Chào mừng các em học sinh lớp 3 đến với bộ trắc nghiệm về Diện tích hình chữ nhật và Diện tích hình vuông, được thiết kế theo chương trình Toán 3 Chân trời sáng tạo. Bộ đề này sẽ giúp các em ôn luyện và củng cố kiến thức một cách hiệu quả.
Với hình thức trắc nghiệm, các em có thể tự đánh giá năng lực của mình và nhanh chóng nhận ra những điểm cần cải thiện. Hãy cùng bắt đầu và chinh phục những bài toán thú vị này nhé!

Cho hình chữ nhật $ABCD $ được ghép từ các hình vuông có cạnh bằng $4\,cm$ như hình vẽ.
Diện tích của hình chữ nhật $ABCD$ là:
\({c{m^2}}\)

Một hình chữ nhật có chiều rộng $8\,cm$, diện tích bằng $104\,c{m^2}$.
Chu vi của hình chữ nhật đó là:
\(cm\).

Diện tích của phần tô màu trong hình là
$cm^2$

Diện tích của hình trên là:
A. $72\,c{m^2}$
B. $216\,c{m^2}$
C. $288\,\,c{m^2}$
D. $298\,c{m^2}$

Một hình chữ nhật có chu vi bằng $48\,cm$, chiều dài bằng $16\,cm$. Diện tích của hình chữ nhật đó là:
A. $32\,c{m^2}$
B. $8\,c{m^2}$
C. $128\,c{m^2}$
D. $448\,c{m^2}$

Một hình chữ nhật có chiều dài \(24\,cm\), chiều dài gấp \(4\) lần chiều rộng. Diện tích của hình chữ nhật đó là:
A. \(96\,c{m^2}\)
B. \(144\,c{m^2}\)
C. \(134\,c{m^2}\)
D. Tất cả các đáp án trên đều sai.

Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài $45\,cm$, chiều rộng bằng $\dfrac{1}{9}$ chiều dài. Diện tích của hình chữ nhật đó là:
A. $5\,cm$
B. $50\,c{m^2}$
C. $225\,c{m^2}$
D. $5\,c{m^2}$

Một hình chữ nhật có chiều rộng $8\,cm$, diện tích bằng $104\,c{m^2}$. Chiều dài của hình chữ nhật đó là:
A. $14\,cm$
B. $14\,c{m^2}$
C. $13\,cm$
D. $13\,c{m^2}$

Diện tích của hình chữ nhật có chiều dài $3\,dm$ và chiều rộng $9\,cm$ là:
A. $27\,c{m^2}$
B. $270\,c{m^2}$
C. $27\,d{m^2}$
D. $270\,d{m^2}$

Một hình chữ nhật có chiều dài $11cm,$ chiều rộng $5cm.$
Chu vi hình chữ nhật là
$cm$
Diện tích hình chữ nhật là
$cm^2$
Trong một sân chơi hình chữ nhật có chiều dài \(25\,m\) và chiều rộng \(9\,m\) người ta xây một bồn hoa hình vuông có cạnh \(2\,m\).

Diện tích còn lại của sân chơi là:
A. \(4\,{m^2}\)
B. \(225\,{m^2}\)
C. \(229\,{m^2}\)
D. \(221\,{m^2}\)

Một hình vuông có cạnh \(3\,dm\). Một hình chữ nhật có chiều dài \(18\,dm\) và chiều rộng \(4\,dm\). Diện tích của hình vuông bằng một phần mấy diện tích hình chữ nhật?
A. \(8\) lần
B. \(9\) lần
C. \(\dfrac{1}{8}\) lần
D. \(\dfrac{1}{9}\) lần

Một hình vuông có chu vi bằng \(36\,cm\). Người ta kéo dài cạnh của hình vuông đó về bên phải \(2\,cm\) . Diện tích của hình sau khi mở rộng là:
A. \(72\,c{m^2}\)
B. \(99\,c{m^2}\)
C. \(144\,c{m^2}\)
D. \(81\,c{m^2}\)

Điền số thích hợp vào chỗ trống:

Diện tích của hình vuông ABCD là:
\(c{m^2}\)

Cho hình vuông và hình chữ nhật có kích thước như hình vẽ.
Em chọn cụm từ lớn hơn, nhỏ hơn hoặc rồi đặt vào ô trống:

Ghép số đo diện tích với hình thích hợp :



\(16\,c{m^2}\)
\(81\,c{m^2}\)
\(64\,c{m^2}\)

Một hình vuông có diện tích bằng diện tích của hình chữ nhật có chiều rộng \(4\,cm\) và chiều dài \(25\,cm\).
Cạnh của hình vuông đó là:
$cm$
Để ốp thêm một mảng tường như hình vẽ người ta dùng hết \(6\) viên gạch men hình vuông, mỗi viên có cạnh \(10\,cm\) (hình vẽ).

Diện tích của mảng tường được ốp thêm là:
A. \(100\,c{m^2}\)
B. \(240\,c{m^2}\)
C. \(600\,c{m^2}\)
D. \(60\,c{m^2}\)

Một hình vuông có diện tích bằng \(64\,c{m^2}\) . Chu vi của hình vuông đó là:
A. \(64\,cm\)
B. \(32\,c{m^2}\)
C. \(64\,c{m^2}\)
D. \(32\,cm\)

Một tờ giấy hình vuông có cạnh \(90\,mm\). Diện tích của hình vuông đó là:
A. \(8100\,c{m^2}\)
B. \(81\,c{m^2}\)
C. \(360\,m{m^2}\)
D. \(360\,c{m^2}\)

Cho hình vuông có cạnh bằng $3cm.$
Chu vi hình vuông là:
$cm$
Diện tích hình vuông là:
$cm^2$
Lời giải và đáp án

Cho hình chữ nhật $ABCD $ được ghép từ các hình vuông có cạnh bằng $4\,cm$ như hình vẽ.
Diện tích của hình chữ nhật $ABCD$ là:
\({c{m^2}}\)
Diện tích của hình chữ nhật $ABCD$ là:
80\({c{m^2}}\)
- Tìm chiều dài của hình chữ nhật ABCD.
- Tìm diện tích của hình chữ nhật đó
Chiều dài của hình chữ nhật ABCD là:
\(4 \times 5 = 20\left( {cm} \right)\)
Diện tích của hình chữ nhật ABCD là:
\(20 \times 4 = 80\left( {c{m^2}} \right)\)
Đáp số: \(80\,c{m^2}\).

Một hình chữ nhật có chiều rộng $8\,cm$, diện tích bằng $104\,c{m^2}$.
Chu vi của hình chữ nhật đó là:
\(cm\).
Chu vi của hình chữ nhật đó là:
42\(cm\).
- Tìm chiều dài của hình chữ nhật.
- Tìm chu vi của hình chữ nhật.
Chiều dài của hình chữ nhật đó là:
$104:8 = 13\left( {cm} \right)$
Chu vi của hình chữ nhật đó là:
$\left( {13 + 8} \right) \times 2 = 42\left( {cm} \right)$
Đáp số: $42\left( {cm} \right)$.
Số cần điền vào chỗ trống là $42$.

Diện tích của phần tô màu trong hình là
$cm^2$
Diện tích của phần tô màu trong hình là
90$cm^2$
- Tính diện tích của hình chữ nhật ABCD
- Tính diện tích của hình chữ nhật MOQR
- Diện tích của phần tô màu là hiệu diện tích của hình chữ nhật MOQR và ABCD.
Diện tích của hình chữ nhật ABCD là:
$6 \times 3 = 18\left( {c{m^2}} \right)$
Diện tích của hình chữ nhật MOQR là:
$12 \times 9 = 108\left( {c{m^2}} \right)$
Diện tích của phần tô màu là:
$108 - 18 = 90\left( {c{m^2}} \right)$
Đáp số: $90\,c{m^2}$.
Số cần điền vào chỗ trống là: $90$.

Diện tích của hình trên là:
A. $72\,c{m^2}$
B. $216\,c{m^2}$
C. $288\,\,c{m^2}$
D. $298\,c{m^2}$
C. $288\,\,c{m^2}$
- Tính diện tích của hình chữ nhật màu đỏ
- Tính diện tích của hình chữ nhật màu xanh
- Tìm tổng diện tích của hai hình vừa tìm.
Diện tích của hình chữ nhật màu đỏ là:
$12 \times 6 = 72\left( {c{m^2}} \right)$
Diện tích của hình chữ nhật màu xanh là:
$36 \times 6 = 216\left( {c{m^2}} \right)$
Diện tích của hình đã cho là:
$72 + 216 = 288\left( {c{m^2}} \right)$
Đáp số: $288\,c{m^2}$.

Một hình chữ nhật có chu vi bằng $48\,cm$, chiều dài bằng $16\,cm$. Diện tích của hình chữ nhật đó là:
A. $32\,c{m^2}$
B. $8\,c{m^2}$
C. $128\,c{m^2}$
D. $448\,c{m^2}$
C. $128\,c{m^2}$
- Tìm nửa chu vi của hình chữ nhật
- Tìm chiều rộng của hình chữ nhật.
- Tính diện tích của hình chữ nhật khi biết chiều dài và chiều rộng.
Nửa chu vi của hình chữ nhật đó là:
$48:2 = 24\left( {cm} \right)$
Chiều rộng của hình chữ nhật đó là:
$24 - 16 = 8\left( {cm} \right)$
Diện tích của hình chữ nhật đó là:
$16 \times 8 = 128\left( {c{m^2}} \right)$
Đáp số: $128\,c{m^2}$.

Một hình chữ nhật có chiều dài \(24\,cm\), chiều dài gấp \(4\) lần chiều rộng. Diện tích của hình chữ nhật đó là:
A. \(96\,c{m^2}\)
B. \(144\,c{m^2}\)
C. \(134\,c{m^2}\)
D. Tất cả các đáp án trên đều sai.
B. \(144\,c{m^2}\)
- Tìm chiều rộng của hình chữ nhật.
- Tìm diện tích của hình chữ nhật đó.
Sơ đồ:

Chiều rộng của hình chữ nhật đó là:
\(24:4 = 6\left( {cm} \right)\)
Diện tích của hình chữ nhật đó là:
\(24 \times 6 = 144\left( {c{m^2}} \right)\)
Đáp số: \(144\,c{m^2}\).
Đáp án cần chọn là B.

Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài $45\,cm$, chiều rộng bằng $\dfrac{1}{9}$ chiều dài. Diện tích của hình chữ nhật đó là:
A. $5\,cm$
B. $50\,c{m^2}$
C. $225\,c{m^2}$
D. $5\,c{m^2}$
C. $225\,c{m^2}$
- Tìm chiều rộng của hình chữ nhật.
- Tính diện tích của hình chữ nhật khi biết chiều dài và chiều rộng
Chiều rộng của hình chữ nhật đó là:
$45:9 = 5\,(cm)$
Diện tích của hình chữ nhật đó là:
$45 \times 5 = 225\left( {c{m^2}} \right)$
Đáp số: $225\,c{m^2}$

Một hình chữ nhật có chiều rộng $8\,cm$, diện tích bằng $104\,c{m^2}$. Chiều dài của hình chữ nhật đó là:
A. $14\,cm$
B. $14\,c{m^2}$
C. $13\,cm$
D. $13\,c{m^2}$
C. $13\,cm$
Tìm chiều dài bằng cách lấy diện tích chia cho chiều rộng của hình chữ nhật đó.
Chiều dài của hình chữ nhật đó dài là:
$104:8 = 13\left( {cm} \right)$
Đáp số: $13\,cm$.

Diện tích của hình chữ nhật có chiều dài $3\,dm$ và chiều rộng $9\,cm$ là:
A. $27\,c{m^2}$
B. $270\,c{m^2}$
C. $27\,d{m^2}$
D. $270\,d{m^2}$
B. $270\,c{m^2}$
- Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng (cùng đơn vị đo)
Đổi: $3\,dm = 30\,cm$
Diện tích của hình chữ nhật đó là:
$30 \times 9 = 270\left( {c{m^2}} \right)$
Đáp số: $270\,c{m^2}$

Một hình chữ nhật có chiều dài $11cm,$ chiều rộng $5cm.$
Chu vi hình chữ nhật là
$cm$
Diện tích hình chữ nhật là
$cm^2$
Chu vi hình chữ nhật là
32$cm$
Diện tích hình chữ nhật là
55$cm^2$
-Tính chu vi của hình chữ nhật bằng cách lấy chiều dài cộng chiều rộng (cùng đơn vị đo) rồi nhân $2$.
- Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng (cùng đơn vị đo)
Chu vi của hình chữ nhật đó là:
$\left( {11 + 5} \right) \times 2 = 32\left( {cm} \right)$
Diện tích của hình chữ nhật đó là:
$11 \times 5 = 55\,\left( {c{m^2}} \right)$
Đáp số: $32\,cm;\,55\,c{m^2}$
Các số cần điền lần lượt vào ô trống là: $32;\,55$
Trong một sân chơi hình chữ nhật có chiều dài \(25\,m\) và chiều rộng \(9\,m\) người ta xây một bồn hoa hình vuông có cạnh \(2\,m\).

Diện tích còn lại của sân chơi là:
A. \(4\,{m^2}\)
B. \(225\,{m^2}\)
C. \(229\,{m^2}\)
D. \(221\,{m^2}\)
D. \(221\,{m^2}\)
- Tính diện tích của sân chơi hình chữ nhật.
- Tính diện tích của bồn hoa hình vuông.
- Tính diện tích phần còn lại của sân chơi.
Diện tích của sân chơi hình chữ nhật là:
\(25 \times 9 = 225\left( {{m^2}} \right)\)
Diện tích của bồn hoa hình vuông là:
\(2 \times 2 = 4\left( {{m^2}} \right)\)
Diện tích còn lại là:
\(225 - 4 = 221\left( {{m^2}} \right)\)
Đáp số: \(221\,{m^2}\).

Một hình vuông có cạnh \(3\,dm\). Một hình chữ nhật có chiều dài \(18\,dm\) và chiều rộng \(4\,dm\). Diện tích của hình vuông bằng một phần mấy diện tích hình chữ nhật?
A. \(8\) lần
B. \(9\) lần
C. \(\dfrac{1}{8}\) lần
D. \(\dfrac{1}{9}\) lần
C. \(\dfrac{1}{8}\) lần
- Tìm diện tích của hình vuông.
- Tìm diện tích của hình chữ nhật.
- Tìm diện tích hình chữ nhật gấp mấy lần diện tích hình vuông.
-Trả lời diện tích của hình vuông bằng một phần mấy diện tích hình chữ nhật
Diện tích của hình vuông là:
\(3 \times 3 = 9\left( {d{m^2}} \right)\)
Diện tích của hình chữ nhật là:
\(18 \times 4 = 72\left( {d{m^2}} \right)\)
Diện tích hình chữ nhật gấp diện tích hình vuông số lần là:
\(72:9 = 8\) (lần)
Diện tích hình vuông bằng \(\dfrac{1}{8}\) lần diện tích hình vuông.
Đáp số: \(\dfrac{1}{8}\).

Một hình vuông có chu vi bằng \(36\,cm\). Người ta kéo dài cạnh của hình vuông đó về bên phải \(2\,cm\) . Diện tích của hình sau khi mở rộng là:
A. \(72\,c{m^2}\)
B. \(99\,c{m^2}\)
C. \(144\,c{m^2}\)
D. \(81\,c{m^2}\)
B. \(99\,c{m^2}\)
- Tìm cạnh của hình vuông.
- Tìm độ dài cạnh sau khi kéo dài.
- Tìm diện tích của hình sau khi mở rộng.

Độ dài một cạnh của hình vuông lúc ban đầu là:
\(36:4 = 9\left( {cm} \right)\)
Chiều dài của hình chữ nhật mới là:
\(9 + 2 = 11\,\left( {cm} \right)\)
Diện tích của hình sau khi mở rộng là:
\(11 \times 9 = 99\left( {c{m^2}} \right)\)
Đáp số: \(99\,c{m^2}\).

Điền số thích hợp vào chỗ trống:

Diện tích của hình vuông ABCD là:
\(c{m^2}\)
Diện tích của hình vuông ABCD là:
16\(c{m^2}\)
- Tìm số ô vuông có diện tích \(1c{m^2}\) có ở trong hình vuông ABCD.
Hình vuông ABCD có:
\(4 \times 4 = 16\) (ô vuông)
Diện tích mỗi ô vuông là \(1\,c{m^2}\)
Diện tích hình vuông ABCD là:
\(4 \times 4 = 16\,\left( {c{m^2}} \right)\)
Đáp số: $16c{m^2}$

Cho hình vuông và hình chữ nhật có kích thước như hình vẽ.
Em chọn cụm từ lớn hơn, nhỏ hơn hoặc rồi đặt vào ô trống:

- Tìm diện tích của hình vuông và diện tích của hình chữ nhật.
- So sánh diện tích của hai hình và dùng cụm từ thích hợp để điền vào chỗ trống.
Diện tích hình vuông ABCD là:
\(4 \times 4 = 16\left( {c{m^2}} \right)\)
Diện tích của hình chữ nhật MNOP là:
\(5 \times 2 = 10\left( {c{m^2}} \right)\)
Vì \(16\,c{m^2} > 10c{m^2}\) nên cần dùng cụm từ “lớn hơn” để điền vào chỗ trống.
Ghép số đo diện tích với hình thích hợp :



\(16\,c{m^2}\)
\(81\,c{m^2}\)
\(64\,c{m^2}\)

\(16\,c{m^2}\)

\(64\,c{m^2}\)

\(81\,c{m^2}\)
- Tìm diện tích của các hình đã cho.
- Ghép ô có số đo diện tích với hình thích hợp.
Diện tích hình vuông IJKL là:
\(4 \times 4 = 16\left( {c{m^2}} \right)\)
Diện tích của hình chữ nhật ABCD là:
\(16 \times 4 = 64\left( {c{m^2}} \right)\)
Diện tích của hình vuông EFGH là:
\(9 \times 9 = 81\left( {c{m^2}} \right)\).
Từ đó em ghép các miếng ghép như đáp án.

Một hình vuông có diện tích bằng diện tích của hình chữ nhật có chiều rộng \(4\,cm\) và chiều dài \(25\,cm\).
Cạnh của hình vuông đó là:
$cm$
Cạnh của hình vuông đó là:
10$cm$
- Tìm diện tích của hình vuông bằng cách tính diện tích của hình chữ nhật.
- Tìm cạnh của hình vuông bằng cách nhẩm hai số giống nhau nào có tích bằng số diện tích vừa tìm được.
Diện tích của hình vuông là:
\(25 \times 4 = 100\left( {c{m^2}} \right)\)
Vì \(100 = 10 \times 10\) nên cạnh của hình vuông đó là \(10\) cm.
Số cần điền vào chỗ trống là \(10\)
Để ốp thêm một mảng tường như hình vẽ người ta dùng hết \(6\) viên gạch men hình vuông, mỗi viên có cạnh \(10\,cm\) (hình vẽ).

Diện tích của mảng tường được ốp thêm là:
A. \(100\,c{m^2}\)
B. \(240\,c{m^2}\)
C. \(600\,c{m^2}\)
D. \(60\,c{m^2}\)
C. \(600\,c{m^2}\)
- Tính chiều dài của hình chữ nhật được tạo thành khi ghép các viên gạch hình vuông.
- Tính diện tích của mảng tường theo cách tính diện tích của hình chữ nhật.
Chiều dài của mảng tường là:
\(10 \times 6 = 60\left( {cm} \right)\)
Diện tích của mảng tường đó là:
\(60 \times 10 = 600\left( {c{m^2}} \right)\)
Đáp số: \(600\,c{m^2}\).

Một hình vuông có diện tích bằng \(64\,c{m^2}\) . Chu vi của hình vuông đó là:
A. \(64\,cm\)
B. \(32\,c{m^2}\)
C. \(64\,c{m^2}\)
D. \(32\,cm\)
D. \(32\,cm\)
- Tìm độ dài cạnh của hình vuông bằng cách nhẩm hai số giống nhau nào có tích bằng \(64\,c{m^2}\)
- Tìm chu vi của hình vuông bằng cách lấy độ dài một cạnh nhân với \(4\)
Vì \(64 = 8 \times 8\) nên cạnh của hình vuông là \(8\,cm\)
Chu vi của hình vuông là:
\(8 \times 4 = 32\left( {cm} \right)\)
Đáp số: \(32\,cm\)

Một tờ giấy hình vuông có cạnh \(90\,mm\). Diện tích của hình vuông đó là:
A. \(8100\,c{m^2}\)
B. \(81\,c{m^2}\)
C. \(360\,m{m^2}\)
D. \(360\,c{m^2}\)
B. \(81\,c{m^2}\)
- Đổi từ đơn vị mm thành đơn vị cm.
- Tìm diện tích của hình vuông bằng cách lấy độ dài một cạnh nhân với chính số đó.
Đổi: \(90\,mm = 9\,cm\)
Diện tích của hình vuông đó là:
\(9 \times 9 = 81\,\left( {c{m^2}} \right)\)
Đáp số: \(81\,c{m^2}\)

Cho hình vuông có cạnh bằng $3cm.$
Chu vi hình vuông là:
$cm$
Diện tích hình vuông là:
$cm^2$
Chu vi hình vuông là:
12$cm$
Diện tích hình vuông là:
9$cm^2$
- Muốn tính chu vi của hình vuông, ta lấy độ dài một cạnh nhân với \(4\)
- Muốn tính diện tích của hình vuông ta lấy số đo một cạnh nhân với chính số đó.
Chu vi của hình vuông là:
\(3 \times 4 = 12\left( {cm} \right)\)
Diện tích của hình vuông là:
\(3 \times 3 = 9\left( {c{m^2}} \right)\)
Đáp số: \(12\,cm;\,9\,c{m^2}\)
Số cần điền lần lượt vào các ô trống là:\(12;\,9\)

Cho hình chữ nhật $ABCD $ được ghép từ các hình vuông có cạnh bằng $4\,cm$ như hình vẽ.
Diện tích của hình chữ nhật $ABCD$ là:
\({c{m^2}}\)

Một hình chữ nhật có chiều rộng $8\,cm$, diện tích bằng $104\,c{m^2}$.
Chu vi của hình chữ nhật đó là:
\(cm\).

Diện tích của phần tô màu trong hình là
$cm^2$

Diện tích của hình trên là:
A. $72\,c{m^2}$
B. $216\,c{m^2}$
C. $288\,\,c{m^2}$
D. $298\,c{m^2}$

Một hình chữ nhật có chu vi bằng $48\,cm$, chiều dài bằng $16\,cm$. Diện tích của hình chữ nhật đó là:
A. $32\,c{m^2}$
B. $8\,c{m^2}$
C. $128\,c{m^2}$
D. $448\,c{m^2}$

Một hình chữ nhật có chiều dài \(24\,cm\), chiều dài gấp \(4\) lần chiều rộng. Diện tích của hình chữ nhật đó là:
A. \(96\,c{m^2}\)
B. \(144\,c{m^2}\)
C. \(134\,c{m^2}\)
D. Tất cả các đáp án trên đều sai.

Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài $45\,cm$, chiều rộng bằng $\dfrac{1}{9}$ chiều dài. Diện tích của hình chữ nhật đó là:
A. $5\,cm$
B. $50\,c{m^2}$
C. $225\,c{m^2}$
D. $5\,c{m^2}$

Một hình chữ nhật có chiều rộng $8\,cm$, diện tích bằng $104\,c{m^2}$. Chiều dài của hình chữ nhật đó là:
A. $14\,cm$
B. $14\,c{m^2}$
C. $13\,cm$
D. $13\,c{m^2}$

Diện tích của hình chữ nhật có chiều dài $3\,dm$ và chiều rộng $9\,cm$ là:
A. $27\,c{m^2}$
B. $270\,c{m^2}$
C. $27\,d{m^2}$
D. $270\,d{m^2}$

Một hình chữ nhật có chiều dài $11cm,$ chiều rộng $5cm.$
Chu vi hình chữ nhật là
$cm$
Diện tích hình chữ nhật là
$cm^2$
Trong một sân chơi hình chữ nhật có chiều dài \(25\,m\) và chiều rộng \(9\,m\) người ta xây một bồn hoa hình vuông có cạnh \(2\,m\).

Diện tích còn lại của sân chơi là:
A. \(4\,{m^2}\)
B. \(225\,{m^2}\)
C. \(229\,{m^2}\)
D. \(221\,{m^2}\)

Một hình vuông có cạnh \(3\,dm\). Một hình chữ nhật có chiều dài \(18\,dm\) và chiều rộng \(4\,dm\). Diện tích của hình vuông bằng một phần mấy diện tích hình chữ nhật?
A. \(8\) lần
B. \(9\) lần
C. \(\dfrac{1}{8}\) lần
D. \(\dfrac{1}{9}\) lần

Một hình vuông có chu vi bằng \(36\,cm\). Người ta kéo dài cạnh của hình vuông đó về bên phải \(2\,cm\) . Diện tích của hình sau khi mở rộng là:
A. \(72\,c{m^2}\)
B. \(99\,c{m^2}\)
C. \(144\,c{m^2}\)
D. \(81\,c{m^2}\)

Điền số thích hợp vào chỗ trống:

Diện tích của hình vuông ABCD là:
\(c{m^2}\)

Cho hình vuông và hình chữ nhật có kích thước như hình vẽ.
Em chọn cụm từ lớn hơn, nhỏ hơn hoặc rồi đặt vào ô trống:

Ghép số đo diện tích với hình thích hợp :



\(16\,c{m^2}\)
\(81\,c{m^2}\)
\(64\,c{m^2}\)

Một hình vuông có diện tích bằng diện tích của hình chữ nhật có chiều rộng \(4\,cm\) và chiều dài \(25\,cm\).
Cạnh của hình vuông đó là:
$cm$
Để ốp thêm một mảng tường như hình vẽ người ta dùng hết \(6\) viên gạch men hình vuông, mỗi viên có cạnh \(10\,cm\) (hình vẽ).

Diện tích của mảng tường được ốp thêm là:
A. \(100\,c{m^2}\)
B. \(240\,c{m^2}\)
C. \(600\,c{m^2}\)
D. \(60\,c{m^2}\)

Một hình vuông có diện tích bằng \(64\,c{m^2}\) . Chu vi của hình vuông đó là:
A. \(64\,cm\)
B. \(32\,c{m^2}\)
C. \(64\,c{m^2}\)
D. \(32\,cm\)

Một tờ giấy hình vuông có cạnh \(90\,mm\). Diện tích của hình vuông đó là:
A. \(8100\,c{m^2}\)
B. \(81\,c{m^2}\)
C. \(360\,m{m^2}\)
D. \(360\,c{m^2}\)

Cho hình vuông có cạnh bằng $3cm.$
Chu vi hình vuông là:
$cm$
Diện tích hình vuông là:
$cm^2$

Cho hình chữ nhật $ABCD $ được ghép từ các hình vuông có cạnh bằng $4\,cm$ như hình vẽ.
Diện tích của hình chữ nhật $ABCD$ là:
\({c{m^2}}\)
Diện tích của hình chữ nhật $ABCD$ là:
80\({c{m^2}}\)
- Tìm chiều dài của hình chữ nhật ABCD.
- Tìm diện tích của hình chữ nhật đó
Chiều dài của hình chữ nhật ABCD là:
\(4 \times 5 = 20\left( {cm} \right)\)
Diện tích của hình chữ nhật ABCD là:
\(20 \times 4 = 80\left( {c{m^2}} \right)\)
Đáp số: \(80\,c{m^2}\).

Một hình chữ nhật có chiều rộng $8\,cm$, diện tích bằng $104\,c{m^2}$.
Chu vi của hình chữ nhật đó là:
\(cm\).
Chu vi của hình chữ nhật đó là:
42\(cm\).
- Tìm chiều dài của hình chữ nhật.
- Tìm chu vi của hình chữ nhật.
Chiều dài của hình chữ nhật đó là:
$104:8 = 13\left( {cm} \right)$
Chu vi của hình chữ nhật đó là:
$\left( {13 + 8} \right) \times 2 = 42\left( {cm} \right)$
Đáp số: $42\left( {cm} \right)$.
Số cần điền vào chỗ trống là $42$.

Diện tích của phần tô màu trong hình là
$cm^2$
Diện tích của phần tô màu trong hình là
90$cm^2$
- Tính diện tích của hình chữ nhật ABCD
- Tính diện tích của hình chữ nhật MOQR
- Diện tích của phần tô màu là hiệu diện tích của hình chữ nhật MOQR và ABCD.
Diện tích của hình chữ nhật ABCD là:
$6 \times 3 = 18\left( {c{m^2}} \right)$
Diện tích của hình chữ nhật MOQR là:
$12 \times 9 = 108\left( {c{m^2}} \right)$
Diện tích của phần tô màu là:
$108 - 18 = 90\left( {c{m^2}} \right)$
Đáp số: $90\,c{m^2}$.
Số cần điền vào chỗ trống là: $90$.

Diện tích của hình trên là:
A. $72\,c{m^2}$
B. $216\,c{m^2}$
C. $288\,\,c{m^2}$
D. $298\,c{m^2}$
C. $288\,\,c{m^2}$
- Tính diện tích của hình chữ nhật màu đỏ
- Tính diện tích của hình chữ nhật màu xanh
- Tìm tổng diện tích của hai hình vừa tìm.
Diện tích của hình chữ nhật màu đỏ là:
$12 \times 6 = 72\left( {c{m^2}} \right)$
Diện tích của hình chữ nhật màu xanh là:
$36 \times 6 = 216\left( {c{m^2}} \right)$
Diện tích của hình đã cho là:
$72 + 216 = 288\left( {c{m^2}} \right)$
Đáp số: $288\,c{m^2}$.

Một hình chữ nhật có chu vi bằng $48\,cm$, chiều dài bằng $16\,cm$. Diện tích của hình chữ nhật đó là:
A. $32\,c{m^2}$
B. $8\,c{m^2}$
C. $128\,c{m^2}$
D. $448\,c{m^2}$
C. $128\,c{m^2}$
- Tìm nửa chu vi của hình chữ nhật
- Tìm chiều rộng của hình chữ nhật.
- Tính diện tích của hình chữ nhật khi biết chiều dài và chiều rộng.
Nửa chu vi của hình chữ nhật đó là:
$48:2 = 24\left( {cm} \right)$
Chiều rộng của hình chữ nhật đó là:
$24 - 16 = 8\left( {cm} \right)$
Diện tích của hình chữ nhật đó là:
$16 \times 8 = 128\left( {c{m^2}} \right)$
Đáp số: $128\,c{m^2}$.

Một hình chữ nhật có chiều dài \(24\,cm\), chiều dài gấp \(4\) lần chiều rộng. Diện tích của hình chữ nhật đó là:
A. \(96\,c{m^2}\)
B. \(144\,c{m^2}\)
C. \(134\,c{m^2}\)
D. Tất cả các đáp án trên đều sai.
B. \(144\,c{m^2}\)
- Tìm chiều rộng của hình chữ nhật.
- Tìm diện tích của hình chữ nhật đó.
Sơ đồ:

Chiều rộng của hình chữ nhật đó là:
\(24:4 = 6\left( {cm} \right)\)
Diện tích của hình chữ nhật đó là:
\(24 \times 6 = 144\left( {c{m^2}} \right)\)
Đáp số: \(144\,c{m^2}\).
Đáp án cần chọn là B.

Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài $45\,cm$, chiều rộng bằng $\dfrac{1}{9}$ chiều dài. Diện tích của hình chữ nhật đó là:
A. $5\,cm$
B. $50\,c{m^2}$
C. $225\,c{m^2}$
D. $5\,c{m^2}$
C. $225\,c{m^2}$
- Tìm chiều rộng của hình chữ nhật.
- Tính diện tích của hình chữ nhật khi biết chiều dài và chiều rộng
Chiều rộng của hình chữ nhật đó là:
$45:9 = 5\,(cm)$
Diện tích của hình chữ nhật đó là:
$45 \times 5 = 225\left( {c{m^2}} \right)$
Đáp số: $225\,c{m^2}$

Một hình chữ nhật có chiều rộng $8\,cm$, diện tích bằng $104\,c{m^2}$. Chiều dài của hình chữ nhật đó là:
A. $14\,cm$
B. $14\,c{m^2}$
C. $13\,cm$
D. $13\,c{m^2}$
C. $13\,cm$
Tìm chiều dài bằng cách lấy diện tích chia cho chiều rộng của hình chữ nhật đó.
Chiều dài của hình chữ nhật đó dài là:
$104:8 = 13\left( {cm} \right)$
Đáp số: $13\,cm$.

Diện tích của hình chữ nhật có chiều dài $3\,dm$ và chiều rộng $9\,cm$ là:
A. $27\,c{m^2}$
B. $270\,c{m^2}$
C. $27\,d{m^2}$
D. $270\,d{m^2}$
B. $270\,c{m^2}$
- Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng (cùng đơn vị đo)
Đổi: $3\,dm = 30\,cm$
Diện tích của hình chữ nhật đó là:
$30 \times 9 = 270\left( {c{m^2}} \right)$
Đáp số: $270\,c{m^2}$

Một hình chữ nhật có chiều dài $11cm,$ chiều rộng $5cm.$
Chu vi hình chữ nhật là
$cm$
Diện tích hình chữ nhật là
$cm^2$
Chu vi hình chữ nhật là
32$cm$
Diện tích hình chữ nhật là
55$cm^2$
-Tính chu vi của hình chữ nhật bằng cách lấy chiều dài cộng chiều rộng (cùng đơn vị đo) rồi nhân $2$.
- Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng (cùng đơn vị đo)
Chu vi của hình chữ nhật đó là:
$\left( {11 + 5} \right) \times 2 = 32\left( {cm} \right)$
Diện tích của hình chữ nhật đó là:
$11 \times 5 = 55\,\left( {c{m^2}} \right)$
Đáp số: $32\,cm;\,55\,c{m^2}$
Các số cần điền lần lượt vào ô trống là: $32;\,55$
Trong một sân chơi hình chữ nhật có chiều dài \(25\,m\) và chiều rộng \(9\,m\) người ta xây một bồn hoa hình vuông có cạnh \(2\,m\).

Diện tích còn lại của sân chơi là:
A. \(4\,{m^2}\)
B. \(225\,{m^2}\)
C. \(229\,{m^2}\)
D. \(221\,{m^2}\)
D. \(221\,{m^2}\)
- Tính diện tích của sân chơi hình chữ nhật.
- Tính diện tích của bồn hoa hình vuông.
- Tính diện tích phần còn lại của sân chơi.
Diện tích của sân chơi hình chữ nhật là:
\(25 \times 9 = 225\left( {{m^2}} \right)\)
Diện tích của bồn hoa hình vuông là:
\(2 \times 2 = 4\left( {{m^2}} \right)\)
Diện tích còn lại là:
\(225 - 4 = 221\left( {{m^2}} \right)\)
Đáp số: \(221\,{m^2}\).

Một hình vuông có cạnh \(3\,dm\). Một hình chữ nhật có chiều dài \(18\,dm\) và chiều rộng \(4\,dm\). Diện tích của hình vuông bằng một phần mấy diện tích hình chữ nhật?
A. \(8\) lần
B. \(9\) lần
C. \(\dfrac{1}{8}\) lần
D. \(\dfrac{1}{9}\) lần
C. \(\dfrac{1}{8}\) lần
- Tìm diện tích của hình vuông.
- Tìm diện tích của hình chữ nhật.
- Tìm diện tích hình chữ nhật gấp mấy lần diện tích hình vuông.
-Trả lời diện tích của hình vuông bằng một phần mấy diện tích hình chữ nhật
Diện tích của hình vuông là:
\(3 \times 3 = 9\left( {d{m^2}} \right)\)
Diện tích của hình chữ nhật là:
\(18 \times 4 = 72\left( {d{m^2}} \right)\)
Diện tích hình chữ nhật gấp diện tích hình vuông số lần là:
\(72:9 = 8\) (lần)
Diện tích hình vuông bằng \(\dfrac{1}{8}\) lần diện tích hình vuông.
Đáp số: \(\dfrac{1}{8}\).

Một hình vuông có chu vi bằng \(36\,cm\). Người ta kéo dài cạnh của hình vuông đó về bên phải \(2\,cm\) . Diện tích của hình sau khi mở rộng là:
A. \(72\,c{m^2}\)
B. \(99\,c{m^2}\)
C. \(144\,c{m^2}\)
D. \(81\,c{m^2}\)
B. \(99\,c{m^2}\)
- Tìm cạnh của hình vuông.
- Tìm độ dài cạnh sau khi kéo dài.
- Tìm diện tích của hình sau khi mở rộng.

Độ dài một cạnh của hình vuông lúc ban đầu là:
\(36:4 = 9\left( {cm} \right)\)
Chiều dài của hình chữ nhật mới là:
\(9 + 2 = 11\,\left( {cm} \right)\)
Diện tích của hình sau khi mở rộng là:
\(11 \times 9 = 99\left( {c{m^2}} \right)\)
Đáp số: \(99\,c{m^2}\).

Điền số thích hợp vào chỗ trống:

Diện tích của hình vuông ABCD là:
\(c{m^2}\)
Diện tích của hình vuông ABCD là:
16\(c{m^2}\)
- Tìm số ô vuông có diện tích \(1c{m^2}\) có ở trong hình vuông ABCD.
Hình vuông ABCD có:
\(4 \times 4 = 16\) (ô vuông)
Diện tích mỗi ô vuông là \(1\,c{m^2}\)
Diện tích hình vuông ABCD là:
\(4 \times 4 = 16\,\left( {c{m^2}} \right)\)
Đáp số: $16c{m^2}$

Cho hình vuông và hình chữ nhật có kích thước như hình vẽ.
Em chọn cụm từ lớn hơn, nhỏ hơn hoặc rồi đặt vào ô trống:

- Tìm diện tích của hình vuông và diện tích của hình chữ nhật.
- So sánh diện tích của hai hình và dùng cụm từ thích hợp để điền vào chỗ trống.
Diện tích hình vuông ABCD là:
\(4 \times 4 = 16\left( {c{m^2}} \right)\)
Diện tích của hình chữ nhật MNOP là:
\(5 \times 2 = 10\left( {c{m^2}} \right)\)
Vì \(16\,c{m^2} > 10c{m^2}\) nên cần dùng cụm từ “lớn hơn” để điền vào chỗ trống.
Ghép số đo diện tích với hình thích hợp :



\(16\,c{m^2}\)
\(81\,c{m^2}\)
\(64\,c{m^2}\)

\(16\,c{m^2}\)

\(64\,c{m^2}\)

\(81\,c{m^2}\)
- Tìm diện tích của các hình đã cho.
- Ghép ô có số đo diện tích với hình thích hợp.
Diện tích hình vuông IJKL là:
\(4 \times 4 = 16\left( {c{m^2}} \right)\)
Diện tích của hình chữ nhật ABCD là:
\(16 \times 4 = 64\left( {c{m^2}} \right)\)
Diện tích của hình vuông EFGH là:
\(9 \times 9 = 81\left( {c{m^2}} \right)\).
Từ đó em ghép các miếng ghép như đáp án.

Một hình vuông có diện tích bằng diện tích của hình chữ nhật có chiều rộng \(4\,cm\) và chiều dài \(25\,cm\).
Cạnh của hình vuông đó là:
$cm$
Cạnh của hình vuông đó là:
10$cm$
- Tìm diện tích của hình vuông bằng cách tính diện tích của hình chữ nhật.
- Tìm cạnh của hình vuông bằng cách nhẩm hai số giống nhau nào có tích bằng số diện tích vừa tìm được.
Diện tích của hình vuông là:
\(25 \times 4 = 100\left( {c{m^2}} \right)\)
Vì \(100 = 10 \times 10\) nên cạnh của hình vuông đó là \(10\) cm.
Số cần điền vào chỗ trống là \(10\)
Để ốp thêm một mảng tường như hình vẽ người ta dùng hết \(6\) viên gạch men hình vuông, mỗi viên có cạnh \(10\,cm\) (hình vẽ).

Diện tích của mảng tường được ốp thêm là:
A. \(100\,c{m^2}\)
B. \(240\,c{m^2}\)
C. \(600\,c{m^2}\)
D. \(60\,c{m^2}\)
C. \(600\,c{m^2}\)
- Tính chiều dài của hình chữ nhật được tạo thành khi ghép các viên gạch hình vuông.
- Tính diện tích của mảng tường theo cách tính diện tích của hình chữ nhật.
Chiều dài của mảng tường là:
\(10 \times 6 = 60\left( {cm} \right)\)
Diện tích của mảng tường đó là:
\(60 \times 10 = 600\left( {c{m^2}} \right)\)
Đáp số: \(600\,c{m^2}\).

Một hình vuông có diện tích bằng \(64\,c{m^2}\) . Chu vi của hình vuông đó là:
A. \(64\,cm\)
B. \(32\,c{m^2}\)
C. \(64\,c{m^2}\)
D. \(32\,cm\)
D. \(32\,cm\)
- Tìm độ dài cạnh của hình vuông bằng cách nhẩm hai số giống nhau nào có tích bằng \(64\,c{m^2}\)
- Tìm chu vi của hình vuông bằng cách lấy độ dài một cạnh nhân với \(4\)
Vì \(64 = 8 \times 8\) nên cạnh của hình vuông là \(8\,cm\)
Chu vi của hình vuông là:
\(8 \times 4 = 32\left( {cm} \right)\)
Đáp số: \(32\,cm\)

Một tờ giấy hình vuông có cạnh \(90\,mm\). Diện tích của hình vuông đó là:
A. \(8100\,c{m^2}\)
B. \(81\,c{m^2}\)
C. \(360\,m{m^2}\)
D. \(360\,c{m^2}\)
B. \(81\,c{m^2}\)
- Đổi từ đơn vị mm thành đơn vị cm.
- Tìm diện tích của hình vuông bằng cách lấy độ dài một cạnh nhân với chính số đó.
Đổi: \(90\,mm = 9\,cm\)
Diện tích của hình vuông đó là:
\(9 \times 9 = 81\,\left( {c{m^2}} \right)\)
Đáp số: \(81\,c{m^2}\)

Cho hình vuông có cạnh bằng $3cm.$
Chu vi hình vuông là:
$cm$
Diện tích hình vuông là:
$cm^2$
Chu vi hình vuông là:
12$cm$
Diện tích hình vuông là:
9$cm^2$
- Muốn tính chu vi của hình vuông, ta lấy độ dài một cạnh nhân với \(4\)
- Muốn tính diện tích của hình vuông ta lấy số đo một cạnh nhân với chính số đó.
Chu vi của hình vuông là:
\(3 \times 4 = 12\left( {cm} \right)\)
Diện tích của hình vuông là:
\(3 \times 3 = 9\left( {c{m^2}} \right)\)
Đáp số: \(12\,cm;\,9\,c{m^2}\)
Số cần điền lần lượt vào các ô trống là:\(12;\,9\)
Diện tích hình chữ nhật và diện tích hình vuông là những kiến thức cơ bản và quan trọng trong chương trình Toán 3. Việc nắm vững các công thức và cách tính diện tích sẽ giúp các em giải quyết các bài toán thực tế một cách dễ dàng.
Diện tích là phần mặt phẳng được bao quanh bởi một đường kín. Để đo diện tích, chúng ta sử dụng các đơn vị đo như centimet vuông (cm²), mét vuông (m²),...
Hình chữ nhật là hình có bốn góc vuông. Công thức tính diện tích hình chữ nhật là:
Diện tích = Chiều dài x Chiều rộng
Ví dụ: Một hình chữ nhật có chiều dài 5cm và chiều rộng 3cm thì diện tích của nó là: 5cm x 3cm = 15cm²
Hình vuông là hình có bốn cạnh bằng nhau và bốn góc vuông. Công thức tính diện tích hình vuông là:
Diện tích = Cạnh x Cạnh
Ví dụ: Một hình vuông có cạnh 4cm thì diện tích của nó là: 4cm x 4cm = 16cm²
Đáp án: B. 48cm²
Đáp án: C. 49cm²
Đáp án: A. 6cm
Để nắm vững kiến thức hơn nữa, các em hãy luyện tập thêm với các bài tập khác. Các em có thể tìm thấy nhiều bài tập trên sách giáo khoa, sách bài tập hoặc trên các trang web học toán online như toan9.edu.vn.
Kiến thức về diện tích hình chữ nhật và hình vuông được ứng dụng rộng rãi trong cuộc sống hàng ngày. Ví dụ, khi tính diện tích sàn nhà để lát gạch, tính diện tích khu vườn để trồng cây, hoặc tính diện tích một bức tường để sơn.
Hy vọng với bộ trắc nghiệm và hướng dẫn chi tiết này, các em sẽ hiểu rõ hơn về diện tích hình chữ nhật và diện tích hình vuông. Chúc các em học tập tốt và đạt kết quả cao!

Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.