Logo Header

Đề thi học kì 2 Toán 8 - Đề số 1 - Cánh diều

Đề thi học kì 2 Toán 8 - Đề số 1 - Cánh diều: Chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi

toan9.edu.vn xin giới thiệu Đề thi học kì 2 Toán 8 - Đề số 1 - Cánh diều, một tài liệu ôn tập vô cùng quan trọng dành cho các em học sinh lớp 8. Đề thi được biên soạn theo chương trình Cánh diều, bám sát kiến thức trọng tâm và có độ khó phù hợp.

Đề thi này không chỉ giúp các em làm quen với cấu trúc đề thi thực tế mà còn rèn luyện kỹ năng giải toán, tư duy logic và khả năng áp dụng kiến thức vào thực tiễn.

Đề bài

    I. Trắc nghiệm
    Câu 1 :

    Trong các phương trình sau, phương trình nào là phương trình bậc nhất một ẩn?

    • A.
      \(1 - {x^2} = 0\).
    • B.
      \(2x - 5 = 0\).
    • C.
      \(\frac{2}{{x - 3}} + 1 = 0\).
    • D.
      \({x^3} - x + 2 = 0\).
    Câu 2 :

    Với \(m = - 1\) thì phương trình \(\left( {2{m^2} - 2} \right)x = m + 1\)

    • A.
      vô nghiệm.
    • B.
      vô số nghiệm.
    • C.
      có nghiệm duy nhất là \(x = m - 1\).
    • D.
      Có 1 nghiệm là \(x = \frac{1}{{m - 1}}\).
    Câu 3 :

    Phương trình \(4x - 2 = 0\) có nghiệm là

    • A.
      \(x = 2\).
    • B.
      \(x = 0\).
    • C.
      \(x = - 2\).
    • D.
      \(x = \frac{1}{2}\).
    Câu 4 :

    Nếu một vòi nước chảy đầy bể trong 5 giờ thì 1 giờ vòi nước đó chảy được bao nhiêu phần bể?

    • A.
      \(1\).
    • B.
      \(\frac{1}{4}\).
    • C.
      \(\frac{1}{5}\).
    • D.
      \(5\).
    Câu 5 :

    Một tam giác có độ dài các cạnh là \(x + 3\); \(x + 1\); \(x + 5\). Biểu thức biểu thị chu vi tam giác đó là

    • A.
      \(3x + 9\)
    • B.
      \(x + 9\)
    • C.
      \(3x - 9\)
    • D.
      \(3x + 16\)
    Câu 6 :

    Năm nay chị 27 tuổi và tuổi em ít hơn tuổi chị 5 tuổi. Vậy năm sau tuổi em là

    • A.
      21 tuổi
    • B.
      22 tuổi
    • C.
      23 tuổi
    • D.
      24 tuổi
    Câu 7 :

    Hãy chọn câu khẳng định đúng.

    • A.
      Hai tam giác bằng nhau thì đồng dạng.
    • B.
      Hai tam giác đồng dạng thì bằng nhau.
    • C.
      Hai tam giác cân luôn đồng dạng.
    • D.
      Hai tam giác vuông luôn đồng dạng.
    Câu 8 :

    $\Delta ABC\backsim \Delta DEF$ theo tỉ số đồng dạng k. Vậy k bằng tỉ số nào sau đây?

    • A.
      \(k = \frac{{AB}}{{BC}}\).
    • B.
      \(k = \frac{{AC}}{{DF}}\).
    • C.
      \(k = \frac{{DE}}{{AB}}\).
    • D.
      \(k = \frac{{DE}}{{DF}}\).
    Câu 9 :

    Cho hình sau. Biết \(\Delta ABC,\Delta ADE\) là hai tam giác cân.

    Chọn kết luận đúng trong các câu sau:

    Đề thi học kì 2 Toán 8 - Đề số 1 - Cánh diều 0 1

    • A.
      $\Delta ADE\backsim \Delta ABC\left( g.g \right)$ với $k=2$.
    • B.
      $\Delta ADE\backsim \Delta ABC\left( c.c.c \right)$ với $k=\frac{2}{3}$.
    • C.
      $\Delta ABC\backsim \Delta ADE\left( c.g.c \right)$ với $k=\frac{3}{2}$.
    • D.
      $\Delta ABC\backsim \Delta ADE\left( g.g \right)$ với $k=\frac{1}{2}$.
    Câu 10 :

    Cho hình vẽ sau. Độ lớn x bằng bao nhiêu để hai tam giác đồng dạng?

    Đề thi học kì 2 Toán 8 - Đề số 1 - Cánh diều 0 2

    • A.
      \(x = 3\).
    • B.
      \(x = 4\).
    • C.
      \(x = \frac{5}{2}\).
    • D.
      \(x = \frac{3}{2}\).
    Câu 11 :

    Cho hình dưới đây. Biết AB // DE. Chọn hệ thức sai trong các câu sau:

    Đề thi học kì 2 Toán 8 - Đề số 1 - Cánh diều 0 3

    • A.
      \(AB.EC = AC.DC\).
    • B.
      \(AB.DE = BC.DC\).
    • C.
      \(AC.DE = BC.EC\).
    • D.
      \(AB.AC = DE.DC\).
    Câu 12 :

    Cặp hình đồng dạng trong hình dưới đây là:

    Đề thi học kì 2 Toán 8 - Đề số 1 - Cánh diều 0 4

    • A.
      Hình 1 và hình 2.
    • B.
      Hình 1 và hình 3.
    • C.
      Hình 2 và hình 3.
    • D.
      Không có hình nào đồng dạng.
    II. Tự luận
    Câu 1 :

    Giải các phương trình sau:

    a) \(\frac{2}{3}x + 2\frac{1}{2} = 0\)

    b) \(4 - 3x = 5\)

    c) \(\frac{{7x - 1}}{6} = \frac{{16 - x}}{5} - 2x\)

    Câu 2 :

    Giải bài toán bằng cách lập phương trình

    Một xe tải và một xe con cùng khởi hành từ tỉnh A đến tỉnh B. Xe tải đi với vận tốc 30km/h, xe con đi với vận tốc 45km/h. Sau khi đi được \(\frac{3}{4}\) quãng đường AB, xe con tăng vận tốc 5km/h trên quãng đường còn lại thì đến B sớm hơn xe tải là 2 giờ 27 phút. Tính quãng đường AB.

    Câu 3 :

    Tìm m để phương trình \(2\left( {x - 1} \right) - mx = 3\):

    a) Vô nghiệm

    b) Có nghiệm duy nhất

    Câu 4 :

    Cho \(\Delta ABC\) nhọn có AB < AC. Đường cao AH. Qua H vẽ \(HM \bot AB\) và \(HN \bot AC\).

    a) Chứng minh $\Delta AMH\backsim \Delta AHB$.

    b) Chứng minh \(AN.AC = A{H^2}\).

    c) Vẽ đường cao BD cắt AH tại E. Qua D vẽ đường thẳng song song với MN cắt AB tại F. Chứng minh \(\widehat {AEF} = \widehat {ABC}\).

    Câu 5 :

    Giải phương trình:

    \(\left( {\frac{1}{{1.51}} + \frac{1}{{2.52}} + ... + \frac{1}{{10.60}}} \right)x = \left( {\frac{1}{{1.11}} + \frac{1}{{2.12}} + ... + \frac{1}{{50.60}}} \right)\)

    Lời giải và đáp án

      I. Trắc nghiệm
      Câu 1 :

      Trong các phương trình sau, phương trình nào là phương trình bậc nhất một ẩn?

      • A.
        \(1 - {x^2} = 0\).
      • B.
        \(2x - 5 = 0\).
      • C.
        \(\frac{2}{{x - 3}} + 1 = 0\).
      • D.
        \({x^3} - x + 2 = 0\).

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Phương trình bậc nhất một ẩn có dạng \(ax + b = 0\) với \(a \ne 0\).

      Lời giải chi tiết :

      Phương trình \(2x - 5 = 0\) có dạng \(ax + b = 0\) với \(a = 2\) nên ta chọn đáp án B.

      Đáp án B.

      Câu 2 :

      Với \(m = - 1\) thì phương trình \(\left( {2{m^2} - 2} \right)x = m + 1\)

      • A.
        vô nghiệm.
      • B.
        vô số nghiệm.
      • C.
        có nghiệm duy nhất là \(x = m - 1\).
      • D.
        Có 1 nghiệm là \(x = \frac{1}{{m - 1}}\).

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Thay m vào phương trình, đưa phương trình về dạng ax + b = 0 để giải.

      Lời giải chi tiết :

      Thay \(m = - 1\) vào phương trình \(\left( {2{m^2} - 2} \right)x = m + 1\), ta có:

      \(\begin{array}{l}\left[ {2{{\left( { - 1} \right)}^2} - 2} \right]x = - 1 + 1\\\left( {2 - 2} \right)x = 0\end{array}\)

      \(0.x = 0\) (luôn đúng).

      Vậy phương trình có vô số nghiệm.

      Đáp án B.

      Câu 3 :

      Phương trình \(4x - 2 = 0\) có nghiệm là

      • A.
        \(x = 2\).
      • B.
        \(x = 0\).
      • C.
        \(x = - 2\).
      • D.
        \(x = \frac{1}{2}\).

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Giải phương trình có dạng \(ax + b = 0\).

      Lời giải chi tiết :

      Ta có:

      \(\begin{array}{l}4x - 2 = 0\\4x = 2\\x = \frac{1}{2}\end{array}\)

      Đáp án D.

      Câu 4 :

      Nếu một vòi nước chảy đầy bể trong 5 giờ thì 1 giờ vòi nước đó chảy được bao nhiêu phần bể?

      • A.
        \(1\).
      • B.
        \(\frac{1}{4}\).
      • C.
        \(\frac{1}{5}\).
      • D.
        \(5\).

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Coi bể nước bằng 1. Tính số phần bể mà vòi chảy được trong 1 giờ.

      Lời giải chi tiết :

      Coi bể nước là 1. Vì vòi nước chảy đầy bể trong 5 giờ nên trong 1 giờ vòi chảy được là:

      \(1:5 = \frac{1}{5}\) (bể)

      Đáp án C.

      Câu 5 :

      Một tam giác có độ dài các cạnh là \(x + 3\); \(x + 1\); \(x + 5\). Biểu thức biểu thị chu vi tam giác đó là

      • A.
        \(3x + 9\)
      • B.
        \(x + 9\)
      • C.
        \(3x - 9\)
      • D.
        \(3x + 16\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Sử dụng công thức tính chu vi tam giác để viết biểu thức.

      Lời giải chi tiết :

      Biểu thức biểu thị chu vi tam giác đó là:

      \(x + 3 + x + 1 + x + 5 = 3x + 9\).

      Đáp án A.

      Câu 6 :

      Năm nay chị 27 tuổi và tuổi em ít hơn tuổi chị 5 tuổi. Vậy năm sau tuổi em là

      • A.
        21 tuổi
      • B.
        22 tuổi
      • C.
        23 tuổi
      • D.
        24 tuổi

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Gọi tuổi của em là x, biểu thị tuổi của chị theo tuổi của em và tính tuổi em năm sau.

      Lời giải chi tiết :

      Gọi tuổi của em là x (tuổi), \(x \in N*\).

      Vì tuổi em ít hơn tuổi chị 5 tuổi nên x + 5 = 27

      Giải phương trình ta được x = 27 – 5 = 22 (tuổi) (TM)

      Vậy năm sau tuổi của em là: 22 + 1 = 23 tuổi.

      Đáp án C.

      Câu 7 :

      Hãy chọn câu khẳng định đúng.

      • A.
        Hai tam giác bằng nhau thì đồng dạng.
      • B.
        Hai tam giác đồng dạng thì bằng nhau.
      • C.
        Hai tam giác cân luôn đồng dạng.
      • D.
        Hai tam giác vuông luôn đồng dạng.

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Dựa vào kiến thức về hai tam giác đồng dạng.

      Lời giải chi tiết :

      Hai tam giác bằng nhau thì đồng dạng nên ta chọn đáp án A.

      Đáp án A.

      Câu 8 :

      $\Delta ABC\backsim \Delta DEF$ theo tỉ số đồng dạng k. Vậy k bằng tỉ số nào sau đây?

      • A.
        \(k = \frac{{AB}}{{BC}}\).
      • B.
        \(k = \frac{{AC}}{{DF}}\).
      • C.
        \(k = \frac{{DE}}{{AB}}\).
      • D.
        \(k = \frac{{DE}}{{DF}}\).

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Xác định tỉ số giữa các cạnh tương ứng của hai tam giác.

      Lời giải chi tiết :

      $\Delta ABC\backsim \Delta DEF$ nên \(\frac{{AB}}{{DE}} = \frac{{AC}}{{DF}} = \frac{{BC}}{{EF}} = k\).

      Vậy \(k = \frac{{AC}}{{DF}}\).

      Đáp án B.

      Câu 9 :

      Cho hình sau. Biết \(\Delta ABC,\Delta ADE\) là hai tam giác cân.

      Chọn kết luận đúng trong các câu sau:

      Đề thi học kì 2 Toán 8 - Đề số 1 - Cánh diều 1 1

      • A.
        $\Delta ADE\backsim \Delta ABC\left( g.g \right)$ với $k=2$.
      • B.
        $\Delta ADE\backsim \Delta ABC\left( c.c.c \right)$ với $k=\frac{2}{3}$.
      • C.
        $\Delta ABC\backsim \Delta ADE\left( c.g.c \right)$ với $k=\frac{3}{2}$.
      • D.
        $\Delta ABC\backsim \Delta ADE\left( g.g \right)$ với $k=\frac{1}{2}$.

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Chứng minh $\Delta ADE\backsim \Delta ABC$ theo trường hợp cạnh – góc – cạnh.

      Lời giải chi tiết :

      Vì \(\Delta ABC,\Delta ADE\) cân nên \(AB = AC\); \(AD = AE\left( { = 6cm} \right)\).

      Xét \(\Delta ABC\) và \(\Delta ADE\) có:

      \(\widehat A\) chung

      \(\frac{{AB}}{{AD}} = \frac{{AC}}{{AE}}\) (vì \(AB = AC;AD = AE\))

      suy ra $\Delta ABC\backsim \Delta ADE\left( c.g.c \right)$

      suy ra \(k = \frac{{AC}}{{AE}} = \frac{{AE + EC}}{{AE}} = \frac{{6 + 3}}{6} = \frac{9}{6} = \frac{3}{2}\).

      Đáp án C.

      Câu 10 :

      Cho hình vẽ sau. Độ lớn x bằng bao nhiêu để hai tam giác đồng dạng?

      Đề thi học kì 2 Toán 8 - Đề số 1 - Cánh diều 1 2

      • A.
        \(x = 3\).
      • B.
        \(x = 4\).
      • C.
        \(x = \frac{5}{2}\).
      • D.
        \(x = \frac{3}{2}\).

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Dựa vào các trường hợp đồng dạng của hai tam giác để tìm x.

      Lời giải chi tiết :

      Để hai tam giác đồng dạng thì \(\frac{2}{3} = \frac{x}{6}\) suy ra \(x = \frac{2}{3}.6 = 4\).

      Đáp án B.

      Câu 11 :

      Cho hình dưới đây. Biết AB // DE. Chọn hệ thức sai trong các câu sau:

      Đề thi học kì 2 Toán 8 - Đề số 1 - Cánh diều 1 3

      • A.
        \(AB.EC = AC.DC\).
      • B.
        \(AB.DE = BC.DC\).
      • C.
        \(AC.DE = BC.EC\).
      • D.
        \(AB.AC = DE.DC\).

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Dựa vào AB // DE suy ra \(\widehat {ABC} = \widehat {EDC}\).

      Chứng minh $\Delta ABC\backsim \Delta CDE\left( g.g \right)$ suy ra tỉ số giữa các cặp cạnh tương ứng.

      Lời giải chi tiết :

      Vì AB // DE nên \(\widehat {ABC} = \widehat {EDC}\) (hai góc đồng vị)

      Xẻ \(\Delta ABC\) và \(\Delta CDE\) có:

      \(\widehat A = \widehat C\left( { = {{90}^0}} \right)\)

      \(\widehat {ABC} = \widehat {EDC}\) (cmt)

      Suy ra $\Delta ABC\backsim \Delta CDE\left( g.g \right)$. Từ đó ta được:

      \(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{CD}}{{CE}}\) suy ra \(AB.CE = AC.CD\). (A đúng)

      \(\frac{{AB}}{{BC}} = \frac{{CD}}{{DE}}\) suy ra \(AB.DE = BC.CD\) (B đúng)

      \(\frac{{AC}}{{BC}} = \frac{{CE}}{{DE}}\) suy ra \(AC.DE = CE.BC\) (C đúng)

      Vậy D sai (vì không có tỉ lệ nào suy ra \(AB.AC = DE.DC\)).

      Đáp án D.

      Câu 12 :

      Cặp hình đồng dạng trong hình dưới đây là:

      Đề thi học kì 2 Toán 8 - Đề số 1 - Cánh diều 1 4

      • A.
        Hình 1 và hình 2.
      • B.
        Hình 1 và hình 3.
      • C.
        Hình 2 và hình 3.
      • D.
        Không có hình nào đồng dạng.

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Kiểm tra tỉ số các cặp cạnh của các hình trên.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \(\frac{2}{{2,5}} = \frac{4}{5} \ne \frac{3}{6}\) nên hình 1 và hình 2 là hai hình đồng dạng

      Đáp án A.

      II. Tự luận
      Câu 1 :

      Giải các phương trình sau:

      a) \(\frac{2}{3}x + 2\frac{1}{2} = 0\)

      b) \(4 - 3x = 5\)

      c) \(\frac{{7x - 1}}{6} = \frac{{16 - x}}{5} - 2x\)

      Phương pháp giải :

      Đưa phương trình về dạng ax + b = 0 để giải.

      Lời giải chi tiết :

      a) \(\frac{2}{3}x + 2\frac{1}{2} = 0\)

      \(\begin{array}{l}\frac{2}{3}x + \frac{5}{2} = 0\\\frac{2}{3}x = - \frac{5}{2}\\x = - \frac{5}{2}:\frac{2}{3}\\x = - \frac{{15}}{4}\end{array}\)

      Vậy nghiệm của phương trình là \(x = - \frac{{15}}{4}\).

      b) \(4 - 3x = 5\)

      \(\begin{array}{l} - 3x = 5 - 4\\ - 3x = 1\\x = \frac{{ - 1}}{3}\end{array}\)

      Vậy nghiệm của phương trình là \(x = \frac{{ - 1}}{3}\).

      c) \(\frac{{7x - 1}}{6} = \frac{{16 - x}}{5} - 2x\)

      \(\begin{array}{l}\frac{{5\left( {7x - 1} \right)}}{{5.6}} = \frac{{6\left( {16 - x} \right)}}{{6.5}} - \frac{{30.2x}}{{30}}\\5\left( {7x - 1} \right) = 6\left( {16 - x} \right) - 60x\\35x - 5 = 96 - 6x - 60x\\35x + 6x + 60x = 96 + 5\\101x = 101\\x = 1\end{array}\)

      Vậy nghiệm của phương trình là \(x = 1\)

      Câu 2 :

      Giải bài toán bằng cách lập phương trình

      Một xe tải và một xe con cùng khởi hành từ tỉnh A đến tỉnh B. Xe tải đi với vận tốc 30km/h, xe con đi với vận tốc 45km/h. Sau khi đi được \(\frac{3}{4}\) quãng đường AB, xe con tăng vận tốc 5km/h trên quãng đường còn lại thì đến B sớm hơn xe tải là 2 giờ 27 phút. Tính quãng đường AB.

      Phương pháp giải :

      Giải bài toán bằng cách lập phương trình.

      Gọi quãng đường AB là x (km) (x > 0).

      Biểu diễn thời gian xe tải, xe con đi theo x và lập phương trình.

      Giải phương trình và kiểm tra nghiệm.

      Lời giải chi tiết :

      Gọi quãng đường AB dài x (km) (x > 0).

      Thời gian xe tải đi hết quãng đường AB là \(\frac{x}{{30}}\) (giờ).

      \(\frac{3}{4}\) quãng đường AB là \(\frac{3}{4}x\) (km), khi đó thời gian ô tô con đi hết \(\frac{3}{4}\) quãng đường AB là:

      \(\frac{3}{4}x:45 = \frac{x}{{60}}\) (giờ)

      Vận tốc xe con sau khi tăng thêm 5km/h là:

      45 + 5 = 50 (km/h)

      Quãng đường còn lại là: \(1 - \frac{3}{4}x = \frac{x}{4}\) (km)

      Thời gian xe con đi hết \(\frac{1}{4}\) quãng đường AB là:

      \(\frac{x}{4}:50 = \frac{x}{{200}}\) (h)

      Vì xe con đến B sớm hơn xe tải là 2 giờ 27 phút = \(\frac{{49}}{{20}}\)h nên ta có phương trình:

      \(\begin{array}{l}\frac{x}{{30}} - \left( {\frac{x}{{60}} + \frac{x}{{200}}} \right) = \frac{{49}}{{20}}\\\frac{{20x}}{{600}} - \frac{{10x}}{{600}} - \frac{{3x}}{{600}} = \frac{{1470}}{{600}}\\\frac{{7x}}{{600}} = \frac{{1470}}{{600}}\\7x = 1470\\x = 210(TM)\end{array}\)

      Vậy quãng đường AB dài 210km.

      Câu 3 :

      Tìm m để phương trình \(2\left( {x - 1} \right) - mx = 3\):

      a) Vô nghiệm

      b) Có nghiệm duy nhất

      Phương pháp giải :

      Biến đổi tương đương đưa phương trình về dạng ax = b:

      + Nếu a = 0 và b ≠ 0 thì phương trình vô nghiệm.

      + Nếu a ≠ 0 thì phương trình có nghiệm duy nhất \(x = \frac{b}{a}\).

      Lời giải chi tiết :

      Ta có:

      \(2\left( {x - 1} \right) - mx = 3\)

      \(\begin{array}{l}2x - 2 - mx = 3\\2x - mx = 3 + 2\\(2 - m)x = 5\end{array}\)

      a) Để phương trình \(2\left( {x - 1} \right) - mx = 3\) vô nghiệm thì:

      \(2 - m = 0\) suy ra \(m = 2\).

      Vậy khi m = 2 thì phương trình vô nghiệm.

      b) Để phương trình \(2\left( {x - 1} \right) - mx = 3\) có nghiệm duy nhất thì:

      \(2 - m \ne 0\) suy ra \(m \ne 2\).

      Vậy khi \(m \ne 2\) thì phương trình có nghiệm duy nhất \(x = \frac{5}{{2 - m}}\).

      Câu 4 :

      Cho \(\Delta ABC\) nhọn có AB < AC. Đường cao AH. Qua H vẽ \(HM \bot AB\) và \(HN \bot AC\).

      a) Chứng minh $\Delta AMH\backsim \Delta AHB$.

      b) Chứng minh \(AN.AC = A{H^2}\).

      c) Vẽ đường cao BD cắt AH tại E. Qua D vẽ đường thẳng song song với MN cắt AB tại F. Chứng minh \(\widehat {AEF} = \widehat {ABC}\).

      Phương pháp giải :

      a) Chứng minh $\Delta AMH\backsim \Delta AHB\left( g.g \right)$

      b) Chứng minh $\Delta ANH\backsim \Delta AHC\left( g.g \right)$ suy ra \(\frac{{AN}}{{AH}} = \frac{{AH}}{{AC}}\) suy ra \(AN.AC = A{H^2}\).

      c) Áp dụng định lý Thales để chứng minh \(\frac{{AF}}{{AM}} = \frac{{AE}}{{AH}}\left( { = \frac{{AD}}{{AN}}} \right)\)

      Chứng minh $\Delta AFE\backsim \Delta AMH\left( c.g.c \right)$ suy ra \(\widehat {AEF} = \widehat {AHM}\) mà \(\widehat {AHM} = \widehat {ABC}\) nên \(\widehat {AEF} = \widehat {ABC}\).

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi học kì 2 Toán 8 - Đề số 1 - Cánh diều 1 5

      a) Xét \(\Delta AMH\) và \(\Delta AHB\) có:

      \(\widehat {AMH} = \widehat {AHB}\left( { = {{90}^0}} \right)\)

      \(\widehat A\) chung

      suy ra $\Delta AMH\backsim \Delta AHB\left( g.g \right)$ (đpcm)

      b) Xét \(\Delta ANH\) và \(\Delta AHC\) có:

      \(\widehat {ANH} = \widehat {AHC}\left( { = {{90}^0}} \right)\)

      \(\widehat A\) chung

      suy ra $\Delta ANH\backsim \Delta AHC\left( g.g \right)$

      suy ra \(\frac{{AN}}{{AH}} = \frac{{AH}}{{AC}}\) suy ra \(AN.AC = A{H^2}\) (đpcm)

      c) Vì DF // NM nên \(\frac{{AF}}{{AM}} = \frac{{AD}}{{AN}}\)

      Vì DE // HN nên \(\frac{{AE}}{{AH}} = \frac{{AD}}{{AN}}\)

      suy ra \(\frac{{AF}}{{AM}} = \frac{{AE}}{{AH}}\)

      Xét \(\Delta AFE\) và \(\Delta AMH\) có:

      \(\widehat A\) chung

      \(\frac{{AF}}{{AM}} = \frac{{AE}}{{AH}}\)

      suy ra $\Delta AFE\backsim \Delta AMH\left( c.g.c \right)$ nên \(\widehat {AEF} = \widehat {AHM}\)

      Mà \(\widehat {AHM} = \widehat {ABC}\)(vì $\Delta AMH\backsim \Delta AHB$)

      Do đó \(\widehat {AEF} = \widehat {ABC}\) (đpcm)

      Câu 5 :

      Giải phương trình:

      \(\left( {\frac{1}{{1.51}} + \frac{1}{{2.52}} + ... + \frac{1}{{10.60}}} \right)x = \left( {\frac{1}{{1.11}} + \frac{1}{{2.12}} + ... + \frac{1}{{50.60}}} \right)\)

      Phương pháp giải :

      Biến đổi a, b trong phương trình ax = b để tìm x.

      Sử dụng kiến thức: \(\frac{1}{{a.b}} = \frac{1}{{b - a}}\left( {\frac{1}{a} - \frac{1}{b}} \right)\) với b > a

      Lời giải chi tiết :

      Phương trình \(\left( {\frac{1}{{1.51}} + \frac{1}{{2.52}} + ... + \frac{1}{{10.60}}} \right)x = \left( {\frac{1}{{1.11}} + \frac{1}{{2.12}} + ... + \frac{1}{{50.60}}} \right)\) có dạng ax = b với \(a = \frac{1}{{1.51}} + \frac{1}{{2.52}} + ... + \frac{1}{{10.60}}\) và \(b = \frac{1}{{1.11}} + \frac{1}{{2.12}} + ... + \frac{1}{{50.60}}\)

      Ta có:

      \(\begin{array}{l}a = \frac{1}{{1.51}} + \frac{1}{{2.52}} + ... + \frac{1}{{10.60}}\\ = \frac{1}{{50}}\left( {\frac{{50}}{{1.51}} + \frac{{50}}{{2.52}} + ... + \frac{{50}}{{10.60}}} \right)\\ = \frac{1}{{50}}\left[ {\left( {1 - \frac{1}{{51}}} \right) + \left( {\frac{1}{2} - \frac{1}{{52}}} \right) + ... + \left( {\frac{1}{{10}} - \frac{1}{{60}}} \right)} \right]\\ = \frac{1}{{50}}\left[ {\left( {1 + \frac{1}{2} + \frac{1}{3} + ... + \frac{1}{{10}}} \right) - \left( {\frac{1}{{51}} + \frac{1}{{52}} + ... + \frac{1}{{60}}} \right)} \right]\end{array}\)

      \(\begin{array}{l}b = \frac{1}{{1.11}} + \frac{1}{{2.12}} + ... + \frac{1}{{50.60}}\\ = \frac{1}{{10}}\left( {\frac{{10}}{{1.11}} + \frac{{10}}{{2.12}} + ... + \frac{{10}}{{50.60}}} \right)\\ = \frac{1}{{10}}\left[ {\left( {1 - \frac{1}{{11}}} \right) + \left( {\frac{1}{2} - \frac{1}{{12}}} \right) + ... + \left( {\frac{1}{{50}} - \frac{1}{{60}}} \right)} \right]\\ = \frac{1}{{10}}\left[ {\left( {1 + \frac{1}{2} + ... + \frac{1}{{50}}} \right) - \left( {\frac{1}{{11}} + \frac{1}{{12}} + ... + \frac{1}{{60}}} \right)} \right]\\ = \frac{1}{{10}}\left[ {\left( {1 + \frac{1}{2} + \frac{1}{3} + ... + \frac{1}{{10}}} \right) - \left( {\frac{1}{{51}} + \frac{1}{{52}} + ... + \frac{1}{{60}}} \right)} \right]\\ = 5.\frac{1}{{50}}\left[ {\left( {1 + \frac{1}{2} + \frac{1}{3} + ... + \frac{1}{{10}}} \right) - \left( {\frac{1}{{51}} + \frac{1}{{52}} + ... + \frac{1}{{60}}} \right)} \right]\\ = 5a\end{array}\)

      Phương trình trở thành: \(ax = 5a\) suy ra \(x = 5\).

      Vậy nghiệm của phương trình \(\left( {\frac{1}{{1.51}} + \frac{1}{{2.52}} + ... + \frac{1}{{10.60}}} \right)x = \left( {\frac{1}{{1.11}} + \frac{1}{{2.12}} + ... + \frac{1}{{50.60}}} \right)\) là \(x = 5\).

      Tăng tốc chinh phục Toán lớp 8 với nền tảng kiến thức vững vàng và thành tích học tập bứt phá! Đừng bỏ qua Đề thi học kì 2 Toán 8 - Đề số 1 - Cánh diều – tài liệu trọng điểm thuộc chuyên mục toán 8 trên nền tảng học toán. Bộ toán thcs bài tập được thiết kế bài bản, bám sát nội dung sách giáo khoa, giúp học sinh dễ dàng hệ thống hóa kiến thức, rèn luyện thành thạo kỹ năng giải toán và tiếp cận hiệu quả với các dạng bài nâng cao. Nhờ phương pháp trình bày trực quan, mạch lạc và logic, tài liệu này sẽ là trợ thủ đắc lực trên hành trình học tập toàn diện, nâng cao kết quả một cách rõ rệt và bền vững.

      Đề thi học kì 2 Toán 8 - Đề số 1 - Cánh diều: Phân tích chi tiết và hướng dẫn giải

      Đề thi học kì 2 Toán 8 - Đề số 1 - Cánh diều là một bài kiểm tra quan trọng đánh giá mức độ nắm vững kiến thức và kỹ năng của học sinh sau một học kỳ học tập. Đề thi bao gồm các dạng bài tập khác nhau, từ trắc nghiệm đến tự luận, tập trung vào các chủ đề chính như đa thức, phân thức đại số, phương trình bậc nhất một ẩn, bất phương trình bậc nhất một ẩn, hệ phương trình bậc nhất hai ẩn, hàm số bậc nhất, và ứng dụng thực tế của đại số.

      Cấu trúc đề thi và các dạng bài tập thường gặp

      Cấu trúc đề thi thường bao gồm hai phần chính: phần trắc nghiệm và phần tự luận. Phần trắc nghiệm thường chiếm khoảng 30-40% tổng số điểm, với các câu hỏi kiểm tra kiến thức cơ bản và khả năng nhận biết các khái niệm toán học. Phần tự luận chiếm khoảng 60-70% tổng số điểm, với các bài tập yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề cụ thể.

      Các dạng bài tập thường gặp trong đề thi học kì 2 Toán 8 - Đề số 1 - Cánh diều bao gồm:

      • Bài tập về đa thức và phân thức đại số: Thực hiện các phép toán cộng, trừ, nhân, chia đa thức và phân thức đại số, rút gọn biểu thức, tìm giá trị của biểu thức tại một giá trị cụ thể.
      • Bài tập về phương trình bậc nhất một ẩn: Giải phương trình bậc nhất một ẩn, tìm nghiệm của phương trình, ứng dụng phương trình để giải quyết các bài toán thực tế.
      • Bài tập về bất phương trình bậc nhất một ẩn: Giải bất phương trình bậc nhất một ẩn, tìm tập nghiệm của bất phương trình, ứng dụng bất phương trình để giải quyết các bài toán thực tế.
      • Bài tập về hệ phương trình bậc nhất hai ẩn: Giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp thế hoặc phương pháp cộng đại số, ứng dụng hệ phương trình để giải quyết các bài toán thực tế.
      • Bài tập về hàm số bậc nhất: Xác định hàm số bậc nhất, vẽ đồ thị hàm số, tìm giao điểm của đồ thị hàm số với các trục tọa độ, ứng dụng hàm số để giải quyết các bài toán thực tế.

      Hướng dẫn giải một số dạng bài tập thường gặp

      Dạng 1: Giải phương trình bậc nhất một ẩn

      Để giải phương trình bậc nhất một ẩn, ta thực hiện các bước sau:

      1. Biến đổi phương trình về dạng ax + b = 0.
      2. Nếu a ≠ 0, phương trình có nghiệm duy nhất x = -b/a.
      3. Nếu a = 0 và b ≠ 0, phương trình vô nghiệm.
      4. Nếu a = 0 và b = 0, phương trình có vô số nghiệm.

      Dạng 2: Giải bất phương trình bậc nhất một ẩn

      Để giải bất phương trình bậc nhất một ẩn, ta thực hiện các bước sau:

      1. Biến đổi bất phương trình về dạng ax + b > 0 (hoặc ax + b < 0, ax + b ≥ 0, ax + b ≤ 0).
      2. Nếu a > 0, bất phương trình có nghiệm x > -b/a (hoặc x < -b/a, x ≥ -b/a, x ≤ -b/a).
      3. Nếu a < 0, bất phương trình có nghiệm x < -b/a (hoặc x > -b/a, x ≤ -b/a, x ≥ -b/a).

      Lời khuyên khi làm bài thi

      • Đọc kỹ đề bài trước khi làm.
      • Chia nhỏ bài toán lớn thành các bài toán nhỏ hơn.
      • Sử dụng các công thức và định lý đã học một cách chính xác.
      • Kiểm tra lại kết quả sau khi làm xong.
      • Quản lý thời gian hợp lý.

      Tài liệu tham khảo và ôn tập

      Ngoài đề thi học kì 2 Toán 8 - Đề số 1 - Cánh diều, các em có thể tham khảo thêm các tài liệu sau để ôn tập:

      • Sách giáo khoa Toán 8 - Cánh diều
      • Sách bài tập Toán 8 - Cánh diều
      • Các đề thi thử Toán 8
      • Các bài giảng trực tuyến về Toán 8

      Chúc các em học sinh ôn tập tốt và đạt kết quả cao trong kỳ thi học kì 2 Toán 8!

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 8

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.