Logo Header

tìm điều kiện để phương trình f(x) = g(m) có n nghiệm liên quan đến giá trị tuyệt đối

Bài viết hướng dẫn phương pháp giải bài toán tìm điều kiện để phương trình f(x) = g(m) có n nghiệm liên quan đến giá trị tuyệt đối trong chương trình Giải tích 12: ứng dụng đạo hàm để khảo sát và vẽ đồ thị hàm số.

I. PHƯƠNG PHÁP GIẢI TOÁN

Để giải quyết phương trình có liên quan đến giá trị tuyệt đối. Ta thường sử dụng một trong hai cách sau đây:

+ Sử dụng đồ thị hàm số trị tuyệt đối để giải và biện luận các phương trình dạng này.

+ Bỏ dấu giá trị tuyệt đối theo qui tắc: \(\left| A \right| = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}

A&{{\rm{khi}}\:\:A \ge 0}\\

{ – A}&{{\rm{khi}}\:\:A < 0}

\end{array}} \right..\)

Sau đó khảo sát sự biến thiên của hàm số để xác định điều kiện tham số cần tìm.

II. VÍ DỤ MINH HỌA

Ví dụ 1. Tìm điều kiện của tham số \(m\) để phương trình \(\left| {x – 1} \right|\left( {{x^2} – 2x} \right) = m.\)

a) Có nghiệm.

b) Có hai nghiệm phân biệt.

c) Có ba nghiệm phân biệt.

d) Có bốn nghiệm phân biệt.

Cách 1: Ta vẽ đồ thị hàm số \(y = \left| {x – 1} \right|\left( {{x^2} – 2x – 2} \right).\)

tìm điều kiện để phương trình f(x) = g(m) có n nghiệm liên quan đến giá trị tuyệt đối

Quan sát đồ thị hàm số, ta thấy:

+ Phương trình bài ra có nghiệm khi \(m \ge – 2.\)

+ Phương trình bài ra có hai nghiệm phân biệt khi \(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}

{m = – 2}\\

{m /> 0}

\end{array}} \right..\)

+ Phương trình bài ra có ba nghiệm phân biệt khi \(m = 0.\)

+ Phương trình bài ra có bốn nghiệm phân biệt khi \( – 2 < m < 0.\)

Cách 2: Bài tập này ta cũng có thể đặt ẩn phụ \(t = |x – 1|.\)

Khi đó \(\left| {x – 1} \right|\left( {{x^2} – 2x} \right) = m\) \( \Leftrightarrow \left| {x – 1} \right|\left[ {{{(x – 1)}^2} – 3} \right] = m.\)

Đặt \(t = \left| {x – 1} \right| \ge 0.\) Ta có phương trình \(m = {t^3} – 3t.\)

Xét hàm số \(f(t) = {t^3} – 3t\) với \(t \ge 0.\)

Ta có: \(f'(t) = 3{t^2} – 3 = 0\) \( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}

{t = 1}\\

{t = – 1\:\:{\rm{(loại)}}}

\end{array}} \right..\)

Bảng biến thiên của hàm số:

tìm điều kiện để phương trình f(x) = g(m) có n nghiệm liên quan đến giá trị tuyệt đối

Với chú ý: \(t = 0\) \( \Leftrightarrow x = 0\), \(t /> 0\) thì có hai nghiệm \(x\) tương ứng.

Khi đó ta có kết luận bài toán giống như cách 1.

Ví dụ 2. Tìm điều kiện của tham số \(m\) để phương trình \(\left| {{x^4} – 2{x^2} – 3} \right| = 2m + 3\) thỏa mãn:

a) Có năm nghiệm phân biệt.

b) Có bốn nghiệm phân biệt.

c) Có sáu nghiệm phân biệt.

d) Có hai nghiệm phân biệt.

Ta vẽ đồ thị hàm số \(y = \left| {{x^4} – 2{x^2} – 3} \right|.\)

tìm điều kiện để phương trình f(x) = g(m) có n nghiệm liên quan đến giá trị tuyệt đối

Từ đồ thị hàm số \(y = \left| {{x^4} – 2{x^2} – 3} \right|\), ta thấy:

+ Phương trình bài ra có năm nghiệm phân biệt khi \(2m + 3 = 3\) \( \Leftrightarrow m = 0.\)

+ Phương trình bài ra có bốn nghiệm phân biệt khi:

\(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}

{0 < 2m + 3 < 3}\\

{2m + 3 = 4}

\end{array}} \right.\) \( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}

{ – \frac{3}{2} < m < 0}\\

{m = \frac{1}{2}}

\end{array}} \right..\)

+ Phương trình bài ra có sáu nghiệm phân biệt khi:

\(3 < 2m + 3 < 4\) \( \Leftrightarrow 0 < m < \frac{1}{2}.\)

+ Phương trình bài ra có hai nghiệm phân biệt khi:

\(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}

{2m + 3 = 0}\\

{2m + 3 /> 4}

\end{array}} \right.\) \( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}

{m = – \frac{3}{2}}\\

{m /> \frac{1}{2}}

\end{array}} \right..\)

Ví dụ 3. Cho phương trình \(\left| {{x^3} – 3{x^2} + 4} \right| = m.\) Tính tổng tất cả các giá trị của tham số \(m\) sao cho phương trình đã cho có hai nghiệm \({x_1}\), \({x_2}\) phân biệt thỏa mãn \( – 1 < {x_1} < {x_2} < 2.\)

Vẽ đồ thị hàm số \(y = \left| {{x^3} – 3{x^2} + 4} \right|\), ta có:

tìm điều kiện để phương trình f(x) = g(m) có n nghiệm liên quan đến giá trị tuyệt đối

Quan sát đồ thị hàm số, ta thấy để phương trình bài ra có đúng hai nghiệm \({x_1}\), \({x_2}\) phân biệt thỏa mãn \( – 1 < {x_1} < {x_2} < 2\) thì \(0 < m < 4.\) Mà \(m \in Z\) \( \Rightarrow m \in \{ 1;2;3\} .\)

Do đó tổng các giá trị tham số \(m\) thỏa mãn bài toán là \(1+2+3=6.\)

Ví dụ 4. Tìm điều kiện của tham số \(m\) để phương trình \(\left| {{x^2} – 2x} \right| + 4x – 5 – m = 0\) thỏa mãn:

a) Có nghiệm.

a) Có hai nghiệm phân biệt.

Ta có \(\left| {{x^2} – 2x} \right| + 4x – 5 – m = 0\) \( \Leftrightarrow m = \left| {{x^2} – 2x} \right| + 4x – 5.\)

Xét hàm số \(f(x) = \left| {{x^2} – 2x} \right| + 4x – 5\) \( = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}

{{x^2} – 2x + 4x – 5\:\:{\rm{khi}}\:\:x \le 0,x \ge 2}\\

{ – {x^2} + 2x + 4x – 5\:\:{\rm{khi}}\:\:0 < x < 2}

\end{array}} \right..\)

\( = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}

{{x^2} + 2x – 5\:\:{\rm{khi}}\:\:x \le 0,x \ge 2}\\

{ – {x^2} + 6x – 5\:\:{\rm{khi}}\:\:0 < x < 2}

\end{array}} \right..\)

Suy ra \(f'(x) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}

{2x + 2\:\:{\rm{khi}}\:\:x \le 0,x \ge 2}\\

{ – 2x + 6\:\:{\rm{khi}}\:\:0 < x < 2}

\end{array}} \right..\)

Do đó \(f'(x) = 0\) \( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}

{x = – 1}\\

{x = 3\:\:{\rm{(loại)}}}

\end{array}} \right..\)

Bảng biến thiên của hàm số:

tìm điều kiện để phương trình f(x) = g(m) có n nghiệm liên quan đến giá trị tuyệt đối

Từ bảng biến thiên của hàm số, ta thấy:

+ Phương trình bài ra có nghiệm khi \(m \ge – 6.\)

+ Phương trình bài ra có hai nghiệm phân biệt khi \(m /> -6.\)

Chú ý: Tại \(x = 0\) hoặc \(x = 2\) thì hàm số không có đạo hàm, tuy nhiên hai giá trị này vẫn thuộc tập xác định của hàm số và trong trường hợp lấy làm nghiệm thì nó vẫn là các nghiệm của bài toán.

Ví dụ 5. Cho phương trình \(\left| {x – 1} \right| + 2{x^2} – 7x – m + 3 = 0.\) Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \(m\) để phương trình đã cho có nghiệm trên đoạn \([ – 3;5].\)

Ta có \(\left| {x – 1} \right| + 2{x^2} – 7x – m + 3 = 0\) \( \Leftrightarrow m = \left| {x – 1} \right| + 2{x^2} – 7x + 3.\)

Xét hàm số \(f(x) = \left| {x – 1} \right| + 2{x^2} – 7x + 3.\)

\( = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}

{x – 1 + 2{x^2} – 7x + 3\:\:{\rm{khi}}\:\:x \ge 1}\\

{ – x + 1 + 2{x^2} – 7x + 3\:\:{\rm{khi}}\:\:x < 1}

\end{array}} \right..\)

\( = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}

{2{x^2} – 6x + 2\:\:{\rm{khi}}\:\:x \ge 1}\\

{2{x^2} – 8x + 4\:\:{\rm{khi}}\:\:x < 1}

\end{array}} \right..\)

Suy ra: \(f'(x) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}

{4x – 6\:\:{\rm{khi}}\:\:x \ge 1}\\

{4x – 8\:\:{\rm{khi}}\:\:x < 1}

\end{array}} \right..\)

Do đó \(f'(x) = 0\) \( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}

{x = \frac{3}{2}}\\

{x = 2\:\:{\rm{(loại)}}}

\end{array}} \right..\)

Bảng biến thiên của hàm số:

tìm điều kiện để phương trình f(x) = g(m) có n nghiệm liên quan đến giá trị tuyệt đối

Từ bảng biến thiên của hàm số, ta suy ra để phương trình bài ra có hai nghiệm phân biệt trên đoạn \([-3;5]\) khi \(m \in \left( { – \frac{5}{2};22} \right].\) Do đó có \(25\) giá trị nguyên của \(m\) thỏa mãn bài toán là: \(m \in \{ – 2; – 1;0;1;2; \ldots ;22\} .\)

III. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

Bài 1
. Tìm điều kiện của tham số \(m\) để phương trình \(3m = \left| {{x^3} – 6{x^2} + 9x – 7} \right|\) có bốn nghiệm phân biệt.

A. \(m \in \left( {1;\frac{7}{3}} \right).\)

B. \(m \in \left( {\frac{7}{3}; + \infty } \right).\)

C. \(m \in (0;1).\)

D. \(m \in ( – \infty ;0).\)

Ta có: \(3m = \left| {{x^3} – 6{x^2} + 9x – 7} \right|\) \( \Leftrightarrow m = \left| {\frac{1}{3}{x^3} – 2{x^2} + 3x – \frac{7}{3}} \right|.\)

Vẽ đồ thị hàm số \(f(x) = \left| {\frac{1}{3}{x^3} – 2{x^2} + 3x – \frac{7}{3}} \right|.\)

tìm điều kiện để phương trình f(x) = g(m) có n nghiệm liên quan đến giá trị tuyệt đối

Từ đồ thị hàm số ta thấy, phương trình bài ra có bốn nghiệm phân biệt khi \(1 < m < \frac{7}{3}.\)

Chọn đáp án B.

Bài 2. Tìm tất cả các giá trị của tham số \(m\) để phương trình \(m = \left| {{x^3} – 3{x^2} – 4} \right| – 2\) có bốn nghiệm phân biệt.

A. \(m \in (4;8).\)

B. \(m \in (2;6).\)

C. \(m \in (0;4).\)

D. \(m \in (8; + \infty ).\)

Ta có \(m = \left| {{x^3} – 3{x^2} – 4} \right| – 2\) \( \Leftrightarrow m + 2 = \left| {{x^3} – 3{x^2} – 4} \right|.\)

Vẽ đồ thị hàm số \(f(x) = \left| {{x^3} – 3{x^2} – 4} \right|.\)

tìm điều kiện để phương trình f(x) = g(m) có n nghiệm liên quan đến giá trị tuyệt đối

Từ đồ thị hàm số, ta có phương trình bài ra có bốn nghiệm phân biệt khi: \(4 < m + 2 < 8\) \( \Leftrightarrow 2 < m < 6.\)

Chọn đáp án B.

Bài 3. Tìm các giá trị của tham số \(m\) để phương trình \(2 – 3m = \left| {{x^4} – 2{x^2} – 1} \right|\) có năm nghiệm phân biệt.

A. \(m = -2.\)

B. \(m = – \frac{2}{3}.\)

C. \(m = 0.\)

D. \(m = 5.\)

Ta vẽ đồ thị hàm số \(y = \left| {{x^4} – 2{x^2} – 1} \right|.\)

tìm điều kiện để phương trình f(x) = g(m) có n nghiệm liên quan đến giá trị tuyệt đối

Từ đồ thị hàm số, ta thấy phương trình bài ra có \(5\) nghiệm phân biệt khi \(2 – 3m = 2\) \( \Leftrightarrow m = 0.\)

Chọn đáp án C.

Bài 4. Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \(m\) sao cho phương trình \(\left| {x – 3} \right| + {x^2} + 3x – 5 – m = 0\) có hai nghiệm phân biệt trên khoảng \((-6;5).\)

A. \(23.\)

B. \(24.\)

C. \(28.\)

D. \(30.\)

Ta có \(|x – 3| + {x^2} + 3x – 5 – m = 0\) \( \Leftrightarrow |x – 3| + {x^2} + 3x – 5 = m.\)

Xét hàm số \(f(x) = |x – 3| + {x^2} + 3x – 5\) \( = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}

{x – 3 + {x^2} + 3x – 5\:\:{\rm{khi}}\:\:x \ge 3}\\

{ – x + 3 + {x^2} + 3x – 5\:\:{\rm{khi}}\:\:x < 3}

\end{array}} \right..\)

\( = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}

{{x^2} + 4x – 8\:\:{\rm{khi}}\:\:x \ge 3.}\\

{{x^2} + 2x – 2\:\:{\rm{khi}}\:\:x < 3}

\end{array}} \right..\)

Khi đó \(f'(x) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}

{2x + 4\:\:{\rm{khi}}\:\:x \ge 3}\\

{2x + 2\:\:{\rm{khi}}\:\:x < 3}

\end{array}} \right..\)

Do đó \(f'(x) = 0\) \( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}

{x = – 2\:\:{\rm{(loại)}}}\\

{x = – 1}

\end{array}} \right..\)

Bảng biến thiên của hàm số:

tìm điều kiện để phương trình f(x) = g(m) có n nghiệm liên quan đến giá trị tuyệt đối

Từ bảng biến thiên của hàm số, ta thấy phương trình bài ra có hai nghiệm phân biệt trên khoảng \(( – 6;5)\) khi \(m \in ( – 3;22).\)

Do đó \(m \in \{ – 2; – 1;0; \ldots ;21\} .\)

Có tất cả \(24\) giá trị nguyên cần tìm.

Chọn đáp án B.

Bài 5. Tính tổng các giá trị nguyên của tham số \(m\) để phương trình \(\left| {{x^2} + 2x} \right| + 4x – 2m + 1 = 0\) có hai nghiệm phân biệt trên đoạn \([-4;4].\)

A. \(-7.\)

B. \(-15.\)

C. \(23.\)

D. \(33.\)

Ta có \(\left| {{x^2} + 2x} \right| + 4x – 2m + 1 = 0\) \( \Leftrightarrow \left| {{x^2} + 2x} \right| + 4x + 1 = 2m.\)

Xét hàm số \(f(x) = \left| {{x^2} + 2x} \right| + 4x + 1\) \( = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}

{{x^2} + 2x + 4x + 1\:\:{\rm{khi}}\:\:x \le – 2,x \ge 0}\\

{ – {x^2} – 2x + 4x + 1\:\:{\rm{khi}}\:\: – 2 < x < 0}

\end{array}} \right..\)

\( = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}

{{x^2} + 6x + 1\:\:{\rm{khi}}\:\:x \le – 2,x \ge 0}\\

{ – {x^2} + 2x + 1\:\:{\rm{khi}}\:\: – 2 < x < 0}

\end{array}} \right..\)

Suy ra: \(f'(x) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}

{2x + 6\:\:{\rm{khi}}\:\:x \le – 2,x \ge 0}\\

{ – 2x + 2\:\:{\rm{khi}}\:\: – 2 < x < 0}

\end{array}} \right..\)

Do đó \(f'(x) = 0\) \( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}

{x = – 3}\\

{x = 1\:\:{\rm{(loại)}}}

\end{array}} \right..\)

Bảng biến thiên của hàm số:

tìm điều kiện để phương trình f(x) = g(m) có n nghiệm liên quan đến giá trị tuyệt đối

Từ bảng biến thiên của hàm số, ta thấy phương trình bài ra có hai nghiệm phân biệt trên đoạn \([-4;4]\) khi \( – 8 < m \le – 7.\)  Vì \(m \in Z\) \( \Rightarrow m = – 7.\)

Chọn đáp án A.

IV. BÀI TẬP TỰ LUYỆN

Bài 1. Tìm tất cả các giá trị của tham số \(m\) để phương trình \(\left| {{x^3} – 3x + 1} \right| = m – 5\) có bốn nghiệm phân biệt.

A. \((6;8).\)

B. \([1;3].\)

C. \((8;12).\)

D. \([5;6].\)

Bài 2. Tìm tất cả các giá trị của tham số \(m\) để phương trình \(\left| {2{x^3} – 6x + 3} \right| = 2m + 1\) có sáu nghiệm phân biệt.

A. \(\left( { – 1; – \frac{1}{2}} \right).\)

B. \(\left( { – \frac{1}{2};0} \right).\)

C. \((0;1).\)

D. \((1;3).\)

Bài 3. Tìm tất cả các giá trị của tham số \(m\) để phương trình \(\left| {{x^4} – 2{x^2} – 5} \right| = m – 2\) có hai nghiệm phân biệt.

A. \((8; + \infty ).\)

B. \((2;7).\)

C. \((7;8).\)

D. \(\{ 2\} \cup (8; + \infty ).\)

Bài 4. Tìm tất cả các giá trị của tham số \(m\) để phương trình \(\left| {x + 2} \right|\left( {{x^2} – 2x + 1} \right) = m – 1\) có bốn nghiệm phân biệt.

A. \((0;1).\)

B. \((5;7).\)

C. \((0;4).\)

D. \((4;5).\)

Bài 5. Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \(m\) để phương trình \(\left| {x – 5} \right|\left( {{x^2} – 4x + 4} \right) = m – 6\) có bốn nghiệm phân biệt.

A. \(4.\)

B. \(5.\)

C. \(3.\)

D. \(2.\)

Bài 6. Tìm tất cả các giá trị của tham số \(m\) để phương trình \(\left| {x + 3} \right| + {x^2} – 3x – 4 – m = 0\) có nghiệm.

A. \(m \le – 1.\)

B. \(m \ge – 2.\)

C. \(m /> – 3.\)

D. \(m < 5.\)

Bài 7. Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \(m\) để phương trình \(|x + 1| + 2{x^2} – 7x + 3 – m = 0\) có hai nghiệm phân biệt trên đoạn \([-1;3].\)

A. \(4.\)

B. \(3.\)

C. \(5.\)

D. \(6.\)

Bài 8. Có bao nhiêu giá trị nguyên dương của tham số \(m\) để phương trình \(|x – 3| – {x^2} + 3x + 1 – m = 0\) có hai nghiệm phân biệt.

A. \(3.\)

B. \(4.\)

C. \(5.\)

D. \(6.\)

Bài 9. Tính tổng các giá trị nguyên của tham số \(m\) để phương trình \(\left| {{x^2} – 2x + 3} \right| + 4x – 3 – m = 0\) có hai nghiệm phân biệt trên đoạn \([-3;1].\)

A. \(P = -1.\)

B. \(P = 3.\)

C. \(P = 6.\)

D. \(P = 3.\)

Bài 10. Tính tổng các giá trị nguyên âm của tham số \(m\) để phương trình \(\left| {{x^2} + 3x + 2} \right| + x – 2 – m = 0\) có hai nghiệm phân biệt.

A. \(P = -6.\)

B. \(P = -3.\)

C. \(P = -1.\)

D. \(P = -10.\)

V. BẢNG ĐÁP ÁN BÀI TẬP TỰ LUYỆN

1. A.

2. B.

3. D.

4. D.

5. C.

6. B.

7. A.

8. B.

9. C.

10. A.

Bứt phá ngoạn mục tại Kỳ thi THPT Quốc gia môn Toán với chiến lược ôn luyện hiệu quả và toàn diện! Đừng bỏ lỡ tìm điều kiện để phương trình f(x) = g(m) có n nghiệm liên quan đến giá trị tuyệt đối – nội dung trọng tâm thuộc chuyên mục giải sgk toán 12 trên nền tảng toán math. Bộ tài liệu lý thuyết toán thpt được biên soạn kỹ lưỡng, bám sát chương trình Toán lớp 12 và cấu trúc đề thi thực tế, giúp học sinh chinh phục mọi dạng bài trọng điểm, nâng cao tư duy và tối ưu kỹ năng giải đề. Với phương pháp học tập trực quan, logic và có tính ứng dụng cao, học sinh không chỉ tự tin đạt điểm số ấn tượng mà còn xây dựng nền tảng vững chắc cho hành trình vào đại học. Đây chính là hành trang không thể thiếu dành cho bất kỳ sĩ tử nào đang hướng đến thành tích xuất sắc trong kỳ thi quyết định này.
Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.