Bài viết hướng dẫn tìm nguyên hàm bằng phương pháp phân tích. Kiến thức và các ví dụ trong bài viết được tham khảo từ các tài liệu nguyên hàm – tích phân và ứng dụng được đăng tải trên toan9.edu.vn.
Phương pháp: Để tìm nguyên hàm \(\int {f(x)dx} \), ta phân tích:
\(f(x) = {k_1}.{f_1}(x) + {k_2}.{f_2}(x) + … + {k_n}.{f_n}(x).\)
Trong đó: \({f_1}(x), {f_2}(x), …, {f_n}(x)\) có trong bảng nguyên hàm hoặc ta dễ dàng tìm được nguyên hàm.
Khi đó: \(\int {f(x)dx} = {k_1}\int {{f_1}(x)dx} \) \( + {k_2}\int {{f_2}(x)dx} + … + {k_n}\int {{f_n}(x)dx} .\)
Ví dụ minh họa
Ví dụ 1. Tìm nguyên hàm:
1. \(I = \int {\frac{{2{x^2} + x + 1}}{{x – 1}}dx} .\)
2. \(J = \int {\frac{{{x^3} – 1}}{{x + 1}}dx} .\)
3. \(K = \int {{{\left( {x – \frac{1}{x}} \right)}^3}dx} .\)
1. Ta có: \(\frac{{2{x^2} + x + 1}}{{x – 1}}\) \( = 2x + 3 + \frac{4}{{x – 1}}.\)
Suy ra \(I = \int {(2x + 3 + \frac{4}{{x – 1}})dx} \) \( = {x^2} + 3x + 4\ln \left| {x – 1} \right| + C.\)
2. Ta có: \(\frac{{{x^3} – 1}}{{x + 1}} = \frac{{{x^3} + 1 – 2}}{{x + 1}}\) \( = {x^2} – x + 1 – \frac{2}{{x + 1}}.\)
Suy ra \(J = \int {\left( {{x^2} – x + 1 – \frac{2}{{x + 1}}} \right)dx} \) \( = \frac{{{x^3}}}{3} – \frac{{{x^2}}}{2} + x – 2\ln \left| {x + 1} \right| + C.\)
3. Ta có: \({\left( {x – \frac{1}{x}} \right)^3}\) \( = {x^3} – 3x + \frac{3}{x} – \frac{1}{{{x^3}}}.\)
Suy ra \(K = \int {\left( {{x^3} – 3x + \frac{3}{x} – \frac{1}{{{x^3}}}} \right)dx} \) \( = \frac{{{x^4}}}{4} – \frac{{3{x^2}}}{2} + 3\ln \left| x \right| + \frac{1}{{2{x^2}}} + C.\)
Ví dụ 2. Tìm nguyên hàm:
1. \(I = \int {\frac{{dx}}{{{{({x^2} – 1)}^2}}}} .\)
2. \(J = \int {\frac{{{x^3} + 2x + 1}}{{{x^2} + 2x + 1}}dx} .\)
3. \(K = \int {\frac{{2{x^2} + 1}}{{{{(x + 1)}^5}}}dx} .\)
1. Ta có: \(\frac{1}{{{{({x^2} – 1)}^2}}}\) \( = \frac{1}{4}\frac{{{{\left[ {(x + 1) – (x – 1)} \right]}^2}}}{{{{\left[ {(x – 1)(x + 1)} \right]}^2}}}\)
\( = \frac{1}{4}\left[ {\frac{1}{{{{(x – 1)}^2}}} – \frac{2}{{(x – 1)(x + 1)}} + \frac{1}{{{{(x + 1)}^2}}}} \right]\) \( = \frac{1}{4}\left[ {\frac{1}{{{{(x – 1)}^2}}} – \frac{1}{{x – 1}} + \frac{1}{{x + 1}} + \frac{1}{{{{(x + 1)}^2}}}} \right].\)
Suy ra \(I = \frac{1}{4}\left[ { – \frac{1}{{x – 1}} + \ln \left| {\frac{{x + 1}}{{x – 1}}} \right| – \frac{1}{{x + 1}}} \right] + C.\)
2. Ta có: \({x^3} + 2x + 1\) \( = {(x + 1)^3} – 3{(x + 1)^2}\) \( + 5(x + 1) – 2.\)
Suy ra \(J = \int {(x – 2 + \frac{5}{{x + 1}} – \frac{2}{{{{(x + 1)}^2}}})dx} \)
\( = \frac{{{x^2}}}{2} – 2x + 5\ln \left| {x + 1} \right| + \frac{2}{{x + 1}} + C.\)
3. Ta phân tích \(2{x^2} + 1\) \( = 2{(x + 1)^2} – 4(x + 1) + 3.\)
Suy ra:
\(K = \int {\left( {\frac{2}{{{{(x + 1)}^3}}} – \frac{4}{{{{(x + 1)}^4}}} + \frac{3}{{{{(x + 1)}^5}}}} \right)dx} \)
\( = – \frac{1}{{{{(x + 1)}^2}}} + \frac{4}{{3{{(x + 1)}^3}}} – \frac{3}{{4{{(x + 1)}^4}}} + C.\)
Ví dụ 3. Tìm nguyên hàm:
1. \(I = \int {{{({e^x} + 2{e^{ – x}})}^2}dx} .\)
2. \(J = \int {\frac{{{3^x} + {{4.5}^x}}}{{{7^x}}}dx} .\)
1. Ta có: \({({e^x} + 2{e^{ – x}})^2}\) \( = {e^{2x}} + 4 + 4.{e^{ – 2x}}.\)
Suy ra: \(I = \int {({e^{2x}} + 4 + 4{e^{ – 2x}})dx} \) \( = \frac{1}{2}{e^{2x}} + 4x – 2{e^{ – 2x}} + C.\)
2. \(J = \int {\left( {{{\left( {\frac{3}{7}} \right)}^x} + 4.{{\left( {\frac{5}{7}} \right)}^x}} \right)dx} \) \( = \frac{1}{{\ln \frac{3}{7}}}.{\left( {\frac{3}{7}} \right)^x} + \frac{4}{{\ln \frac{5}{7}}}.{\left( {\frac{5}{7}} \right)^x} + C.\)
[ads]
Ví dụ 4. Tìm nguyên hàm: \(I = \int {\frac{{{{\sin }^4}x}}{{{{\cos }^2}x}}dx} .\)
\(I = \int {\left( {\frac{1}{{{{\cos }^2}x}} + {{\cos }^2}x – 2} \right)dx} \)
\(I = \tan x – 2x \) \(+ \int {\frac{{dx}}{2}} + \frac{1}{4}\int {\cos 2xd\left( {2x} \right)} \) \( = \tan x – \frac{3}{2}x + \frac{1}{4}\sin 2x + C.\)
Ví dụ 5. Tìm nguyên hàm:
1. \(I = \int {{{\cos }^4}2xdx} .\)
2. \(J = \int {(\cos 3x.\cos 4x + {{\sin }^3}2x)dx} .\)
1. Ta có: \({\cos ^4}2x = \frac{1}{4}{\left( {1 + \cos 4x} \right)^2}\) \( = \frac{1}{4}\left( {1 + 2\cos 4x + {{\cos }^2}4x} \right)\)
\( = \frac{1}{4}\left( {1 + 2\cos 4x + \frac{{1 + \cos 8x}}{2}} \right)\) \( = \frac{1}{8}\left( {3 + 4\cos 4x + \cos 8x} \right)\)
\( \Rightarrow I = \frac{1}{8}\int {(3 + 4\cos 4x + \cos 8x)dx} \) \( = \frac{1}{8}\left( {3x + \sin 4x + \frac{1}{8}\sin 8x} \right) + C.\)
2. Ta có: \(\cos 3x.\cos 4x = \frac{1}{2}\left[ {\cos 7x + \cos x} \right].\)
\({\sin ^3}2x = \frac{3}{4}\sin 2x – \frac{1}{4}\sin 6x.\)
Nên suy ra: \( J = \frac{1}{{14}}\sin 7x + \frac{1}{2}\sin x\) \( – \frac{3}{8}\cos 2x + \frac{1}{{24}}\cos 6x + C.\)
Ví dụ 6. Tìm nguyên hàm:
1. \(I = \int {\left( {\frac{1}{{{{\ln }^2}x}} – \frac{1}{{\ln x}}} \right)dx} .\)
2. \(J = \int {\frac{{x{e^x} + 1}}{{{{(x + {e^x})}^2}}}dx} .\)
1. Ta có: \(\frac{1}{{{{\ln }^2}x}} – \frac{1}{{\ln x}} = \frac{{1 – \ln x}}{{{{\ln }^2}x}}\) \( = \frac{{x(\ln x)’ – (x)’\ln x}}{{{{\ln }^2}x}} = \left( {\frac{x}{{\ln x}}} \right)’.\)
Vậy \(I = \int {\left( {\frac{x}{{\ln x}}} \right)’dx} = \frac{x}{{\ln x}} + C.\)
2. Ta có: \(\frac{{x{e^x} + 1}}{{{{(x + {e^x})}^2}}}\) \( = – \frac{{(x + 1)'(x + {e^x}) – (x + {e^x})'(x + 1)}}{{{{(x + {e^x})}^2}}}\) \( = – \left( {\frac{{x + 1}}{{x + {e^x}}}} \right)’.\)
Suy ra \(J = – \frac{{x + 1}}{{x + {e^x}}} + C.\)

Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.