Logo Header

dấu của tam thức bậc hai

Bài viết hướng dẫn phương pháp xét dấu của tam thức bậc hai và cách giải các dạng toán liên quan đến tam thức bậc hai, kiến thức và các ví dụ trong bài viết được tham khảo từ các tài liệu bất đẳng thức và bất phương trình xuất bản trên toan9.edu.vn.

A. LÝ THUYẾT VỀ DẤU CỦA TAM THỨC BẬC HAI

1. Tam thức bậc hai:

• Tam thức bậc hai (đối với \(x\)) là biểu thức dạng \(a{{x}^{2}}+bx+c\), trong đó \(a\), \(b\), \(c\) là những số cho trước với \(a\ne 0.\)

• Nghiệm của phương trình \(a{{x}^{2}}+bx+c=0\) được gọi là nghiệm của tam thức bậc hai \(f\left( x \right)=a{{x}^{2}}+bx+c.\)

• \(\Delta ={{b}^{2}}-4ac\) và \(\Delta’=b’^{2}-ac\) theo thứ tự được gọi là biệt thức và biệt thức thu gọn của tam thức bậc hai \(f\left( x \right)=a{{x}^{2}}+bx+c.\)

2. Dấu của tam thức bậc hai:

Dấu của tam thức bậc hai được thể hiện trong các bảng sau:

Trường hợp 1: \(Δ<0\) (tam thức bậc hai vô nghiệm).

dấu của tam thức bậc hai

Trường hợp 2: \(Δ=0\) (tam thức bậc hai có nghiệm kép \({x_0} = – \frac{b}{{2a}}\)).

dấu của tam thức bậc hai

Trường hợp 3: \(Δ/>0\) (tam thức bậc hai có hai nghiệm \({x_1}\) và \({x_2}\) \(\left( {{x_1} < {x_2}} \right)\)).

dấu của tam thức bậc hai

Cho tam thức bậc hai \(a{x^2} + bx + c\), ta có:

• \(a{x^2} + bx + c /> 0\), \(\forall x \in R\) \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}

a /> 0\\

\Delta < 0

\end{array} \right.\)

• \(a{x^2} + bx + c \ge 0\), \(\forall x \in R\) \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}

a /> 0\\

\Delta \le 0

\end{array} \right.\)

• \(a{x^2} + bx + c < 0\), \(\forall x \in R\) \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}

a < 0\\

\Delta < 0

\end{array} \right.\)

• \(a{x^2} + bx + c \le 0\), \(\forall x \in R\) \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}

a < 0\\

\Delta \le 0

\end{array} \right.\)

B. CÁC DẠNG TOÁN VỀ DẤU CỦA TAM THỨC BẬC HAI VÀ VÍ DỤ MINH HỌA

Dạng toán 1. Xét dấu của biểu thức chứa tam thức bậc hai.

Phương pháp giải toán: Dựa vào định lí về dấu của tam thức bậc hai để xét dấu của biểu thức chứa tam thức bậc hai.

• Đối với đa thức bậc cao \(P(x)\) ta làm như sau:

+ Phân tích đa thức \(P\left( x \right)\) thành tích các tam thức bậc hai (hoặc có cả nhị thức bậc nhất).

+ Lập bảng xét dấu của \(P\left( x \right).\)

• Đối với phân thức \(\frac{P(x)}{Q(x)}\) (trong đó \(P\left( x \right)\), \(Q\left( x \right)\) là các đa thức) ta làm như sau:

+ Phân tích đa thức \(P\left( x \right)\), \(Q\left( x \right)\) thành tích các tam thức bậc hai (hoặc có cả nhị thức bậc nhất).

+ Lập bảng xét dấu của \(\frac{P(x)}{Q(x)}.\)

Ví dụ 1. Xét dấu của các tam thức bậc hai sau:

a) \(3{{x}^{2}}-2x+1.\)

b) \(-{{x}^{2}}+4x+5.\)

c) \(-4{{x}^{2}}+12x-9.\)

d) \(3{{x}^{2}}-2x-8.\)

e) \(25{{x}^{2}}+10x+1.\)

f) \(-2{{x}^{2}}+6x-5.\)

a) Ta có \(\Delta’=-2<0\), \(a=3/>0\) suy ra \(3{{x}^{2}}-2x+1/>0\), \(\forall x\in \mathbb{R}.\)

b) Ta có \( – {x^2} + 4x + 5 = 0\) \( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}

{x = – 1}\\

{x = 5}

\end{array}} \right.\)

Bảng xét dấu:

dấu của tam thức bậc hai

Suy ra \(-{{x}^{2}}+4x+5/>0\) \(\Leftrightarrow x\in \left( -1;5 \right)\) và \(-{{x}^{2}}+4x+5<0\) \(\Leftrightarrow x\in \left( -\infty ;-1 \right)\cup \left( 5;+\infty \right).\)

c) Ta có \(\Delta’=0\), \(a<0\) suy ra \(-4{{x}^{2}}+12x-9<0\), \(\forall x\in \mathbb{R}\backslash \left\{ \frac{3}{2} \right\}.\)

d) Ta có \(3{{x}^{2}}-2x-8=0\) \(\Leftrightarrow \left[ \begin{matrix}

x=2 \\

x=-\frac{4}{3} \\

\end{matrix} \right.\)

Bảng xét dấu:

dấu của tam thức bậc hai

Suy ra \(3{{x}^{2}}-2x-8/>0\) \(\Leftrightarrow x\in \left( -\infty ;-\frac{4}{3} \right)\cup \left( 2;+\infty \right)\) và \(3{{x}^{2}}-2x-8<0\) \(\Leftrightarrow x\in \left( -\frac{4}{3};2 \right).\)

e) Ta có \(\Delta’=0\), \(a/>0\) suy ra \(25{{x}^{2}}+10x+1/>0\), \(\forall x\in \mathbb{R}\backslash \left\{ -\frac{1}{5} \right\}.\)

f) Ta có \(\Delta’=-1<0\), \(a<0\) suy ra \(-2{{x}^{2}}+6x-5<0\), \(\forall x\in \mathbb{R}.\)

Ví dụ 2. Tùy theo giá trị của tham số \(m\), hãy xét dấu của các biểu thức \(f(x)={{x}^{2}}+2mx+3m-2.\)

Tam thức \(f(x)\) có \(a=1/>0\) và \(\Delta’={{m}^{2}}-3m+2.\)

• Nếu \(1<m<2\) \(\Rightarrow \Delta'<0\) \(\Rightarrow f(x)/>0\), \(\forall x\in R.\)

• Nếu \(\left[ \begin{align}

& m=1 \\

& m=2 \\

\end{align} \right.\) \(\Rightarrow \Delta’=0\) \(\Rightarrow f(x)\ge 0\), \(\forall x\in R\) và \(f(x)=0\) \(\Leftrightarrow x=-m.\)

• Nếu \(\left[ \begin{align}

& m/>2 \\

& m<1 \\ \end{align} \right.\) \(\Rightarrow \Delta’/>0\) \(\Rightarrow f(x)\) có hai nghiệm: \({{x}_{1}}=-m-\sqrt{{{m}^{2}}-3m+2}\) và \({{x}_{2}}=-m+\sqrt{{{m}^{2}}-3m+2}\). Khi đó:

+ \(f(x)/>0\) \(\Leftrightarrow x\in (-\infty ;{{x}_{1}})\cup ({{x}_{2}};+\infty ).\)

+ \(f(x)<0\) \(\Leftrightarrow x\in ({{x}_{1}};{{x}_{2}}).\)

Ví dụ 3. Xét dấu của các biểu thức sau:

a) \(\left( -{{x}^{2}}+x-1 \right)\left( 6{{x}^{2}}-5x+1 \right).\)

b) \(\frac{{{x}^{2}}-x-2}{-{{x}^{2}}+3x+4}.\)

c) \({{x}^{3}}-5x+2.\)

d) \(x-\frac{{{x}^{2}}-x+6}{-{{x}^{2}}+3x+4}.\)

a) Ta có:

\(-{{x}^{2}}+x-1=0\) vô nghiệm.

\(6{{x}^{2}}-5x+1=0\) \(\Leftrightarrow x=\frac{1}{2}\) hoặc \(x=\frac{1}{3}.\)

Bảng xét dấu:

dấu của tam thức bậc hai

Suy ra \(\left( -{{x}^{2}}+x-1 \right)\left( 6{{x}^{2}}-5x+1 \right)\) dương khi và chỉ khi \(x\in \left( \frac{1}{3};\frac{1}{2} \right)\), \(\left( -{{x}^{2}}+x-1 \right)\left( 6{{x}^{2}}-5x+1 \right)\) âm khi và chỉ khi \(x\in \left( -\infty ;\frac{1}{3} \right)\cup \left( \frac{1}{2};+\infty \right).\)

b) Ta có:

\({{x}^{2}}-x-2=0\) \(\Leftrightarrow \left[ \begin{matrix}

x=-1 \\

x=2 \\

\end{matrix} \right.\)

\(-{{x}^{2}}+3x+4=0\) \(\Leftrightarrow \left[ \begin{matrix}

x=-1 \\

x=4 \\

\end{matrix} \right.\)

Bảng xét dấu:

dấu của tam thức bậc hai

Suy ra \(\frac{{{x}^{2}}-x-2}{-{{x}^{2}}+3x+4}\) dương khi và chỉ khi \(x\in \left( 2;4 \right)\), \(\frac{{{x}^{2}}-x-2}{-{{x}^{2}}+3x+4}\) âm khi và chỉ khi \(x\in \left( -\infty ;-1 \right)\cup \left( -1;2 \right)\cup \left( 4;+\infty \right).\)

[ads]

c) Ta có:

\({{x}^{3}}-5x+2=\left( x-2 \right)\left( {{x}^{2}}+2x-1 \right).\)

\({{x}^{2}}+2x-1=0\Leftrightarrow x=-1\pm \sqrt{2}.\)

Bảng xét dấu:

dấu của tam thức bậc hai

Suy ra \({{x}^{3}}-5x+2\) dương khi và chỉ khi \(x\in \left( -1-\sqrt{2};-1+\sqrt{2} \right)\cup \left( 2;+\infty \right)\), \({{x}^{3}}-5x+2\) âm khi và chỉ khi \(x\in \left( -\infty ;-1-\sqrt{2} \right)\cup \left( -1+\sqrt{2};2 \right).\)

d) Ta có:

\(x-\frac{{{x}^{2}}-x+6}{-{{x}^{2}}+3x+4}\) \(=\frac{-{{x}^{3}}+2{{x}^{2}}+5x-6}{-{{x}^{2}}+3x+4}\) \(=\frac{\left( x-1 \right)\left( -{{x}^{2}}+x+6 \right)}{-{{x}^{2}}+3x+4}.\)

\(-{{x}^{2}}+x+6=0\) \(\Leftrightarrow \left[ \begin{matrix}

x=-2 \\

x=3 \\

\end{matrix} \right.\)

\(-{{x}^{2}}+3x+4=0\) \(\Leftrightarrow \left[ \begin{matrix}

x=-1 \\

x=4 \\

\end{matrix} \right.\)

Bảng xét dấu:

dấu của tam thức bậc hai

Suy ra \(x-\frac{{{x}^{2}}-x+6}{-{{x}^{2}}+3x+4}\) dương khi và chỉ khi \(x\in \left( -2;-1 \right)\cup \left( 1;3 \right)\cup \left( 4;+\infty  \right)\), \(x-\frac{{{x}^{2}}-x+6}{-{{x}^{2}}+3x+4}\) âm khi và chỉ khi \(x\in \left( -\infty ;-2 \right)\cup \left( -1;1 \right)\cup \left( 3;4 \right).\)

Dạng toán 2. Bài toán chứa tham số liên quan đến dấu của tam thức bậc hai.

Ví dụ 4. Chứng minh rằng với mọi giá trị của \(m\) thì:

a) Phương trình \(m{{x}^{2}}-\left( 3m+2 \right)x+1=0\) luôn có nghiệm.

b) Phương trình \(\left( {{m}^{2}}+5 \right){{x}^{2}}-\left( \sqrt{3}m-2 \right)x+1=0\) luôn vô nghiệm.

a)

Với \(m=0\) phương trình trở thành \(-2x+1=0\) \(\Leftrightarrow x=\frac{1}{2}\) suy ra phương trình có nghiệm.

Với \(m\ne 0\), ta có \(\Delta ={{\left( 3m+2 \right)}^{2}}-4m\) \(=9{{m}^{2}}+8m+4.\)

Vì tam thức \(9{{m}^{2}}+8m+4\) có \({{a}_{m}}=9/>0\), \(\Delta’_{m}=-20<0\) nên \(9{{m}^{2}}+8m+4/>0\) với mọi \(m.\)

Do đó phương trình đã cho luôn có nghiệm với mọi \(m.\)

b) Ta có \(\Delta ={{\left( \sqrt{3}m-2 \right)}^{2}}-4\left( {{m}^{2}}+5 \right)\) \(=-{{m}^{2}}-4\sqrt{3}m-16.\)

Vì tam thức \(-{{m}^{2}}-4\sqrt{3}m-8\) có \({{a}_{m}}=-1<0\), \(\Delta’_{m}=-4<0\) nên \(-{{m}^{2}}-4\sqrt{3}m-8<0\) với mọi \(m.\)

Do đó phương trình đã cho luôn vô nghiệm với mọi \(m.\)

Ví dụ 5. Tìm các giá trị của \(m\) để biểu thức sau luôn âm:

a) \(f\left( x \right)=m{{x}^{2}}-x-1.\)

b) \(g\left( x \right)=\left( m-4 \right){{x}^{2}}+\left( 2m-8 \right)x+m-5.\)

a)

Với \(m=0\) thì \(f\left( x \right)=-x-1\) lấy cả giá trị dương (chẳng hạn \(f\left( -2 \right)=1\)) nên \(m=0\) không thỏa mãn yêu cầu bài toán.

Với \(m\ne 0\) thì \(f\left( x \right)=m{{x}^{2}}-x-1\) là tam thức bậc hai, do đó: \(f\left( x \right)<0\), \(\forall x\) \(\Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}

a=m<0 \\

\Delta =1+4m<0 \\

\end{matrix} \right.\) \(\Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}

m<0 \\

m/>-\frac{1}{4} \\

\end{matrix} \right.\) \(\Leftrightarrow -\frac{1}{4}<m<0.\)

Vậy với \(-\frac{1}{4}<m<0\) thì biểu thức \(f\left( x \right)\) luôn âm.

b)

Với \(m=4\) thì \(g\left( x \right)=-1<0\) thỏa mãn yêu cầu bài toán.

Với \(m\ne 4\) thì \(g\left( x \right)=\left( m-4 \right){{x}^{2}}+\left( 2m-8 \right)x+m-5\) là tam thức bậc hai, do đó: \(g\left( x \right)<0\), \(\forall x\) \(\Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}

a=m-4<0 \\

\Delta’={{\left( m-4 \right)}^{2}}-\left( m-4 \right)\left( m-5 \right)<0 \\

\end{matrix} \right.\) \(\Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}

m<4 \\

m-4<0 \\

\end{matrix} \right.\) \(\Leftrightarrow m<4.\)

Vậy với \(m\le 4\) thì biểu thức \(g\left( x \right)\) luôn âm.

Ví dụ 6. Tìm các giá trị của \(m\) để biểu thức sau luôn dương:

a) \(h\left( x \right)=\frac{-{{x}^{2}}+4\left( m+1 \right)x+1-4{{m}^{2}}}{-4{{x}^{2}}+5x-2}.\)

b) \(k\left( x \right)=\sqrt{{{x}^{2}}-x+m}-1.\)

a) Tam thức \(-4{{x}^{2}}+5x-2\) có \(a=-4<0\), \(\Delta =-7<0\) suy ra \(-4{{x}^{2}}+5x-2<0\), \(\forall x.\)

Do đó \(h\left( x \right)\) luôn dương khi và chỉ khi \(-{{x}^{2}}+4\left( m+1 \right)x+1-4{{m}^{2}}\) luôn âm \(\Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}

a=-1<0 \\

\Delta’=4{{\left( m+1 \right)}^{2}}+\left( 1-4{{m}^{2}} \right)<0 \\

\end{matrix} \right.\) \(\Leftrightarrow 8m+5<0\) \(\Leftrightarrow m<-\frac{5}{8}.\)

Vậy với \(m<-\frac{5}{8}\) thì biểu thức \(h\left( x \right)\) luôn dương.

b) Biểu thức \(k\left( x \right)\) luôn dương \(\Leftrightarrow \sqrt{{{x}^{2}}-x+m}-1/>0\) \(\Leftrightarrow \sqrt{{{x}^{2}}-x+m}/>1\) \(\Leftrightarrow {{x}^{2}}-x+m/>0\), \(\forall x\) \(\Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}

a=1/>0 \\

\Delta =1-4m<0 \\

\end{matrix} \right.\) \(\Leftrightarrow m/>\frac{1}{4}.\)

Vậy với \(m/>\frac{1}{4}\) thì biểu thức \(k\left( x \right)\) luôn dương.

Ví dụ 7. Chứng minh rằng hàm số sau có tập xác định là \(\mathbb{R}\) với mọi giá trị của \(m.\)

a) \(y=\frac{mx}{\left( 2{{m}^{2}}+1 \right){{x}^{2}}-4mx+2}.\)

b) \(y=\sqrt{\frac{2{{x}^{2}}-2\left( m+1 \right)x+{{m}^{2}}+1}{{{m}^{2}}{{x}^{2}}-2mx+{{m}^{2}}+2}}.\)

a) Điều kiện xác định: \(\left( 2{{m}^{2}}+1 \right){{x}^{2}}-4mx+2\ne 0.\)

Xét tam thức bậc hai \(f\left( x \right)=\left( 2{{m}^{2}}+1 \right){{x}^{2}}-4mx+2\), ta có: \(a=2{{m}^{2}}+1/>0\), \(\Delta’=4{{m}^{2}}-2\left( 2{{m}^{2}}+1 \right)=-2<0.\)

Suy ra với mọi \(m\) ta có \(f\left( x \right)=\left( 2{{m}^{2}}+1 \right){{x}^{2}}-4mx+2/>0\), \(\forall x\in \mathbb{R}.\)

Do đó với mọi \(m\) ta có \(\left( 2{{m}^{2}}+1 \right){{x}^{2}}-4mx+2\ne 0\), \(\forall x\in \mathbb{R}.\)

Vậy tập xác định của hàm số là \(D=\mathbb{R}.\)

b) Điều kiện xác định: \(\frac{2{{x}^{2}}-2\left( m+1 \right)x+{{m}^{2}}+1}{{{m}^{2}}{{x}^{2}}-2mx+{{m}^{2}}+2}\ge 0\) và \({{m}^{2}}{{x}^{2}}-2mx+{{m}^{2}}+2\ne 0.\)

Xét tam thức bậc hai \(f\left( x \right)=2{{x}^{2}}-2\left( m+1 \right)x+{{m}^{2}}+1\), ta có: \({{a}_{f}}=2/>0\), \({{\Delta }_{f}}’={{\left( m+1 \right)}^{2}}-2\left( {{m}^{2}}+1 \right)\) \(=-{{m}^{2}}+2m-1\) \(=-{{\left( m-1 \right)}^{2}}\le 0.\)

Suy ra với mọi \(m\) ta có \(f\left( x \right)=2{{x}^{2}}-2\left( m+1 \right)x+{{m}^{2}}+1\ge 0\), \(\forall x\in \mathbb{R}\) \((1).\)

Xét tam thức bậc hai \(g\left( x \right)={{m}^{2}}{{x}^{2}}-2mx+{{m}^{2}}+2.\)

+ Với \(m=0\) ta có \(g\left( x \right)=2/>0.\)

+ Với \(m\ne 0\) ta có \({{a}_{g}}={{m}^{2}}/>0\), \({{\Delta }_{g}}’={{m}^{2}}-{{m}^{2}}\left( {{m}^{2}}+2 \right)\) \(=-{{m}^{2}}\left( {{m}^{2}}+1 \right)<0.\)

Suy ra với mọi \(m\) ta có \(g\left( x \right)={{m}^{2}}{{x}^{2}}-2mx+{{m}^{2}}+2/>0\), \(\forall x\in \mathbb{R}\) \((2).\)

Từ \((1)\) và \((2)\) suy ra với mọi \(m\) thì \(\frac{2{{x}^{2}}-2\left( m+1 \right)x+{{m}^{2}}+1}{{{m}^{2}}{{x}^{2}}-2mx+{{m}^{2}}+2}\ge 0\) và \({{m}^{2}}{{x}^{2}}-2mx+{{m}^{2}}+2\ne 0\) đúng với mọi giá trị của \(x.\)

Vậy tập xác định của hàm số là \(D=\mathbb{R}.\)

Khởi đầu mạnh mẽ cho hành trình chinh phục Toán THPT ngay từ lớp 10! Đừng bỏ qua dấu của tam thức bậc hai – nội dung đặc sắc nằm trong chuyên mục giải sgk toán 10 tại nền tảng soạn toán. Bộ lý thuyết toán thpt bài tập được biên soạn kỹ lưỡng, bám sát chương trình chuẩn Toán lớp 10, không chỉ giúp học sinh củng cố vững chắc kiến thức nền tảng mà còn rèn luyện kỹ năng tư duy logic và phản xạ giải toán hiệu quả. Với phương pháp học trực quan, sinh động và tiếp cận khoa học, tài liệu này sẽ là bước đệm hoàn hảo để các em định hình chiến lược học tập đúng đắn, sẵn sàng bứt phá trong các kỳ thi quan trọng và chinh phục cánh cửa đại học mơ ước.
Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.