Logo Header

bất phương trình và hệ bất phương trình bậc nhất một ẩn

Bài viết hướng dẫn phương pháp giải và biện luận bất phương trình và hệ bất phương trình bậc nhất một ẩn và các dạng toán liên quan trong chương trình Đại số 10 chương 4.

A. KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG

1. Giải và biện luận bất phương trình dạng \(ax+b<0\).

Giải và biện luận bất phương trình dạng \(ax+b<0:\)

• Nếu \(a=0\) thì bất phương trình có dạng \(0x+b<0.\)

+ Với \(b<0\) thì tập nghiệm bất phương trình là \(S = \mathbb{R}.\)

+ Với \(b\ge 0\) thì tập nghiệm bất phương trình là \(S = \emptyset .\)

• Nếu \(a/>0\) thì \(ax+b<0\) \(\Leftrightarrow x<-\frac{b}{a}\) suy ra tập nghiệm là \(S=\left( -\infty ;-\frac{b}{a} \right).\)

• Nếu \(a<0\) thì \(ax+b<0\) \(\Leftrightarrow x/>-\frac{b}{a}\) suy ra tập nghiệm là \(S=\left( -\frac{b}{a};+\infty \right).\)

Các bất phương trình dạng \(ax+b/>0\), \(ax+b\le 0\), \(ax+b\ge 0\) được giải tương tự.

2. Hệ bất phương trình bậc nhất một ẩn.

Để giải hệ bất phương trình bậc nhất một ẩn, ta giải từng bất phương trình của hệ bất phương trình, khi đó tập nghiệm của hệ bất phương trình là giao của các tập nghiệm từng bất phương trình.

B. CÁC DẠNG TOÁN VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI

Dạng toán 1. Giải và biện luận bất phương trình dạng \(ax + b < 0.\)

Ví dụ 1. Giải và biện luận bất phương trình sau:

a) \(mx+6 < 2x+3m.\)

b) \(\left( x+m \right)m+x/>3x+4.\)

c) \(\left( {{m}^{2}}+9 \right)x+3\ge m\left( 1-6x \right).\)

d) \(m\left( {{m}^{2}}x+2 \right)<x+{{m}^{2}}+1.\)

a) Bất phương trình tương đương với \(\left( m-2 \right)x<3m-6.\)

Với \(m=2\) bất phương trình trở thành \(0x\le 0\), suy ra bất phương trình nghiệm đúng với mọi \(x\).

Với \(m/>2\) bất phương trình tương đương với \(x<\frac{3m-6}{m-2}=3.\)

Với \(m<2\) bất phương trình tương đương với \(x/>\frac{3m-6}{m-2}=3.\)

Kết luận:

\(m=2\) bất phương trình nghiệm đúng với mọi \(x\) (có tập nghiệm là \(S=\mathbb{R}\)).

\(m/>2\) bất phương trình có nghiệm là \(x<3\) (có tập nghiệm là \(S=\left( -\infty ;3 \right)\)).

\(m<2\) bất phương trình có nghiệm là \(x/>3\) (có tập nghiệm là \(S=\left( 3;+\infty \right)\)).

b) Bất phương trình tương đương với \(\left( m-2 \right)x/>4-{{m}^{2}}.\)

Với \(m=2\) bất phương trình trở thành \(0x/>0\), suy ra bất phương trình vô nghiệm.

Với \(m/>2\) bất phương trình tương đương với \(x/>\frac{4-{{m}^{2}}}{m-2}=-m-2.\)

Với \(m<2\) bất phương trình tương đương với \(x<\frac{4-{{m}^{2}}}{m-2}=-m-2.\)

Kết luận:

\(m=2\) bất phương trình vô nghiệm.

\(m/>2\) bất phương trình có nghiệm là \(x/>-m-2.\)

\(m<2\) bất phương trình có nghiệm là \(x<-m-2.\)

c) Bất phương trình tương đương với \({{\left( m+3 \right)}^{2}}x\ge m-3.\)

Với \(m=-3\) bất phương trình trở thành \(0x\ge -6\), suy ra bất phương trình nghiệm đúng với mọi \(x.\)

Với \(m\ne -3\) bất phương trình tương đương với \(x\ge \frac{m-3}{{{\left( m+3 \right)}^{2}}}.\)

Kết luận:

\(m=-3\) bất phương trình nghiệm đúng với mọi \(x.\)

\(m\ne -3\) bất phương trình có nghiệm là \(x\ge \frac{m-3}{{{\left( m+3 \right)}^{2}}}.\)

d) Bất phương trình tương đương với \(\Leftrightarrow \left( {{m}^{3}}-1 \right)x<{{m}^{2}}-2m+1\) \(\Leftrightarrow \left( m-1 \right)x<\frac{{{\left( m-1 \right)}^{2}}}{{{m}^{2}}+m+1}\) (vì \({{m}^{2}}+m+1={{\left( m+\frac{1}{2} \right)}^{2}}+\frac{3}{4}/>0\)).

Với \(m=1\) bất phương trình trở thành \(0x<0\), suy ra bất phương trình vô nghiệm.

Với \(m/>1\) bất phương trình tương đương với \(x<\frac{m-1}{{{m}^{2}}+m+1}.\)

Với \(m<1\) bất phương trình tương đương với \(x/>\frac{m-1}{{{m}^{2}}+m+1}.\)

Kết luận:

\(m=1\) bất phương trình vô nghiệm.

\(m/>1\) bất phương trình có nghiệm là \(x<\frac{m-1}{{{m}^{2}}+m+1}.\)

\(m<1\) bất phương trình có nghiệm là \(x/>\frac{m-1}{{{m}^{2}}+m+1}.\)

Ví dụ 2. Tìm \(m\) để bất phương trình \(\left( {{m}^{2}}-m \right)x+m<6x-2\) vô nghiệm.

Bất phương trình tương đương với \(\left( {{m}^{2}}-m-6 \right)x<-2-m.\)

Rõ ràng nếu \({{m}^{2}}-m-6\ne 0\) \(\Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}

m\ne -2 \\

m\ne 3 \\

\end{matrix} \right.\) bất phương trình luôn có nghiệm.

Với \(m=-2\) bất phương trình trở thành \(0x<0\), suy ra bất phương trình vô nghiệm.

Với \(m=3\) bất phương trình trở thành \(0x<-5\), suy ra bất phương trình vô nghiệm.

Vậy giá trị cần tìm là \(m=-2\) và \(m=3.\)

Ví dụ 3. Tìm \(m\) để bất phương trình \(4{{m}^{2}}\left( 2x-1 \right)\) \(\ge \left( 4{{m}^{2}}+5m+9 \right)x-12m\) có nghiệm đúng \(\forall x\in \mathbb{R}.\)

Bất phương trình tương đương với \(\left( 4{{m}^{2}}-5m-9 \right)x\ge 4{{m}^{2}}-12m.\)

Dễ dàng thấy nếu \(4{{m}^{2}}-5m-9\ne 0\) \(\Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}

m\ne -1 \\

m\ne \frac{9}{4} \\

\end{matrix} \right.\) thì bất phương trình không thể có nghiệm đúng \(\forall x\in \mathbb{R}.\)

Với \(m=-1\) bất phương trình trở thành \(0x\ge 16\), suy ra bất phương trình vô nghiệm.

Với \(m=\frac{9}{4}\) bất phương trình trở thành \(0x\ge -\frac{27}{4}\), suy ra bất phương trình nghiệm đúng với mọi \(x.\)

Vậy giá trị cần tìm là \(m=\frac{9}{4}.\)

Ví dụ 4. Tìm \(m\) để bất phương trình \(\left( 4{{m}^{2}}+7m+1 \right)x-5m\) \(\ge 3x-m-1\) có tập nghiệm là \([-1;+\infty ).\)

Bất phương trình tương đương với \(\left( 4{{m}^{2}}+7m-2 \right)x\ge 4m-1\) \(\Leftrightarrow \left( m+2 \right)\left( 4m-1 \right)x\ge 4m-1.\)

+ Với \(\left( m+2 \right)\left( 4m-1 \right)=0\) \(\Leftrightarrow \left[ \begin{matrix}

m=-2 \\

m=\frac{1}{2} \\

\end{matrix} \right.\) thì bất phương trình vô nghiệm hoặc nghiệm đúng với mọi \(x\) do đó không thỏa mãn yêu cầu bài toán.

+ Với \(m/>\frac{1}{4}\) \(\Rightarrow \left( m+2 \right)\left( 4m-1 \right)/>0\) bất phương trình tương đương với \(x\ge \frac{1}{m+2}.\)

Do đó để bất phương trình có tập nghiệm là \([-1;+\infty )\) thì \(\frac{1}{m+2}=-1\) \(\Leftrightarrow m=-3\) (không thỏa mãn).

+ Với \(-2<m<\frac{1}{4}\) \(\Rightarrow \left( m+2 \right)\left( 4m-1 \right)<0\) bất phương trình tương đương với \(x\le \frac{1}{m+2}\) suy ra \(-2<m<\frac{1}{4}\) không thỏa mãn yêu cầu bài toán.

+ Với \(m<-2\) \(\Rightarrow \left( m+2 \right)\left( 4m-1 \right)/>0\) bất phương trình tương đương với \(x\ge \frac{1}{m+2}.\)

Do đó để bất phương trình có tập nghiệm là \([-1;+\infty )\) thì \(\frac{1}{m+2}=-1\) \(\Leftrightarrow m=-3\) (thỏa mãn).

Vậy \(m=-3\) là giá trị cần tìm.

Dạng toán 2. Giải hệ bất phương trình bậc nhất một ẩn.

Ví dụ 5. Giải các hệ bất phương trình sau:

a) \(\left\{ \begin{align}

& 5x-2/>4x+5 \\

& 5x-4<x+2 \\

\end{align} \right.\)

b) \(\left\{ \begin{align}

& 6x+\frac{5}{7}<4x+7 \\

& \frac{8x+3}{2}<2x+5 \\

\end{align} \right.\)

c) \(\left\{ \begin{align}

& 5x-2<4x+5 \\

& {{x}^{2}}<{{\left( x+2 \right)}^{2}} \\

\end{align} \right.\)

d) \(\left\{ \begin{align}

& x-1\le 2x-3 \\

& 3x<x+5 \\

& \frac{5-3x}{2}\le x-3 \\

\end{align} \right.\)

a) Hệ bất phương trình tương đương với: \(\left\{ \begin{align}

& 5x-2/>4x+5 \\

& 5x-4<x+2 \\

\end{align} \right.\) \(\Leftrightarrow \left\{ \begin{align}

& x/>7 \\

& x<\frac{3}{2} \\

\end{align} \right.\)

Suy ra hệ bất phương trình vô nghiệm.

b) Hệ bất phương trình tương đương với: \(\left\{ \begin{align}

& 6x+\frac{5}{7}<4x+7 \\

& \frac{8x+3}{2}<2x+5 \\

\end{align} \right.\) \(\Leftrightarrow \left\{ \begin{align}

& x<\frac{22}{7} \\

& x<\frac{7}{4} \\

\end{align} \right.\) \(\Leftrightarrow x<\frac{7}{4}.\)

Vậy hệ bất phương trình có nghiệm là \(x<\frac{7}{4}.\)

c) Hệ bất phương trình tương đương với: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}

{x < 7}\\

{x /> – 1}

\end{array}} \right.\) \( \Leftrightarrow – 1 < x < 7.\)

Vậy hệ bất phương trình có nghiệm là \(-1<x<7.\)

d) Hệ bất phương trình tương đương với: \(\left\{ \begin{align}

& x\ge 2 \\

& x<\frac{5}{2} \\

& x\ge \frac{11}{5} \\

\end{align} \right.\) \(\Leftrightarrow \frac{11}{5}\le x\le \frac{5}{2}.\)

Vậy hệ bất phương trình có nghiệm là \(\frac{11}{5}\le x\le \frac{5}{2}.\)

[ads]

Ví dụ 6. Tìm \(m\) để hệ bất phương trình sau có nghiệm:

a) \(\left\{ \begin{align}

& 2x-1\le x+2 \\

& m\left( m+1 \right)x+4m\ge \left( m-2 \right)x+3{{m}^{2}}+6 \\

\end{align} \right.\)

b) \(\left\{ \begin{matrix}

m\left( mx-1 \right)<2 \\

m\left( mx-2 \right)\ge 2m+1 \\

\end{matrix} \right.\)

a) Hệ bất phương trình tương đương với: \(\left\{ \begin{matrix}

x\le 3 \\

\left( {{m}^{2}}+2 \right)x\ge 3{{m}^{2}}-4m+6 \\

\end{matrix} \right.\) \(\Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}

x\le 3 \\

x\ge \frac{3{{m}^{2}}-4m+6}{{{m}^{2}}+2} \\

\end{matrix} \right.\)

Suy ra hệ bất phương trình có nghiệm khi và chỉ khi \(\frac{3{{m}^{2}}-4m+6}{{{m}^{2}}+2}\le 3\) \(\Leftrightarrow m\ge 0.\)

Vậy \(m\ge 0\) là giá trị cần tìm.

b) Hệ bất phương trình tương đương với: \(\left\{ \begin{matrix}

{{m}^{2}}x<m+2 \\

{{m}^{2}}x\ge 4m+1 \\

\end{matrix} \right.\)

+ Với \(m=0\) ta có hệ bất phương trình trở thành \(\left\{ \begin{matrix}

0x<2 \\

0x\ge 1 \\

\end{matrix} \right.\) suy ra hệ bất phương trình vô nghiệm.

+ Với \(m\ne 0\) ta có hệ bất phương trình tương đương với \(\left\{ \begin{matrix}

x<\frac{m+2}{{{m}^{2}}} \\

x\ge \frac{4m+1}{{{m}^{2}}} \\

\end{matrix} \right.\)

Suy ra hệ bất phương trình có nghiệm khi và chỉ khi \(\frac{m+2}{{{m}^{2}}}/>\frac{4m+1}{{{m}^{2}}}\) \(\Leftrightarrow m<\frac{1}{3}.\)

Vậy \(m<\frac{1}{3}\) là giá trị cần tìm.

Ví dụ 7. Tìm \(m\) để hệ bất phương trình sau vô nghiệm:

a) \(\left\{ \begin{align}

& {{\left( x-3 \right)}^{2}}\ge {{x}^{2}}+7x+1 \\

& 2m\le 8+5x \\

\end{align} \right.\)

b) \(\left\{ \begin{matrix}

mx+1\le x-1 \\

2\left( x-3 \right)<5\left( x-4 \right) \\

\end{matrix} \right.\)

a) Hệ bất phương trình tương đương với: \(\left\{ \begin{align}

& x\le \frac{8}{13} \\

& x\ge \frac{2m-8}{5} \\

\end{align} \right.\)

Suy ra hệ bất phương trình vô nghiệm \(\Leftrightarrow \frac{8}{13}<\frac{2m-8}{5}\) \(\Leftrightarrow m/>\frac{72}{13}.\)

Vậy \(m/>\frac{72}{13}\) là giá trị cần tìm.

b) Hệ bất phương trình tương đương với \(\left\{ \begin{matrix}

\left( m-1 \right)x\le -2 \\

x/>\frac{14}{3} \\

\end{matrix} \right.\)

+ Với \(m=1\) hệ bất phương trình trở thành \(\left\{ \begin{matrix}

0x\le -2 \\

x/>\frac{14}{3} \\

\end{matrix} \right.\) (hệ bất phương trình vô nghiệm).

+ Với \(m/>1\) hệ bất phương trình \(\left\{ \begin{matrix}

x\le \frac{-2}{m-1} \\

x/>\frac{14}{3} \\

\end{matrix} \right.\) suy ra hệ bất phương trình vô nghiệm \(\Leftrightarrow \frac{-2}{m-1}\le \frac{14}{3}\) \(\Leftrightarrow -6\le 14\left( m-1 \right)\) \(\Leftrightarrow m\ge \frac{4}{7}.\)

Do đó \(m/>1\) thì hệ bất phương trình vô nghiệm.

+ Với \(m<1\) hệ bất phương trình \(\left\{ \begin{matrix}

x\ge \frac{-2}{m-1} \\

x/>\frac{14}{3} \\

\end{matrix} \right.\) (hệ bất phương trình luôn có nghiệm).

Vậy giá trị cần tìm là \(m\ge 1.\)

Ví dụ 8. Tìm \(m\) để hệ bất phương trình \(\left\{ \begin{align}

& 2m\left( x+1 \right)\ge x+3 \\

& 4mx+3\ge 4x \\

\end{align} \right.\) có nghiệm duy nhất.

Hệ bất phương trình tương đương với: \(\left\{ \begin{matrix}

\left( 2m-1 \right)x\ge 3-2m \\

\left( 4m-4 \right)x\ge -3 \\

\end{matrix} \right.\)

Giả sử hệ bất phương trình có nghiệm duy nhất thì \(\frac{3-2m}{2m-1}=\frac{-3}{4m-4}\) \(\Leftrightarrow 8{{m}^{2}}-26m+15=0\) \(\Leftrightarrow m=\frac{3}{4}\) hoặc \(m=\frac{5}{2}.\)

+ Với \(m=\frac{3}{4}\) hệ phương trình trở thành \(\left\{ \begin{matrix}

\left( \frac{3}{2}-1 \right)x\ge 3-\frac{3}{2} \\

-x\ge -3 \\

\end{matrix} \right.\) \(\Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}

x\ge 3 \\

x\le 3 \\

\end{matrix} \right.\) \(\Leftrightarrow x=3.\)

+ Với \(m=\frac{5}{2}\) hệ phương trình trở thành \(\left\{ \begin{matrix}

4x\ge -2 \\

6x\ge -3 \\

\end{matrix} \right.\) \(\Leftrightarrow x\ge -\frac{1}{2}.\)

Vậy giá trị cần tìm là \(m=\frac{3}{4}.\)

Dạng toán 3. Bất phương trình quy về bất phương trình, hệ bất phương trình bậc nhất một ẩn.

Ví dụ 9. Giải và biện luận bất phương trình \(\frac{mx-m+1}{x-1}/>0.\)

Điều kiện xác định: \(x\ne 1.\)

Bất phương trình tương đương với \(\left\{ \begin{matrix}

x/>1 \\

mx-m+1/>0 \\

\end{matrix} \right.\) \((3)\) hoặc \(\left\{ \begin{matrix}

x<1 \\

mx-m+1<0 \\

\end{matrix} \right.\) \((4).\)

+ Trường hợp 1: \(m/>0\) ta có \((3)\) \(\Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}

x/>1 \\

x/>\frac{m-1}{m} \\

\end{matrix} \right.\) và \((4)\) \(\Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}

x<1 \\

x<\frac{m-1}{m} \\

\end{matrix} \right.\)

Vì \(\frac{m-1}{m}<1\) với mọi \(m/>0\), do đó \(\left( 3 \right)\) \(\Leftrightarrow x/>1\) và \(\left( 4 \right)\) \(\Leftrightarrow x<\frac{m-1}{m}.\)

Suy ra nghiệm của bất phương trình là: \(x\in \left( -\infty ;\frac{m-1}{m} \right)\cup \left( 1;+\infty \right).\)

+ Trường hợp 2: \(m=0\), bất phương trình trở thành: \(\frac{1}{x-1}/>0\) \(\Leftrightarrow x-1/>0\) \(\Leftrightarrow x/>1.\)

Suy ra nghiệm của bất phương trình là \(x\in \left( 1;+\infty \right).\)

+ Trường hợp 3: \(m<0\) ta có \((3)\) \(\Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}

x/>1 \\

x<\frac{m-1}{m} \\

\end{matrix} \right.\) và \((4)\) \(\Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}

x<1 \\

x/>\frac{m-1}{m} \\

\end{matrix} \right.\)

Vì \(\frac{m-1}{m}/>1\) với mọi \(m<0\), nên \(\left( 3 \right)\) \(\Leftrightarrow 1<x<\frac{m-1}{m}\) và \(\left( 4 \right)\) vô nghiệm.

Suy ra nghiệm của bất phương trình là \(x\in \left( 1;\frac{m-1}{m} \right).\)

Kết luận:

\(m/>0\) tập nghiệm của bất phương trình là \(S=\left( -\infty ;\frac{m-1}{m} \right)\cup \left( 1;+\infty \right).\)

\(m=0\) tập nghiệm của bất phương trình là \(S=\left( 1;+\infty \right).\)

\(m<0\) tập nghiệm của bất phương trình là \(S=\left( 1;\frac{m-1}{m} \right).\)

Ví dụ 10. Cho bất phương trình \(\sqrt{\left( {{m}^{2}}-4 \right)x-m+3}/>2.\)

a) Giải bất phương trình khi \(m=1.\)

b) Tìm \(m\) để bất phương trình nghiệm đúng với mọi \(x.\)

a) Khi \(m=1\) bất phương trình trở thành \(\sqrt{-3x+2}/>2\) \(\Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}

-3x+2\ge 0 \\

-3x+2\ge 4 \\

\end{matrix} \right.\) \(\Leftrightarrow x\le -\frac{2}{3}.\)

Vậy tập nghiệm bất phương trình là \(S=(-\infty ;-\frac{2}{3}].\)

b) Điều kiện xác định: \(\left( {{m}^{2}}-4 \right)x-m+3\ge 0.\)

Giả sử bất phương trình nghiệm đúng với mọi \(x\) thì khi đó điều kiện \(\left( {{m}^{2}}-4 \right)x-m+3\ge 0\) đúng với mọi \(x.\)

Suy ra \({{m}^{2}}-4=0\) \(\Leftrightarrow m=\pm 2.\)

Với \(m=2\) ta có bất phương trình trở thành \(\sqrt{0.x-2+3}/>2\) (vô nghiệm).

Với \(m=-2\) ta có bất phương trình trở thành \(\sqrt{0.x+2+3}/>2\) (đúng với mọi \(x\)).

Vậy \(m=-2\) là giá trị cần tìm.

Ví dụ 11. Cho bất phương trình \(\sqrt{x-1}(x-2m+2)\ge 0.\)

a) Giải bất phương trình khi \(m=2.\)

b) Tìm \(m\) để mọi \(x\in \left[ 2;3 \right]\) đều là nghiệm của bất phương trình đã cho.

a) Khi \(m=2\) bất phương trình trở thành \(\sqrt{x-1}(x-2)\ge 0.\)

Bất phương trình tương đương với \(\left[ \begin{matrix}

\sqrt{x-1}=0 \\

\left\{ \begin{align}

& x-1\ge 0 \\

& x-2\ge 0 \\

\end{align} \right. \\

\end{matrix} \right.\) \(\Leftrightarrow \left[ \begin{matrix}

x=1 \\

\left\{ \begin{matrix}

x\ge 1 \\

x\ge 2 \\

\end{matrix} \right. \\

\end{matrix} \right.\) \(\Leftrightarrow \left[ \begin{matrix}

x=1 \\

x\ge 2 \\

\end{matrix} \right.\)

Vậy tập nghiệm bất phương trình là \(S=\left\{ 1 \right\}\cup [2;+\infty ).\)

b) Bất phương trình tương đương với \(\left[ \begin{matrix}

\sqrt{x-1}=0 \\

\left\{ \begin{align}

& x-1\ge 0 \\

& x-2m+2\ge 0 \\

\end{align} \right. \\

\end{matrix} \right.\) \(\Leftrightarrow \left[ \begin{matrix}

x=1 \\

\left\{ \begin{align}

& x\ge 1 \\

& x\ge 2m-2 \\

\end{align} \right. \\

\end{matrix} \right.\)

+ Trường hợp 1: \(2m-2/>1\) \(\Leftrightarrow m/>\frac{3}{2}\): Ta có bất phương trình \(\Leftrightarrow \left[ \begin{matrix}

x=1 \\

x\ge 2m-2 \\

\end{matrix} \right.\)

Suy ra tập nghiệm bất phương trình là \(S=\left\{ 1 \right\}\cup [2m-2;+\infty ).\)

Do đó mọi \(x\in \left[ 2;3 \right]\) đều là nghiệm của bất phương trình đã cho \(\Leftrightarrow \left[ 2;3 \right]\subset S\) \(\Leftrightarrow 2m-2\le 2\) \(\Leftrightarrow m\le 2.\)

Suy ra \(\frac{3}{2}<m\le 2\) thỏa mãn yêu cầu bài toán.

+ Trường hợp 2: \(2m-2=1\) \(\Leftrightarrow m=\frac{3}{2}\): Ta có bất phương trình \(\Leftrightarrow \left[ \begin{matrix}

x=1 \\

x\ge 1 \\

\end{matrix}\Leftrightarrow x\ge 1 \right. .\)

Suy ra \(m=\frac{3}{2}\) thỏa mãn yêu cầu bài toán.

+ Trường hợp 3: \(2m-2<1\) \(\Leftrightarrow m<\frac{3}{2}\): Ta có bất phương trình \(\Leftrightarrow \left[ \begin{matrix}

x=1 \\

x\ge 1 \\

\end{matrix}\Leftrightarrow x\ge 1 \right. .\)

Suy ra \(m<\frac{3}{2}\) thỏa mãn yêu cầu bài toán.

Vậy giá trị cần tìm là \(m\le 2.\)

Khởi đầu mạnh mẽ cho hành trình chinh phục Toán THPT ngay từ lớp 10! Đừng bỏ qua bất phương trình và hệ bất phương trình bậc nhất một ẩn – nội dung đặc sắc nằm trong chuyên mục giải bài tập sgk toán 10 tại nền tảng môn toán. Bộ toán thpt bài tập được biên soạn kỹ lưỡng, bám sát chương trình chuẩn Toán lớp 10, không chỉ giúp học sinh củng cố vững chắc kiến thức nền tảng mà còn rèn luyện kỹ năng tư duy logic và phản xạ giải toán hiệu quả. Với phương pháp học trực quan, sinh động và tiếp cận khoa học, tài liệu này sẽ là bước đệm hoàn hảo để các em định hình chiến lược học tập đúng đắn, sẵn sàng bứt phá trong các kỳ thi quan trọng và chinh phục cánh cửa đại học mơ ước.
Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.