Logo Header

xác định điểm hay tập hợp điểm thoả mãn đẳng thức vectơ cho trước

Bài viết hướng dẫn phương pháp giải bài toán xác định điểm hay tập hợp điểm thoả mãn đẳng thức vectơ cho trước, bên cạnh đó là một số ví dụ minh họa có lời giải chi tiết giúp bạn đọc nắm vững phương pháp giải quyết dạng toán này.

Phương pháp giải toán:

1. Xác định điểm \(M\) thoả mãn một đẳng thức vectơ cho trước:

• Ta biến đổi đẳng thức vectơ cho trước về dạng \(\overrightarrow {OM} = \overrightarrow v \), trong đó điểm \(O\) và vectơ \(\overrightarrow v \) đã biết.

• Khi đó điểm \(M\) hoàn toàn xác định.

2. Xác định tập hợp điểm \(M\) thoả mãn đẳng thức vectơ cho trước:

Ta có thể biến đổi đẳng thức đã cho về một trong các dạng:

• Nếu \(\left| {\overrightarrow {AM} } \right| = R\) (\(R\) là hằng số) thì tập hợp các điểm \(M\) là đường tròn tâm \(A\), bán kính \(R\) nếu \(R /> 0\); \(M ≡ A\) nếu \(R = 0\); là tập rỗng nếu \(R <0.\)

• Nếu \(\left| {\overrightarrow {MA} } \right| = k\left| {\overrightarrow {BC} } \right|\) (\(A\), \(B\), \(C\) cho trước) thì tập hợp điểm \(M\) là đường tròn tâm \(A\), bán kính bằng \(toan9.edu.vn.\)

• Nếu \(\left| {\overrightarrow {MA} } \right| = \left| {\overrightarrow {MB} } \right|\) với \(A\), \(B\) cho trước thì \(M\) thuộc đường trung trực của đoạn \(AB.\)

• Nếu \(\overrightarrow {MA} = k\overrightarrow {BC} \) (\(A\), \(B\), \(C\) cho trước) thì tập hợp điểm \(M\) là:

+ Đường thẳng qua \(A\) song song với \(BC\) nếu \(k ∈ R.\)

+ Nửa đường thẳng qua \(A\) song song với \(BC\) theo hướng \(\overrightarrow {BC} \) với \(k ∈ R^+ .\)

+ Nửa đường thẳng qua \(A\) song song với \(BC\) theo hướng ngược với \(\overrightarrow {BC} \) với \(k ∈ R^- .\)

3. Xác định tập hợp điểm thỏa mãn đẳng thức của tích vô hướng:

Ta có thể biến đổi đẳng thức tích vô hướng đã cho về một trong các dạng (ngoài những trường hợp trên):

• Nếu \(\overrightarrow {MA} .\overrightarrow {MB} = 0\) (\(A\), \(B\) cố định) thì \(M\) thuộc đường tròn đường kính \(АВ.\)

• Nếu \(\overrightarrow {MH} .\overrightarrow {AB} = 0\) (\(H\) cố định, \(\overrightarrow {AB} \) vectơ không đổi) thì tập hợp \(M\) là đường thẳng \(Δ\) qua \(H\) vuông góc \(AB.\)

Ví dụ minh họa:

Ví dụ 1: Cho tam giác \(ABC.\)

a) Xác định điểm \(M\) thỏa mãn \(\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} + 2\overrightarrow {MC} = \vec 0.\)

b) Xác định điểm \(N\) thỏa mãn \(\overrightarrow {NA} – 2\overrightarrow {NB} + 3\overrightarrow {NC} = \overrightarrow 0 .\)

c) Xác định điểm \(P\) thỏa mãn \(\overrightarrow {CP} = \overrightarrow {KA} + 2\overrightarrow {KB} – 3\overrightarrow {KC} \) (với \(K\) là điểm tùy ý).

xác định điểm hay tập hợp điểm thoả mãn đẳng thức vectơ cho trước

a) Gọi \(I\) là trung điểm của \(AB\), \(J\) là trung điểm của \(CI.\)

Ta có: \(\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} + 2\overrightarrow {MC} = \vec 0\) \( \Leftrightarrow 2\overrightarrow {MI} + 2\overrightarrow {MC} = \vec 0\) \( \Leftrightarrow 4\overrightarrow {MJ} = \vec 0 .\)

Do đó: \(J \equiv M.\)

b) Gọi \(E\) là trung điểm của \(AC.\)

Ta có: \(\overrightarrow {NA} – 2\overrightarrow {NB} + 3\overrightarrow {NC} = \vec 0\) \( \Leftrightarrow (\overrightarrow {NC} + \overrightarrow {CA} )\) \( – 2(\overrightarrow {NC} + \overrightarrow {CB} )\) \( + 3\overrightarrow {NC} = \vec 0\) \( \Leftrightarrow 2\overrightarrow {NC} + \overrightarrow {CA} – 2\overrightarrow {CB} = \overrightarrow 0 \) \( \Leftrightarrow 2\overrightarrow {CN} = \overrightarrow {CA} – 2\overrightarrow {CB} \) \( \Leftrightarrow 2\overrightarrow {CN} = (\overrightarrow {BA} – \overrightarrow {BC} ) + 2\overrightarrow {BC} \) \( \Leftrightarrow 2\overrightarrow {CN} = \overrightarrow {BA} + \overrightarrow {BC} \) \( \Leftrightarrow 2\overrightarrow {CN} = 2\overrightarrow {BE} \) hay \(  \overrightarrow {CN} = \overrightarrow {BE} .\)

c) Ta có: \(\overrightarrow {CP} = \overrightarrow {KA} + 2\overrightarrow {KB} – 3\overrightarrow {KC} \) \( = \overrightarrow {KC} + \overrightarrow {CA} + 2(\overrightarrow {KC} + \overrightarrow {CB} ) – 3\overrightarrow {KC} \) \( = \overrightarrow {CA} + 2\overrightarrow {CB} .\)

Vì \(A\), \(B\), \(C\) cho trước nên \(\overrightarrow a = \overrightarrow {CA} + 2\overrightarrow {CB} \) xác định. Vậy tập hợp điểm \(P\) thỏa mãn \(\overrightarrow {CP} = \overrightarrow {CA} + 2\overrightarrow {CB} .\)

Ví dụ 2: Cho tam giác đều \(ABC\) cạnh \(a.\)

a) Tìm tập hợp điểm \(M\) thỏa mãn \(M{B^2} + 2M{C^2} = k.\)

b) Tìm tập hợp điểm \(N\) thỏa mãn \(\overrightarrow {NA} .\overrightarrow {NB} + \overrightarrow {NB} .\overrightarrow {NC} + \overrightarrow {NC} .\overrightarrow {NA} = \frac{{5{a^2}}}{2}.\)

xác định điểm hay tập hợp điểm thoả mãn đẳng thức vectơ cho trước

Ta có: \(M{B^2} + 2M{C^2} = k\) \( \Leftrightarrow {\overrightarrow {MB} ^2} + 2{\overrightarrow {MC} ^2} = k\) \( \Leftrightarrow {(\overrightarrow {MI} + \overrightarrow {IB} )^2} + 2(\overrightarrow {MI} + \overrightarrow {IC} ) = k\) \( \Leftrightarrow 3M{I^2} + 2\overrightarrow {MI} (\overrightarrow {IB} + 2\overrightarrow {IC} )\) \( + I{B^2} + 2I{C^2} = k.\)

Gọi \(I\) là điểm sao cho \(\overrightarrow {IB} + 2\overrightarrow {IC} = \vec 0\) và \(IC = \frac{a}{3}\), \(IB = \frac{{2a}}{3}.\)

Khi đó: \( – 3M{I^2} = I{B^2} + 2I{C^2} – k.\)

Suy ra: \(M{I^2} = \frac{{3k – 2{a^2}}}{9}.\)

Vậy:

+ Nếu \(3k – 2{a^2} < 0\) \( \Leftrightarrow k < \frac{2}{3}{a^2}\), khi đó tập hợp điểm \(M\) là tập rỗng.

+ Nếu \(3k – 2{a^2} = 0\) \( \Leftrightarrow k = \frac{2}{3}{a^2}\), khi đó \(M \equiv I.\)

+ Nếu \(3k – 2{a^2} /> 0\) \( \Leftrightarrow k /> \frac{2}{3}{a^2}\), khi đó tập hợp \(M\) là đường tròn tâm \(I\), bán kính \(R = \frac{1}{3}\sqrt {3k – 2{a^2}} .\)

b) Gọi \(G\) là trọng tâm tam giác \(ABC.\)

Ta có: \(\overrightarrow {NA} + \overrightarrow {NB} + \overrightarrow {NC} = 3\overrightarrow {NG} .\)

Suy ra: \(N{A^2} + N{B^2} + N{C^2}\) \( + 2(\overrightarrow {NA} .\overrightarrow {NB} + \overrightarrow {NB} .\overrightarrow {NC} + \overrightarrow {NC} .\overrightarrow {NA} )\) \( = 9N{G^2}.\)

Khi đó: \(\overrightarrow {NA} .\overrightarrow {NB} + \overrightarrow {NB} .\overrightarrow {NC} + \overrightarrow {NC} .\overrightarrow {NA} \) \( = \frac{{9N{G^2} – \left( {N{A^2} + N{B^2} + N{C^2}} \right)}}{2}.\)

Mặt khác: \(\overrightarrow {NA} = \overrightarrow {NG} + \overrightarrow {GA} \) \( \Rightarrow N{A^2} = N{G^2} + G{A^2} + 2\overrightarrow {NG} .\overrightarrow {GA} .\)

Tương tự:

\(N{B^2} = N{G^2} + G{B^2} + 2\overrightarrow {NG} .\overrightarrow {GB} .\)

\(N{C^2} = N{G^2} + G{C^2} + 2\overrightarrow {NG} .\overrightarrow {GC} .\)

Suy ra: \(N{A^2} + N{B^2} + N{C^2}\) \( = 3N{G^2} + 3G{A^2}\) \( + 2\overrightarrow {NG} (\overrightarrow {GA} + \overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GC} )\) (vì \(GA = GB = GC\)) \( = 3N{G^2} + 3{\left( {\frac{2}{3} \cdot \frac{{a\sqrt 3 }}{2}} \right)^2}\) \( = 3N{G^2} + {a^2}.\)

Từ đó: \(\overrightarrow {NA} .\overrightarrow {NB} + \overrightarrow {NB} .\overrightarrow {NC} + \overrightarrow {NC} .\overrightarrow {NA} \) \( = \frac{{9N{G^2} – 3N{G^2} – {a^2}}}{2}\) \( = 3N{G^2} – \frac{{{a^2}}}{2}.\)

Mà \(\overrightarrow {NA} .\overrightarrow {NB} + \overrightarrow {NB} .\overrightarrow {NC} + \overrightarrow {NC} .\overrightarrow {NA} = \frac{{5{a^2}}}{2}.\)

Nên \(3N{G^2} – \frac{{{a^2}}}{2} = \frac{{5{a^2}}}{2}\) \( \Rightarrow N{G^2} = {a^2}\) hay \(GN = a.\)

Vậy tập hợp điểm \(N\) là đường tròn tâm \(G\) bán kính là \(a.\)

Ví dụ 3: Cho tứ giác \(ABCD.\)

a) Xác định điểm \(O\) sao cho \(\overrightarrow {OB} + 4\overrightarrow {OC} = 2\overrightarrow {OD} .\)

b) Tìm tập hợp điểm \(M\) thỏa mãn hệ thức \(\left| {\overrightarrow {MB} + 4\overrightarrow {MC} – 2\overrightarrow {MD} } \right| = \left| {3\overrightarrow {MA} } \right|.\)

xác định điểm hay tập hợp điểm thoả mãn đẳng thức vectơ cho trước

a) Ta có: \(\overrightarrow {OB} + 4\overrightarrow {OC} = 2\overrightarrow {OD} \) \( \Leftrightarrow \overrightarrow {OB} + 4(\overrightarrow {OB} + \overrightarrow {BC} )\) \( = 2(\overrightarrow {OB} + \overrightarrow {BD} )\) \( \Leftrightarrow 3\overrightarrow {OB} = 2\overrightarrow {BD} – 4\overrightarrow {BC} \) \( \Leftrightarrow 3\overrightarrow {OB} = 2(\overrightarrow {BD} – \overrightarrow {BC} ) – 2\overrightarrow {BC} \) \( \Leftrightarrow 3\overrightarrow {OB} = 2\overrightarrow {CD} + 2\overrightarrow {CB} \) \( \Leftrightarrow 3\overrightarrow {OB} = 4\overrightarrow {CI} \) (\(I\) là trung điểm \(BO\)) \( \Leftrightarrow \overrightarrow {OB} = \frac{4}{3}\overrightarrow {CI} .\)

Vậy \(O\) là đỉnh của hình bình hành \(IBON\) với: \(\overrightarrow {IN} = \frac{4}{3}\overrightarrow {IC} .\)

b) Ta có: \(\left| {\overrightarrow {MB} + 4\overrightarrow {MC} – 2\overrightarrow {MD} } \right| = \left| {3\overrightarrow {MA} } \right|\) \( \Leftrightarrow \left| {\overrightarrow {MO} + \overrightarrow {OB} + 4(\overrightarrow {MO} + \overrightarrow {OC} ) – 2(\overrightarrow {MO} + \overrightarrow {OD} )} \right|\) \( = \left| {3\overrightarrow {MA} } \right|\) \( \Leftrightarrow \left| {3\overrightarrow {MO} } \right| = \left| {3\overrightarrow {MA} } \right|\) vì \(\overrightarrow {OB} + 4\overrightarrow {OC} – 2\overrightarrow {OD} = \vec 0.\)

Do đó: \(\left| {\overrightarrow {MO} } \right| = \left| {\overrightarrow {MA} } \right|\) \( \Leftrightarrow MO = MA.\)

Vậy tập hợp \(M\) là đường trung trực của đoạn thẳng \(OA.\)

Ví dụ 4: Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A.\) Điểm \(M\) bất kỳ nằm trong tam giác có hình chiếu xuống \(BC\), \(CA\), \(AB\) theo thứ tự là \(D\), \(E\), \(F.\)

a) Tìm tập hợp điểm \(M\) biết rằng \(\overrightarrow {MD} + \overrightarrow {ME} + \overrightarrow {MF} \) cùng phương với \(\overrightarrow {BC} .\)

b) Tìm tập hợp các điểm \(M\) biết rằng \(\left| {\overrightarrow {MD} + \overrightarrow {ME} + \overrightarrow {MF} } \right| = \left| {\overrightarrow {MA} } \right|.\)

a)

xác định điểm hay tập hợp điểm thoả mãn đẳng thức vectơ cho trước

Ta có: \(\overrightarrow {MD} + \overrightarrow {ME} + \overrightarrow {MF} = \overrightarrow {MD} + \overrightarrow {MA} .\)

Gọi \(I\) là trung điểm của \(AD.\)

Khi đó \(\overrightarrow {MD} + \overrightarrow {MA} = 2\overrightarrow {MI} .\)

Vậy \(\overrightarrow {MD} + \overrightarrow {ME} + \overrightarrow {MF} = 2\overrightarrow {MI} .\)

Để \(\overrightarrow {MD} + \overrightarrow {ME} + \overrightarrow {MF} \) cùng phương với \(\overrightarrow {BC} \) thì \(\overrightarrow {MI} \) cùng phương \(\overrightarrow {BC} .\)

Suy ra: \(\overrightarrow {MI} \) cùng phương \(\overrightarrow {PQ} \) (với \(PQ\) là đường trung bình của tam giác \(ABC\) song song với cạnh \(BC\)).

Do đó tập hợp \(M\) là đoạn \(PQ.\)

b)

xác định điểm hay tập hợp điểm thoả mãn đẳng thức vectơ cho trước

Gọi \(M’\) là điểm trên đường cao \(AH\) sao cho \(AM’ = MD\), tức là \(AMDM’\) là hình bình hành.

Ta có: \(\left| {\overrightarrow {MD} + \overrightarrow {ME} + \overrightarrow {MF} } \right|\) \( = \left| {\overrightarrow {MD} + \overrightarrow {MA} } \right| = \left| {\overrightarrow {MA} } \right|.\)

Suy ra: \(\left| {\overrightarrow {MM’} } \right| = \left| {\overrightarrow {MA} } \right| = \left| {\overrightarrow {M’D} } \right|.\)

Dễ thấy \(MD = \frac{2}{3}AH.\)

Vậy \(M\) nằm trên đường thẳng song song với \(BC\), cách \(BC\) một khoảng bằng \(\frac{2}{3}AH\) nhưng trừ những điểm nằm phía ngoài tam giác \(ABC.\)

Ví dụ 5: Cho điểm \(A\), \(B\) cố định với \(AB = a.\)

a) Tìm tập hợp điểm \(M\) sao cho \({\overrightarrow {MA} ^2} + \overrightarrow {MB} .\overrightarrow {AB} = {a^2}.\)

b) Tìm tập hợp điểm \(N\) thỏa: \(N{A^2} + 2N{B^2} = k\) (\(k\) là hằng số thực dương).

a) Ta có: \({\overrightarrow {MA} ^2} + \overrightarrow {MB} .\overrightarrow {AB} = {a^2}\) \( \Leftrightarrow {\overrightarrow {MA} ^2} + (\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {AB} ).\overrightarrow {AB} = {a^2}\) \( \Leftrightarrow {\overrightarrow {MA} ^2} + \overrightarrow {MA} .\overrightarrow {AB} + {\overrightarrow {AB} ^2} = {a^2}\) \( \Leftrightarrow {\overrightarrow {MA} ^2} + \overrightarrow {MA} .\overrightarrow {AB} = 0\) \( \Leftrightarrow \quad \overrightarrow {MA} .(\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {AB} ) = 0\) \( \Leftrightarrow \overrightarrow {MA} .\overrightarrow {MB} = 0.\)

Vậy tập hợp điểm \(M\) là đường tròn đường kính \(AB.\)

b) Gọi \(I\) là điểm sao cho \(\overrightarrow {IA} + 2\overrightarrow {IB} = \vec 0\), vì \(A\), \(B\) cố định nên \(I\) cố định.

Ta có: \(N{A^2} + 2N{B^2} = k\) \( \Leftrightarrow {\overrightarrow {NA} ^2} + 2{\overrightarrow {NB} ^2} = k\) \( \Leftrightarrow {(\overrightarrow {NI} + \overrightarrow {IA} )^2} + 2{(\overrightarrow {NI} + \overrightarrow {IB} )^2} = k\) \( \Leftrightarrow N{I^2} + 2\overrightarrow {NI} .\overrightarrow {IA} + I{A^2}\) \( + 2N{I^2} + 4\overrightarrow {NI} .\overrightarrow {IB} + 2I{B^2} = k\) \( \Leftrightarrow 3N{I^2} + 2\overrightarrow {NI} (\overrightarrow {IA} + 2\overrightarrow {IB} )\) \( + I{A^2} + 2I{B^2} = k\) \( \Leftrightarrow 3N{I^2} = {k^2} – \left( {I{A^2} + 2I{B^2}} \right)\) \( \Leftrightarrow N{I^2} = \frac{1}{3}\left( {{k^2} – 6I{B^2}} \right)\) \(N{I^2} = \frac{1}{3}\left( {{k^2} – \frac{{2{a^2}}}{3}} \right)\) (vì \(IB = \frac{1}{3}AB\)).

Vậy:

+ Nếu \(k^2 /> \frac{{2{a^2}}}{3}\) thì tập hợp điểm \(N\) là đường tròn tâm \(I\), bán kính \(R = \sqrt {\frac{1}{3}\left( {{k^2} – \frac{{2{a^2}}}{3}} \right)} .\)

+ Nếu \(k^2 = \frac{{2{a^2}}}{3}\) thì tập hợp điểm \(N\) chính là \(I.\)

+ Nếu \(k^2 < \frac{{2{a^2}}}{3}\) thì tập hợp điểm \(N\) là tập rỗng.

Ví dụ 6: Cho tam giác \(ABC\) đều cạnh bằng \(a.\)

a) Tìm tập hợp điểm \(M\) thỏa \((\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} )(\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MC} ) = 0.\)

b) Tìm tập hợp điểm \(N\) thỏa \(N{A^2} + N{B^2} + N{C^2} = 4{a^2}.\)

c) Tìm tập hợp điểm \(P\) thỏa \(3P{A^2} = 2P{B^2} + P{C^2}.\)

a) Gọi \(I\) là trung điểm của \(AB\), \(J\) là trung điểm của \(AC\), ta có \(I\), \(J\) cố định.

Ta có: \((\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} )(\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MC} ) = 0\) \( \Leftrightarrow 2\overrightarrow {MI} .2\overrightarrow {MJ} = 0\) \( \Leftrightarrow \overrightarrow {MI} .\overrightarrow {MJ} = 0.\)

Vậy tập hợp điểm \(M\) là đường tròn đường kính \(IJ.\)

b) Gọi \(G\) là trọng tâm tam giác \(ABC.\)

Ta có: \(N{A^2} + N{B^2} + N{C^2} = 4{a^2}\) \( \Leftrightarrow {(\overrightarrow {NG} + \overrightarrow {GA} )^2} + {(\overrightarrow {NG} + \overrightarrow {BG} )^2}\) \( + {(\overrightarrow {NG} + \overrightarrow {GC} )^2} = 4{a^2}\) \( \Leftrightarrow 3N{G^2} + \overrightarrow {NG} (\overrightarrow {GA} + \overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GC} )\) \( + G{A^2} + G{B^2} + G{C^2} = 4{a^2}\) \( \Leftrightarrow 3N{G^2} + G{A^2} + G{B^2} + G{C^2} = 4{a^2}.\)

Trong đó: \(GA = GB = GC\) \( = \frac{2}{3}\frac{{a\sqrt 3 }}{2} = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}.\)

Vậy \(3N{G^2} = 3{a^2} \Leftrightarrow N{G^2} = {a^2}.\)

Do đó tập hợp điểm \(N\) là đường tròn tâm \(G\) bán kính bằng \(a.\)

c) Ta có: \(3P{A^2} = 2P{B^2} + P{C^2}\) \( \Leftrightarrow 3{(\overrightarrow {PG} + \overrightarrow {GA} )^2}\) \( = 2{(\overrightarrow {PG} + \overrightarrow {GB} )^2} + {(\overrightarrow {PG} + \overrightarrow {GC} )^2}\) \( \Leftrightarrow 3P{G^2} + 6\overrightarrow {PG} .\overrightarrow {GA} + 3G{A^2}\) \( = 2P{G^2} + 4\overrightarrow {PG} .\overrightarrow {GB} + 2G{B^2}\) \( + P{G^2} + 2\overrightarrow {PG} .\overrightarrow {GC} + G{C^2}\) \( \Leftrightarrow 6\overrightarrow {PG} .\overrightarrow {GA} – 4\overrightarrow {PG} .\overrightarrow {GB} – 2\overrightarrow {PG} .\overrightarrow {GC} = 0\) \( \Leftrightarrow \overrightarrow {PG} (3\overrightarrow {GA} – 2\overrightarrow {GB} – \overrightarrow {GC} ) = 0.\)

Mặt khác: \(3\overrightarrow {GA} – 2\overrightarrow {GB} – \overrightarrow {GC} \) \( = 3\overrightarrow {GA} – 2(\overrightarrow {GA} + \overrightarrow {AB} ) – (\overrightarrow {GA} + \overrightarrow {AC} )\) \( = – (2\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} ).\)

Gọi \(H\) là điểm sao cho \(2\overrightarrow {HB} + \overrightarrow {HC} = 0.\)

Khi đó \(2\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} \) \( = 2(\overrightarrow {AH} + \overrightarrow {HB} ) + (\overrightarrow {AH} + \overrightarrow {HC} )\) \( = 3\overrightarrow {AH} .\)

Suy ra đẳng thức đã cho trở thành \(\overrightarrow {PG} .\overrightarrow {3AH} = 0\) \( \Leftrightarrow \overrightarrow {PG} .\overrightarrow {AH} = 0.\)

Vậy tập hợp điểm \(P\) là đường thẳng qua \(G\) và vuông góc với \(AH.\)

Khởi đầu mạnh mẽ cho hành trình chinh phục Toán THPT ngay từ lớp 10! Đừng bỏ qua xác định điểm hay tập hợp điểm thoả mãn đẳng thức vectơ cho trước – nội dung đặc sắc nằm trong chuyên mục toán 10 tại nền tảng học toán. Bộ toán thpt bài tập được biên soạn kỹ lưỡng, bám sát chương trình chuẩn Toán lớp 10, không chỉ giúp học sinh củng cố vững chắc kiến thức nền tảng mà còn rèn luyện kỹ năng tư duy logic và phản xạ giải toán hiệu quả. Với phương pháp học trực quan, sinh động và tiếp cận khoa học, tài liệu này sẽ là bước đệm hoàn hảo để các em định hình chiến lược học tập đúng đắn, sẵn sàng bứt phá trong các kỳ thi quan trọng và chinh phục cánh cửa đại học mơ ước.
Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.