Logo Header

dựa vào đồ thị hàm số giải các bài toán liên quan

Dựa vào tính chất của đồ thị hàm số được cho trong đề bài, ta sẽ xác định được các điều kiện đồng biến, nghịch biến của hàm số, xác định được các điều kiện liên quan đến cực trị, giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất cũng như biện luận số nghiệm của phương trình cho trước … Đây là dạng bài tập đòi hỏi học sinh phải áp dụng linh hoạt các kiến thức đã học trong các phần trước để có thể làm tốt dạng bài tập này.

Chú ý: \(y = f(u(x))\) thì \(y'(x) = f'(u).u'(x).\)

I. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

Bài 1. Cho hàm số \(y = f(x)\) có đồ thị như hình vẽ. Hỏi hàm số \(y = f(3x – 1)\) nghịch biến trong khoảng nào?

dựa vào đồ thị hàm số giải các bài toán liên quan

A. \(( – 1;1).\)

B. \(( – 4;2).\)

C. \(\left( {0;\frac{2}{3}} \right).\)

D. \(\left( {\frac{1}{3};2} \right).\)

Từ đồ thị của hàm số ta thấy, hàm số \(y = f(x)\) nghịch biến trong các khoảng \((-1;1).\) Khi đó ta có \(y = f(3x – 1)\) \( \Rightarrow y’ = 3.f'(3x – 1).\) Do đó \(y’ < 0\) \( \Leftrightarrow 3.f'(3x – 1) < 0\) \( \Leftrightarrow f'(3x – 1) < 0\) \( \Leftrightarrow – 1 < 3x – 1 < 1\) \( \Leftrightarrow 0 < x < \frac{2}{3}.\)

Phân tích: Từ đồ thị hàm số \(y = f(x)\) đã cho ta tìm được khoảng điều kiện cho \(f'(x) < 0\) \( \Leftrightarrow – 1 < x < 1.\) Do đó \(f'(3x – 1) < 0\) \( \Leftrightarrow – 1 < 3x – 1 < 1.\)

Chọn đán án C.

Bài 2. Cho hàm số \(y = f(x)\) có đồ thị \(y = f'(x)\) như hình vẽ dưới đây. Hỏi đồ thị hàm số \(y = f\left( {2{x^2} + 1} \right)\) đồng biến trong khoảng nào?

dựa vào đồ thị hàm số giải các bài toán liên quan

A. \(( – 1; + \infty ).\)

B. \(( – \infty ;0).\)

C. \(( – 1;1).\)

D. \((0; + \infty ).\)

Từ đồ thị hàm số \(y = f'(x)\), ta có \(f'(x) \ge 0\) \( \Leftrightarrow x \ge – 1\) và \(f'(x) < 0\) \( \Leftrightarrow x < – 1.\)

Khi đó \(y = f\left( {2{x^2} + 1} \right)\) \( \Rightarrow y’ = \left( {2{x^2} + 1} \right)’.f’\left( {2{x^2} + 1} \right)\) \( = 4x.f’\left( {2{x^2} + 1} \right).\)

Do đó hàm số \(y = f\left( {2{x^2} + 1} \right)\) đồng biến khi:

\(4x.f’\left( {2{x^2} + 1} \right) \ge 0\) \( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}

{\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}

{x \ge 0}\\

{f’\left( {2{x^2} + 1} \right) \ge 0}

\end{array}} \right.}\\

{\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}

{x \le 0}\\

{f’\left( {2{x^2} + 1} \right) \le 0}

\end{array}} \right.}

\end{array}} \right.\) \( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}

{\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}

{x \ge 0}\\

{2{x^2} + 1 \ge – 1}

\end{array}} \right.}\\

{\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}

{x \le 0}\\

{\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}

{2{x^2} + 1 = 1}\\

{2{x^2} + 1 \le – 1}

\end{array}} \right.}

\end{array}} \right.}

\end{array}} \right.\) \( \Leftrightarrow x \ge 0.\)

Phân tích: Bài toán cho đồ thị hàm số \(y’\) chứ không phải cho đồ thị hàm số \(y = f(x)\) nên các em chú ý khi biện luận điều kiện \(y’ /> 0\) hoặc \(y’ < 0.\)

Chọn đáp án D.

Bài 3. Cho hàm số \(y = f(x)\) có đồ thị như hình vẽ. Hỏi hàm số \(y = f(3 – 4x)\) có cực đại bằng bao nhiêu?

dựa vào đồ thị hàm số giải các bài toán liên quan

A. \(x = \frac{1}{2}.\)

B. \(x = 1.\)

C. \(x = -2.\)

D. \(x = \frac{3}{2}.\)

Ta có \(y = f(3 – 4x)\) \( \Rightarrow y’ = – 4.f'(3 – 4x).\)

Khi đó \(y’ /> 0\) \( \Leftrightarrow – 4.f'(3 – 4x) /> 0\) \( \Leftrightarrow f'(3 – 4x) < 0\) \( \Leftrightarrow – 1 < 3 – 4x < 1.\)

\( \Leftrightarrow \frac{1}{2} < x < 1.\)

Ta có bảng xét dấu \(y’ = \left[ {f(3 – 4x)} \right]’:\)

dựa vào đồ thị hàm số giải các bài toán liên quan

Từ bảng biến thiên, suy ra hàm số \(y = f(3 – 4x)\) có cực đại \(x =1.\)

Chọn đáp án B.

Bài 4. Cho hàm số \(y = f(x)\) có đồ thị hàm số \(y = f'(x)\) như hình vẽ. Hỏi hàm số \(y = f(3x – 5)\) có bao nhiêu điểm cực tiểu?

dựa vào đồ thị hàm số giải các bài toán liên quan

A. \(4.\)

B. \(3.\)

C. \(1.\)

D. \(2.\)

Ta có \(y = f(3x – 5)\) \( \Rightarrow y’ = 3.f'(3x – 5).\)

Khi đó \(y’ /> 0\) \( \Leftrightarrow 3.f'(3x – 5) /> 0.\)

\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}

{ – \sqrt 3 < 3x – 5 < – 1}\\

{0 < 3x – 5 < 1}\\

{\sqrt 3 < 3x – 5}

\end{array}} \right.\) \( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}

{\frac{{5 – \sqrt 3 }}{3} < x < \frac{4}{3}}\\

{\frac{5}{3} < x < 2}\\

{\frac{{\sqrt 3 + 5}}{3} < x}

\end{array}} \right..\)

Tương tự ta có: \(y’ < 0\) \( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}

{x < \frac{{5 – \sqrt 3 }}{3}}\\

{\frac{4}{3} < x < \frac{5}{3}}\\

{2 < x < \frac{{\sqrt 3 + 5}}{3}}

\end{array}} \right..\)

Bảng xét dấu của \(y’:\)

dựa vào đồ thị hàm số giải các bài toán liên quan

Từ bảng xét dấu ta thấy hàm số đã cho có ba điểm cực tiểu.

Phân tích: Ngoài cách làm tự luận như trên, ta có thể giải quyết nhanh bài toán như sau:

+ Vì \(y = f(3x – 5)\) \( \Rightarrow y’ = 3.f'(3x – 5)\) có hệ số \(3 /> 0\) nên số khoảng đồng biến và nghịch biến của hàm số \(y = f'(x)\) và \(y = f'(3x – 5)\) là giống nhau. Do đó số điểm cực đại và điểm cực tiểu của hai hàm số này cũng giống nhau. Ta có ngay đáp án là \(3\) điểm cực tiểu.

Chọn đáp án B.

Bài 5. Cho hàm số \(y = f(x)\) xác định và có đạo hàm trên tập số thực \(R.\) Biết đồ thị hàm số \(y = f'(x)\) như hình vẽ bên dưới. Xác định số điểm cực trị của đồ thị hàm số \(g(x) = f(x) – 3x.\)

dựa vào đồ thị hàm số giải các bài toán liên quan

A. \(0.\)

B. \(3.\)

C. \(1.\)

D. \(2.\)

Ta có \(g(x) = f(x) – 3x\) \( \Rightarrow g'(x) = f'(x) – 3.\)

dựa vào đồ thị hàm số giải các bài toán liên quan

Từ đồ thị hàm số \(f'(x)\) ta thấy phương trình:

\(g'(x) = 0\) \( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}

{x = – 1}\\

{x = a /> 0}

\end{array}} \right..\)

Khi đó \(g'(x) /> 0\) \( \Leftrightarrow x /> a\), \(g'(x) < 0\) \( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}

{x < a}\\

{x \ne – 1}

\end{array}} \right..\)

Từ đó ta có \(g'(x)\) chỉ đổi dấu một lần qua \(x = a.\)

Do đó hàm số đã cho chỉ có đúng một điểm cực trị.

Chọn đáp án C.

Bài 6. Cho hàm số \(y = f(x)\) xác định và liên tục trên \(R\) có đồ thị hàm số \(y = f'(x)\) như hình vẽ. Xét hàm số \(g(x) = f(x) – \frac{1}{2}{x^2} – 3x.\) Khi đó khẳng định nào sau đây đúng?

dựa vào đồ thị hàm số giải các bài toán liên quan

A. \(g( – 4) = g( – 2).\)

B. \(g(0) \le g(2).\)

C. \(g(2) < g(4).\)

D. \(g( – 2) /> g(0).\)

Ta có \(g(x) = f(x) – \frac{1}{2}{x^2} – 3x\) \( \Rightarrow g'(x) = f'(x) – (x + 3).\)

Mặt khác đường thẳng \(AB:\) \(y = x + 3.\)

dựa vào đồ thị hàm số giải các bài toán liên quan

Quan sát đồ thị hàm số \(y = f'(x).\)

Ta có \(f'(x) < x + 3\) với \(x \in (0;2)\) hoặc \(x \in ( – \infty ; – 2)\) và \(f'(x) /> x + 3\) với \(x \in ( – 2;0)\) hoặc \(x \in (2; + \infty ).\)

Bảng biến thiên của hàm số \(g(x):\)

dựa vào đồ thị hàm số giải các bài toán liên quan

Từ bảng biến thiên của hàm số ta thấy \(g(2) < g(4).\)

Chọn đáp án C.

Bài 7. Cho hàm số \(y = f(x)\) có đạo hàm và liên tục trên \(R.\) Biết đồ thị hàm số \(y = f'(x)\) như hình vẽ dưới. Xét hàm số \(g(x) = {f^2}(x) – 3f(x).\) Biết \(f(2) = 1\), \(f(0) = – 2\), \(f( – 1) = – 3\), \(f(3) = – 1\), \(\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } f(x) = – \infty .\) Mệnh đề nào sau đây đúng?

dựa vào đồ thị hàm số giải các bài toán liên quan

A. \(\mathop {\max }\limits_R g(x) = 4.\)

B. \(\mathop {\max }\limits_R g(x) = 18.\)

C. \(\mathop {\min }\limits_R g(x) = 10.\)

D. \(\mathop {\min }\limits_R g(x) = – 2.\)

Từ đồ thị hàm số \(y = f'(x)\) ta có bảng biến thiên của hàm số \(y = f(x)\) như sau:

dựa vào đồ thị hàm số giải các bài toán liên quan

Từ bảng biến thiên ta có \(f(x) \le 1\), \(\forall x \in R.\)

Ta có \(g'(x) = (2f(x) – 3)f'(x).\) Vì \(f(x) \le 1\), \(\forall x \in R.\)

\( \Rightarrow 2f(x) – 3 < 0\), \(\forall x \in R.\) Do đó \(g'(x) /> 0\) \( \Leftrightarrow f'(x) < 0\) \( \Leftrightarrow x /> 2.\)

Và \(g'(x) < 0\) \( \Leftrightarrow f'(x) /> 0\) \( \Leftrightarrow x \in ( – \infty ; – 1) \cup ( – 1;2).\)

Ta có bảng biến thiên của hàm số \(g(x)\) như sau:

dựa vào đồ thị hàm số giải các bài toán liên quan

Từ bảng biến thiên hàm số, ta thấy \(\mathop {\min }\limits_R g(x) = – 2\), không tồn tại giá trị lớn nhất của hàm số \(g(x).\)

Chọn đáp án D.

Bài 8. Cho hàm số \(y = f(x)\) có đạo hàm và liên tục trên \(R\), có đồ thị \(f'(x)\) như hình vẽ. Xét hàm số \(g(x) = 2f(x) + 2{x^3} – 4x – 3m – 6\sqrt 5 \) với \(m\) là số thực. Để \(g(x) \le 0\) với \(\forall x \in \left[ { – \sqrt 5 ;\sqrt 5 } \right]\) thì?

dựa vào đồ thị hàm số giải các bài toán liên quan

A. \(m \ge \frac{2}{3}f\left( { – \sqrt 5 } \right) – 4\sqrt 5 .\)

B. \(m \le \frac{2}{3}f(0) – 2\sqrt 5 .\)

C. \(m \le \frac{2}{3}f\left( {\sqrt 5 } \right).\)

D. \(m \ge \frac{2}{3}f\left( {\sqrt 5 } \right).\)

Ta có \(g'(x) = 2f'(x) + 6{x^2} – 4\) \( = 2\left( {f'(x) + 3{x^2} – 2} \right).\)

Nhận xét \((P):y = – 3{x^2} + 2\) có đỉnh là điểm \(E(0;2)\) và đi qua hai điểm \(A\left( { – \sqrt 5 ; – 13} \right)\) và \(B\left( {\sqrt 5 ; – 13} \right).\)

dựa vào đồ thị hàm số giải các bài toán liên quan

Khi đó từ đồ thị hàm số \(f'(x)\) ta thấy đồ thị hàm số \((P):y = – 3{x^2} + 2\) luôn nằm phía dưới đồ thị hàm số \(f'(x).\)

Do đó \(f'(x) /> – 3{x^2} + 2\), \(x \in \left( { – \sqrt 5 ;\sqrt 5 } \right).\)

\( \Rightarrow g'(x) /> 0\), \(\forall x \in \left( { – \sqrt 5 ;\sqrt 5 } \right).\)

Suy ra hàm số \(y = g(x)\) đồng biến trên đoạn \(\left[ { – \sqrt 5 ;\sqrt 5 } \right].\)

Ta có \(\mathop {\max }\limits_{\left[ { – \sqrt 5 ;\sqrt 5 } \right]} g(x) = g\left( {\sqrt 5 } \right) = 2f\left( {\sqrt 5 } \right) – 3m.\)

Để \(g(x) \le 0\), \(\forall x \in \left[ { – \sqrt 5 ;\sqrt 5 } \right]\) thì \(2f\left( {\sqrt 5 } \right) – 3m \le 0\) \( \Leftrightarrow \frac{2}{3}f\left( {\sqrt 5 } \right) \le m.\)

Chọn đáp án D.

Bài 9. Cho hàm số \(y = f(x)\) có đạo hàm và liên tục trên tập số thực \(R\) sao cho \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f(x) = \mathop {\lim }\limits_{x \to – \infty } f(x) = + \infty \) có đồ thị hàm số \(y = f'(x)\) như hình vẽ bên dưới. Biết \(f(0) = 3\), \(f(1) = 5.\) Tìm điều kiện \(m\) để đồ thị hàm số \(g(x) = f(x) – x + m – 2\) cắt trục hoành tại đúng hai điểm phân biệt.

dựa vào đồ thị hàm số giải các bài toán liên quan

A. \(m = 2.\)

B. \(m /> -1.\)

C. \(m < -1.\)

D. \(m /> -2.\)

Ta có \(g'(x) = f'(x) – 1.\)

dựa vào đồ thị hàm số giải các bài toán liên quan

Từ đồ thị của hàm số \(y = f'(x)\), ta có \(f'(x) < 1\) với \(x \in ( – \infty ; – 1)\) hoặc \(x \in ( – 1;0).\)

Và \(f'(x) /> 1\) với \(x \in (0;1)\) hoặc \(x \in (1; + \infty ).\)

Do đó, ta có bảng biến thiên của hàm số \(g(x):\)

dựa vào đồ thị hàm số giải các bài toán liên quan

Từ bảng biến thiên, suy ra \(g(x) = 0\) có hai nghiệm phân biệt khi \(m /> -1.\)

Chọn đáp án B.

Bài 10. Cho hàm số \(y = f(x)\) có đạo hàm và liên tục trên \(R\), có đồ thị hàm số \(y = f'(x)\) như hình vẽ. Biết \(f(-2) = -3\), \(f(0) = 0\), \(f(2) = 2.\) Tìm điều kiện của tham số \(m\) để hàm số \(g(x) = f(x) – \frac{1}{2}{x^2} – 2x + m – 2\) có giá trị lớn nhất trên đoạn \([-2;2]\) bằng \(5.\)

dựa vào đồ thị hàm số giải các bài toán liên quan

A. \(m = 7.\)

B. \(m = 11.\)

C. \(m = 9.\)

D. \(m = 2.\)

Theo bài ra ta có: \(g(x) = f(x) – \frac{1}{2}{x^2} – 2x + m – 2.\)

\( \Rightarrow g'(x) = f'(x) – (x + 2).\)

Từ đồ thị hàm số \(y = f'(x)\):

dựa vào đồ thị hàm số giải các bài toán liên quan

Với \(x \in ( – 2;0)\) thì \(f'(x) /> x + 2.\)

Với \(x \in (0;2)\) thì \(f'(x) < x + 2.\)

Do đó, ta có bảng biến thiên của hàm số \(g(x):\)

dựa vào đồ thị hàm số giải các bài toán liên quan

Khi đó ta có \(\mathop {\max }\limits_{[ – 2;2]} g(x) = m – 2.\) Theo bài ra thì \(m – 2 = 5\) \( \Leftrightarrow m = 7.\)

Chọn đáp án A.

II. BÀI TẬP TỰ LUYỆN

Bài 1. Cho hàm số \(y = f(x)\) có đạo hàm và liên tục trên tập số thực \(R\), có đồ thị hàm số \(y = f'(x)\) như hình vẽ. Hỏi hàm số \(y = f(2x – 5)\) đồng biến trong khoảng nào?

dựa vào đồ thị hàm số giải các bài toán liên quan

A. \(\left( {3;\frac{7}{2}} \right).\)

B. \((1;2).\)

C. \((3; + \infty ).\)

D. \(( – \infty ;1).\)

Bài 2. Cho hàm số \(y = f(x)\) có đạo hàm và liên tục trên tập số thực \(R.\) Biết đồ thị hàm số \(y = f'(x)\) như hình vẽ bên dưới. Hỏi hàm số \(y = f(6 – 2x)\) nghịch biến trong khoảng nào sau đây?

dựa vào đồ thị hàm số giải các bài toán liên quan

A. \((2; + \infty ).\)

B. \(( – 2;0).\)

C. \((0;3).\)

D. \((5;8).\)

Bài 3. Cho hàm số \(y = f(x)\) có đạo hàm và liên tục trên tập số thực \(R.\) Biết đồ thị hàm số \(y = f'(x)\) như hình vẽ bên dưới. Hỏi hàm số \(y = f(3x – 9)\) đồng biến trong khoảng nào sau đây?

dựa vào đồ thị hàm số giải các bài toán liên quan

A. \(( – 2; – 1).\)

B. \(\left( {3;\frac{{11}}{3}} \right).\)

C. \(\left( {\frac{{11}}{3}; + \infty } \right).\)

D. \(( – 1;2).\)

Bài 4. Cho hàm số \(y = f(x)\) có đạo hàm và liên tục trên tập số thực \(R.\) Biết đồ thị hàm số \(y = f'(x)\) như hình vẽ bên dưới. Hỏi hàm số \(y = f\left( {{x^2}} \right)\) nghịch biến trong khoảng nào sau đây?

dựa vào đồ thị hàm số giải các bài toán liên quan

A. \(( – \infty ; – 2).\)

B. \(( – 1;0).\)

C. \((1;2).\)

D. \((2; + \infty ).\)

Bài 5. Cho hàm số \(y = f(x)\) có đạo hàm và liên tục trên tập số thực \(R.\) Biết đồ thị hàm số \(y = f'(x)\) như hình vẽ bên dưới. Hỏi đồ thị hàm số \(y = f(-2x + 4)\) có bao nhiêu điểm cực tiểu?

dựa vào đồ thị hàm số giải các bài toán liên quan

A. \(4.\)

B. \(3.\)

C. \(1.\)

D. \(2.\)

Bài 6. Cho hàm số \(y = f(x)\) có đạo hàm và liên tục trên tập số thực \(R\), có đồ thị hàm số \(y = f'(x)\) như hình vẽ. Hỏi hàm số \(g(x) = f(x) + {x^2} – 4x\) có mấy cực đại?

dựa vào đồ thị hàm số giải các bài toán liên quan

A. \(2.\)

B. \(1.\)

C. \(3.\)

D. \(0.\)

Bài 7. Cho hàm số \(y = f(x)\) có đạo hàm và liên tục trên tập số thực \(R\), có đồ thị hàm số \(y = f'(x)\) như hình vẽ. Xét hàm số \(g(x) = f(x) – \frac{1}{2}{x^2} + x.\) Khẳng định nào sau đây đúng?

dựa vào đồ thị hàm số giải các bài toán liên quan

A. \(g( – 2) < g( – 1).\)

B. \(g(0) = g(1).\)

C. \(g( – 1) \ge g(0).\)

D. \(g(2) /> g(1).\)

Bài 8. Cho hàm số \(y = f(x)\) có đạo hàm và liên tục trên tập số thực \(R\), có đồ thị hàm số \(y = f'(x)\) như hình vẽ. Xét hàm số \(g(x) = {f^2}(x) + 2f(x).\) Biết \(f(1) = – \frac{1}{2}.\) Khẳng định nào sau đây đúng?

dựa vào đồ thị hàm số giải các bài toán liên quan

A. Hàm số \(g(x)\) đồng biến trên \(R.\)

B. Hàm số \(g(x)\) nghịch biến trong khoảng \(( – \infty ;1).\)

C. Hàm số \(g(x)\) đạt cực đại tại \(x =1.\)

D. Hàm số đạt cực tiểu tại \(x = 2.\)

Bài 9. Cho hàm số \(y = f(x)\) có đạo hàm và liên tục trên tập số thực \(R\), có đồ thị hàm số \(y = f'(x)\) như hình vẽ. Xét hàm số \(g(x) = f(x) – \frac{1}{6}{x^3} + 2x + m.\) Tìm tất cả các giá trị của tham số \(m\) để \(g(x) \le 0\), \(\forall x \in [ – 2;2].\)

dựa vào đồ thị hàm số giải các bài toán liên quan

A. \(m \le – f(0).\)

B. \(m \le \frac{8}{3} – f(2).\)

C. \(m \le \frac{8}{3} – f( – 2).\)

D. \(m \ge \frac{8}{3} – f( – 2).\)

Bài 10. Cho hàm số \(y = f(x)\) có đạo hàm và liên tục trên tập số thực \(R\), có đồ thị hàm số \(y = f'(x)\) như hình vẽ. Xét hàm số \(g(x) = f(x) – \frac{1}{2}{x^2} + m – 1.\) Biết \(f(0) = 2\), \(f(2)=1\), \(f(-2)= -1.\) Tìm tất cả các giá trị của tham số \(m\) để \(\mathop {\max }\limits_{_{[ – 2;2]}} g(x) = 2.\)

dựa vào đồ thị hàm số giải các bài toán liên quan

A. Không tồn tại \(m.\)

B. \(m = 1.\)

C. \(m = \frac{1}{2}.\)

D. \(m = \frac{5}{2}.\)

III. BẢNG ĐÁP ÁN THAM KHẢO

1. A.

2. B.

3. B.

4. D.

5. D.

6. A.

7. D.

8. B.

9. C.

10. B.

Bứt phá ngoạn mục tại Kỳ thi THPT Quốc gia môn Toán với chiến lược ôn luyện hiệu quả và toàn diện! Đừng bỏ lỡ dựa vào đồ thị hàm số giải các bài toán liên quan – nội dung trọng tâm thuộc chuyên mục đề toán lớp 12 trên nền tảng môn toán. Bộ tài liệu toán thpt được biên soạn kỹ lưỡng, bám sát chương trình Toán lớp 12 và cấu trúc đề thi thực tế, giúp học sinh chinh phục mọi dạng bài trọng điểm, nâng cao tư duy và tối ưu kỹ năng giải đề. Với phương pháp học tập trực quan, logic và có tính ứng dụng cao, học sinh không chỉ tự tin đạt điểm số ấn tượng mà còn xây dựng nền tảng vững chắc cho hành trình vào đại học. Đây chính là hành trang không thể thiếu dành cho bất kỳ sĩ tử nào đang hướng đến thành tích xuất sắc trong kỳ thi quyết định này.
Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.