Bài viết hướng dẫn tìm nguyên hàm bằng phương pháp đổi biến số. Kiến thức và các ví dụ trong bài viết được tham khảo từ các tài liệu nguyên hàm – tích phân và ứng dụng được đăng tải trên toan9.edu.vn.
Phương pháp đổi biến số để xác định nguyên hàm có hai dạng dựa trên định lý sau:
Định lý:
a/ Nếu \(\int {f(x)dx = F(x) + C} \) và \(u = \varphi (x)\) là hàm số có đạo hàm thì \(\int {f(u)du = F(u) + C}.\)
b/ Nếu hàm số \(f(x)\) liên tục thì khi đặt \(x = \varphi (t)\) trong đó \(\varphi (t)\) cùng với đạo hàm của nó (\(\varphi'(t)\)) là những hàm số liên tục, ta sẽ được: \(\int {f(x)dx = \int {f\left[ {\varphi (t)} \right]} .\varphi'(t)dt} .\)
Từ đó ta trình bày hai bài toán về phương pháp đổi biến như sau:
Bài toán 1: Sử dụng phương pháp đổi biến số dạng 1 tìm nguyên hàm \(I = \int {f(x)dx} \)
PHƯƠNG PHÁP CHUNG
Ta thực hiện theo các bước:
+ Bước 1: Chọn \(x = \varphi (t)\), trong đó \(\varphi (t)\) là hàm số mà ta chọn cho thích hợp.
+ Bước 2: Lấy vi phân \(dx = \varphi'(t)dt.\)
+ Bước 3: Biểu thị \(f(x)dx\) theo \(t\) và \(dt.\) Giả sử rằng \(f(x)dx = g(t)dt.\)
+ Bước 4: Khi đó \(I = \int {g(t)dt} .\)
Lưu ý: Các dấu hiệu dẫn tới việc lựa chọn ẩn phụ kiểu trên thông thường là:
+ Dấu hiệu \(\sqrt {{a^2} – {x^2}} \), đặt \(x = |a|\sin t\) với \(\frac{{ – \pi }}{2} \le t \le \frac{\pi }{2}\) hoặc \(x = |a|\cos t\) với \(0 \le t \le \pi .\)
+ Dấu hiệu \(\sqrt {{x^2} – {a^2}} \), đặt \(x = \frac{{|a|}}{{\sin t}}\) với \(t \in \left[ { – \frac{\pi }{2};\frac{\pi }{2}} \right]\backslash \left\{ 0 \right\}\) hoặc \(x = \frac{{|a|}}{{\cos t}}\) với \(t \in \left[ {0;\pi } \right]\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2}} \right\}.\)
+ Dấu hiệu \(\sqrt {{a^2} + {x^2}} \), đặt \(x = |a|\tan t\) với \( – \frac{\pi }{2} < t < \frac{\pi }{2}\) hoặc \(x = |a|\cot t\) với \(0 < t < \pi .\)
+ Dấu hiệu \(\sqrt {\frac{{a + x}}{{a – x}}} \) hoặc \(\sqrt {\frac{{a – x}}{{a + x}}} \), đặt \(x = a\cos 2t.\)
+ Dấu hiệu \(\sqrt {(x – a)(b – x)} \), đặt \(x = a + (b – a){\sin ^2}t.\)
Ví dụ 1: Tìm nguyên hàm \(I = \int {\frac{{dx}}{{\sqrt {{{(1 – {x^2})}^3}} }}} .\)
Đặt \(x = sint\); \( – \frac{\pi }{2} < t < \frac{\pi }{2}.\)
Suy ra: \(dx = \cos tdt\) và \(\frac{{dx}}{{\sqrt {{{(1 – {x^2})}^3}} }} = \frac{{\cos tdt}}{{{{\cos }^3}t}}\) \( = \frac{{dt}}{{{{\cos }^2}t}} = d(\tan t).\)
Khi đó: \(I = \int {d(\tan t) = \tan t + C} \) \({ = \frac{x}{{\sqrt {1 – {x^2}} }} + C}.\)
Chú ý: Trong ví dụ trên sở dĩ ta có: \(\sqrt {{{(1 – {x^2})}^3}} = {\cos ^3}t\) và \(\tan t = \frac{x}{{\sqrt {1 – {x^2}} }}\) là bởi: \( – \frac{\pi }{2} < t < \frac{\pi }{2} \Rightarrow \cos t /> 0\) \( \Rightarrow \sqrt {{{\cos }^2}t} = \cos t\) và \(\cos t = \sqrt {1 – {{\sin }^2}t} = \sqrt {1 – {x^2}} .\)
Ví dụ 2: Tìm nguyên hàm \(I = \int {\frac{{{x^2}dx}}{{\sqrt {{x^2} – 1} }}} .\)
Vì điều kiện \(|x| /> 1\), ta xét hai trường hợp:
+ Với \(x /> 1\):
Đặt \(x = \frac{1}{{\sin 2t}}\); \(0 < t < \frac{\pi }{4}.\)
Suy ra:
\(dx = \frac{{2\cos 2tdt}}{{{{\sin }^2}2t}}.\)
\(\frac{{{x^2}dx}}{{\sqrt {{x^2} – 1} }} = – \frac{{2dt}}{{{{\sin }^3}2t}}\) \( = – \frac{{2{{(co{s^2}t + {{\sin }^2}t)}^2}dt}}{{8{{\sin }^3}t{{\cos }^3}t}}\)
\( = – \frac{1}{4}(\cot t.\frac{1}{{{{\sin }^2}t}}\) \( + \tan t.\frac{1}{{{{\cos }^2}t}} + \frac{2}{{\tan t}}.\frac{2}{{{{\cos }^2}t}})\)
\( = – \frac{1}{4}[ – \cot t.d(\cot t)\) \( + \tan t.d(\tan t) + 2\frac{{d(\tan t)}}{{\tan t}}].\)
Khi đó: \(I = – \frac{1}{4}[ – \int {\cot t.d(\cot t)} \) \( + \int {\tan t.d(\tan t)} + 2\int {\frac{{d(\tan t)}}{{\tan t}}} ]\)
\( = – \frac{1}{4}( – \frac{1}{2}{\cot ^2}t + \frac{1}{2}{\tan ^2}t\) \( + 2\ln |\tan t|) + C\)
\( = \frac{1}{8}\left( {{{\cot }^2}t – {{\tan }^2}t} \right)\) \( – \frac{1}{2}\ln |\tan t| + C\)
\( = \frac{1}{2}x\sqrt {{x^2} – 1} \) \( – \frac{1}{2}\ln |x – {x^2} – 1| + C.\)
+ Với \(x < –1\): Bạn đọc biến đổi tương tự.
Chú ý: Trong ví dụ trên sở dĩ ta có: \({\cot ^2}t – {\tan ^2}t = 4x\sqrt {{x^2} – 1} \) và \(\tan t = x – \sqrt {{x^2} – 1} \) là bởi:
\({\cot ^2}t – {\tan ^2}t = \frac{{{{\cos }^4}t – {{\sin }^4}t}}{{{{\cos }^2}t.{{\sin }^2}t}}\) \( = \frac{{4\cos 2t}}{{{{\sin }^2}2t}} = \frac{{4\sqrt {1 – {{\sin }^2}2t} }}{{{{\sin }^2}2t}}\) \( = \frac{4}{{\sin 2t}}\sqrt {\frac{1}{{{{\sin }^2}2t}} – 1} .\)
\(\tan t = \frac{{\sin t}}{{\cos t}}\) \( = \frac{{2{{\sin }^2}t}}{{2\sin t.\cos t}} = \frac{{1 – \cos 2t}}{{\sin 2t}}\) \( = \frac{1}{{\sin 2t}} – \sqrt {\frac{{{{\cos }^2}2t}}{{{{\sin }^2}2t}}} \) \( = \frac{1}{{\sin 2t}} – \sqrt {\frac{1}{{{{\sin }^2}2t}} – 1} .\)
Ví dụ 3: Tìm nguyên hàm \(I = \int {\frac{{dx}}{{\sqrt {{{(1 + {x^2})}^3}} }}} .\)
Đặt \(x = tant\); \( – \frac{\pi }{2} < t < \frac{\pi }{2}.\)
Suy ra:
\(dx = \frac{{dt}}{{{{\cos }^2}t}}.\)
\(\frac{{dx}}{{\sqrt {{{(1 + {x^2})}^3}} }}\) \( = \frac{{{{\cos }^3}tdt}}{{{{\cos }^2}t}} = \cos tdt.\)
Khi đó: \(I = \int {\cos tdt = \sin t + C} \) \({ = \frac{x}{{\sqrt {1 + {x^2}} }} + C}.\)
Chú ý:
1. Trong ví dụ trên sở dĩ ta có: \(\frac{1}{{\sqrt {1 + {x^2}} }} = \cos t\) và \(\sin t = \frac{x}{{\sqrt {1 + {x^2}} }}\) là bởi: \( – \frac{\pi }{2} < t < \frac{\pi }{2} \Rightarrow \cos t /> 0\) \( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}
\sqrt {{{\cos }^2}t} = \cos t\\
\sin t = \tan t.\cos t = \frac{x}{{\sqrt {1 + {x^2}} }}
\end{array} \right.\)
2. Phương pháp trên được áp dụng để giải bài toán tổng quát: \(I = \int {\frac{{dx}}{{\sqrt {{{\left( {{a^2} + {x^2}} \right)}^{2k + 1}}} }}} \) với \(k ∈ Z.\)
[ads]
Bài toán 2: Sử dụng phương pháp đổi biến số dạng 2 tìm nguyên hàm \(I = \int {f(x)dx} \)
PHƯƠNG PHÁP CHUNG
Ta thực hiện theo các bước:
+ Bước 1: Chọn \(t = \psi (x)\), trong đó \(\psi (x)\) là hàm số mà ta chọn cho thích hợp.
+ Bước 2: Xác định vi phân \(dt = \psi'(x)dx.\)
+ Bước 3: Biểu thị \(f(x)dx\) theo \(t\) và \(dt.\) Giả sử rằng \(f(x)dx = g(t)dt.\)
+ Bước 4: Khi đó \(I = \int {g(t)dt.} \)
Lưu ý: Các dấu hiệu dẫn tới việc lựa chọn ẩn phụ kiểu trên thông thường là:
+ Dấu hiệu \(f(x,\sqrt {\varphi (x)} )\), đặt \(t = \sqrt {\varphi (x)} .\)
+ Dấu hiệu \(f(x) = \frac{{a.\sin x + b.\cos x}}{{c.\sin x + d.\cos x + e}}\), đặt \(t = \tan \frac{x}{2}\) (với \(\cos \frac{x}{2} \ne 0\)).
+ Dấu hiệu \(f(x) = \frac{1}{{\sqrt {(x + a)(x + b)} }}\): với \(x + a /> 0\) và \(x + b /> 0\), đặt \(t = \sqrt {x + a} + \sqrt {x + b} \); với \(x + a < 0\) và \(x + b < 0\), đặt \(t = \sqrt { – x – a} + \sqrt { – x – b} .\)
Ví dụ 4: Tìm nguyên hàm \(I = \int {{x^3}{{\left( {2 – 3{x^2}} \right)}^8}dx} .\)
Đặt \(t = 2 – 3{x^2} \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}
dt = – 6xdx\\
{x^2} = \frac{{2 – t}}{3}
\end{array} \right.\)
Khi đó: \({x^3}{\left( {2 – 3{x^2}} \right)^8}dx\) \( = {x^2}{\left( {2 – 3{x^2}} \right)^8}xdx\) \( = \frac{{2 – t}}{3}{t^8}\left( { – \frac{1}{6}dt} \right)\) \( = \frac{1}{{18}}\left( {{t^9} – 2{t^8}} \right)dt.\)
Nên: \(I = \frac{1}{{18}}\int {\left( {{t^9} – 2{t^8}} \right)dt} \) \({ = \frac{1}{{180}}{t^{10}} – \frac{1}{{81}}{t^9} + C}.\)
Ví dụ 5: Tìm nguyên hàm \(I = \int {\frac{{{x^2}dx}}{{\sqrt {1 – x} }}} .\)
Đặt \(t = \sqrt {1 – x} \Rightarrow x = 1 – {t^2}.\)
Suy ra:
\(dx = – 2tdt.\)
\(\frac{{{x^2}dx}}{{\sqrt {1 – x} }} = \frac{{{{\left( {1 – {t^2}} \right)}^2}( – 2tdt)}}{t}\) \( = – 2\left( {{t^4} – 2{t^2} + 1} \right)dt.\)
Khi đó: \(I = – 2\int {\left( {{t^4} – 2{t^2} + 1} \right)dt} \) \( = – 2\left( {\frac{{{t^5}}}{5} – \frac{{2{t^3}}}{3} + t} \right) + C\) \( = \frac{{ – 2}}{{15}}\left( {3{x^2} + 4x + 8} \right)\sqrt {1 – x} + C.\)
Ví dụ 6: Tìm nguyên hàm \(I = \int {{{\sin }^3}x\sqrt {\cos x} dx} .\)
Đặt \(t = \sqrt {\cos x} \Rightarrow {t^2} = \cos x.\)
Suy ra:
\(2tdt = – \sin xdx.\)
\({\sin ^3}x\sqrt {\cos x} dx\) \( = {\sin ^2}x\sqrt {\cos x} \sin xdx\) \( = \left( {1 – {{\cos }^2}x} \right)\sqrt {\cos x} \sin xdx\)
\( = (1 – {t^4})t( – 2tdt)\) \( = (2{t^6} – 2{t^2})dt.\)
Khi đó: \( I = \int {(2{t^6} – 2{t^2})dt} \) \( = \frac{{2{t^7}}}{7} – \frac{{2{t^3}}}{3} + C\) \( = \frac{{2{{\left( {\sqrt {\cos x} } \right)}^7}}}{7} – \frac{{2{{\left( {\sqrt {\cos x} } \right)}^3}}}{3} + C.\)
Ví dụ 7: Tìm nguyên hàm \(I = \int {\frac{{dx}}{{\sqrt {1 + {e^x}} }}} .\)
Đặt \(t = \sqrt {1 + {e^x}} \Rightarrow {t^2} = 1 + {e^x}.\)
Suy ra:
\(2tdt = {e^x}dx \Rightarrow dx = \frac{{2tdt}}{{{t^2} – 1}}.\)
\(\frac{{dx}}{{\sqrt {1 + {e^x}} }} = \frac{{2tdt}}{{t\left( {{t^2} – 1} \right)}}\) \( = \frac{{2dt}}{{{t^2} – 1}} = \left( {\frac{1}{{t – 1}} – \frac{1}{{t + 1}}} \right)dt.\)
Khi đó: \(I = \int {\left( {\frac{1}{{t – 1}} – \frac{1}{{t + 1}}} \right)dt} \) \( = \ln \left| {\frac{{t – 1}}{{t + 1}}} \right| + C\) \( = \ln \left| {\frac{{\sqrt {1 + {e^x}} – 1}}{{\sqrt {1 + {e^x}} + 1}}} \right| + C.\)
Ví dụ 8: Tìm nguyên hàm \(I = \int {\frac{{dx}}{{\sqrt {{x^2} + a} }}} \), với \(a ≠ 0.\)
Đặt \(t = x + \sqrt {{x^2} + a} .\)
Suy ra: \(dt = \left( {1 + \frac{x}{{\sqrt {{x^2} + a} }}} \right)dx\) \( = \frac{{\sqrt {{x^2} + a} + x}}{{\sqrt {{x^2} + a} }}dx\) \( \Leftrightarrow \frac{{dx}}{{\sqrt {{x^2} + a} }} = \frac{{dt}}{t}.\)
Khi đó: \(I = \int {\frac{{dt}}{t} = \ln \left| t \right|} + C\) \( = \ln \left| {x + \sqrt {{x^2} + a} } \right| + C.\)
Ví dụ 9: Tìm nguyên hàm \(\int {\frac{{dx}}{{\sqrt {\left( {x + 1} \right)\left( {x + 2} \right)} }}} .\)
Ta xét hai trường hợp:
+ Với \(\left\{ \begin{array}{l}
x + 1 /> 0\\
x + 2 /> 0
\end{array} \right. \Leftrightarrow x /> – 1.\)
Đặt \(t = \sqrt {x + 1} + \sqrt {x + 2} .\)
Suy ra: \(dt = \left( {\frac{1}{{2\sqrt {x + 1} }} + \frac{1}{{2\sqrt {x + 2} }}} \right)dx\) \( = \frac{{\left( {\sqrt {x + 1} + \sqrt {x + 2} } \right)dx}}{{2\sqrt {(x + 1)(x + 2)} }}\)
\( \Leftrightarrow \frac{{dx}}{{\sqrt {(x + 1)(x + 2)} }} = \frac{{2dt}}{t}.\)
Khi đó: \(I = 2\int {\frac{{dt}}{t} = 2\ln \left| t \right| + C} \) \({ = 2\ln \left| {\sqrt {x + 1} + \sqrt {x + 2} } \right|} + C.\)
+ \(\left\{ \begin{array}{l}
x + 1 < 0\\
x + 2 < 0
\end{array} \right. \Leftrightarrow x < – 2.\)
Đặt \(t = \sqrt { – \left( {x + 1} \right)} + \sqrt { – \left( {x + 2} \right)} .\)
Suy ra: \( \Leftrightarrow \frac{{dx}}{{\sqrt {(x + 1)(x + 2)} }} = – \frac{{2dt}}{t}.\)
Khi đó: \(I = – 2\int {\frac{{dt}}{t} = – 2\ln \left| t \right|} + C\) \( = – 2\ln \left| {\sqrt { – \left( {x + 1} \right)} + \sqrt { – \left( {x + 2} \right)} } \right| + C.\)

Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.