Logo Header

các dạng toán phép vị tự

Bài viết trình bày lý thuyết và hướng dẫn giải các dạng toán phép vị tự trong chương trình Hình học 11 chương 1. Kiến thức và các ví dụ trong bài viết được tham khảo từ các tài liệu phép dời hình và phép đồng dạng trong mặt phẳng xuất bản trên toan9.edu.vn.

A. KIẾN THỨC CẦN NẮM

1. Định nghĩa phép vị tự

• Cho điểm \(I\) và một số thực \(k\ne 0\), phép biến hình biến mỗi điểm \(M\) thành điểm \(M’\) sao cho \(\overrightarrow{IM’}=k.\overrightarrow{IM}\) được gọi là phép vị tự tâm \(I\), tỉ số \(k\), ký hiệu \({{V}_{\left( I;k \right)}}.\)

• \({V_{\left( {I;k} \right)}}\left( M \right) = M’\) \( \Leftrightarrow \overrightarrow {IM’} = k.\overrightarrow {IM} .\)

2. Biểu thức tọa độ của phép vị tự

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho \(I\left( {{x_0};{y_0}} \right)\), \(M\left( {x;y} \right)\), gọi \(M’\left( {x’;y’} \right) = {V_{\left( {I;k} \right)}}\left( M \right)\) thì \(\left\{ \begin{array}{l}

x’ = kx + \left( {1 – k} \right){x_0}\\

y’ = ky + \left( {1 – k} \right){y_0}

\end{array} \right.\)

3. Tính chất của phép vị tự

• Nếu \({V_{\left( {I;k} \right)}}\left( M \right) = M’\), \({V_{\left( {I;k} \right)}}\left( N \right) = N’\) thì \(\overrightarrow {M’N’} = k\overrightarrow {MN} \) và \(M’N’ = \left| k \right|MN.\)

• Phép vị tự tỉ số \(k:\)

+ Biến ba điểm thẳng hàng thành ba điểm và bảo toàn thứ tự giữa ba điểm đó.

+ Biến một đường thẳng thành đường thẳng thành một đường thẳng song song hoặc trùng với đường thẳng đã cho, biến tia thành tia, biến đoạn thẳng thành đoạn thẳng.

+ Biến một tam giác thành tam giác đồng dạng với tam giác đã cho, biến góc thành góc bằng góc đã cho.

+ Biến đường tròn có bán kính \(R\) thành đường tròn có bán kính \(\left| k \right|R.\)

4. Tâm vị tự của hai đường tròn

• Với hai đường tròn bất kì luôn có một phép vị tự biến đường tròn này thành đường tròn kia, tâm của phép vị tự này được gọi là tâm vị tự của hai đường tròn.

• Cho hai đường tròn \(\left( {I;R} \right)\) và \(\left( {I’;R’} \right).\)

+ Nếu \(I\equiv I’\) thì các phép vị tự \({{V}_{\left( I;\pm \frac{R’}{R} \right)}}\)biến \(\left( I;R \right)\) thành\(\left( I’;R’ \right)\).

các dạng toán phép vị tự

+ Nếu \(I\ne I’\) và \(R\ne R’\) thì các phép vị tự \({{V}_{\left( O;\frac{R’}{R} \right)}}\) và \({{V}_{\left( {{O}_{1}};-\frac{R’}{R} \right)}}\) biến \(\left( I;R \right)\) thành\(\left( I’;R’ \right)\). Ta gọi \(O\) là tâm vị tự ngoài  còn \({{O}_{1}}\) là tâm vị tự trong của hai đường tròn.

các dạng toán phép vị tự

+ Nếu \(I\ne I’\) và \(R=R’\) thì có \({{V}_{\left( {{O}_{1}};-1 \right)}}\) biến \(\left( I;R \right)\) thành\(\left( I’;R’ \right)\).

các dạng toán phép vị tự

B. CÁC DẠNG TOÁN PHÉP VỊ TỰ

Dạng toán 1. Xác định ảnh của một hình qua phép vị tự

Phương pháp: Dùng định nghĩa, tính chất và biểu thức tọa độ của phép vị tự.

Ví dụ 1. Trong mặt phẳng \(Oxy\), cho đường thẳng \(d\) có phương trình \(5x+2y-7=0\). Hãy viết phương trình của đường thẳng \(d’\) là ảnh của \(d\) qua phép vị tự tâm \(O\) tỉ số \(k=-2\).

Cách 1:

Lấy \(M\left( {x;y} \right) \in d\) \( \Rightarrow 5x + 2y – 7 = 0\) \(\left( * \right).\)

Gọi \(M’\left( {x’;y’} \right) = {V_{\left( {O; – 2} \right)}}\left( M \right).\)

Theo biểu thức tọa độ của phép vị tự, ta có:

\(\left\{ \begin{array}{l}

x’ = – 2x + \left[ {1 – \left( { – 2} \right)} \right].0\\

y’ = – 2y + \left[ {1 – \left( { – 2} \right)} \right].0

\end{array} \right.\) \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}

x = – \frac{1}{2}x’\\

y = – \frac{1}{2}y’

\end{array} \right.\)

Thay vào \(\left( * \right)\) ta được \( – \frac{5}{2}x’ – y’ – 7 = 0\) \( \Leftrightarrow 5x’ + 2y’ + 14 = 0.\)

Vậy \(d’:5x + 2y + 14 = 0.\)

Cách 2:

Do \(d’\) song song hoặc trùng với \(d\) nên phương trình \(d’\) có dạng: \(5x + 2y + c = 0.\)

Lấy \(M\left( {1;1} \right)\) thuộc \(d.\)

Gọi \(M’\left( {x’;y’} \right) = {V_{\left( {O; – 2} \right)}}\left( M \right)\), ta có: \(\overrightarrow {OM’} = – 2\overrightarrow {OM} \) \( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}

x’ = – 2\\

y’ = – 2

\end{array} \right.\)

Thay vào \(\left( * \right)\) ta được \(c = 14.\)

Vậy \(d’:5x + 2y + 14 = 0.\)

Ví dụ 2. Trong mặt phẳng \(Oxy\), cho đường tròn \(\left( C \right):{{\left( x-1 \right)}^{2}}+{{\left( y-1 \right)}^{2}}=4\). Tìm ảnh của đường tròn \(\left( C \right)\) qua phép vị tự tâm \(I\left( -1;2 \right)\) tỉ số \(k=3\)

Đường tròn \(\left( C \right)\) có tâm \(J\left( {1;1} \right)\), bán kính \(R = 2.\)

Gọi \(J’\left( {x’;y’} \right) = {V_{\left( {I;3} \right)}}\left( J \right)\) \( \Rightarrow \overrightarrow {IJ’} = 3\overrightarrow {IJ} \) \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}

x’ – 1 = 3\left( {1 + 1} \right)\\

y’ – 1 = 3\left( {1 – 2} \right)

\end{array} \right.\) \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}

x’ = 7\\

y’ = – 2

\end{array} \right.\) \( \Rightarrow J’\left( {7; – 2} \right).\)

Gọi \(\left( C’ \right)\) là ảnh của \(\left( C \right)\) qua phép vị tự \({{V}_{\left( I;3 \right)}}\) thì\(\left( C’ \right)\) có tâm \(J’\left( 7;-2 \right)\), bán kính \(R’=3R=6\).

Vậy \(\left( C’ \right):{{\left( x-7 \right)}^{2}}+{{\left( y+2 \right)}^{2}}=36\).

Dạng toán 2. Tìm tâm vị tự của hai đường tròn

Phương pháp: Sử dụng phương pháp tìm tâm vị tự của hai đường tròn đã trình bày ở phần A-4.

Ví dụ 3. Cho hai đường tròn \(\left( C \right):{\left( {x – 2} \right)^2} + {\left( {y – 1} \right)^2} = 4\) và \(\left( {C’} \right):{\left( {x – 8} \right)^2} + {\left( {y – 4} \right)^2} = 16\). Tìm tâm vị tự của hai đường tròn.

Ta có: Đường tròn \(\left( C \right)\) có tâm \(I\left( {1;2} \right)\), bán kính \(R = 2\), đường tròn \(\left( {C’} \right)\) có tâm \(I’\left( {8;4} \right)\), bán kính \(R’ = 4.\)

Do \(I \ne I’\) và \(R \ne R’\) nên có hai phép vị tự \({V_{\left( {J;2} \right)}}\) và \({V_{\left( {J’; – 2} \right)}}\) biến \(\left( C \right)\) thành \(\left( {C’} \right).\)

Gọi \(J\left( {x;y} \right).\)

Với \(k = 2\), ta có: \(\overrightarrow {JI’} = 2\overrightarrow {JI} \) \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}

8 – x = 2\left( {2 – x} \right)\\

4 – y = 2\left( {1 – y} \right)

\end{array} \right.\) \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}

x = – 4\\

y = – 2

\end{array} \right.\) \( \Rightarrow J\left( { – 4; – 2} \right).\)

Tương tự với \(k = – 2\), suy ra \(J’\left( {4;2} \right).\)

[ads]

Dạng toán 3. Sử dụng phép vị tự để giải các bài toán dựng hình

Phương pháp: Để dựng một hình \(\left( H \right)\) nào đó ta quy về dựng một số điểm (đủ để xác định hình \(\left( H \right)\)) khi đó ta xem các điểm cần dựng đó là giao của hai đường trong đó một đường có sẵn và một đường là ảnh vị tự của một đường khác.

Ví dụ 4. Cho hai điểm \(B,C\) cố định và hai đường thẳng \({{d}_{1}},{{d}_{2}}\). Dựng tam giác \(ABC\) có đỉnh \(A\) thuộc \({{d}_{1}}\) và trọng tâm \(G\) thuộc \({{d}_{2}}\).

các dạng toán phép vị tự

Phân tích:

Giả sử đã dựng được tam giác \(ABC\) thỏa mãn yêu cầu bài toán.

Gọi \(I\) là trung điểm của \(BC\), theo tính chất trọng tâm tam giác ta có \(\overrightarrow {IA} = 3\overrightarrow {IG} \) \( \Rightarrow {V_{\left( {I;3} \right)}}\left( G \right) = A.\)

Mà \(G \in {d_2}\) \( \Rightarrow A \in {d_2}’\), với \({d_2}’\) là ảnh của \({d_2}\) qua \({V_{\left( {I;3} \right)}}.\)

Ta lại có: \(A \in {d_1}\) \( \Rightarrow A = {d_1} \cap {d_2}’.\)

Cách dựng:

+ Dựng đường thẳng \({{d}_{2}}’\) ảnh của \({{d}_{2}}\) qua \({{V}_{\left( I;3 \right)}}\).

+ Dựng giao điểm \(A={{d}_{1}}\cap {{d}_{2}}’\).

+ Dựng giao điểm \(G=IA\cap {{d}_{2}}\).

Hai điểm \(A;G\) là hai điểm cần dựng.

Chứng minh: Rõ ràng  từ cách dựng ta có \(A \in {d_1}\), \(G \in {d_2}\), \(I\) là trung điểm của \(BC\) và \({V_{\left( {I;3} \right)}}\left( G \right) = A\) \( \Rightarrow \overrightarrow {IA} = 3\overrightarrow {IG} \) \( \Rightarrow G\) là trọng tâm tam giác \(ABC.\)

Nhận xét: Số nghiệm hình của bài toán bằng số giao điểm của \({{d}_{1}}\) và \({{d}_{2}}’\).

Ví dụ 5. Cho hai đường tròn đồng tâm \(\left( {{C}_{1}} \right)\) và \(\left( {{C}_{2}} \right)\). Từ một điểm \(A\) trên đường tròn lớn \(\left( {{C}_{1}} \right)\) hãy dựng đường thẳng \(d\) cắt \(\left( {{C}_{2}} \right)\) tại \(B,C\) và cắt \(\left( {{C}_{1}} \right)\) tại \(D\) sao cho \(AB=BC=CD\).

các dạng toán phép vị tự

Phân tích:

Giả sử đã dựng được đường thẳng \(d\) cắt \(\left( {{C}_{1}} \right)\) tại \(D\) và \(\left( {{C}_{2}} \right)\) tại \(B,C\) sao cho \(AB=BC=CD\), khi đó \(\overrightarrow {AB} = \frac{1}{2}\overrightarrow {AC} \) \( \Rightarrow {V_{\left( {A;\frac{1}{2}} \right)}}\left( C \right) = B.\)

Mà \(C\in \left( {{C}_{2}} \right)\) nên \(B\in \left( {{C}_{2}}’ \right)\) với đường tròn \(\left( {{C}_{2}}’ \right)\) là ảnh của  \(\left( {{C}_{2}} \right)\) qua \({{V}_{\left( A;\frac{1}{2} \right)}}\).

Ta lại có \(B\in \left( {{C}_{2}} \right)\) nên \(B\in \left( {{C}_{2}} \right)\cap \left( {{C}_{2}}’ \right)\).

Cách dựng:

+ Dựng đường tròn \(\left( {{C}_{2}}’ \right)\) ảnh của đường tròn \(\left( {{C}_{2}} \right)\) qua phép vị tự \({{V}_{\left( A;\frac{1}{2} \right)}}\).

+ Dựng giao điểm \(B\) của \(\left( {{C}_{2}} \right)\) và \(\left( {{C}_{2}}’ \right)\).

+ Dựng đường thẳng \(d\) đi qua \(A,B\) cắt các đường tròn \(\left( {{C}_{2}} \right),\left( {{C}_{1}} \right)\) tại \(C,D\) tương ứng.

Đường thẳng \(d\) chính là đường thẳng cần dựng.

Chứng minh:

Gọi \(I\) là trung điểm của \(AD\) thì \(I\) cũng là trung điểm của \(BC\).

Vì \({{V}_{\left( A;\frac{1}{2} \right)}}\left( C \right)=B\) nên \(AB=BC\), mặt khác \(AD\) và \(BC\) có chung trung điểm \(I\) nên \(IA = ID\), \(IB = IC\), \(ID = CD + IC\), \(IA = IB + AB\) suy ra \(CD = AB.\)

Vậy \(AB = BC = CD.\)

Nhận xét: Gọi \({{R}_{1}};{{R}_{2}}\) lần lượt là bán kính các đường tròn \(\left( {{C}_{1}} \right)\) và \(\left( {{C}_{2}} \right)\) ta có:

+ Nếu \({{R}_{1}}\ge 2{{R}_{2}}\) thì bài toán có một nghiệm hình.

+ Nếu \({{R}_{1}}<2{{R}_{2}}\) thì bài toán có hai nghiệm hình.

Dạng toán 4. Sử dụng phép vị tự để giải các bài toán tập hợp điểm

Phương pháp: Để tìm tập hợp điểm \(M\) ta có thể quy về tìm tập hợp điểm \(N\) và tìm một phép vị tự \({{V}_{\left( I;k \right)}}\) nào đó sao cho \({{V}_{\left( I;k \right)}}\left( N \right)=M\) suy ra quỹ tích điểm \(M\) là ảnh của quỹ tích \(N\) qua \({{V}_{\left( I;k \right)}}\).

Ví dụ 6. Cho đường tròn \(\left( O;R \right)\) và một điểm \(I\) nằm ngoài đường tròn sao cho \(OI=3R\), \(A\) là một điểm thay đổi trên đường tròn \(\left( O;R \right)\). Phân giác trong góc \(\widehat{IOA}\) cắt \(IA\) tại điểm \(M\). Tìm tập hợp điểm \(M\) khi \(A\) di động trên \(\left( O;R \right)\).

các dạng toán phép vị tự

Theo tính chất đường phân giác ta có \(\frac{{MI}}{{MA}} = \frac{{OI}}{{OA}} = \frac{{3R}}{R} = 3\) \( \Rightarrow IM = \frac{3}{4}IA\) \( \Rightarrow \overrightarrow {IM} = \frac{3}{4}\overrightarrow {IA} .\)

Suy ra \({{V}_{\left( I;\frac{3}{4} \right)}}\left( A \right)=M\), mà \(A\) thuộc đường tròn \(\left( O;R \right)\) nên \(M\) thuộc \(\left( O’;\frac{3}{4}R \right)\) ảnh của \(\left( O;R \right)\) qua \({{V}_{\left( I;\frac{3}{4} \right)}}\).

Vậy tập hợp điểm \(M\) là \(\left( O’;\frac{3}{4}R \right)\) ảnh của \(\left( O;R \right)\) qua \({{V}_{\left( I;\frac{3}{4} \right)}}\).

Ví dụ 7. Cho tam giác \(ABC\). Qua điểm \(M\) trên cạnh \(AB\) vẽ các đường song song với các đường trung tuyến \(AE\) và \(BF\), tương ứng cắt \(BC\) và \(CA\) tai \(P,Q\) . Tìm tập hợp điểm \(R\) sao cho \(MPRQ\) là hình bình hành.

các dạng toán phép vị tự

Gọi \(I = MQ \cap AE\), \(K = MP \cap BF\) và \(G\) là trọng tâm của tam giác \(ABC.\)

Ta có: \(\frac{{MI}}{{BG}} = \frac{{AM}}{{AB}} = \frac{{AQ}}{{AF}} = \frac{{IQ}}{{GF}}\) \( \Rightarrow \frac{{MI}}{{IQ}} = \frac{{BG}}{{GF}} = 2\) \( \Rightarrow \overrightarrow {MI} = \frac{2}{3}\overrightarrow {MQ} .\)

Tương tự ta có \(\overrightarrow {MK} = \frac{2}{3}\overrightarrow {MP} .\)

Từ đó ta có \(\overrightarrow {MG} = \overrightarrow {MI} + \overrightarrow {MK} \) \( = \frac{2}{3}\overrightarrow {MQ} + \frac{2}{3}\overrightarrow {MP} \) \( = \frac{2}{3}\overrightarrow {MR} .\)

Do đó \(\overrightarrow {GR} = – \frac{1}{2}\overrightarrow {GM} \) \( \Rightarrow {V_{\left( {G; – \frac{1}{2}} \right)}}\left( M \right) = R.\)

Mà \(M\) thuộc cạnh \(AB\) nên \(R\) thuộc ảnh của cạnh \(AB\) qua \({{V}_{\left( G;-\frac{1}{2} \right)}}\) đoạn chính là đoạn \(EF\).

Vậy tập hợp điểm \(R\) là đoạn \(EF\).

Dạng toán 5. Sử dụng phép vị tự để chứng minh các tính chất hình học phẳng

Ví dụ 8. Trên cạnh \(AB\) của tam giác \(ABC\) lấy các điểm \(M,N\) sao cho \(AM=MN=NB\), các điểm \(E,F\) lần lượt là trung điểm của các cạnh \(CB,CA\), gọi \(P\) là giao điểm của \(BF\) và \(CN\), \(Q\) là giao điểm của \(AE\) với \(CM\). Chứng minh \(PQ//AB\).

các dạng toán phép vị tự

Gọi \(G\) là trọng tâm của tam giác \(ABC\).

Ta có \(MF\) là đường trung bình của tam giác \(ACN\) nên \(MF\parallel CN\), mặt khác \(N\) là trung điểm của \(MB\) nên \(P\) là trung điểm của \(BF\).

Ta có: \(\overrightarrow {GP} = \overrightarrow {BP} – \overrightarrow {BG} \) \( = \frac{1}{2}\overrightarrow {BF} – \frac{2}{3}\overrightarrow {BF} \) \( = – \frac{1}{6}\overrightarrow {BF} = \frac{1}{4}\overrightarrow {GB} .\)

Tương tự \(\overrightarrow {GQ} = \frac{1}{4}\overrightarrow {GA} .\)

Vậy \({{V}_{\left( G;\frac{1}{4} \right)}}\left( B \right)=P\) và \({{V}_{\left( G;\frac{1}{4} \right)}}\left( A \right)=Q\) suy ra \(PQ//AB\).

Ví dụ 9. Cho tam giác \(ABC\). Gọi \(I,J,M\) lần lượt là trung điểm của \(AB,AC,IJ\). Đường tròn \(\left( O \right)\) ngoại tiếp tam giác \(AIJ\) cắt \(AO\) tại \(D\). Gọi \(E\) là hình chiếu vuông góc của \(D\) trên \(BC\). Chứng minh \(A,M,E\) thẳng hàng.

các dạng toán phép vị tự

Xét phép vị tự \({V_{\left( {A;2} \right)}}\), ta có: \(\overrightarrow {AB} = 2\overrightarrow {AI} \), \(\overrightarrow {AC} = 2\overrightarrow {AJ} \) nên \({V_{\left( {A;2} \right)}}\left( I \right) = B\), \({V_{\left( {A;2} \right)}}\left( J \right) = C\), do đó \({V_{\left( {A;2} \right)}}\) biến tam giác \(AIJ\) thành tam giác \(ABC\), suy ra phép vị tự này biến đường tròn \(\left( O \right)\) thành đường tròn \(\left( O’ \right)\) ngoại tiếp tam giác \(ABC\).

Do \(\overrightarrow {AD} = 2\overrightarrow {AO} \) \( \Rightarrow {V_{\left( {A;2} \right)}}\left( O \right) = D\) \( \Rightarrow O’ \equiv D\) hay \(D\) là tâm của đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC.\)

Giả sử \({V_{\left( {A;2} \right)}}\left( M \right) = M’\) khi đó \(OM \bot IJ\) \( \Rightarrow DM’ \bot BC\) \( \Rightarrow M’ \equiv E.\)

Vậy \({{V}_{\left( A;2 \right)}}\left( M \right)=E\) nên \(A,M,E\) thẳng hàng.

Tự tin bứt phá Toán lớp 11 – nền tảng vững chắc mở lối vào giảng đường đại học! Khám phá ngay các dạng toán phép vị tự, nội dung chiến lược thuộc chuyên mục Bài tập Toán lớp 11 trên nền tảng toán học. Bộ bài tập lý thuyết toán thpt được biên soạn công phu, bám sát chương trình Toán lớp 11 và định hướng các kỳ thi quan trọng, giúp học sinh hệ thống hóa kiến thức nâng cao, rèn luyện kỹ năng tư duy và giải toán hiệu quả. Với phương pháp tiếp cận trực quan, logic và mang tính ứng dụng thực tế cao, tài liệu này sẽ là người bạn đồng hành lý tưởng trên hành trình ôn luyện chuyên sâu. Đây chính là bước đệm quan trọng giúp các em phát triển toàn diện năng lực học tập và chinh phục mục tiêu học thuật dài hạn.
Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.