Logo Header

phương pháp chứng minh bằng phản chứng

Bài viết hướng dẫn phương pháp chứng minh bằng phản chứng thông qua các bước giải cụ thể và các ví dụ minh họa có lời giải chi tiết.

Phương pháp chứng minh bằng phản chứng: Để chứng minh định lý “\(\forall x \in X\), \(P\left( x \right) \Rightarrow Q\left( x \right)\)” (trong đó \(P\left( x \right), Q\left( x \right)\) là các mệnh đề chứa biến) ta có thể sử dụng phương pháp chứng minh bằng phản chứng như sau:

Bước 1: Giả sử tồn tại \({{x}_{0}}\in X\) sao cho \(P\left( {{x}_{0}} \right)\) đúng và \(Q\left( {{x}_{0}} \right)\) sai.

Bước 2: Dùng suy luận và các kiến thức toán học để đi đến mâu thuẫn.

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1
: Chứng minh rằng với mọi số tự nhiên \(n\) mà \({{n}^{3}}\) chia hết cho \(3\) thì \(n\) chia hết cho \(3\).

Giả sử \(n\) không chia hết cho \(3\) khi đó \(n=3k+1\) hoặc \(n=3k+2\), \(k\in Z.\)

+ Với \(n=3k+1\) ta có \({{n}^{3}}={{\left( 3k+1 \right)}^{3}}\) \(=27{{k}^{3}}+27{{k}^{2}}+9k+1\) không chia hết cho \(3\) (mâu thuẫn).

+ Với \(n=3k+2\) ta có \({{n}^{3}}={{\left( 3k+2 \right)}^{3}}\) \(=27{{k}^{3}}+54{{k}^{2}}+36k+4\) không chia hết cho \(3\) (mâu thuẫn).

Vậy \(n\) chia hết cho \(3\).

Ví dụ 2: Chứng minh bằng phương pháp phản chứng: Nếu phương trình bậc hai \(a{{x}^{2}}+bx+c=0\) \(\left( a, c \ne 0 \right)\) vô nghiệm thì các hệ số \(a\) và \(c\) cùng dấu.

Giả sử phương trình \(a{{x}^{2}}+bx+c=0\) \(\left( a, c \ne 0 \right)\) vô nghiệm và các hệ số \(a\), \(c\) trái dấu.

Với điều kiện \(a\), \(c\) trái dấu, ta có \(a.c<0\), suy ra \(\Delta ={{b}^{2}}-4ac\) \(={{b}^{2}}+4(-ac)/>0\), do đó phương trình \(a{{x}^{2}}+bx+c=0\) \(\left( a, c \ne 0 \right)\) có hai nghiệm phân biệt, điều này mâu thuẫn với giả thiết phương trình vô nghiệm.

Vậy phương trình vô nghiệm \(a{{x}^{2}}+bx+c=0\) \(\left( a, c \ne 0 \right)\) thì \(a\), \(c\) phải cùng dấu.

Ví dụ 3: Chứng minh rằng \(\sqrt{2}\) là số vô tỉ.

Dễ dàng chứng minh được nếu \({n^2}\) là số chẵn thì \(n\) là số chẵn.

Giả sử \(\sqrt 2 \) là số hữu tỉ, tức là \(\sqrt 2 = \frac{m}{n}\), trong đó \(m, n ∈ N^*\), \(\left( {m,n} \right) = 1.\)

Từ \(\sqrt 2 = \frac{m}{n}\) \( \Rightarrow {m^2} = 2{n^2}\) \( \Rightarrow {m^2}\) là số chẵn.

Suy ra \(m\) là số chẵn \(⇒\) \(m = 2k\), \(k \in {N^*}.\)

Từ \({m^2} = 2{n^2}\) \( \Rightarrow 4{k^2} = 2{n^2}\) \( \Rightarrow {n^2} = 2{k^2}\) \( \Rightarrow {n^2}\) là số chẵn \(⇒\) \(n\) là số chẵn.

Do đó \(m\) chẵn, \(n\) chẵn, mâu thuẫn với \(\left( m,n \right) = 1.\)

Vậy \(\sqrt 2 \) là số vô tỉ.

Ví dụ 4: Cho \(a, b, c\) là các số dương thỏa mãn \(abc = 1\). Chứng minh rằng nếu \(a + b + c /> \frac{1}{a} + \frac{1}{b} + \frac{1}{c}\) thì có một và chỉ một trong ba số \(a, b, c\) lớn hơn \(1\).

Ta có các trường hợp sau:

+ Trường hợp 1: Giả sử ba số \(a, b, c\) đều lớn hơn \(1\) hoặc ba số \(a, b, c\) đều nhỏ hơn \(1\) thì mâu thuẫn với giả thiết \(abc = 1.\)

+ Trường hợp 2: Giả sử hai trong ba số \(a, b, c\) lớn hơn \(1.\)

Không mất tính tổng quát giả sử \(a /> 1, b /> 1.\)

Vì \(abc = 1\) nên \(c < 1\), do đó: \(\left( {a – 1} \right)\left( {b – 1} \right)\left( {c – 1} \right) < 0\) \( \Leftrightarrow abc + a + b + c\) \( – ab – bc – ca – 1 < 0\) \( \Leftrightarrow a + b + c < ab + bc + ca\) \( \Leftrightarrow a + b + c < \frac{1}{a} + \frac{1}{b} + \frac{1}{c}\) (mâu thuẫn).

Vậy chỉ có một và chỉ một trong ba số \(a, b, c\) lớn hơn \(1\).

Ví dụ 5: Cho các số \(a, b, c\) thỏa các điều kiện: \(\left\{ \begin{array}{l}

a + b + c /> 0\\

ab + bc + ca /> 0\\

abc /> 0

\end{array} \right. .\) Chứng minh rằng cả ba số \(a, b, c\) đều dương.

Giả sử ba số \(a, b, c\) không đồng thời là số dương, vậy có ít nhất một số không dương.

Do \(a, b, c\) có vai trò bình đẳng nên ta có thể giả sử: \(a \le 0.\)

+ Nếu \(a = 0\) thì mâu thuẫn với \(abc /> 0.\)

+ Nếu \(a < 0\) thì từ \(abc /> 0\) \( \Rightarrow bc < 0.\)

Ta có \(ab + bc + ca /> 0\) \( \Leftrightarrow a(b + c) /> – bc\) \( \Rightarrow a(b + c) /> 0\) \( \Rightarrow b + c < 0\) \( \Rightarrow a + b + c < 0\) (mâu thuẫn).

Vậy cả ba số \(a, b, c\) đều dương.

Ví dụ 6: Chứng minh rằng một tam giác có đường trung tuyến vừa là phân giác xuất phát từ một đỉnh là tam giác cân tại đỉnh đó.

phương pháp chứng minh bằng phản chứng

Giả sử tam giác \(ABC\) có \(AH\) vừa là đường trung tuyến vừa là đường phân giác và không cân tại \(A.\)

Vì \(AC≠AB\), không mất tính tổng quát, ta giả sử như \(AC/>AB\) .

Trên \(AC\) lấy \(D\) sao cho \(AB=AD\) .

Gọi \(L\) là giao điểm của \(BD\) và \(AH\).

Khi đó \(AB=AD\), \(\widehat{BAL}=\widehat{LAD}\) và \(AL\) chung nên \(\Delta ABL=\Delta ADL .\)

Do đó \(BL=LD\) hay \(L\) là trung điểm của \(BD.\)

Suy ra \(LH\) là đường trung bình của tam giác \(CBD\)

\(\Rightarrow LH//DC\) điều này mâu thuẫn vì \(LH,DC\) cắt nhau tại \(A.\)

Vậy tam giác \(ABC\) cân tại \(A.\)

Khởi đầu mạnh mẽ cho hành trình chinh phục Toán THPT ngay từ lớp 10! Đừng bỏ qua phương pháp chứng minh bằng phản chứng – nội dung đặc sắc nằm trong chuyên mục giải bài tập sgk toán 10 tại nền tảng soạn toán. Bộ toán thpt bài tập được biên soạn kỹ lưỡng, bám sát chương trình chuẩn Toán lớp 10, không chỉ giúp học sinh củng cố vững chắc kiến thức nền tảng mà còn rèn luyện kỹ năng tư duy logic và phản xạ giải toán hiệu quả. Với phương pháp học trực quan, sinh động và tiếp cận khoa học, tài liệu này sẽ là bước đệm hoàn hảo để các em định hình chiến lược học tập đúng đắn, sẵn sàng bứt phá trong các kỳ thi quan trọng và chinh phục cánh cửa đại học mơ ước.
Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.