Logo Header

Trắc nghiệm: Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số Toán 3 Chân trời sáng tạo

Trắc nghiệm: Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số Toán 3 Chân trời sáng tạo

Chào mừng các em học sinh lớp 3 đến với bài tập trắc nghiệm về phép chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số, thuộc chương trình Toán 3 Chân trời sáng tạo. Bài tập này được thiết kế để giúp các em củng cố kiến thức đã học và rèn luyện kỹ năng giải toán một cách hiệu quả.

Tại toan9.edu.vn, chúng tôi luôn cố gắng mang đến những tài liệu học tập chất lượng và phù hợp với từng đối tượng học sinh. Hãy cùng bắt đầu với bài trắc nghiệm này nhé!

Đề bài

    Câu 1 :

    Trắc nghiệm: Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 1

    Kết quả của phép chia $6546:3$ là:

    A. $2092$ 

    B. $2162$

    C. $2182$

    D. $2082$

    Câu 2 :

    Trắc nghiệm: Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 2

    Giá trị của phép toán $1505:5=301$. Đúng hay sai?

    Đúng
    Sai
    Câu 3 :

    Điền số thích hợp vào chỗ trống:

    Trắc nghiệm: Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 3

    Phép tính có số bị chia là $9120$ và số chia là $4$.

    Thương của phép tính đó có giá trị là: 

    Câu 4 :

    Điền số thích hợp vào chỗ trống:

    Trắc nghiệm: Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 4

    Tính nhẩm:

    $6000:2=$

    Câu 5 :

    Điền số thích hợp vào chỗ trống:

    Trắc nghiệm: Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 5

    Cho phép tính: $85ab:6=1c21$

    Khi đó:

    Giá trị của chữ số $a$ là: 

    Giá trị của chữ số $b$ là: 

    Giá trị của chữ số $c$ là: 

    Câu 6 :

    Trắc nghiệm: Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 6

    Điền số thích hợp vào chỗ trống.

    Một tuần lễ có $7$ ngày. Vậy $1008$ ngày bằng 

    tuần lễ.

    Câu 7 :

    Trắc nghiệm: Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 7

    Một sợi dây dài $1239\,cm$. Người ta cắt đi $\dfrac{1}{7}$ sợi dây đó. Vậy sợi dây còn lại số xăng-ti-mét là:

    A. $147\,cm$ 

    B. $177\,cm$

    C. $1062\,cm$

    D. $1092\,cm$

    Câu 8 :

    Trắc nghiệm: Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 8

    Một cửa hàng có $5$ hộp bi, mỗi hộp có $416$ viên bi. Nếu họ chia đều số bi trong các hộp đó vào $4$ túi thì mỗi túi có chứa số viên bi là:

    A. $2080$ viên bi

    B. $520$ viên bi

    C. $500$ viên bi

    D.$2000$ viên bi

    Câu 9 :

    Trắc nghiệm: Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 9

    Điền số thích hợp vào ô trống.

    Một hình vuông có chu vi bằng $4008\,dm$ thì cạnh của hình vuông ấy bằng

    dm.

    Câu 10 :

    Trắc nghiệm: Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 10

    Giá trị của biểu thức $1204:4+2013:3$ là:

    A. $972\,$ 

    B. $301$ 

    C. $771$(dư $1$)

    D. $971$

    Câu 11 :

    Trắc nghiệm: Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 11

    Biết $x\times 8=2132+4324$. Giá trị của $x$ là:

    A. $806$ 

    B. $807$

    C. $808$

    D. $809$

    Câu 12 :

    Trắc nghiệm: Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 12

    Phép chia có số bị chia là 5700, thương là 5 thì số chia là:

    A. 1410 

    B. 1110 

    C. 1140

    D. 114

    Câu 13 :

    Trắc nghiệm: Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 13

    Điền dấu \(>,<\) hoặc \(=\) vào ô trống:

    $9168\,:\,3\,$ 

    $\,96+1023\times 3$

    Câu 14 :

    Trắc nghiệm: Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 14

    Điền số thích hợp vào chỗ trống.

    Một số được gấp lên $5$ lần rồi giảm đi $6$ lần thì được số bé nhất có $4$ chữ số. Giá trị của số đó là:

    Lời giải và đáp án

    Câu 1 :

    Trắc nghiệm: Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 15

    Kết quả của phép chia $6546:3$ là:

    A. $2092$ 

    B. $2162$

    C. $2182$

    D. $2082$

    Đáp án

    C. $2182$

    Phương pháp giải :

    -Thực hiện phép chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số.

    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm: Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 16

    Kết quả của phép chia $6546:3$ là $2182$.

    Đáp án cần chọn là C.

    Câu 2 :

    Trắc nghiệm: Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 17

    Giá trị của phép toán $1505:5=301$. Đúng hay sai?

    Đúng
    Sai
    Đáp án
    Đúng
    Sai
    Phương pháp giải :

    - Thực hiện phép chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số.

    - Kiểm tra với kết quả đã cho để biết được đúng hay sai.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có:

    Trắc nghiệm: Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 18

    Giá trị của phép toán $1505:5=301$.

    Vậy phép tính đã cho là một phép tính đúng.

    Câu 3 :

    Điền số thích hợp vào chỗ trống:

    Trắc nghiệm: Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 19

    Phép tính có số bị chia là $9120$ và số chia là $4$.

    Thương của phép tính đó có giá trị là: 

    Đáp án

    Thương của phép tính đó có giá trị là: 

    2280
    Phương pháp giải :

    - Thực hiện phép chia $9120$ cho $4$

    - Điền kết quả vào ô trống.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: $9120:4=2280$

    Số cần điền vào ô trống là: $2280$.

    Câu 4 :

    Điền số thích hợp vào chỗ trống:

    Trắc nghiệm: Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 20

    Tính nhẩm:

    $6000:2=$

    Đáp án

    $6000:2=$

    3000
    Phương pháp giải :

    Nhẩm $6$ nghìn $:2$ nghìn rồi điền kết quả vào chỗ trống.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: $6000:2=3000$.

    Số cần điền vào chỗ trống là: $3000$.

    Câu 5 :

    Điền số thích hợp vào chỗ trống:

    Trắc nghiệm: Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 21

    Cho phép tính: $85ab:6=1c21$

    Khi đó:

    Giá trị của chữ số $a$ là: 

    Giá trị của chữ số $b$ là: 

    Giá trị của chữ số $c$ là: 

    Đáp án

    Giá trị của chữ số $a$ là: 

    2

    Giá trị của chữ số $b$ là: 

    6

    Giá trị của chữ số $c$ là: 

    4
    Phương pháp giải :

    - Lần lượt lấy các chữ số của số bị chia chia cho số chia để tìm chữ số của thương.

    - Nhẩm nhân ngược từ tích với số chia để tìm được các chữ số còn thiếu của số bị chia.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có:

    Trắc nghiệm: Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 22

    Phép tính thỏa mãn đề bài là: $8526:6=1421$.

    Số cần điền vào chỗ trống lần lượt là \(a=2\); \(b=6\); \(c=4\).

    Câu 6 :

    Trắc nghiệm: Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 23

    Điền số thích hợp vào chỗ trống.

    Một tuần lễ có $7$ ngày. Vậy $1008$ ngày bằng 

    tuần lễ.

    Đáp án

    Một tuần lễ có $7$ ngày. Vậy $1008$ ngày bằng 

    144

    tuần lễ.

    Phương pháp giải :

    Tìm đáp án bằng cách số ngày đã cho chia \(7\).

    Lời giải chi tiết :

    \(1008\) ngày bằng số tuần lễ là:

    \(1008:7=144\) (tuần)

    Đáp số: \(144\) tuần.

    Số cần điền vào chỗ trống là: \(144\).

    Câu 7 :

    Trắc nghiệm: Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 24

    Một sợi dây dài $1239\,cm$. Người ta cắt đi $\dfrac{1}{7}$ sợi dây đó. Vậy sợi dây còn lại số xăng-ti-mét là:

    A. $147\,cm$ 

    B. $177\,cm$

    C. $1062\,cm$

    D. $1092\,cm$

    Đáp án

    C. $1062\,cm$

    Phương pháp giải :

    - Tính độ dài của sợi dây đã bị cắt bằng cách lấy $1239:7$

    - Tìm độ dài còn lại của sợi dây.

    Lời giải chi tiết :

    Người ta đã cắt đi số xăng-ti-mét là:

    $1239:7=177\,(cm)$

    Sợi dây còn lại số xăng-ti-mét là:

    $1239-177=1062\,(cm)$ 

    Đáp số: $1062\,cm$.

    Câu 8 :

    Trắc nghiệm: Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 25

    Một cửa hàng có $5$ hộp bi, mỗi hộp có $416$ viên bi. Nếu họ chia đều số bi trong các hộp đó vào $4$ túi thì mỗi túi có chứa số viên bi là:

    A. $2080$ viên bi

    B. $520$ viên bi

    C. $500$ viên bi

    D.$2000$ viên bi

    Đáp án

    B. $520$ viên bi

    Phương pháp giải :

    - Tính số bi có tất cả trong $5$ hộp bi.

    - Tính số bi của mỗi túi.

    Lời giải chi tiết :

    Số bi có tất cả trong $5$ hộp bi là:

    $416\times 5=2080\,$ (viên bi)

    Số bi của mỗi túi là:

    $2080:4=520$ (viên bi)

    Đáp số: $520$ viên bi.

    Câu 9 :

    Trắc nghiệm: Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 26

    Điền số thích hợp vào ô trống.

    Một hình vuông có chu vi bằng $4008\,dm$ thì cạnh của hình vuông ấy bằng

    dm.

    Đáp án

    Một hình vuông có chu vi bằng $4008\,dm$ thì cạnh của hình vuông ấy bằng

    1002

    dm.

    Phương pháp giải :

    - Muốn tìm cạnh của hình vuông, ta lấy chu vi của hình vuông đó chia cho $4$.

    Lời giải chi tiết :

    Cạnh của hình vuông ấy bằng số đề-xi-mét là:

    $4008:4=1002\,(dm)$

    Đáp số: $1002dm$.

    Câu 10 :

    Trắc nghiệm: Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 27

    Giá trị của biểu thức $1204:4+2013:3$ là:

    A. $972\,$ 

    B. $301$ 

    C. $771$(dư $1$)

    D. $971$

    Đáp án

    A. $972\,$ 

    Phương pháp giải :

    - Thực hiện các phép chia có trong biểu thức.

    - Tính tổng của hai số em vừa tìm được.

    Lời giải chi tiết :

    $1204:4+2013:3$

    $=301+671$

    $=972$

    Đáp án cần chọn là A.

    Câu 11 :

    Trắc nghiệm: Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 28

    Biết $x\times 8=2132+4324$. Giá trị của $x$ là:

    A. $806$ 

    B. $807$

    C. $808$

    D. $809$

    Đáp án

    B. $807$

    Phương pháp giải :

    - Tìm giá trị của tích.

    - Tìm thừa số chưa biết bằng cách lấy tích chia cho thừa số đã biết.

    Lời giải chi tiết :

    $x\times 8=2132+4324$

    $x\times 8=6456$

    $x=6456:8$

    $x=807$

    Câu 12 :

    Trắc nghiệm: Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 29

    Phép chia có số bị chia là 5700, thương là 5 thì số chia là:

    A. 1410 

    B. 1110 

    C. 1140

    D. 114

    Đáp án

    C. 1140

    Phương pháp giải :

    - Muốn tìm số chia ta lấy số bị chia chia cho thương.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: $5700:5=1140$

    Đáp án cần chọn là: C. \(1140\).

    Câu 13 :

    Trắc nghiệm: Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 30

    Điền dấu \(>,<\) hoặc \(=\) vào ô trống:

    $9168\,:\,3\,$ 

    $\,96+1023\times 3$

    Đáp án

    $9168\,:\,3\,$ 

    <

    $\,96+1023\times 3$

    Phương pháp giải :

    - Tính giá trị của mỗi vế

    - So sánh hai giá trị vừa tìm được và điền dấu.

    Lời giải chi tiết :

    $\underbrace{9168\,:\,3}_{3056}\,<\,\underbrace{96+1023\times 3}_{96+3069=3165}$

    Dấu cần điền vào ô trống là dấu "<".

    Câu 14 :

    Trắc nghiệm: Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 31

    Điền số thích hợp vào chỗ trống.

    Một số được gấp lên $5$ lần rồi giảm đi $6$ lần thì được số bé nhất có $4$ chữ số. Giá trị của số đó là:

    Đáp án

    Một số được gấp lên $5$ lần rồi giảm đi $6$ lần thì được số bé nhất có $4$ chữ số. Giá trị của số đó là:

    1200
    Phương pháp giải :

    - Tìm số bé nhất có bốn chữ số.

    - Gọi số cần tìm là \(x\), viết biểu thức và tìm \(x\).

    Lời giải chi tiết :

    Số bé nhất có bốn chữ số là: $1000$

    Gọi số cần tìm là $x$, ta có:

    $x\times 5:6=1000$

    $x\times 5=1000\times 6$

    $x\times 5=6000$

    $x=6000:5$

    $x=1200$

    Số cần điền vào chỗ trống là $1200$.

    Lời giải và đáp án

      Câu 1 :

      Trắc nghiệm: Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 1

      Kết quả của phép chia $6546:3$ là:

      A. $2092$ 

      B. $2162$

      C. $2182$

      D. $2082$

      Câu 2 :

      Trắc nghiệm: Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 2

      Giá trị của phép toán $1505:5=301$. Đúng hay sai?

      Đúng
      Sai
      Câu 3 :

      Điền số thích hợp vào chỗ trống:

      Trắc nghiệm: Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 3

      Phép tính có số bị chia là $9120$ và số chia là $4$.

      Thương của phép tính đó có giá trị là: 

      Câu 4 :

      Điền số thích hợp vào chỗ trống:

      Trắc nghiệm: Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 4

      Tính nhẩm:

      $6000:2=$

      Câu 5 :

      Điền số thích hợp vào chỗ trống:

      Trắc nghiệm: Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 5

      Cho phép tính: $85ab:6=1c21$

      Khi đó:

      Giá trị của chữ số $a$ là: 

      Giá trị của chữ số $b$ là: 

      Giá trị của chữ số $c$ là: 

      Câu 6 :

      Trắc nghiệm: Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 6

      Điền số thích hợp vào chỗ trống.

      Một tuần lễ có $7$ ngày. Vậy $1008$ ngày bằng 

      tuần lễ.

      Câu 7 :

      Trắc nghiệm: Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 7

      Một sợi dây dài $1239\,cm$. Người ta cắt đi $\dfrac{1}{7}$ sợi dây đó. Vậy sợi dây còn lại số xăng-ti-mét là:

      A. $147\,cm$ 

      B. $177\,cm$

      C. $1062\,cm$

      D. $1092\,cm$

      Câu 8 :

      Trắc nghiệm: Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 8

      Một cửa hàng có $5$ hộp bi, mỗi hộp có $416$ viên bi. Nếu họ chia đều số bi trong các hộp đó vào $4$ túi thì mỗi túi có chứa số viên bi là:

      A. $2080$ viên bi

      B. $520$ viên bi

      C. $500$ viên bi

      D.$2000$ viên bi

      Câu 9 :

      Trắc nghiệm: Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 9

      Điền số thích hợp vào ô trống.

      Một hình vuông có chu vi bằng $4008\,dm$ thì cạnh của hình vuông ấy bằng

      dm.

      Câu 10 :

      Trắc nghiệm: Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 10

      Giá trị của biểu thức $1204:4+2013:3$ là:

      A. $972\,$ 

      B. $301$ 

      C. $771$(dư $1$)

      D. $971$

      Câu 11 :

      Trắc nghiệm: Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 11

      Biết $x\times 8=2132+4324$. Giá trị của $x$ là:

      A. $806$ 

      B. $807$

      C. $808$

      D. $809$

      Câu 12 :

      Trắc nghiệm: Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 12

      Phép chia có số bị chia là 5700, thương là 5 thì số chia là:

      A. 1410 

      B. 1110 

      C. 1140

      D. 114

      Câu 13 :

      Trắc nghiệm: Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 13

      Điền dấu \(>,<\) hoặc \(=\) vào ô trống:

      $9168\,:\,3\,$ 

      $\,96+1023\times 3$

      Câu 14 :

      Trắc nghiệm: Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 14

      Điền số thích hợp vào chỗ trống.

      Một số được gấp lên $5$ lần rồi giảm đi $6$ lần thì được số bé nhất có $4$ chữ số. Giá trị của số đó là:

      Câu 1 :

      Trắc nghiệm: Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 15

      Kết quả của phép chia $6546:3$ là:

      A. $2092$ 

      B. $2162$

      C. $2182$

      D. $2082$

      Đáp án

      C. $2182$

      Phương pháp giải :

      -Thực hiện phép chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số.

      Lời giải chi tiết :

      Trắc nghiệm: Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 16

      Kết quả của phép chia $6546:3$ là $2182$.

      Đáp án cần chọn là C.

      Câu 2 :

      Trắc nghiệm: Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 17

      Giá trị của phép toán $1505:5=301$. Đúng hay sai?

      Đúng
      Sai
      Đáp án
      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      - Thực hiện phép chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số.

      - Kiểm tra với kết quả đã cho để biết được đúng hay sai.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có:

      Trắc nghiệm: Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 18

      Giá trị của phép toán $1505:5=301$.

      Vậy phép tính đã cho là một phép tính đúng.

      Câu 3 :

      Điền số thích hợp vào chỗ trống:

      Trắc nghiệm: Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 19

      Phép tính có số bị chia là $9120$ và số chia là $4$.

      Thương của phép tính đó có giá trị là: 

      Đáp án

      Thương của phép tính đó có giá trị là: 

      2280
      Phương pháp giải :

      - Thực hiện phép chia $9120$ cho $4$

      - Điền kết quả vào ô trống.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: $9120:4=2280$

      Số cần điền vào ô trống là: $2280$.

      Câu 4 :

      Điền số thích hợp vào chỗ trống:

      Trắc nghiệm: Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 20

      Tính nhẩm:

      $6000:2=$

      Đáp án

      $6000:2=$

      3000
      Phương pháp giải :

      Nhẩm $6$ nghìn $:2$ nghìn rồi điền kết quả vào chỗ trống.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: $6000:2=3000$.

      Số cần điền vào chỗ trống là: $3000$.

      Câu 5 :

      Điền số thích hợp vào chỗ trống:

      Trắc nghiệm: Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 21

      Cho phép tính: $85ab:6=1c21$

      Khi đó:

      Giá trị của chữ số $a$ là: 

      Giá trị của chữ số $b$ là: 

      Giá trị của chữ số $c$ là: 

      Đáp án

      Giá trị của chữ số $a$ là: 

      2

      Giá trị của chữ số $b$ là: 

      6

      Giá trị của chữ số $c$ là: 

      4
      Phương pháp giải :

      - Lần lượt lấy các chữ số của số bị chia chia cho số chia để tìm chữ số của thương.

      - Nhẩm nhân ngược từ tích với số chia để tìm được các chữ số còn thiếu của số bị chia.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có:

      Trắc nghiệm: Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 22

      Phép tính thỏa mãn đề bài là: $8526:6=1421$.

      Số cần điền vào chỗ trống lần lượt là \(a=2\); \(b=6\); \(c=4\).

      Câu 6 :

      Trắc nghiệm: Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 23

      Điền số thích hợp vào chỗ trống.

      Một tuần lễ có $7$ ngày. Vậy $1008$ ngày bằng 

      tuần lễ.

      Đáp án

      Một tuần lễ có $7$ ngày. Vậy $1008$ ngày bằng 

      144

      tuần lễ.

      Phương pháp giải :

      Tìm đáp án bằng cách số ngày đã cho chia \(7\).

      Lời giải chi tiết :

      \(1008\) ngày bằng số tuần lễ là:

      \(1008:7=144\) (tuần)

      Đáp số: \(144\) tuần.

      Số cần điền vào chỗ trống là: \(144\).

      Câu 7 :

      Trắc nghiệm: Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 24

      Một sợi dây dài $1239\,cm$. Người ta cắt đi $\dfrac{1}{7}$ sợi dây đó. Vậy sợi dây còn lại số xăng-ti-mét là:

      A. $147\,cm$ 

      B. $177\,cm$

      C. $1062\,cm$

      D. $1092\,cm$

      Đáp án

      C. $1062\,cm$

      Phương pháp giải :

      - Tính độ dài của sợi dây đã bị cắt bằng cách lấy $1239:7$

      - Tìm độ dài còn lại của sợi dây.

      Lời giải chi tiết :

      Người ta đã cắt đi số xăng-ti-mét là:

      $1239:7=177\,(cm)$

      Sợi dây còn lại số xăng-ti-mét là:

      $1239-177=1062\,(cm)$ 

      Đáp số: $1062\,cm$.

      Câu 8 :

      Trắc nghiệm: Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 25

      Một cửa hàng có $5$ hộp bi, mỗi hộp có $416$ viên bi. Nếu họ chia đều số bi trong các hộp đó vào $4$ túi thì mỗi túi có chứa số viên bi là:

      A. $2080$ viên bi

      B. $520$ viên bi

      C. $500$ viên bi

      D.$2000$ viên bi

      Đáp án

      B. $520$ viên bi

      Phương pháp giải :

      - Tính số bi có tất cả trong $5$ hộp bi.

      - Tính số bi của mỗi túi.

      Lời giải chi tiết :

      Số bi có tất cả trong $5$ hộp bi là:

      $416\times 5=2080\,$ (viên bi)

      Số bi của mỗi túi là:

      $2080:4=520$ (viên bi)

      Đáp số: $520$ viên bi.

      Câu 9 :

      Trắc nghiệm: Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 26

      Điền số thích hợp vào ô trống.

      Một hình vuông có chu vi bằng $4008\,dm$ thì cạnh của hình vuông ấy bằng

      dm.

      Đáp án

      Một hình vuông có chu vi bằng $4008\,dm$ thì cạnh của hình vuông ấy bằng

      1002

      dm.

      Phương pháp giải :

      - Muốn tìm cạnh của hình vuông, ta lấy chu vi của hình vuông đó chia cho $4$.

      Lời giải chi tiết :

      Cạnh của hình vuông ấy bằng số đề-xi-mét là:

      $4008:4=1002\,(dm)$

      Đáp số: $1002dm$.

      Câu 10 :

      Trắc nghiệm: Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 27

      Giá trị của biểu thức $1204:4+2013:3$ là:

      A. $972\,$ 

      B. $301$ 

      C. $771$(dư $1$)

      D. $971$

      Đáp án

      A. $972\,$ 

      Phương pháp giải :

      - Thực hiện các phép chia có trong biểu thức.

      - Tính tổng của hai số em vừa tìm được.

      Lời giải chi tiết :

      $1204:4+2013:3$

      $=301+671$

      $=972$

      Đáp án cần chọn là A.

      Câu 11 :

      Trắc nghiệm: Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 28

      Biết $x\times 8=2132+4324$. Giá trị của $x$ là:

      A. $806$ 

      B. $807$

      C. $808$

      D. $809$

      Đáp án

      B. $807$

      Phương pháp giải :

      - Tìm giá trị của tích.

      - Tìm thừa số chưa biết bằng cách lấy tích chia cho thừa số đã biết.

      Lời giải chi tiết :

      $x\times 8=2132+4324$

      $x\times 8=6456$

      $x=6456:8$

      $x=807$

      Câu 12 :

      Trắc nghiệm: Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 29

      Phép chia có số bị chia là 5700, thương là 5 thì số chia là:

      A. 1410 

      B. 1110 

      C. 1140

      D. 114

      Đáp án

      C. 1140

      Phương pháp giải :

      - Muốn tìm số chia ta lấy số bị chia chia cho thương.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: $5700:5=1140$

      Đáp án cần chọn là: C. \(1140\).

      Câu 13 :

      Trắc nghiệm: Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 30

      Điền dấu \(>,<\) hoặc \(=\) vào ô trống:

      $9168\,:\,3\,$ 

      $\,96+1023\times 3$

      Đáp án

      $9168\,:\,3\,$ 

      <

      $\,96+1023\times 3$

      Phương pháp giải :

      - Tính giá trị của mỗi vế

      - So sánh hai giá trị vừa tìm được và điền dấu.

      Lời giải chi tiết :

      $\underbrace{9168\,:\,3}_{3056}\,<\,\underbrace{96+1023\times 3}_{96+3069=3165}$

      Dấu cần điền vào ô trống là dấu "<".

      Câu 14 :

      Trắc nghiệm: Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 31

      Điền số thích hợp vào chỗ trống.

      Một số được gấp lên $5$ lần rồi giảm đi $6$ lần thì được số bé nhất có $4$ chữ số. Giá trị của số đó là:

      Đáp án

      Một số được gấp lên $5$ lần rồi giảm đi $6$ lần thì được số bé nhất có $4$ chữ số. Giá trị của số đó là:

      1200
      Phương pháp giải :

      - Tìm số bé nhất có bốn chữ số.

      - Gọi số cần tìm là \(x\), viết biểu thức và tìm \(x\).

      Lời giải chi tiết :

      Số bé nhất có bốn chữ số là: $1000$

      Gọi số cần tìm là $x$, ta có:

      $x\times 5:6=1000$

      $x\times 5=1000\times 6$

      $x\times 5=6000$

      $x=6000:5$

      $x=1200$

      Số cần điền vào chỗ trống là $1200$.

      Tăng tốc trên hành trình chinh phục Toán lớp 3 với Trắc nghiệm: Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số Toán 3 Chân trời sáng tạo – điểm nhấn nổi bật trong chuyên mục toán bài tập lớp 3 tại nền tảng học toán. Bộ Lý thuyết Toán tiểu học bài tập được biên soạn kỹ lưỡng, bám sát chuẩn chương trình sách giáo khoa hiện hành, mang đến giải pháp học tập toàn diện, dễ hiểu và sát với năng lực từng học sinh. Với hình thức trình bày trực quan, tư duy logic rõ ràng, tài liệu này không chỉ giúp học sinh củng cố kiến thức vững vàng mà còn kích thích khả năng tư duy toán học, tạo tiền đề bứt phá trong học tập và đạt kết quả cao ngay từ sớm.

      Trắc nghiệm: Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số Toán 3 Chân trời sáng tạo - Hướng dẫn chi tiết và bài tập luyện tập

      Phép chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số là một trong những kiến thức cơ bản và quan trọng trong chương trình Toán 3. Việc nắm vững phép chia này không chỉ giúp học sinh giải quyết các bài toán đơn giản mà còn là nền tảng cho các phép tính phức tạp hơn ở các lớp trên.

      I. Kiến thức cơ bản về phép chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số

      Trước khi bắt đầu với các bài tập trắc nghiệm, chúng ta cùng ôn lại một số kiến thức cơ bản về phép chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số:

      • Thứ tự thực hiện phép chia: Phép chia được thực hiện từ trái sang phải, bắt đầu từ hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục và cuối cùng là hàng đơn vị.
      • Xác định thương và số dư: Thương là kết quả của phép chia, còn số dư là phần còn lại sau khi chia hết.
      • Kiểm tra lại kết quả: Sau khi thực hiện phép chia, chúng ta có thể kiểm tra lại kết quả bằng cách nhân thương với số chia và cộng với số dư. Nếu kết quả bằng số bị chia thì phép chia đã được thực hiện đúng.

      II. Các dạng bài tập trắc nghiệm thường gặp

      Các bài tập trắc nghiệm về phép chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số thường có các dạng sau:

      1. Chọn đáp án đúng: Học sinh sẽ được cung cấp một phép chia và các đáp án khác nhau, nhiệm vụ của học sinh là chọn đáp án đúng nhất.
      2. Điền vào chỗ trống: Học sinh sẽ được cung cấp một phép chia thiếu số bị chia, số chia, thương hoặc số dư, nhiệm vụ của học sinh là điền vào chỗ trống để hoàn thành phép chia.
      3. Đúng/Sai: Học sinh sẽ được cung cấp một phép chia và một kết luận, nhiệm vụ của học sinh là xác định kết luận đó là đúng hay sai.

      III. Bài tập trắc nghiệm minh họa

      Dưới đây là một số bài tập trắc nghiệm minh họa về phép chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số:

      Câu 1: 4567 : 2 = ?

      a) 2283

      b) 2284

      c) 2285

      d) 2286

      Câu 2: 8945 : 5 = ?

      a) 1789

      b) 1790

      c) 1791

      d) 1792

      Câu 3: 6789 : 3 = ?

      a) 2263

      b) 2264

      c) 2265

      d) 2266

      IV. Mẹo giải nhanh các bài tập trắc nghiệm

      Để giải nhanh các bài tập trắc nghiệm về phép chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số, bạn có thể áp dụng một số mẹo sau:

      • Ước lượng kết quả: Trước khi thực hiện phép chia, hãy ước lượng kết quả để loại trừ các đáp án không hợp lý.
      • Sử dụng phép nhân để kiểm tra: Sau khi chọn được đáp án, hãy nhân đáp án đó với số chia để xem kết quả có gần với số bị chia hay không.
      • Luyện tập thường xuyên: Càng luyện tập nhiều, bạn càng trở nên quen thuộc với các dạng bài tập và có thể giải nhanh hơn.

      V. Lợi ích của việc luyện tập trắc nghiệm

      Việc luyện tập trắc nghiệm về phép chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số mang lại nhiều lợi ích cho học sinh:

      • Củng cố kiến thức: Giúp học sinh củng cố kiến thức đã học và hiểu rõ hơn về phép chia.
      • Rèn luyện kỹ năng: Giúp học sinh rèn luyện kỹ năng giải toán nhanh và chính xác.
      • Chuẩn bị cho các kỳ thi: Giúp học sinh làm quen với các dạng bài tập thường gặp trong các kỳ thi.
      • Tăng cường sự tự tin: Giúp học sinh tăng cường sự tự tin khi giải toán.

      Hy vọng rằng với những kiến thức và bài tập trắc nghiệm trên, các em học sinh lớp 3 sẽ có thêm nhiều cơ hội để rèn luyện và nâng cao kỹ năng giải toán của mình. Chúc các em học tập tốt!

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.