \in (2;3)\).

      Câu 7: Tam thức bậc hai \(f(x) = {x^2} + (1 - \sqrt 3 )x - 8 - 5\sqrt 3 \)

      A. Âm với mọi \(x \in ( - 2 - \sqrt 3 ;1 + 2\sqrt 3 )\).

      B. Âm với mọi \(x \in \mathbb{R}\).

      C. Dương với mọi \(x \in \mathbb{R}\).

      D. Âm với mọi \(x \in ( - \infty ;1)\).

      Câu 8: Tam thức nào sau đây nhận giá trị âm với \(x < 2\)

      A. \({x^2} - 5x + 6\).

      B. \(16 - {x^2}\).

      C. \({x^2} - 2x + 3\).

      D. \( - {x^2} + 5x - 6\).

      Câu 9: Tập nghiệm của bất phương trình \({x^2} - 4\sqrt 2 x + 8 < 0\) là:

      A. \(( - \infty ;2\sqrt 2 )\).

      B. \(\mathbb{R}\backslash \{ 2\sqrt 2 \} \).

      C. \(\emptyset \).

      D. \(\mathbb{R}\).

      Câu 10: Bảng xét dấu nào sau đây là của tam thức \(f(x) = - {x^2} - x + 6\)?

      Đề thi giữa kì 2 Toán 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 3 2

      Câu 11: Cho các tam thức \(f(x) = 2{x^2} - 3x + 4;g(x) = - {x^2} + 3x - 4;h(x) = 4 - 3{x^2}\); \(k(x) = 3{x^2} + x + 1\). Số tam thức đổi dấu trên \(\mathbb{R}\) là?

      A. 0.

      B. 1.

      C. 2.

      D. 3.

      Câu 12: Cho \(f(x) = a{x^2} + bx + c(a \ne 0)\) và \(\Delta = {b^2} - 4ac\). Cho biết dấu của \(\Delta \) khi \(f(x)\) luôn cùng dấu với hệ số \(a\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\).

      A. \(\Delta < 0\).

      B. \(\Delta = 0\).

      C. \(\Delta > 0\).

      D. \(\Delta \ge 0\).

      Câu 13: Tập nghiệm của phương trình \(\sqrt {5{x^2} - 6x - 4} = 2(x - 1)\) là

      A. \(S = \{ - 4\} \).

      B. \(S = \{ - 4;2\} \).

      C. \(S = \{ 1\} \).

      D. \(S = \{ 2\} \).

      Câu 14: Số nghiệm của phương trình \(\sqrt {4x + 7} = 2x - 1\) là

      A. 1.

      B. 2.

      C. 3.

      D. 0.

      Câu 15: Số nghiệm của phương trình \(\sqrt {3 - x} = \sqrt {x + 2} + 1\) là

      A. \(1.\)

      B. 2.

      C. 3.

      D. 0.

      Câu 16: Số nghiệm của phương trình \(\sqrt {2{x^2} + 4x + 5} = x - 2\) là

      A. 0.

      B. 1.

      C. 2.

      D. 3.

      Câu 17: Với giá trị nào của tham số \(a\) thì phương trình \(\left( {{x^2} - 5x + 4} \right)\sqrt {x - a} = 0\) có 2 nghiệm phân biệt?

      A. \(a \ge 1\).

      B. \(1 \le a < 4\).

      C. \(1 \le a \le 4\).

      D. \(a < 4\).

      Câu 18: Có ba ngôi làng \(A,B,C\) mỗi làng cách nhau \(6\;km\) (ba ngôi làng không cùng nằm trên một đường thẳng). Vào lúc 6 giờ sáng, một người chạy từ \(A\) đến \(B\) với vận tốc \(10\;km/h\) và cùng lúc đó một người đạp xe từ \(C\) đến \(B\) với vận tốc \(12\;km/h\). Thời điểm sớm nhất mà hai người cách nhau \(1\;km\) (theo đường chim bay) là

      A. 6 giờ 25 phút.

      B. 6 giờ 30 phút.

      C. 7 giờ kém 25 phút.

      D. 6 giờ 50 phút.

      Câu 19: Trong mặt phẳng toạ độ \(Oxy\), cho ba điểm \(A( - 1;2),B(2; - 2),C(3;1)\). Toạ độ của vectơ \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BC} \) là:

      A. \(( - 4; - 1)\).

      B. \((4; - 1)\).

      C. \(( - 4;1)\).

      D. \((4;1)\).

      Câu 20: Trong mặt phẳng toạ độ \(Oxy\), cho ba điểm \(A( - 1;2),B(0; - 2),C(3;3)\). Toạ độ của vectơ \(2\overrightarrow {AB} - 4\overrightarrow {BC} \) là:

      A. \((14;12)\).

      B. \(( - 10; - 28)\).

      C. \(( - 14; - 12)\).

      D. \((10;28)\).

      Câu 21: Trong mặt phẳng toạ độ \(Oxy\), cặp vectơ nào sau đây có cùng phương?

      A. \(\vec a = \left( { - \frac{2}{3};2} \right)\) và \(\vec b = (2; - 6)\).

      B. \(\vec u = (2;1)\) và \(\vec v = (2; - 6)\).

      C. \(\vec c = (\sqrt 2 ;2\sqrt 2 )\) và \(\vec d = (2;2)\).

      D. \(\vec e = (1; - 1)\) và \(\vec f = (3;3)\).

      Câu 22: Trong mặt phẳng toạ độ, cho đường thẳng \(\Delta :x - 2y + 3 = 0\). Vectơ nào sau đây là một vectơ pháp tuyến của đường thẳng \(\Delta \)?

      A. \(\vec n = (2;1)\).

      B. \(\vec n = ( - 2; - 1)\).

      C. \(\vec n = (1;2)\).

      D. \(\vec n = (2; - 4)\).

      Câu 23: Phương trình tham số của đường thẳng đi qua \(A( - 2;1)\), nhận \(\vec u = (3; - 1)\) làm vectơ chỉ phương là

      A. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 2 + 3t}\\{y = 1 - t}\end{array}} \right.\).

      B. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 3 - 2t}\\{y = - 1 + t}\end{array}} \right.\).

      C. \(3x - y + 7 = 0\).

      D. \( - 2x + y + 7 = 0\).

      Câu 24: Phương trình tham số của đường thẳng đi qua 2 điểm \(A(3;0)\) và \(B(0; - 5)\) là

      A. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 3 + 3t}\\{y = - 5t}\end{array}} \right.\).

      B. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 3 + 3t}\\{y = - 5 + 5t}\end{array}} \right.\).

      C. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 3 + 3t}\\{y = - 5 - 5t}\end{array}} \right.\).

      D. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 3 + 3t}\\{y = 5t}\end{array}} \right.\).

      Câu 25: Đường thẳng đi qua \(A( - 1;2)\), nhận \(\vec n = (2; - 4)\) làm vectơ pháp tuyến có phương trình là

      A. \(2x - 4y + 5 = 0\).

      B. \( - x + 2y + 10 = 0\).

      C. \(x - 2y + 5 = 0\).

      D. \(4x + 2y + 8 = 0\).

      Câu 26: Trong mặt phẳng toạ độ, cho tam giác \(ABC\) có \(A(1;2),B(3;1)\) và \(C(5;4)\). Phương trình tổng quát của đường cao kẻ từ \(A\) là

      A. \(3x - 2y - 5 = 0\).

      B. \(3x - 2y + 5 = 0\).

      C. \(5x - 6y + 7 = 0\).

      D. \(2x + 3y - 8 = 0\).

      Câu 27: Trong mặt phẳng toạ độ, cho đường thẳng \(d\) đi qua hai điểm \(A,B\) và đường thẳng \(\Delta \) đi qua \(C\) và song song với đường thẳng \(d\).

      Đề thi giữa kì 2 Toán 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 3 3

      Phương trình tổng quát của đường thẳng \(\Delta \) là

      A. \(3x + 4y - 11 = 0\).

      B. \(3x + 4y - 2 = 0\).

      C. \(4x - 3y + 2 = 0\).

      D. \(4x - 3y + 14 = 0\).

      Câu 28: Fahrenheit là một thang đo nhiệt độ nhiệt động lực học, với điểm đóng băng của nước là 32 độ \(F\left( {^0F} \right)\) và điểm sôi là \({212^0}F\) (ở áp suất khí quyển tiêu chuẩn). Việc quy đổi nhiệt độ giữa đơn vị độ \(C\) và đơn vị độ \(F\) được xác định bởi hai điểm trên mặt phẳng toạ độ: Điểm đóng băng của nước là \((0;32)\) và Điểm sôi của (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm)

      Đề thi giữa kì 2 Toán 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 3 4

      A. \(23,{56^0}C\).

      B. \(122,{4^0}C\).

      C. \(37,{78^0}C\).

      D. \({212^0}C\).

      Câu 29: Góc giữa hai đường thẳng \({\Delta _1}:x - 5 = 0\) và \({\Delta _2}:\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = - 1 - 2t}\\{y = 5 - 2t}\end{array}} \right.\) là

      A. \({30^0}\).

      B. \({45^0}\).

      C. \({60^0}\).

      D. \({90^0}\).

      Câu 30: Khoảng cách từ \(M(1;2)\) đến đường thẳng \(d:3x - 4y - 5 = 0\) là

      A. \(\frac{{10\sqrt 5 }}{5}\).

      B. \(\sqrt 5 \).

      C. \( - 2\).

      D. 2.

      Câu 31: Khoảng cách từ \(M(4;2)\) đến đường thẳng \(d:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1 - 2t}\\{y = 1 + t}\end{array}} \right.\) là

      A. 5.

      B. \(\sqrt 5 \).

      C. \( - 1\).

      D. \(\sqrt 3 \).

      Câu 32: Cho hai đường thẳng \({\Delta _1}:ax - y + 5 = 0\) và \({\Delta _2}:x + y + 1 = 0\). Có bao nhiêu giá trị của \(a\) để \({\Delta _1}\) tạo với \({\Delta _2}\) một góc \({60^\circ }\)?

      A. 0.

      B. 1.

      C. 2.

      D. 3.

      Câu 33: Cho đường tròn \((C):{x^2} + {y^2} + 6x - 4y - 12 = 0\). Tiếp tuyến của đường tròn \((C)\) tại điểm \(M(1;5)\) có phương trình là:

      A. \(4x - 3y - 19 = 0\).

      B. \( - 4x - 3y + 19 = 0\).

      C. \(4x + 3y + 19 = 0\).

      D. \( - 4x - 3y - 19 = 0\).

      Câu 34: Cho đường tròn \((C):{x^2} + {y^2} - 4x + 6y - 5 = 0\) vả đường thẳng \(\Delta :x + y + m = 0\). Giá trị của \(m\) để đường thẳng \(\Delta \) tiếp xúc với đường tròn \((C)\) là:

      A. \(m = - 5\) hoặc \(m = 7\).

      B. \(m = - 8\) hoặc \(m = 13\).

      C. \(m = - 15\) hoặc \(m = 21\).

      D. \(m = 15\) hoặc \(m = - 8\).

      Câu 35: Cho đường tròn \((C)\) có phương trình \({(x - 2)^2} + {(y + 4)^2} = 9\). Tâm \(I\) và bán kính \(R\) của đường tròn \((C)\) là

      A. \(I(2; - 4),R = 3\).

      B. \(I(2;4),R = 3\).

      C. \(I(2; - 4),R = 9\).

      D. \(I(2;4),R = 9\).

      Phần tự luận (3 điểm)

      Bài 1. Một quả bóng được đá lên từ mặt đất, biết rằng chiều cao \(y\) (mét) của quả bóng so với mặt đất được biểu diễn bởi một hàm số bậc hai theo thời gian \(t\) (giây). Sau 3 giây kể từ lúc được đá lên, quả bóng đạt chiều cao tối đa là \(21\;m\) và bắt đầu rơi xuống. Hỏi thời điểm \(t\) lớn nhất là bao nhiêu ( \(t\) nguyên) để quả bóng vẫn đang ở độ cao trên \(10\;m\) so với mặt đất?

      Bài 2. Giải phương trình sau:\(\sqrt {5x + 10} = 8 - x\)

      Bài 3. Cho các vectơ \(\vec a = \frac{1}{2}\vec i - 5\vec j,\vec b = x\vec i - 4\vec j\). Tìm \(x\) để:

      a) \(\vec a \bot \vec b\)

      b) \(|\vec a| = |\vec b|\).

      c) \(\vec a,\vec b\) cùng phương với nhau.

      Bài 4. Tìm tham số \(m\) để góc giữa hai đường thẳng \({\Delta _1}:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 1 + mt}\\{y = 9 + t}\end{array}} \right.\), \({\Delta _2}:x + my - 4 = 0\) bằng \(60^\circ \).

      -------- Hết --------

      Phần trắc nghiệm

      Câu 1. C

      Câu 2. D

      Câu 3. A

      Câu 4. B

      Câu 5. C

      Câu 6. B

      Câu 7. A

      Câu 8. D

      Câu 9. C

      Câu 10. C

      Câu 11. B

      Câu 12. A

      Câu 13. D

      Câu 14. A

      Câu 15. A

      Câu 16. A

      Câu 17. B

      Câu 18. B

      Câu 19. B

      Câu 20. B

      Câu 21. A

      Câu 22. D

      Câu 23. A

      Câu 24. D

      Câu 25. C

      Câu 26. D

      Câu 27. A

      Câu 28. C

      Câu 29. B

      Câu 30. D

      Câu 31. B

      Câu 32. C

      Câu 33. B

      Câu 34. A

      Câu 35. A

      Câu 1: Cho hàm số bậc hai \(y = f(x)\) có đồ thị như hình vẽ sau:

      Đề thi giữa kì 2 Toán 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 3 5

      Nhận định nào sau đây là đúng?

      A. Bất phương trình \(f(x) > 0\) nghiệm đúng với mọi \(x > 1\).

      B. Phương trình \(f(x) = 0\) có hai nghiệm là \(x = 0\) và \(x = 1\).

      C. Bất phương trình \(f(x) < 0\) có tập nghiệm là \(S = (1;3)\).

      D. Bất phương trình \(f(x) > 0\) có tập nghiệm là \(S = (1;3)\).

      Lời giải

      Đáp án C.

      Câu 2: Tam thức bậc hai nào sau đây luôn nhận giá trị dương với mọi \(x \in \mathbb{R}\)?

      A. \({x^2} - 3x + 2\).

      B. \({x^2} - 4x + 3\).

      C. \( - {x^2} + x - 1\).

      D. \({x^2} - 3x + 3\).

      Lời giải

      Đáp án D.

      Câu 3: Tập nghiệm của bất phương trình \({x^2} - 5x + 6 > 0\) là:

      A. \(S = ( - \infty ;2) \cup (3; + \infty )\).

      B. \(S = ( - \infty ;3)\).

      C. \(S = (2;3)\).

      D. \(S = (2; + \infty )\).

      Lời giải

      Đáp án A.

      Câu 4: Bất phương trình nào sau đây nghiệm đúng với mọi \(x \in \left( {\frac{1}{2};1} \right)\)?

      A. \(3{x^2} - 2x - 1 > 0\).

      B. \({x^2} - 3x + 2 > 0\).

      C. \({x^2} - x - 2 > 0\).

      D. \(2{x^2} - 5x + 2 > 0\).

      Lời giải

      Đáp án B.

      Câu 5: Tập nghiệm của bất phương trình \((1 - 2x)\left( {2{x^2} - 3x - 5} \right) < 0\) là:

      A. \(S = \left( { - 1;\frac{1}{2}} \right)\).

      B. \(S = \left( { - 1;\frac{5}{2}} \right)\).

      C. \(S = \left( { - 1;\frac{1}{2}} \right) \cup \left( {\frac{5}{2}; + \infty } \right)\).

      D. \(S = ( - 1; + \infty )\).

      Lời giải

      Xét \(f(x) = (1 - 2x)\left( {2{x^2} - 3x - 5} \right)\)

      \(f(x) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}1 - 2x = 0\\2{x^2} - 3x - 5 = 0\end{array}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}x = \frac{1}{2}\\x = - 1 \vee x = \frac{5}{2}\end{array}\end{array}} \right.} \right.\)

      Bảng xét dấu:

      Đề thi giữa kì 2 Toán 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 3 6

      Ta có: \(f(x) < 0 \Leftrightarrow x \in \left( { - 1;\frac{1}{2}} \right) \cup \left( {\frac{5}{2}; + \infty } \right)\).

      Đáp án C.

      Câu 6: Tam thức bậc hai \(f(x) = - {x^2} + 5x - 6\) nhận giá trị âm với \(x\) thuộc khoảng nào dưới đây?

      A. \(x \in ( - \infty ;3)\).

      B. \((3; + \infty )\).

      C. \(x \in (2; + \infty )\).

      D. \(x \in (2;3)\).

      Lời giải

      Ta có bảng xét dấu

      Đề thi giữa kì 2 Toán 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 3 7

      Đáp án B.

      Câu 7: Tam thức bậc hai \(f(x) = {x^2} + (1 - \sqrt 3 )x - 8 - 5\sqrt 3 \)

      A. Âm với mọi \(x \in ( - 2 - \sqrt 3 ;1 + 2\sqrt 3 )\).

      B. Âm với mọi \(x \in \mathbb{R}\).

      C. Dương với mọi \(x \in \mathbb{R}\).

      D. Âm với mọi \(x \in ( - \infty ;1)\).

      Lời giải

      Ta có bảng xét dấu

      Đề thi giữa kì 2 Toán 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 3 8

      Đáp án A.

      Câu 8: Tam thức nào sau đây nhận giá trị âm với \(x < 2\)

      A. \({x^2} - 5x + 6\).

      B. \(16 - {x^2}\).

      C. \({x^2} - 2x + 3\).

      D. \( - {x^2} + 5x - 6\).

      Lời giải

      Vì bảng xét dấu của \( - {x^2} + 5x - 6\) thỏa \(ycbt\)

      Đề thi giữa kì 2 Toán 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 3 9

      Đáp án D.

      Câu 9: Tập nghiệm của bất phương trình \({x^2} - 4\sqrt 2 x + 8 < 0\) là:

      A. \(( - \infty ;2\sqrt 2 )\).

      B. \(\mathbb{R}\backslash \{ 2\sqrt 2 \} \).

      C. \(\emptyset \).

      D. \(\mathbb{R}\).

      Lời giải

      Ta có: \({x^2} - 4\sqrt 2 x + 8 < 0 \Leftrightarrow {(x - 2\sqrt 2 )^2} < 0 \Leftrightarrow x \in \emptyset \).

      Đáp án C.

      Câu 10: Bảng xét dấu nào sau đây là của tam thức \(f(x) = - {x^2} - x + 6\)?

      Đề thi giữa kì 2 Toán 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 3 10

      Lời giải

      Áp dụng định lý về dấu của tam thức bậc hai.

      Đáp án C.

      Câu 11: Cho các tam thức \(f(x) = 2{x^2} - 3x + 4;g(x) = - {x^2} + 3x - 4;h(x) = 4 - 3{x^2}\); \(k(x) = 3{x^2} + x + 1\). Số tam thức đổi dấu trên \(\mathbb{R}\) là?

      A. 0.

      B. 1.

      C. 2.

      D. 3.

      Lời giải

      Tam thức đổi dấu khi tam thức có 2 nghiệm phân biệt.

      Đáp án B.

      Câu 12: Cho \(f(x) = a{x^2} + bx + c(a \ne 0)\) và \(\Delta = {b^2} - 4ac\). Cho biết dấu của \(\Delta \) khi \(f(x)\) luôn cùng dấu với hệ số \(a\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\).

      A. \(\Delta < 0\).

      B. \(\Delta = 0\).

      C. \(\Delta > 0\).

      D. \(\Delta \ge 0\).

      Lời giải

      Áp dụng định lý về dấu của tam thức bậc hai.

      Đáp án A.

      Câu 13: Tập nghiệm của phương trình \(\sqrt {5{x^2} - 6x - 4} = 2(x - 1)\) là

      A. \(S = \{ - 4\} \).

      B. \(S = \{ - 4;2\} \).

      C. \(S = \{ 1\} \).

      D. \(S = \{ 2\} \).

      Lời giải

      Đáp án D.

      Câu 14: Số nghiệm của phương trình \(\sqrt {4x + 7} = 2x - 1\) là

      A. 1.

      B. 2.

      C. 3.

      D. 0.

      Lời giải

      Đáp án A.

      Câu 15: Số nghiệm của phương trình \(\sqrt {3 - x} = \sqrt {x + 2} + 1\) là

      A. \(1.\)

      B. 2.

      C. 3.

      D. 0.

      Lời giải

      Đáp án A.

      Câu 16: Số nghiệm của phương trình \(\sqrt {2{x^2} + 4x + 5} = x - 2\) là

      A. 0.

      B. 1.

      C. 2.

      D. 3.

      Lời giải

      Đáp án A.

      Câu 17: Với giá trị nào của tham số \(a\) thì phương trình \(\left( {{x^2} - 5x + 4} \right)\sqrt {x - a} = 0\) có 2 nghiệm phân biệt?

      A. \(a \ge 1\).

      B. \(1 \le a < 4\).

      C. \(1 \le a \le 4\).

      D. \(a < 4\).

      Lời giải

      Điều kiện: \(x \ge a\).

      Ta có: \(\left( {{x^2} - 5x + 4} \right)\sqrt {x - a} = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x^2} - 5x + 4 = 0}\\{x - a = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1}\\{x = 4}\\{x = a}\end{array}} \right.} \right.\).

      Phương trình có 2 nghiệm phân biệt khi và chỉ khi \(1 \le a < 4\).

      Đáp án B.

      Câu 18: Có ba ngôi làng \(A,B,C\) mỗi làng cách nhau \(6\;km\) (ba ngôi làng không cùng nằm trên một đường thẳng). Vào lúc 6 giờ sáng, một người chạy từ \(A\) đến \(B\) với vận tốc \(10\;km/h\) và cùng lúc đó một người đạp xe từ \(C\) đến \(B\) với vận tốc \(12\;km/h\). Thời điểm sớm nhất mà hai người cách nhau \(1\;km\) (theo đường chim bay) là

      A. 6 giờ 25 phút.

      B. 6 giờ 30 phút.

      C. 7 giờ kém 25 phút.

      D. 6 giờ 50 phút.

      Lời giải

      Ta mô hình hoá bài toán bằng hình bên.

      Đề thi giữa kì 2 Toán 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 3 11

      Gọi \(t\) (giờ) là thời gian hai người di chuyển, ta có \(AM = 10t,CN = 12t\).

      Áp dụng định lí côsin cho tam giác \(BMN\): \(MN = \sqrt {{{(6 - 10t)}^2} + {{(6 - 12t)}^2} - 2 \cdot (6 - 10t) \cdot (6 - 12t) \cdot \cos {{60}^\circ }} = 1.\)

      Bình phương và rút gọn ta được \(124{t^2} - 132t + 35 = 0\).

      Giải phương trình ta được \(t = 0,5\) và \(t = \frac{{35}}{{62}}\).

      Vậy thời gian sớm nhất hai người cách nhau \(1\;km\) là 6 giờ 30 phút.

      Đáp án B.

      Câu 19: Trong mặt phẳng toạ độ \(Oxy\), cho ba điểm \(A( - 1;2),B(2; - 2),C(3;1)\). Toạ độ của vectơ \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BC} \) là:

      A. \(( - 4; - 1)\).

      B. \((4; - 1)\).

      C. \(( - 4;1)\).

      D. \((4;1)\).

      Lời giải

      Ta có: \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BC} = \overrightarrow {AC} = (4; - 1)\).

      Đáp án B.

      Câu 20: Trong mặt phẳng toạ độ \(Oxy\), cho ba điểm \(A( - 1;2),B(0; - 2),C(3;3)\). Toạ độ của vectơ \(2\overrightarrow {AB} - 4\overrightarrow {BC} \) là:

      A. \((14;12)\).

      B. \(( - 10; - 28)\).

      C. \(( - 14; - 12)\).

      D. \((10;28)\).

      Lời giải

      Ta có: \(\overrightarrow {AB} = (1; - 4) \Rightarrow 2\overrightarrow {AB} = (2; - 8)\); \(\overrightarrow {BC} = (3;5) \Rightarrow 4\overrightarrow {BC} = (12;20).\)

      Suy ra \(2\overrightarrow {AB} - 4\overrightarrow {BC} = ( - 10; - 28)\).

      Đáp án B.

      Câu 21: Trong mặt phẳng toạ độ \(Oxy\), cặp vectơ nào sau đây có cùng phương?

      A. \(\vec a = \left( { - \frac{2}{3};2} \right)\) và \(\vec b = (2; - 6)\).

      B. \(\vec u = (2;1)\) và \(\vec v = (2; - 6)\).

      C. \(\vec c = (\sqrt 2 ;2\sqrt 2 )\) và \(\vec d = (2;2)\).

      D. \(\vec e = (1; - 1)\) và \(\vec f = (3;3)\).

      Lời giải

      Đáp án A.

      Câu 22: Trong mặt phẳng toạ độ, cho đường thẳng \(\Delta :x - 2y + 3 = 0\). Vectơ nào sau đây là một vectơ pháp tuyến của đường thẳng \(\Delta \)?

      A. \(\vec n = (2;1)\).

      B. \(\vec n = ( - 2; - 1)\).

      C. \(\vec n = (1;2)\).

      D. \(\vec n = (2; - 4)\).

      Lời giải

      Đáp án D.

      Câu 23: Phương trình tham số của đường thẳng đi qua \(A( - 2;1)\), nhận \(\vec u = (3; - 1)\) làm vectơ chỉ phương là

      A. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 2 + 3t}\\{y = 1 - t}\end{array}} \right.\).

      B. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 3 - 2t}\\{y = - 1 + t}\end{array}} \right.\).

      C. \(3x - y + 7 = 0\).

      D. \( - 2x + y + 7 = 0\).

      Lời giải

      Đáp án A.

      Câu 24: Phương trình tham số của đường thẳng đi qua 2 điểm \(A(3;0)\) và \(B(0; - 5)\) là

      A. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 3 + 3t}\\{y = - 5t}\end{array}} \right.\).

      B. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 3 + 3t}\\{y = - 5 + 5t}\end{array}} \right.\).

      C. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 3 + 3t}\\{y = - 5 - 5t}\end{array}} \right.\).

      D. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 3 + 3t}\\{y = 5t}\end{array}} \right.\).

      Lời giải

      Ta có \(\overrightarrow {BA} = (3;5)\). Đường thẳng \(AB\) đi qua điểm \(A(3;0)\) và có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {BA} = (3;5)\) nên phương trình đường thẳng \(AB\) là: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 3 + 3t}\\{y = 5t}\end{array}} \right.\).

      Đáp án D.

      Câu 25: Đường thẳng đi qua \(A( - 1;2)\), nhận \(\vec n = (2; - 4)\) làm vectơ pháp tuyến có phương trình là

      A. \(2x - 4y + 5 = 0\).

      B. \( - x + 2y + 10 = 0\).

      C. \(x - 2y + 5 = 0\).

      D. \(4x + 2y + 8 = 0\).

      Lời giải

      Đáp án C.

      Câu 26: Trong mặt phẳng toạ độ, cho tam giác \(ABC\) có \(A(1;2),B(3;1)\) và \(C(5;4)\). Phương trình tổng quát của đường cao kẻ từ \(A\) là

      A. \(3x - 2y - 5 = 0\).

      B. \(3x - 2y + 5 = 0\).

      C. \(5x - 6y + 7 = 0\).

      D. \(2x + 3y - 8 = 0\).

      Lời giải

      Kẻ \(AH \bot BC\) tại \(H\). Suy ra vectơ pháp tuyến của đường cao \(AH\) là \(\vec n = \overrightarrow {BC} = (2;3)\). Phương trình tổng quát của \(AH\) là \(2(x - 1) + 3(y - 2) = 0 \Leftrightarrow 2x + 3y - 8 = 0.\)

      Đáp án D.

      Câu 27: Trong mặt phẳng toạ độ, cho đường thẳng \(d\) đi qua hai điểm \(A,B\) và đường thẳng \(\Delta \) đi qua \(C\) và song song với đường thẳng \(d\).

      Đề thi giữa kì 2 Toán 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 3 12

      Phương trình tổng quát của đường thẳng \(\Delta \) là

      A. \(3x + 4y - 11 = 0\).

      B. \(3x + 4y - 2 = 0\).

      C. \(4x - 3y + 2 = 0\).

      D. \(4x - 3y + 14 = 0\).

      Lời giải

      Ta có \(A( - 2;2),B(2; - 1),C(1;2)\). Vectơ chỉ phương của đường thẳng \(d\) là \(\vec u = \overrightarrow {AB} = (4; - 3)\) suy ra vectơ pháp tuyến của nó là \(\vec n = (3;4)\).

      Vì \(\Delta //d\) nên vectơ chỉ phương của nó là \(\vec n = (3;4)\).

      Do đó phương tình tổng quát của \(\Delta \) là \(4x - 3y + 14 = 0\).

      Đáp án A.

      Câu 28: Fahrenheit là một thang đo nhiệt độ nhiệt động lực học, với điểm đóng băng của nước là 32 độ \(F\left( {^0F} \right)\) và điểm sôi là \({212^0}F\) (ở áp suất khí quyển tiêu chuẩn). Việc quy đổi nhiệt độ giữa đơn vị độ \(C\) và đơn vị độ \(F\) được xác định bởi hai điểm trên mặt phẳng toạ độ: Điểm đóng băng của nước là \((0;32)\) và Điểm sôi của (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm)

      Đề thi giữa kì 2 Toán 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 3 13

      A. \(23,{56^0}C\).

      B. \(122,{4^0}C\).

      C. \(37,{78^0}C\).

      D. \({212^0}C\).

      Lời giải

      Giả sử \(x\left( {^0C} \right)\) tương ứng với \(y\left( {^0F} \right)\). Khi đó trên mặt phẳng toạ độ \(Oxy\), điểm \(M(x;y)\) thuộc đường thẳng \(\Delta \) đi qua điểm đóng băng \((0;32)\) và điểm sôi \((100;212)\) của nước.

      Vectơ chỉ phương của \(\Delta \) là \(\vec u = (100;180) = 20(5;9)\). Suy ra vectơ pháp tuyến của \(\Delta \) là \(\vec n = (9; - 5)\). Phương trình đường thẳng là: \(9x - 5y + 160 = 0\).

      Đáp án C.

      Câu 29: Góc giữa hai đường thẳng \({\Delta _1}:x - 5 = 0\) và \({\Delta _2}:\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = - 1 - 2t}\\{y = 5 - 2t}\end{array}} \right.\) là

      A. \({30^0}\).

      B. \({45^0}\).

      C. \({60^0}\).

      D. \({90^0}\).

      Lời giải

      Đáp án B.

      Câu 30: Khoảng cách từ \(M(1;2)\) đến đường thẳng \(d:3x - 4y - 5 = 0\) là

      A. \(\frac{{10\sqrt 5 }}{5}\).

      B. \(\sqrt 5 \).

      C. \( - 2\).

      D. 2.

      Lời giải

      Đáp án D.

      Câu 31: Khoảng cách từ \(M(4;2)\) đến đường thẳng \(d:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1 - 2t}\\{y = 1 + t}\end{array}} \right.\) là

      A. 5.

      B. \(\sqrt 5 \).

      C. \( - 1\).

      D. \(\sqrt 3 \).

      Lời giải

      Đáp án B.

      Câu 32: Cho hai đường thẳng \({\Delta _1}:ax - y + 5 = 0\) và \({\Delta _2}:x + y + 1 = 0\). Có bao nhiêu giá trị của \(a\) để \({\Delta _1}\) tạo với \({\Delta _2}\) một góc \({60^\circ }\)?

      A. 0.

      B. 1.

      C. 2.

      D. 3.

      Lời giải

      Ta có \({\vec n_1}(a; - 1)\) và \({\vec n_2}(1;1)\). Theo bài ra \({\Delta _1}\) tạo với \({\Delta _2}\) một góc \({60^\circ }\) nên:

      \(\cos {60^\circ } = \frac{{|a - 1|}}{{\sqrt {{a^2} + {{( - 1)}^2}} \cdot \sqrt {{1^2} + {1^2}} }} \Leftrightarrow \frac{1}{2} = \frac{{|a - 1|}}{{\sqrt 2 \cdot \sqrt {{a^2} + 1} }} \Leftrightarrow \sqrt {{a^2} + 1} = \sqrt 2 |a - 1|\)

      \( \Leftrightarrow {a^2} - 4a + 1 = 0 \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = 2 + \sqrt 3 }\\{a = 2 - \sqrt 3 {\rm{. }}}\end{array}} \right.\) Vậy có hai giá trị của \(a\).

      Đáp án C.

      Câu 33: Cho đường tròn \((C):{x^2} + {y^2} + 6x - 4y - 12 = 0\). Tiếp tuyến của đường tròn \((C)\) tại điểm \(M(1;5)\) có phương trình là:

      A. \(4x - 3y - 19 = 0\).

      B. \( - 4x - 3y + 19 = 0\).

      C. \(4x + 3y + 19 = 0\).

      D. \( - 4x - 3y - 19 = 0\).

      Lời giải

      Đáp án B.

      Câu 34: Cho đường tròn \((C):{x^2} + {y^2} - 4x + 6y - 5 = 0\) vả đường thẳng \(\Delta :x + y + m = 0\). Giá trị của \(m\) để đường thẳng \(\Delta \) tiếp xúc với đường tròn \((C)\) là:

      A. \(m = - 5\) hoặc \(m = 7\).

      B. \(m = - 8\) hoặc \(m = 13\).

      C. \(m = - 15\) hoặc \(m = 21\).

      D. \(m = 15\) hoặc \(m = - 8\).

      Lời giải

      Đáp án A.

      Câu 35: Cho đường tròn \((C)\) có phương trình \({(x - 2)^2} + {(y + 4)^2} = 9\). Tâm \(I\) và bán kính \(R\) của đường tròn \((C)\) là

      A. \(I(2; - 4),R = 3\).

      B. \(I(2;4),R = 3\).

      C. \(I(2; - 4),R = 9\).

      D. \(I(2;4),R = 9\).

      Lời giải

      Đáp án A.

      Phần tự luận (3 điểm)

      Bài 1. Một quả bóng được đá lên từ mặt đất, biết rằng chiều cao \(y\) (mét) của quả bóng so với mặt đất được biểu diễn bởi một hàm số bậc hai theo thời gian \(t\) (giây). Sau 3 giây kể từ lúc được đá lên, quả bóng đạt chiều cao tối đa là \(21\;m\) và bắt đầu rơi xuống. Hỏi thời điểm \(t\) lớn nhất là bao nhiêu ( \(t\) nguyên) để quả bóng vẫn đang ở độ cao trên \(10\;m\) so với mặt đất?

      Lời giải

      Xét hàm số bậc hai \(y = a{t^2} + bt + c(a \ne 0)\).

      Theo giả thiết, ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{c = 0}\\{ - \frac{b}{{2a}} = 3}\\{9a + 3b + c = 21}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{c = 0}\\{6a + b = 0}\\{9a + 3b = 21}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = - \frac{7}{3}}\\{b = 14}\\{c = 0}\end{array}} \right.} \right.} \right.\).

      Vì vậy \(y = - \frac{7}{3}{t^2} + 14t\).

      Ta cần xét: \(y = - \frac{7}{3}{t^2} + 14t > 10\) hay \( - \frac{7}{3}{t^2} + 14t - 10 > 0\).

      Đặt \(f(t) = - \frac{7}{3}{t^2} + 14t - 10;\) cho \(f(t) = 0 \Rightarrow {t_1} = \frac{{21 - \sqrt {231} }}{7},{t_2} = \frac{{21 + \sqrt {231} }}{7}\).

      Bảng xét dấu \(f(t)\)

      Đề thi giữa kì 2 Toán 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 3 14

      Kết luận: \(f(t) > 0\) khi \({t_1} < t < {t_2}\) hay \(\underbrace {\frac{{21 - \sqrt {231} }}{7}}_{ \approx 0,83} < t < \underbrace {\frac{{21 + \sqrt {231} }}{7}}_{ \approx 5,17}\).

      Vì \(t\) nguyên nên \(t \in [1;5]\). Do vậy giá trị \(t = 5\) thỏa mãn bài

      Bài 2. Giải phương trình sau:\(\sqrt {5x + 10} = 8 - x\)

      Lời giải

      \(\sqrt {5x + 10} = 8 - x\).

      Cách 1:

      Bình phương hai vế phương trình, ta được:

      \(5x + 10 = 64 - 16x + {x^2} \Leftrightarrow {x^2} - 21x + 54 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}x = 3\\x = 18\end{array}\end{array}.} \right.\)

      Thay \(x = 3\) vào phương trình đã cho: \(\sqrt {25} = 5\) (thỏa mãn).

      Thay \(x = 18\) vào phương trình đã cho: \(\sqrt {100} = - 10\) (không thỏa mãn). Vậy tập nghiệm phương trình: \(S = \{ 3\} \).

      Cách 2:

      Ta có: \(\sqrt {5x + 10} = 8 - x \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{8 - x \ge 0}\\{5x + 10 = 64 - 16x + {x^2}}\end{array}} \right.\)

      \( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}x \le 8\\{x^2} - 21x + 54 = 0\end{array}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}x \le 8\\x = 3 \vee x = 18\end{array}\end{array} \Leftrightarrow x = 3} \right.} \right.\)

      Vậy tập nghiệm phương trình: \(S = \{ 3\} \).

      Bài 3. Cho các vectơ \(\vec a = \frac{1}{2}\vec i - 5\vec j,\vec b = x\vec i - 4\vec j\). Tìm \(x\) để:

      a) \(\vec a \bot \vec b\)

      b) \(|\vec a| = |\vec b|\).

      c) \(\vec a,\vec b\) cùng phương với nhau.

      Lời giải

      a) Ta có: \(\vec a = \left( {\frac{1}{2}; - 5} \right),\vec b = (x; - 4);\vec a \bot \vec b \Leftrightarrow \frac{1}{2}x + ( - 5)( - 4) = 0 \Leftrightarrow x = - 40\).

      b) Ta có: \(|\vec a| = |\vec b| \Leftrightarrow \sqrt {{{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^2} + {{( - 5)}^2}} = \sqrt {{x^2} + {{( - 4)}^2}} \Leftrightarrow \sqrt {{x^2} + 16} = \frac{{\sqrt {101} }}{2}\) \( \Leftrightarrow {x^2} + 16 = \frac{{101}}{4} \Leftrightarrow x = \pm \frac{{\sqrt {37} }}{2}\).

      c) Ta có: \(\vec a,\vec b\) cùng phương khi và chỉ khi \(\frac{x}{{\frac{1}{2}}} = \frac{{ - 4}}{{ - 5}} \Leftrightarrow x = \frac{2}{5}\).

      Bài 4. Tìm tham số \(m\) để góc giữa hai đường thẳng \({\Delta _1}:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 1 + mt}\\{y = 9 + t}\end{array}} \right.\), \({\Delta _2}:x + my - 4 = 0\) bằng \(60^\circ \).

      Lời giải

      Hai đường thẳng đã cho có cặp vectơ pháp tuyến \({\vec n_1} = (1; - m),{\vec n_2} = (1;m)\).

      Ta có: \(\cos \left( {{\Delta _1},{\Delta _2}} \right) = \frac{{\left| {{{\vec n}_1} \cdot {{\vec n}_2}} \right|}}{{\left| {{{\vec n}_1}} \right| \cdot \left| {{{\vec n}_2}} \right|}} = \frac{{\left| {1 - {m^2}} \right|}}{{\sqrt {1 + {m^2}} \cdot \sqrt {1 + {m^2}} }} = \cos 60^\circ \Rightarrow \frac{{\left| {1 - {m^2}} \right|}}{{1 + {m^2}}} = \frac{1}{2}\)

      \( \Rightarrow 2\left| {1 - {m^2}} \right| = 1 + {m^2} \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{2(1 - {m^2}) = 1 + {m^2}}\\{2(1 - {m^2}) = - 1 - {m^2}}\end{array} \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{3{m^2} = 1}\\{{m^2} = 3}\end{array} \Rightarrow m = \pm \sqrt 3 \vee m = \pm \sqrt {\frac{1}{3}} } \right.} \right.{\rm{. }}\)

      Vậy \(m = \pm \sqrt 3 \vee m = \pm \sqrt {\frac{1}{3}} \) thỏa mãn đề bài.

      Khởi đầu mạnh mẽ cho hành trình chinh phục Toán THPT ngay từ lớp 10! Đừng bỏ qua Đề thi giữa kì 2 Toán 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 3 – nội dung đặc sắc nằm trong chuyên mục toán lớp 10 tại nền tảng toán math. Bộ toán thpt bài tập được biên soạn kỹ lưỡng, bám sát chương trình chuẩn Toán lớp 10, không chỉ giúp học sinh củng cố vững chắc kiến thức nền tảng mà còn rèn luyện kỹ năng tư duy logic và phản xạ giải toán hiệu quả. Với phương pháp học trực quan, sinh động và tiếp cận khoa học, tài liệu này sẽ là bước đệm hoàn hảo để các em định hình chiến lược học tập đúng đắn, sẵn sàng bứt phá trong các kỳ thi quan trọng và chinh phục cánh cửa đại học mơ ước.

      Đề thi giữa kì 2 Toán 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 3: Phân tích chi tiết và hướng dẫn giải

      Đề thi giữa kì 2 Toán 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 3 là một bài kiểm tra quan trọng giúp đánh giá mức độ nắm vững kiến thức của học sinh sau nửa học kỳ. Đề thi này thường bao gồm các chủ đề chính như hàm số bậc hai, phương trình và hệ phương trình, bất phương trình, và các ứng dụng của toán học trong thực tế.

      Cấu trúc đề thi giữa kì 2 Toán 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 3

      Cấu trúc đề thi có thể thay đổi tùy theo từng trường và giáo viên, nhưng nhìn chung, đề thi thường bao gồm các phần sau:

      • Phần trắc nghiệm: Kiểm tra kiến thức cơ bản và khả năng nhận biết các khái niệm toán học.
      • Phần tự luận: Yêu cầu học sinh trình bày lời giải chi tiết cho các bài toán, thể hiện khả năng vận dụng kiến thức và kỹ năng giải quyết vấn đề.

      Nội dung chi tiết đề thi giữa kì 2 Toán 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 3

      Dưới đây là một số dạng bài tập thường xuất hiện trong đề thi giữa kì 2 Toán 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 3:

      1. Hàm số bậc hai

      Hàm số bậc hai là một trong những chủ đề quan trọng nhất trong chương trình Toán 10. Đề thi thường yêu cầu học sinh:

      • Xác định các hệ số a, b, c của hàm số bậc hai.
      • Tìm đỉnh, trục đối xứng, và giao điểm với các trục tọa độ của đồ thị hàm số.
      • Giải các bài toán liên quan đến hàm số bậc hai, như tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất, và nghiệm của phương trình bậc hai.

      2. Phương trình và hệ phương trình

      Phương trình và hệ phương trình là một chủ đề cơ bản nhưng quan trọng trong toán học. Đề thi thường yêu cầu học sinh:

      • Giải các phương trình bậc nhất, bậc hai, và phương trình chứa ẩn trong dấu căn.
      • Giải các hệ phương trình tuyến tính bằng phương pháp thế, phương pháp cộng đại số, và phương pháp ma trận.

      3. Bất phương trình

      Bất phương trình là một chủ đề liên quan đến phương trình, nhưng có sự khác biệt về cách giải và ý nghĩa. Đề thi thường yêu cầu học sinh:

      • Giải các bất phương trình bậc nhất, bậc hai, và bất phương trình chứa ẩn trong dấu căn.
      • Biểu diễn tập nghiệm của bất phương trình trên trục số.

      4. Ứng dụng của toán học trong thực tế

      Toán học không chỉ là một môn học lý thuyết, mà còn có nhiều ứng dụng trong thực tế. Đề thi thường yêu cầu học sinh:

      • Giải các bài toán thực tế liên quan đến hàm số, phương trình, và bất phương trình.
      • Sử dụng kiến thức toán học để giải quyết các vấn đề trong đời sống.

      Hướng dẫn giải đề thi giữa kì 2 Toán 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 3

      Để giải đề thi giữa kì 2 Toán 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 3 một cách hiệu quả, học sinh cần:

      • Nắm vững kiến thức cơ bản về các chủ đề đã học.
      • Luyện tập giải nhiều bài tập khác nhau để rèn luyện kỹ năng.
      • Đọc kỹ đề bài và xác định đúng yêu cầu của bài toán.
      • Trình bày lời giải một cách rõ ràng, logic, và chính xác.
      • Kiểm tra lại kết quả trước khi nộp bài.

      Tài liệu ôn tập cho đề thi giữa kì 2 Toán 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 3

      Để chuẩn bị tốt nhất cho đề thi giữa kì 2 Toán 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 3, học sinh có thể tham khảo các tài liệu sau:

      • Sách giáo khoa Toán 10 Chân trời sáng tạo.
      • Sách bài tập Toán 10 Chân trời sáng tạo.
      • Các đề thi thử giữa kì 2 Toán 10 Chân trời sáng tạo.
      • Các bài giảng trực tuyến về Toán 10 Chân trời sáng tạo.

      Kết luận

      Đề thi giữa kì 2 Toán 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 3 là một cơ hội để học sinh đánh giá năng lực và củng cố kiến thức. Hy vọng rằng với những phân tích và hướng dẫn giải chi tiết trên, các em học sinh sẽ tự tin hơn khi làm bài thi và đạt được kết quả tốt nhất.

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 10

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.