Logo Header

xét tính chẵn, lẻ của hàm số

Bài viết hướng dẫn phương pháp giải bài toán xét tính chẵn, lẻ của hàm số, đây là dạng toán thường gặp trong nội dung đại cương về hàm số thuộc chương trình Đại số 10 chương 2.

A. PHƯƠNG PHÁP XÉT TÍNH CHẴN – LẺ CỦA HÀM SỐ

1. Khái niệm hàm số chẵn, hàm số lẻ

Cho hàm số \(y=f\left( x \right)\) có tập xác định \(D.\)

• Hàm số \(f\) được gọi là hàm số chẵn nếu với \(\forall x\in D\) thì \(-x\in D\) và \(f\left( x \right)=f\left( x \right).\)

• Hàm số \(f\) được gọi là hàm số lẻ nếu với \(\forall x\in D\) thì \(-x\in D\) và \(f\left( x \right)=-f\left( x \right).\)

Chú ý: Một hàm số có thể không chẵn cũng không lẻ.

2. Đồ thị của hàm số chẵn, hàm số lẻ

• Đồ thị của hàm số chẵn nhận trục tung làm trục đối xứng.

• Đồ thị của hàm số lẻ nhận gốc toạ độ làm tâm đối xứng.

3. Phương pháp xét tính chẵn, lẻ của hàm số

Cho hàm số \(y=f(x)\) xác định trên \(D.\)

• \(f\) là hàm số chẵn \(\Leftrightarrow \left\{ \begin{align}

& \forall x\in D\Rightarrow -x\in D \\

& f(-x)=f(x) \\

\end{align} \right.\)

• \(f\) là hàm số lẻ \(\Leftrightarrow \left\{ \begin{align}

& \forall x\in D\Rightarrow -x\in D \\

& f(-x)=-f(x) \\

\end{align} \right.\)

Các bước xét tính chẵn, lẻ của hàm số:

• Bước 1. Tìm tập xác định \(D\) của hàm số.

• Bước 2. Kiểm tra:

+ Nếu \(\forall x\in D\) \(\Rightarrow -x\in D\) thì chuyển qua bước 3.

+ Nếu tồn tại \({{x}_{0}}\in D\) mà \(-{{x}_{0}}\notin D\) thì kết luận hàm không chẵn cũng không lẻ.

• Bước 3. Xác định \(f\left( -x \right)\) và so sánh với \(f\left( x \right):\)

+ Nếu \(f\left( -x \right)\) = \(f\left( x \right)\) thì kết luận hàm số là chẵn.

+ Nếu \(f\left( -x \right)\) = \(-f\left( x \right)\) thì kết luận hàm số là lẻ.

B. VÍ DỤ MINH HỌA

Ví dụ 1. Xét tính chẵn, lẻ của các hàm số sau:

a) \(f(x)=3{{x}^{3}}+2\sqrt[3]{x}.\)

b) \(f(x)={{x}^{4}}+\sqrt{{{x}^{2}}+1}.\)

c) \(f\left( x \right)=\sqrt{x+5}+\sqrt{5-x}.\)

d) \(f(x)=\sqrt{2+x}+\frac{1}{\sqrt{2-x}}.\)

a) Tập xác định của hàm số: \(D=\mathbb{R}.\)

Với mọi \(x\in \mathbb{R}\) ta có \(-x\in \mathbb{R}\) và \(f(-x)\) \(=3{{\left( -x \right)}^{3}}+2\sqrt[3]{-x}\) \(=-\left( 3{{x}^{3}}+2\sqrt[3]{x} \right)\) \(=-f(x).\)

Do đó \(f(x)=3{{x}^{3}}+2\sqrt[3]{x}\) là hàm số lẻ.

b) Tập xác định của hàm số: \(D=\mathbb{R}.\)

Với mọi \(x\in \mathbb{R}\) ta có \(-x\in \mathbb{R}\) và \(f(-x)\) \(={{\left( -x \right)}^{4}}+\sqrt{{{\left( -x \right)}^{2}}+1}\) \(={{x}^{4}}+\sqrt{{{x}^{2}}+1}\) \(=f(x).\)

Do đó \(f(x)={{x}^{4}}+\sqrt{{{x}^{2}}+1}\) là hàm số chẵn.

c) Điều kiện xác định: \(\left\{ \begin{matrix}

x+5\ge 0 \\

5-x\ge 0 \\

\end{matrix} \right.\) \(\Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}

x\ge -5 \\

x\le 5 \\

\end{matrix} \right.\) \(\Leftrightarrow -5\le x\le 5.\)

Suy ra tập xác định của hàm số là: \(D=\left[ -5;5 \right].\)

Với mọi \(x\in \left[ -5;5 \right]\) ta có \(-x\in \left[ -5;5 \right]\) và \(f(-x)\) \(=\sqrt{\left( -x \right)+5}+\sqrt{5-\left( -x \right)}\) \(=\sqrt{x+5}+\sqrt{5-x}\) \(=f(x).\)

Do đó \(f\left( x \right)=\sqrt{x+5}+\sqrt{5-x}\) là hàm số chẵn.

d) Điều kiện xác định: \(\left\{ \begin{matrix}

2+x\ge 0 \\

2-x/>0 \\

\end{matrix} \right.\) \(\Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}

x\ge -2 \\

x<2 \\

\end{matrix} \right.\) \(\Leftrightarrow -2\le x<2.\)

Suy ra tập xác định của hàm số là: \(D=\left[ -2;2 \right).\)

Ta có \({{x}_{0}}=-2\in \left[ -2;2 \right)\) nhưng \(-{{x}_{0}}=2\notin \left[ -2;2 \right).\)

Vậy hàm số \(f(x)=\sqrt{2+x}+\frac{1}{\sqrt{2-x}}\) không chẵn và không lẻ.

Ví dụ 2. Xét tính chẵn, lẻ của các hàm số sau:

a) \(f(x)={{x}^{4}}-4x+2.\)

b) \(f\left( x \right)=\left| \left| x+2 \right|-\left| x-2 \right| \right|.\)

c) \(f(x)=\frac{x+\sqrt{{{x}^{2}}+1}}{\sqrt{{{x}^{2}}+1}-x}-2{{x}^{2}}-1.\)

d) \(f(x)=\left\{ \begin{matrix}

-1\:khi\:x<0 \\

0\:khi\:x=0 \\

1\:khi\:x/>0 \\

\end{matrix} \right.\)

a) Tập xác định của hàm số: \(D=\mathbb{R}.\)

Ta có \(f\left( -1 \right)=7\), \(f\left( 1 \right)=-1\) \(\Rightarrow \left\{ \begin{matrix}

f\left( -1 \right)\ne f\left( 1 \right) \\

f\left( -1 \right)\ne -f\left( 1 \right) \\

\end{matrix} \right.\)

Vậy hàm số không chẵn và không lẻ.

b) Tập xác định của hàm số: \(D=\mathbb{R}.\)

Với mọi \(x\in \mathbb{R}\) ta có \(-x\in \mathbb{R}\) và \(f(-x)=\left| \left| \left( -x \right)+2 \right|-\left| \left( -x \right)-2 \right| \right|\) \(=\left| \left| x-2 \right|-\left| x+2 \right| \right|.\)

Suy ra \(f\left( -x \right)=f\left( x \right).\)

Do đó \(f\left( x \right)=\left| \left| x+2 \right|-\left| x-2 \right| \right|\) là hàm số chẵn.

c) Ta có \(\sqrt{{{x}^{2}}+1}/>\sqrt{{{x}^{2}}}=\left| x \right|\ge x\) \(\Rightarrow \sqrt{{{x}^{2}}+1}-x\ne 0\) với mọi \(x.\)

Suy ra tập xác định của hàm số là: \(D=\mathbb{R}.\)

Mặt khác \(\sqrt{{{x}^{2}}+1}/>\sqrt{{{x}^{2}}}=\left| x \right|\ge -x\) \(\Rightarrow \sqrt{{{x}^{2}}+1}+x\ne 0\), do đó \(f(x)=\frac{{{\left( x+\sqrt{{{x}^{2}}+1} \right)}^{2}}}{\left( \sqrt{{{x}^{2}}+1}+x \right)\left( \sqrt{{{x}^{2}}+1}-x \right)}-2{{x}^{2}}-1\) \(=2x\sqrt{{{x}^{2}}+1}.\)

Với mọi \(x\in \mathbb{R}\) ta có \(-x\in \mathbb{R}\) và \(f(-x)\) \(=2\left( -x \right)\sqrt{{{\left( -x \right)}^{2}}+1}\) \(=-2x\sqrt{{{x}^{2}}+1}\) \(=-f\left( x \right).\)

Do đó \(f(x)=\frac{x+\sqrt{{{x}^{2}}+1}}{\sqrt{{{x}^{2}}+1}-x}-2{{x}^{2}}-1\) là hàm số lẻ.

d) Tập xác định của hàm số: \(D=\mathbb{R}.\)

Dễ thấy với mọi \(x\in \mathbb{R}\) ta có \(-x\in \mathbb{R}.\)

Với mọi \(x/>0\) ta có \(-x<0\) suy ra \(f\left( -x \right)=-1\), \(f\left( x \right)=1\) \(\Rightarrow f\left( -x \right)=-f\left( x \right).\)

Với mọi \(x<0\) ta có \(-x/>0\) suy ra \(f\left( -x \right)=1\), \(f\left( x \right)=-1\) \(\Rightarrow f\left( -x \right)=-f\left( x \right).\)

Và \(f\left( -0 \right)=-f\left( 0 \right)=0.\)

Do đó với mọi \(x\in \mathbb{R}\) ta có \(f\left( -x \right)=-f\left( x \right).\)

Vậy hàm số \(f(x)=\left\{ \begin{matrix}

-1\:khi\:x<0 \\

0\:khi\:x=0 \\

1\:khi\:x/>0 \\

\end{matrix} \right.\) là hàm số lẻ.

[ads]

Ví dụ 3. Tìm \(m\) để hàm số \(f\left( x \right)=\frac{{{x}^{2}}\left( {{x}^{2}}-2 \right)+\left( 2{{m}^{2}}-2 \right)x}{\sqrt{{{x}^{2}}+1}-m}\) là hàm số chẵn.

Điều kiện xác định: \(\sqrt{{{x}^{2}}+1}\ne m.\)

Giả sử hàm số \(f(x)\) là hàm số chẵn suy ra \(f\left( -x \right)=f\left( x \right)\) với mọi \(x\) thỏa mãn điều kiện \(\sqrt{{{x}^{2}}+1}\ne m.\)

Ta có \(f\left( -x \right)=\frac{{{x}^{2}}\left( {{x}^{2}}-2 \right)-\left( 2{{m}^{2}}-2 \right)x}{\sqrt{{{x}^{2}}+1}-m}.\)

Suy ra \(f\left( -x \right)=f\left( x \right)\) \(⇔ \frac{{{x}^{2}}\left( {{x}^{2}}-2 \right)-\left( 2{{m}^{2}}-2 \right)x}{\sqrt{{{x}^{2}}+1}-m}\) \(=\frac{{{x}^{2}}\left( {{x}^{2}}-2 \right)+\left( 2{{m}^{2}}-2 \right)x}{\sqrt{{{x}^{2}}+1}-m}\) \(\Leftrightarrow 2\left( 2{{m}^{2}}-2 \right)x=0\) với mọi \(x\) thỏa mãn điều kiện xác định \(\Leftrightarrow 2{{m}^{2}}-2=0\) \(\Leftrightarrow m=\pm 1.\)

+ Với \(m=1\) ta có hàm số là \(f\left( x \right)=\frac{{{x}^{2}}\left( {{x}^{2}}-2 \right)}{\sqrt{{{x}^{2}}+1}-1}.\)

Điều kiện xác định: \(\sqrt{{{x}^{2}}+1}\ne 1\Leftrightarrow x\ne 0.\)

Suy ra tập xác định của hàm số là: \(D=\mathbb{R}\backslash \left\{ 0 \right\}.\)

Dễ thấy với mọi \(x\in \mathbb{R}\backslash \left\{ 0 \right\}\) ta có \(-x\in \mathbb{R}\backslash \left\{ 0 \right\}\) và \(f\left( -x \right)=f\left( x \right).\)

Do đó \(f\left( x \right)=\frac{{{x}^{2}}\left( {{x}^{2}}-2 \right)}{\sqrt{{{x}^{2}}+1}-1}\) là hàm số chẵn.

+ Với \(m=-1\) ta có hàm số là \(f\left( x \right)=\frac{{{x}^{2}}\left( {{x}^{2}}-2 \right)}{\sqrt{{{x}^{2}}+1}+1}.\)

Tập xác định của hàm số: \(D=\mathbb{R}.\)

Dễ thấy với mọi \(x\in \mathbb{R}\) ta có \(-x\in \mathbb{R}\) và \(f\left( -x \right)=f\left( x \right).\)

Do đó \(f\left( x \right)=\frac{{{x}^{2}}\left( {{x}^{2}}-2 \right)}{\sqrt{{{x}^{2}}+1}+1}\) là hàm số chẵn.

Vậy \(m=\pm 1\) là giá trị cần tìm.

C. BÀI TẬP RÈN LUYỆN

1. Đề bài

Bài toán 1. Xét tính chẵn, lẻ của các hàm số sau:

a) \(f\left( x \right)=\frac{{{x}^{3}}+5x}{{{x}^{2}}+4}.\)

b) \(f\left( x \right)=\frac{{{x}^{2}}+5}{{{x}^{2}}-1}.\)

c) \(f\left( x \right)=\sqrt{x+1}-\sqrt{1-x}.\)

d) \(f\left( x \right)=\frac{x-5}{x-1}.\)

e) \(f\left( x \right)=3{{x}^{2}}-2x+1.\)

f) \(f\left( x \right)=\frac{{{x}^{3}}}{\left| x \right|-1}.\)

g) \(f(x)=\frac{\left| x-1 \right|+\left| x+1 \right|}{\left| 2x-1 \right|+\left| 2x+1 \right|}.\)

h) \(f(x)=\frac{\left| x+2 \right|+\left| x-2 \right|}{\left| x-1 \right|-\left| x+1 \right|}\)

Bài toán 2. Tìm \(m\) để hàm số: \(y=f\left( x \right)\) \(=\frac{x\left( {{x}^{2}}-2 \right)+2m-1}{x-2m+1}\) là hàm số chẵn.

Bài toán 3. Cho hàm số \(y=f\left( x \right)\), \(y=g\left( x \right)\) có cùng tập xác định \(D\). Chứng minh rằng:

a) Nếu hai hàm số trên lẻ thì hàm số \(y=f\left( x \right)+g\left( x \right)\) là hàm số lẻ.

b) Nếu hai hàm số trên một chẵn, một lẻ thì hàm số \(y=f\left( x \right)g\left( x \right)\) là hàm số lẻ.

Bài toán 4.

a) Tìm \(m\) để đồ thị hàm số sau nhận gốc tọa độ \(O\) làm tâm đối xứng: \(y={{x}^{3}}-({{m}^{2}}-9){{x}^{2}}+(m+3)x+m-3.\)

b) Tìm \(m\) để đồ thị hàm số sau nhận trục tung làm trục đối xứng: \(y={{x}^{4}}-({{m}^{2}}-3m+2){{x}^{3}}+{{m}^{2}}-1.\)

Bài toán 5. Chứng minh rằng đồ thị hàm số sau nhận trục tung làm trục đối xứng: \(y={{x}^{2}}+\sqrt{3-x}+\sqrt{3+x}\).

2. Hướng dẫn giải và đáp số

Bài toán 1
.

a) Hàm số lẻ.

b) Hàm số chẵn.

c) Tập xác định của hàm số là \(D=\left[ -1;1 \right]\) nên \(\forall x\in D\) \(\Rightarrow -x\in D.\)

Ta có: \(f\left( -x \right)\) \(=\sqrt{1-x}-\sqrt{1+x}\) \(=-f\left( x \right)\), \(\forall x\in D.\)

Vậy hàm số đã cho là hàm số lẻ.

d) Tập xác định của hàm số là: \(D=\mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}.\)

Ta có \(x=-1\in D\) nhưng \(-x=1\notin D.\)

Do đó hàm số không chẵn và không lẻ.

e) Tập xác định của hàm số là: \(D=\mathbb{R}\).

Ta có \(f\left( 1 \right)=2\), \(f\left( -1 \right)=6.\)

Suy ra \(f\left( -1 \right)\ne f\left( 1 \right)\), \(f\left( -1 \right)\ne -f\left( 1 \right).\)

Do đó hàm số không chẵn và không lẻ.

f) Tập xác định của hàm số là \(D=\left( -\infty -1 \right)\cup \left( -1;1 \right)\cup \left( 1;+\infty \right)\) nên \(\forall x\in D\) \(\Rightarrow -x\in D.\)

Ta có: \(f\left( -x \right)\) \(=\frac{{{\left( -x \right)}^{3}}}{\left| -x \right|-1}\) \(=-\frac{{{x}^{3}}}{\left| x \right|-1}\) \(=-f\left( x \right)\), \(\forall x\in D.\)

Vậy hàm số đã cho là hàm số lẻ.

g) Tập xác định của hàm số là \(D=\mathbb{R}\) nên \( \forall x\in D\) \(\Rightarrow -x\in D.\)

Ta có: \(f(-x)\) \(=\frac{\left| -x-1 \right|+\left| -x+1 \right|}{\left| -2x-1 \right|+\left| -2x+1 \right|}\) \(=f\left( x \right)\), \(\forall x\in D.\)

Vậy hàm số đã cho là hàm số chẵn.

h) Điều kiện xác định: \(\left| x-1 \right|\ne \left| x+1 \right|\) \(\Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}

x-1\ne x+1 \\

x-1\ne -\left( x+1 \right) \\

\end{matrix} \right.\) \(\Leftrightarrow x\ne 0.\)

Suy ra tập xác định của hàm số là \(D=\mathbb{R}\backslash \left\{ 0 \right\}\), do đó \( \forall x\in D\) \(\Rightarrow -x\in D.\)

Ta có: \(f(-x)=\frac{\left| -x+2 \right|+\left| -x-2 \right|}{\left| -x-1 \right|-\left| -x+1 \right|}\) \(=-f\left( x \right)\), \(\forall x\in D.\)

Vậy hàm số đã cho là hàm số lẻ.

Bài toán 2. Đáp số \(m = \frac{1}{2}.\)

Bài toán 3.

a) Ta có hàm số \(y=f\left( x \right)+g\left( x \right)\) có tập xác định \(D\).

Do hàm số \(y=f\left( x \right)\), \(y=g\left( x \right)\) lẻ nên \(\forall x\in D\) \(\Rightarrow -x\in D\) và \(f\left( -x \right)=-f\left( x \right)\), \(g\left( -x \right)=-g\left( x \right)\) suy ra \(y\left( -x \right)=f\left( -x \right)+g\left( -x \right)\) \(=-\left[ f\left( x \right)+g\left( x \right) \right]\) \(=-y\left( x \right).\)

Suy ra hàm số \(y=f\left( x \right)+g\left( x \right)\) là hàm số lẻ.

b) Giả sử hàm số \(y=f\left( x \right)\) chẵn, \(y=g\left( x \right)\) lẻ.

Khi đó hàm số \(y=f\left( x \right)g\left( x \right)\) có tập xác định là \(D\) nên \(\forall x\in D\) \(\Rightarrow -x\in D.\)

Ta có \(y\left( -x \right)\) \(=f\left( -x \right)g\left( -x \right)\) \(=f\left( x \right)\left[ -g\left( x \right) \right]\) \(=-f\left( x \right)g\left( x \right)\) \(=-y\left( x \right).\)

Do đó hàm số \(y=f\left( x \right)g\left( x \right)\) lẻ.

Bài toán 4.

a) Tập xác định của hàm số: \(D=\mathbb{R}\), suy ra \(\forall x\in D\) \(\Rightarrow -x\in D.\)

Đồ thị hàm số đã cho nhận gốc tọa độ \(O\) làm tâm đối xứng khi và chỉ khi nó là hàm số lẻ \(\Leftrightarrow f\left( -x \right)=-f\left( x \right)\) \(\Leftrightarrow {{\left( -x \right)}^{3}}-({{m}^{2}}-9){{\left( -x \right)}^{2}}+(m+3)\left( -x \right)+m-3\) \( = – \left[ {{x^3} – ({m^2} – 9){x^2} + (m + 3)x + m – 3} \right]\) \( \Leftrightarrow 2({m^2} – 9){x^2} – 2\left( {m – 3} \right) = 0\), \(\forall x \in \mathbb{R}\) \( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}

{{m^2} – 9 = 0}\\

{m – 3 = 0}

\end{array}} \right.\) \( \Leftrightarrow m = 3.\)

b) Tập xác định của hàm số: \(D=\mathbb{R}\), suy ra \(\forall x\in D\) \(\Rightarrow -x\in D.\)

Đồ thị hàm số đã cho nhận trục tung làm trục đối xứng khi và chỉ khi nó là hàm số chẵn \(\Leftrightarrow f\left( -x \right)=f\left( x \right)\) \(\Leftrightarrow {{\left( -x \right)}^{4}}-({{m}^{2}}-3m+2){{\left( -x \right)}^{3}}+{{m}^{2}}-1\) \(={{x}^{4}}-({{m}^{2}}-3m+2){{x}^{3}}+{{m}^{2}}-1\) \(\Leftrightarrow 2({{m}^{2}}-3m+2){{x}^{3}}=0\), \(\forall x\in \mathbb{R}\) \(\Leftrightarrow {{m}^{2}}-3m+2=0\) \(\Leftrightarrow \left[ \begin{matrix}

m=1 \\

m=2 \\

\end{matrix} \right.\)

Bài toán 5. Tập xác định của hàm số: \(D=\mathbb{R}.\)

Với mọi \(x\in D\) \(\Rightarrow -x\in D.\)

Ta có: \(y\left( -x \right)\) \(={{\left( -x \right)}^{2}}+\sqrt{3-\left( -x \right)}+\sqrt{3+\left( -x \right)}\) \(={{x}^{2}}+\sqrt{3+x}+\sqrt{3-x}\) \(=y\left( x \right).\)

Do đó hàm số \(y={{x}^{2}}+\sqrt{3-x}+\sqrt{3+x}\) là hàm số chẵn, nên nhận trục tung làm trục đối xứng.

Khởi đầu mạnh mẽ cho hành trình chinh phục Toán THPT ngay từ lớp 10! Đừng bỏ qua xét tính chẵn, lẻ của hàm số – nội dung đặc sắc nằm trong chuyên mục giải toán 10 tại nền tảng tài liệu toán. Bộ toán trung học phổ thông bài tập được biên soạn kỹ lưỡng, bám sát chương trình chuẩn Toán lớp 10, không chỉ giúp học sinh củng cố vững chắc kiến thức nền tảng mà còn rèn luyện kỹ năng tư duy logic và phản xạ giải toán hiệu quả. Với phương pháp học trực quan, sinh động và tiếp cận khoa học, tài liệu này sẽ là bước đệm hoàn hảo để các em định hình chiến lược học tập đúng đắn, sẵn sàng bứt phá trong các kỳ thi quan trọng và chinh phục cánh cửa đại học mơ ước.
Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.