Logo Header

Đề thi học kì 2 Toán 6 - Đề số 11 - Cánh diều

Đề thi học kì 2 Toán 6 - Đề số 11 - Cánh diều: Chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi

toan9.edu.vn xin giới thiệu Đề thi học kì 2 Toán 6 - Đề số 11 - Cánh diều, một tài liệu ôn tập vô cùng quan trọng dành cho các em học sinh lớp 6. Đề thi được biên soạn theo chương trình Cánh diều, bám sát kiến thức trọng tâm và cấu trúc đề thi chính thức.

Đề thi này không chỉ giúp các em làm quen với dạng đề mà còn rèn luyện kỹ năng giải toán, tư duy logic và khả năng áp dụng kiến thức vào thực tế.

Đề bài

    I. Trắc nghiệm
    Câu 1 :

    Phân số bằng phân số \(\frac{{ - 2}}{5}\) là

    • A.
      \(\frac{{ - 4}}{{ - 10}}\).
    • B.
      \(\frac{6}{{15}}\).
    • C.
      \(\frac{{ - 6}}{{15}}\).
    • D.
      \(\frac{4}{{10}}\).
    Câu 2 :

    So sánh \(a = \frac{{ - 5}}{7}\) và \(b = \frac{{ - 8}}{7}\)

    • A.
      a > b.
    • B.
      \(a \ge b\).
    • C.
      a < b.
    • D.
      \(a = b\).
    Câu 3 :

    Giá trị của \(x\) thoả mãn \(6,72 - x = 6,3\) là

    • A.
      12,75.
    • B.
      0,42.
    • C.
      \(25,62\).
    • D.
      \(25,26\).
    Câu 4 :

    Số đường thẳng đi qua hai điểm \(A,\,B\) cho trước là:

    • A.
      vô số.
    • B.
      \(1\).
    • C.
      \(2\).
    • D.
      \(3\).
    Câu 5 :

    Khẳng định nào sau đây là đúng?

    • A.
      Nếu điểm I nằm giữa hai điểm A và B thì điểm \(I\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AB\).
    • B.
      Nếu \(IA = IB\) thì điểm \(I\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AB\).
    • C.
      Nếu \(IA = IB = 2AB\) thì điểm \(I\) là trung điểm của đoạn \(AB\).
    • D.
      Nếu \(IA = IB = \frac{{AB}}{2}\) thì điểm \(I\) là trung điểm của đoạn \(AB\).
    Câu 6 :

    Trong hình vẽ dưới đây có bao nhiêu bộ ba điểm thẳng hàng?

    Đề thi học kì 2 Toán 6 - Đề số 11 - Cánh diều 0 1

    • A.
      2 bộ.
    • B.
      3 bộ.
    • C.
      4 bộ.
    • D.
      5 bộ.
    Câu 7 :

    Trong các số sau, số nào là số thập phân âm

    • A.
      \(2,017\).
    • B.
      \( - 3,16\).
    • C.
      \(0,23\).
    • D.
      \(162,3\).
    Câu 8 :

    Trong các số sau, số nhỏ hơn \( - 12,304\) là

    • A.
      \( - 12,403\).
    • B.
      \( - 12,034\).
    • C.
      \( - 12,043\).
    • D.
      \( - 12,04\).
    Câu 9 :

    Cho hình vẽ dưới đây. Có bao nhiêu cặp đường thẳng song song?

    Đề thi học kì 2 Toán 6 - Đề số 11 - Cánh diều 0 2

    • A.
      3.
    • B.
      4.
    • C.
      5.
    • D.
      6.
    Câu 10 :

    Trong các hình đồng hồ sau, hình nào có góc tạo bởi hai kim đồng hồ là góc nhọn?

    Đề thi học kì 2 Toán 6 - Đề số 11 - Cánh diều 0 3

    • A.
      Hình 1.
    • B.
      Hình 2.
    • C.
      Hình 3.
    • D.
      Hình 4.
    Câu 11 :

    Khẳng định đúng là

    • A.
      Góc có số đo \({89^o}\) là góc vuông.
    • B.
      Góc có số đo \(80^\circ \) là góc tù.
    • C.
      Góc có số đo \(100^\circ \) là góc nhọn.
    • D.
      Góc có số đo \(140^\circ \) là góc tù.
    Câu 12 :

    Cho hình vẽ (Hình 8). Khẳng định nào sau đây đúng

    Đề thi học kì 2 Toán 6 - Đề số 11 - Cánh diều 0 4

    • A.
      \(n\) và \(q\) song song với nhau
    • B.
      \(m\) và \(n\) không có điểm chung.
    • C.
      Ba điểm \(A\,,\,B\,,\,C\) không thẳng hàng.
    • D.
      \(m\) và \(p\) cắt nhau tại D.
    II. Tự luận
    Câu 1 :

    Thực hiện các phép tính (tính hợp lí nếu có thể):

    a) \(\frac{{ - 1}}{3} + \,\frac{7}{6} + \frac{3}{2}\).

    b) \(\left( {\frac{1}{4} - \frac{5}{6}} \right):\frac{5}{2}\).

    c) \(\left( { - 2,25} \right) + 7,63\).

    d) \(\left( { - 8,5} \right).16,35 - 8,5.83,65\).

    e) \(\frac{{{2^2}}}{{1.3}}.\frac{{{3^2}}}{{2.4}}.\frac{{{4^2}}}{{3.5}}.\frac{{{5^2}}}{{4.6}}\).

    Câu 2 :

    Ông Ba muốn lát gạch và trồng cỏ cho sân vườn. Biết diện tích phần trồng cỏ bằng \(\frac{1}{5}\) diện tích sân vườn và phần lát gạch là \(36{m^2}\).

    a) Tính diện tích sân vườn nhà ông Ba.

    b) Giá \(1{m^2}\) cỏ là 50 000 đồng. Vậy ông Ba cần bao nhiêu tiền để mua cỏ?

    Câu 3 :

    a) Sắp xếp các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn \(\frac{3}{4};\frac{{ - 2}}{4};\frac{1}{2};\frac{{ - 3}}{4};\frac{7}{4}\).

    b) Tìm phân số nghịch đảo của các phân số sau: \(\frac{2}{{13}};\,\frac{1}{{ - 15}}\).

    c) Làm tròn các số sau đến hàng phần trăm: \(12,057;\,\,40,1534\).

    Câu 4 :

    1) Cho điểm A nằm giữa hai điểm O và B sao cho \(OA{\rm{ }} = {\rm{ }}3{\rm{cm}};{\rm{ }}OB{\rm{ }} = {\rm{ }}6{\rm{cm}}.\)

    a) Tính độ dài đoạn thẳng\(AB\)?

    b) Điểm \(A\) có là trung điểm của đoạn thẳng \(OB\) không? Vì sao?

    2) Kể tên các góc có trong hình sau

    Câu 5 :

    Tính giá trị biểu thức:

    \(A = \frac{2}{{4.9}} + \frac{2}{{9.14}} + \frac{2}{{14.19}} + ... + \frac{2}{{44.49}}\)

    Lời giải và đáp án

      I. Trắc nghiệm
      Câu 1 :

      Phân số bằng phân số \(\frac{{ - 2}}{5}\) là

      • A.
        \(\frac{{ - 4}}{{ - 10}}\).
      • B.
        \(\frac{6}{{15}}\).
      • C.
        \(\frac{{ - 6}}{{15}}\).
      • D.
        \(\frac{4}{{10}}\).

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Dựa vào kiến thức về phân số.

      Lời giải chi tiết :

      \(\frac{{ - 2}}{5} = \frac{{ - 2.3}}{{5.3}} = \frac{{ - 6}}{{15}}\).

      Đáp án C.

      Câu 2 :

      So sánh \(a = \frac{{ - 5}}{7}\) và \(b = \frac{{ - 8}}{7}\)

      • A.
        a > b.
      • B.
        \(a \ge b\).
      • C.
        a < b.
      • D.
        \(a = b\).

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      So sánh 2 phân số có cùng mẫu số dương, phân số nào có tử lớn hơn thì lớn hơn.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có \(5 < 8\) nên \( - 5 > - 8\) suy ra \(\frac{{ - 5}}{7} > \frac{{ - 8}}{7}\) hay a > b.

      Đáp án A.

      Câu 3 :

      Giá trị của \(x\) thoả mãn \(6,72 - x = 6,3\) là

      • A.
        12,75.
      • B.
        0,42.
      • C.
        \(25,62\).
      • D.
        \(25,26\).

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Chuyển vế để tìm x.

      Lời giải chi tiết :

      \(\begin{array}{l}6,72 - x = 6,3\\x = 6,72 - 6,3\\x = 0,42\end{array}\)

      Đáp án B.

      Câu 4 :

      Số đường thẳng đi qua hai điểm \(A,\,B\) cho trước là:

      • A.
        vô số.
      • B.
        \(1\).
      • C.
        \(2\).
      • D.
        \(3\).

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Qua hai điểm bất kỳ chỉ có một đường thẳng đi qua chúng.

      Lời giải chi tiết :

      Có 1 đường thẳng đi qua hai điểm A, B cho trước.

      Đáp án B.

      Câu 5 :

      Khẳng định nào sau đây là đúng?

      • A.
        Nếu điểm I nằm giữa hai điểm A và B thì điểm \(I\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AB\).
      • B.
        Nếu \(IA = IB\) thì điểm \(I\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AB\).
      • C.
        Nếu \(IA = IB = 2AB\) thì điểm \(I\) là trung điểm của đoạn \(AB\).
      • D.
        Nếu \(IA = IB = \frac{{AB}}{2}\) thì điểm \(I\) là trung điểm của đoạn \(AB\).

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Dựa vào kiến thức về trung điểm của đoạn thẳng.

      Lời giải chi tiết :

      Nếu \(IA = IB = \frac{{AB}}{2}\) thì điểm \(I\) là trung điểm của đoạn \(AB\) nên D đúng.

      Đáp án D.

      Câu 6 :

      Trong hình vẽ dưới đây có bao nhiêu bộ ba điểm thẳng hàng?

      Đề thi học kì 2 Toán 6 - Đề số 11 - Cánh diều 1 1

      • A.
        2 bộ.
      • B.
        3 bộ.
      • C.
        4 bộ.
      • D.
        5 bộ.

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Liệt kê các bộ 3 điểm thẳng hàng.

      Lời giải chi tiết :

      Các bộ ba điểm thẳng hàng trong hình là: (A, E, C), (A, F, D), (B, F, E), (B, D, C).

      Vậy có 4 bộ.

      Đáp án C.

      Câu 7 :

      Trong các số sau, số nào là số thập phân âm

      • A.
        \(2,017\).
      • B.
        \( - 3,16\).
      • C.
        \(0,23\).
      • D.
        \(162,3\).

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Số thập phân âm nhỏ hơn 0.

      Lời giải chi tiết :

      \( - 3,16 < 0\) nên \( - 3,16\) là số thập phân âm.

      Đáp án B.

      Câu 8 :

      Trong các số sau, số nhỏ hơn \( - 12,304\) là

      • A.
        \( - 12,403\).
      • B.
        \( - 12,034\).
      • C.
        \( - 12,043\).
      • D.
        \( - 12,04\).

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Dựa vào kiến thức so sánh hai số thập phân.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \(12,304 < 12,403\) nên \( - 12,304 > - 12,403\).

      Đáp án A.

      Câu 9 :

      Cho hình vẽ dưới đây. Có bao nhiêu cặp đường thẳng song song?

      Đề thi học kì 2 Toán 6 - Đề số 11 - Cánh diều 1 2

      • A.
        3.
      • B.
        4.
      • C.
        5.
      • D.
        6.

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Xác định các đường thẳng song song.

      Lời giải chi tiết :

      Các cặp đường thẳng song song là: KM và QO, KQ và MO, KT và SO, KS và TO.

      Đáp án B.

      Câu 10 :

      Trong các hình đồng hồ sau, hình nào có góc tạo bởi hai kim đồng hồ là góc nhọn?

      Đề thi học kì 2 Toán 6 - Đề số 11 - Cánh diều 1 3

      • A.
        Hình 1.
      • B.
        Hình 2.
      • C.
        Hình 3.
      • D.
        Hình 4.

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Quan sát hình vẽ để trả lời.

      Lời giải chi tiết :

      Trong các hình trên, hình 4 có góc tạo bởi hai kim đồng hồ là góc nhọn.

      Đáp án D.

      Câu 11 :

      Khẳng định đúng là

      • A.
        Góc có số đo \({89^o}\) là góc vuông.
      • B.
        Góc có số đo \(80^\circ \) là góc tù.
      • C.
        Góc có số đo \(100^\circ \) là góc nhọn.
      • D.
        Góc có số đo \(140^\circ \) là góc tù.

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Dựa vào kiến thức về các loại góc.

      Lời giải chi tiết :

      Trong các khẳng định trên, chỉ có khẳng định “Góc có số đo \(140^\circ \) là góc tù” là khẳng định đúng.

      Đáp án D.

      Câu 12 :

      Cho hình vẽ (Hình 8). Khẳng định nào sau đây đúng

      Đề thi học kì 2 Toán 6 - Đề số 11 - Cánh diều 1 4

      • A.
        \(n\) và \(q\) song song với nhau
      • B.
        \(m\) và \(n\) không có điểm chung.
      • C.
        Ba điểm \(A\,,\,B\,,\,C\) không thẳng hàng.
      • D.
        \(m\) và \(p\) cắt nhau tại D.

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Quan sát hình vẽ để xác định.

      Lời giải chi tiết :

      n và q cắt nhau nên A sai.

      m và n không song song nên khi kéo dài sẽ có điểm chung nên B sai.

      Ba điểm A, B, C không thẳng hàng nên C đúng.

      m và p cắt nhau tại C nên D sai.

      Đáp án C.

      II. Tự luận
      Câu 1 :

      Thực hiện các phép tính (tính hợp lí nếu có thể):

      a) \(\frac{{ - 1}}{3} + \,\frac{7}{6} + \frac{3}{2}\).

      b) \(\left( {\frac{1}{4} - \frac{5}{6}} \right):\frac{5}{2}\).

      c) \(\left( { - 2,25} \right) + 7,63\).

      d) \(\left( { - 8,5} \right).16,35 - 8,5.83,65\).

      e) \(\frac{{{2^2}}}{{1.3}}.\frac{{{3^2}}}{{2.4}}.\frac{{{4^2}}}{{3.5}}.\frac{{{5^2}}}{{4.6}}\).

      Phương pháp giải :

      Sử dụng các quy tắc tính với phân số và số thập phân.

      Lời giải chi tiết :

      a) \(\frac{{ - 1}}{3} + \,\frac{7}{6} + \frac{3}{2} = \frac{{ - 2}}{6} + \frac{7}{6} + \frac{9}{6} = \frac{{14}}{7} = \frac{7}{3}\).

      b) \(\left( {\frac{1}{4} - \frac{5}{6}} \right):\frac{5}{2} = \left( {\frac{3}{{12}} - \frac{{10}}{{12}}} \right).\frac{2}{5} = \frac{-7}{{12}}.\frac{2}{5} = \frac{-7}{30}\).

      c) \(\left( { - 2,25} \right) + 7,63 = 7,63 - 2,25 = 5,38\).

      d) \(\left( { - 8,5} \right).16,35 - 8,5.83,65\)\( = \left( { - 8,5} \right).\left( {16,35 + 83,65} \right)\)\( = \left( { - 8,5} \right).100\)\( = - 850\).

      e) \(\frac{{{2^2}}}{{1.3}}.\frac{{{3^2}}}{{2.4}}.\frac{{{4^2}}}{{3.5}}.\frac{{{5^2}}}{{4.6}} = \frac{{2.2.3.3.4.4.5.5}}{{1.2.3.3.4.4.5.6}} = \frac{10}{6} = \frac{5}{3}\).

      Câu 2 :

      Ông Ba muốn lát gạch và trồng cỏ cho sân vườn. Biết diện tích phần trồng cỏ bằng \(\frac{1}{5}\) diện tích sân vườn và phần lát gạch là \(36{m^2}\).

      a) Tính diện tích sân vườn nhà ông Ba.

      b) Giá \(1{m^2}\) cỏ là 50 000 đồng. Vậy ông Ba cần bao nhiêu tiền để mua cỏ?

      Phương pháp giải :

      a) Tính số phần mà diện tích lát gạch chiếm.

      Tính diện tích sân vườn thông qua diện tích phần lát gạch.

      b) Tính diện tích phần trồng cỏ.

      Từ đó tính được số tiền ông Ba cần để mua cỏ.

      Lời giải chi tiết :

      a) Diện tích phần lát gạch chiếm:

      \(1 - \frac{1}{5} = \frac{4}{5}\) (sân vườn)

      Diện tích sân vườn:

      \(36\;:\frac{4}{5} = 45\;\left( {{m^2}} \right)\)

      b) Diện tích phần trồng cỏ:

      \(45 - 36 = 9\;\left( {{m^2}} \right)\)

      Số tiền ông Ba mua cỏ là:

      \(9\;.\;50\;000 = 450\;000\) (đồng)

      Câu 3 :

      a) Sắp xếp các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn \(\frac{3}{4};\frac{{ - 2}}{4};\frac{1}{2};\frac{{ - 3}}{4};\frac{7}{4}\).

      b) Tìm phân số nghịch đảo của các phân số sau: \(\frac{2}{{13}};\,\frac{1}{{ - 15}}\).

      c) Làm tròn các số sau đến hàng phần trăm: \(12,057;\,\,40,1534\).

      Phương pháp giải :

      a) Đưa các phân số về cùng mẫu dương rồi so sánh tử số với nhau.

      b) Hai phân số được gọi là nghịch đảo nếu tích của chúng bằng 0.

      c) Sử dụng quy tắc làm tròn số.

      Lời giải chi tiết :

      a) Ta có: \(\frac{1}{2} = \frac{2}{4}\).

      Vì \( - 3 < - 2 < 2 < 3 < 7\) nên \(\frac{{ - 3}}{4} < \frac{{ - 2}}{4} < \frac{2}{4} < \frac{3}{4} < \frac{7}{4}\) hay \(\frac{{ - 3}}{4} < \frac{{ - 2}}{4} < \frac{1}{2} < \frac{3}{4} < \frac{7}{4}\).

      b) Các phân số nghịch đảo là: \(\frac{{13}}{2};\, - 15\).

      c) Số 12,057 làm tròn đến hàng phần trăm là 12,06.

      Số 40,1534 làm tròn đến hàng phần trăm là 40,15.

      Câu 4 :

      1) Cho điểm A nằm giữa hai điểm O và B sao cho \(OA{\rm{ }} = {\rm{ }}3{\rm{cm}};{\rm{ }}OB{\rm{ }} = {\rm{ }}6{\rm{cm}}.\)

      a) Tính độ dài đoạn thẳng\(AB\)?

      b) Điểm \(A\) có là trung điểm của đoạn thẳng \(OB\) không? Vì sao?

      2) Kể tên các góc có trong hình sau

      Phương pháp giải :

      1) a) Tính AB dựa vào OA và OB.

      b) Sử dụng tính chất của trung điểm để xác định.

      2) Dựa vào kiến thức về góc để kể tên.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có hình vẽ sau:

      Đề thi học kì 2 Toán 6 - Đề số 11 - Cánh diều 1 5

      a) Vì điểm A nằm giữa O và B nên OA < OB, do đó:

      OA + AB = OB

      hay 3 + AB = 6

      AB = 6 – 3 = 3 (cm)

      b) Vì OA = AB = 3cm.

      Mà điểm A nằm giữa hai điểm O và B nên A là trung điểm của OB.

      2) Trong hình trên có các góc: \(\widehat {HOK},\widehat {KOL},\widehat {HOL}\).

      Câu 5 :

      Tính giá trị biểu thức:

      \(A = \frac{2}{{4.9}} + \frac{2}{{9.14}} + \frac{2}{{14.19}} + ... + \frac{2}{{44.49}}\)

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kiến thức \(\frac{{b - a}}{{a.b}} = \frac{1}{a} - \frac{1}{b}\) để tính A.

      Lời giải chi tiết :

      \(\begin{array}{l}A = \frac{2}{{4.9}} + \frac{2}{{9.14}} + \frac{2}{{14.19}} + ... + \frac{2}{{44.49}}\\ = \frac{2}{5}\left( {\frac{5}{{4.9}} + \frac{5}{{9.14}} + \frac{5}{{14.19}} + ... + \frac{5}{{44.49}}} \right)\end{array}\)

      = \(\frac{2}{5}.\left( {\frac{1}{4} - \frac{1}{9} + \frac{1}{9} - \frac{1}{{14}} + \frac{1}{{14}} - \frac{1}{{19}} + ... + \frac{1}{{44}} - \frac{1}{{49}}} \right)\)

      = \(\frac{2}{5}.\left( {\frac{1}{4} - \frac{1}{{49}}} \right) = \frac{2}{5}.\frac{{45}}{{196}} = \frac{9}{{98}}\)

      Bứt phá vững chắc ngay từ đầu năm học lớp 6 với Đề thi học kì 2 Toán 6 - Đề số 11 - Cánh diều – tài liệu học tập trọng tâm thuộc chuyên mục bài tập toán lớp 6 trên nền tảng toán math. Được biên soạn kỹ lưỡng theo chương trình sách giáo khoa THCS mới nhất, bộ toán trung học cơ sở bài tập mang đến phương pháp tiếp cận trực quan, dễ hiểu, phù hợp với năng lực học sinh. Tài liệu không chỉ giúp các em củng cố kiến thức nền tảng mà còn phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề. Đây chính là người bạn đồng hành lý tưởng để học sinh tự tin khởi đầu năm học mới và sẵn sàng chinh phục mọi thử thách phía trước.

      Đề thi học kì 2 Toán 6 - Đề số 11 - Cánh diều: Phân tích chi tiết và hướng dẫn giải

      Kỳ thi học kì 2 Toán 6 là một bước quan trọng trong quá trình học tập của các em. Để đạt kết quả tốt nhất, việc chuẩn bị kỹ lưỡng là vô cùng cần thiết. Đề thi học kì 2 Toán 6 - Đề số 11 - Cánh diều mà toan9.edu.vn cung cấp là một công cụ hỗ trợ đắc lực cho quá trình ôn tập này.

      Cấu trúc đề thi và nội dung trọng tâm

      Đề thi này bao gồm các dạng bài tập khác nhau, tập trung vào các chủ đề chính đã học trong học kì 2 như:

      • Số thập phân: Các phép toán, so sánh, sắp xếp.
      • Phân số: Các phép toán, rút gọn, quy đồng.
      • Tỉ số và phần trăm: Tính tỉ số, tính phần trăm của một số, ứng dụng vào giải toán.
      • Hình học: Các hình cơ bản (tam giác, hình chữ nhật, hình vuông), tính diện tích, chu vi.

      Hướng dẫn giải chi tiết

      Để giúp các em hiểu rõ hơn về đề thi và cách giải các bài tập, toan9.edu.vn cung cấp đáp án chi tiết và hướng dẫn giải từng bước cho từng câu hỏi. Các em có thể tham khảo đáp án để tự kiểm tra kết quả và rút kinh nghiệm.

      Lợi ích khi sử dụng đề thi này

      • Làm quen với cấu trúc đề thi thực tế.
      • Rèn luyện kỹ năng giải toán và tư duy logic.
      • Kiểm tra và đánh giá kiến thức đã học.
      • Tìm ra những điểm yếu cần cải thiện.
      • Tăng sự tự tin khi bước vào kỳ thi.

      Mẹo làm bài thi hiệu quả

      1. Đọc kỹ đề bài trước khi làm.
      2. Lập kế hoạch giải bài và phân bổ thời gian hợp lý.
      3. Bắt đầu với những câu hỏi dễ trước.
      4. Kiểm tra lại bài làm sau khi hoàn thành.
      5. Sử dụng máy tính bỏ túi khi cần thiết.

      Ví dụ minh họa

      Câu 1: Tính giá trị của biểu thức: (12,5 + 3,7) x 2,4

      Hướng dẫn giải:

      1. Thực hiện phép cộng trong ngoặc trước: 12,5 + 3,7 = 16,2
      2. Thực hiện phép nhân: 16,2 x 2,4 = 38,88
      3. Vậy, giá trị của biểu thức là 38,88.

      Các đề thi khác

      Ngoài Đề thi học kì 2 Toán 6 - Đề số 11 - Cánh diều, toan9.edu.vn còn cung cấp nhiều đề thi khác với các mức độ khó khác nhau. Các em có thể truy cập website để tham khảo và lựa chọn những đề thi phù hợp với khả năng của mình.

      Lời khuyên

      Hãy dành thời gian ôn tập và làm nhiều đề thi khác nhau để nắm vững kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải toán. Chúc các em đạt kết quả tốt nhất trong kỳ thi học kì 2!

      Bảng tổng hợp các chủ đề chính

      Chủ đềNội dung chính
      Số thập phânPhép cộng, trừ, nhân, chia; So sánh, sắp xếp; Ứng dụng vào giải toán
      Phân sốPhép cộng, trừ, nhân, chia; Rút gọn, quy đồng; So sánh, sắp xếp
      Tỉ số và phần trămTính tỉ số, tính phần trăm của một số; Ứng dụng vào giải toán
      Hình họcCác hình cơ bản; Tính diện tích, chu vi

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 6

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.