Logo Header

viết phương trình tổng quát của đường thẳng (oxy)

Bài viết hướng dẫn cách viết phương trình tổng quát của đường thẳng trong hệ tọa độ Oxy thông qua lý thuyết và các ví dụ minh họa có lời giải chi tiết.

Để viết phương trình tổng quát của đường thẳng \(Δ\) ta cần xác định:

+ Điểm \(A({x_0};{y_0}) \in \Delta \).

+ Một vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow n \left( {a;b} \right)\) của \(Δ.\)

Khi đó phương trình tổng quát của \(Δ\) là \(a\left( {x – {x_0}} \right) + b\left( {y – {y_0}} \right) = 0\).

Chú ý:

a. Đường thẳng \(Δ\) có phương trình tổng quát là: \(ax + by + c = 0\), \({a^2} + {b^2} \ne 0\) nhận \(\overrightarrow n \left( {a;b} \right)\) làm vectơ pháp tuyến.

b. Nếu hai đường thẳng song song với nhau thì VTPT đường thẳng này cũng là VTPT của đường thẳng kia.

c. Phương trình đường thẳng \(Δ\) qua điểm \(M\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) có dạng \(Δ\): \(a\left( {x – {x_0}} \right) + b\left( {y – {y_0}} \right) = 0\) với \({a^2} + {b^2} \ne 0\). Đặc biệt:

+ Nếu đường thẳng \(Δ\) song song với trục \(Oy:\) \(Δ:\) \(x = {x_0}\).

+ Nếu đường thẳng \(Δ\) cắt trục \(Oy:\) \(Δ:\) \(y – {y_0} = k\left( {x – {x_0}} \right)\).

d. Phương trình đường thẳng đi qua \(A\left( {a;0} \right), B\left( {0;b} \right)\) với \(ab \ne 0\) có dạng \(\frac{x}{a} + \frac{y}{b} = 1\).

Ví dụ 1: Cho tam giác \(ABC\) biết \(A\left( {2;0} \right), B\left( {0;4} \right), C(1;3)\). Viết phương trình tổng quát của:

a. Đường cao \(AH\).

b. Đường trung trực của đoạn thẳng \(BC\).

c. Đường thẳng \(AB\).

d. Đường thẳng qua \(C\) và song song với đường thẳng \(AB\).

viết phương trình tổng quát của đường thẳng (oxy)

a. Vì \(AH \bot BC\) nên \(\overrightarrow {BC} \) là vectơ pháp tuyến của \(AH.\)

Ta có \(\overrightarrow {BC} \left( {1; – 1} \right)\) suy ra đường cao \(AH\) đi qua \(A\) và nhận \(\overrightarrow {BC} \) là vectơ pháp tuyến có phương trình tổng quát là \(1.\left( {x – 2} \right) – 1.\left( {y – 0} \right) = 0\) hay \(x – y – 2 = 0\).

b. Đường trung trực của đoạn thẳng \(BC\) đi qua trung điểm \(BC\) và nhận vectơ \(\overrightarrow {BC} \) làm vectơ pháp tuyến.

Gọi \(I\) là trung điểm \(BC\) khi đó \({x_I} = \frac{{{x_B} + {x_C}}}{2} = \frac{1}{2}\), \({y_I} = \frac{{{y_B} + {y_C}}}{2} = \frac{7}{2}\) \( \Rightarrow I\left( {\frac{1}{2};\frac{7}{2}} \right)\).

Suy ra phương trình tổng quát của đường trung trực \(BC\) là:

\(1.\left( {x – \frac{1}{2}} \right) – 1.\left( {y – \frac{7}{2}} \right) = 0\) hay \(x – y + 3 = 0\).

c. Phương trình tổng quát của đường thẳng \(AB\) có dạng \(\frac{x}{2} + \frac{y}{4} = 1\) hay \(2x + y – 4 = 0\).

d. Giải bằng 2 cách sau:

Cách 1: Đường thẳng \(AB\) có VTPT là \(\overrightarrow n \left( {2;1} \right)\) do đó vì đường thẳng cần tìm song song với đường thẳng \(AB\) nên nhận \(\overrightarrow n \left( {2;1} \right)\) làm VTPT do đó có phương trình tổng quát là \(2.\left( {x – 1} \right) + 1.\left( {y – 3} \right) = 0\) hay \(2x + y – 5 = 0\).

Cách 2: Đường thẳng \(Δ\) song song với đường thẳng \(AB\) có dạng \(2x + y + c = 0\).

Điểm \(C\) thuộc \(Δ\) suy ra \(2.1 + 3 + c = 0\) \( \Rightarrow c = – 5\).

Vậy đường thẳng cần tìm có phương trình tổng quát là \(2x + y – 5 = 0\).

Ví dụ 2: Cho đường thẳng \(d:x – 2y + 3 = 0\) và điểm \(M\left( { – 1;2} \right)\). Viết phương trình tổng quát của đường thẳng \(Δ\) biết:

a. \(Δ\) đi qua điểm \(M\) và có hệ số góc \(k = 3\).

b. \(Δ\) đi qua \(M\) và vuông góc với đường thẳng \(d\).

c. \(Δ\) đối xứng với đường thẳng \(d\) qua \(M\).

a. Đường thẳng \(Δ\) có hệ số góc \(k = 3\) có phương trình dạng \(y = 3x + m\).

Mặt khác \(M \in \Delta \) \( \Rightarrow 2 = 3.\left( { – 1} \right) + m\) \( \Rightarrow m = 5\).

Suy ra phương trình tổng quát đường thẳng \(Δ\) là \(y = 3x + 5\) hay \(3x – y + 5 = 0\).

b. Ta có \(x – 2y + 3 = 0\) \( \Leftrightarrow y = \frac{1}{2}x + \frac{3}{2}\) do đó hệ số góc của đường thẳng \(d\) là \({k_d} = \frac{1}{2}\).

Vì \(\Delta \bot d\) nên hệ số góc của \(Δ\) là \({k_\Delta }\) thì \({k_d}.{k_\Delta } = – 1 \Rightarrow {k_\Delta } = – 2\).

Do đó \(\Delta :y = – 2x + m\), \(M \in \Delta \) \( \Rightarrow 2 = – 2.( – 1) + m\) \( \Rightarrow m = – 2\).

Suy ra phương trình tổng quát đường thẳng \(\Delta \) là \(y = – 2x – 2\) hay \(2x + y + 2 = 0\).

c. Giải bằng 2 cách sau:

Cách 1: Ta có \( – 1 – 2.2 + 3 \ne 0\) do đó \(M \notin d\) vì vậy đường thẳng \(Δ\) đối xứng với đường thẳng \(d\) qua \(M\) sẽ song song với đường thẳng \(d\) suy ra đường thẳng \(Δ\) có VTPT là \(\overrightarrow n \left( {1; – 2} \right)\).

Ta có \(A\left( {1;2} \right) \in d\), gọi \(A’\) đối xứng với \(A\) qua \(M\) khi đó \(A’ \in \Delta \).

Ta có \(M\) là trung điểm của \(AA’\).

\( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}

{{x_M} = \frac{{{x_A} + {x_{A’}}}}{2}}\\

{{y_M} = \frac{{{y_A} + {y_{A’}}}}{2}}

\end{array}} \right.\) \({ \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}

{{x_{A’}} = 2{x_M} – {x_A} = – 3}\\

{{y_{A’}} = 2{y_M} – {y_A} = 2}

\end{array}} \right.}\) \( \Rightarrow A’\left( { – 3;2} \right)\).

Vậy phương trình tổng quát đường thẳng \(Δ\) là \(1.\left( {x + 3} \right) – 2\left( {y – 2} \right) = 0\) hay \(x – 2y + 7 = 0\).

Cách 2: Gọi \(A\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) là điểm bất  kỳ thuộc đường thẳng \(d\), \(A’\left( {x;y} \right)\) là điểm đối xứng với \(A\) qua \(M\).

Khi đó \(M\) là trung điểm của \(AA’\), suy ra:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}

{{x_M} = \frac{{{x_0} + x}}{2}}\\

{{y_M} = \frac{{{y_0} + y}}{2}}

\end{array}} \right.\) \( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}

{ – 1 = \frac{{{x_0} + x}}{2}}\\

{2 = \frac{{{y_0} + y}}{2}}

\end{array}} \right.\) \( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}

{{x_0} = – 2 – x}\\

{{y_0} = 4 – y}

\end{array}} \right.\)

Ta có \(A \in d\) \( \Rightarrow {x_0} – 2{y_0} + 3 = 0\), suy ra:

\(\left( { – 2 – x} \right) – 2.\left( {4 – y} \right) + 3 = 0\) \( \Leftrightarrow x – 2y + 7 = 0\).

Vậy phương trình tổng quát của \(Δ\) đối xứng với đường thẳng \(d\) qua \(M\) là \(x – 2y + 7 = 0\).

Ví dụ 3: Biết hai cạnh của một hình bình hành có phương trình \(x – y = 0\) và \(x + 3y – 8 = 0\), tọa độ một đỉnh của hình bình hành là \(\left( { – 2;2} \right)\). Viết phương trình các cạnh còn lại của hình bình hành.

Đặt tên hình bình hành là \(ABCD\) với \(A\left( { – 2;2} \right)\), do tọa độ điểm \(A\) không là nghiệm của hai phương trình đường thẳng trên nên ta giả sử \(BC: x – y = 0\), \(CD:x + 3y – 8 = 0\).

Vì \(AB\parallel CD\) nên cạnh \(AB\) nhận \(\overrightarrow {{n_{CD}}} \left( {1;3} \right)\) làm VTPT do đó có phương trình là \(1.\left( {x + 2} \right) + 3.\left( {y – 2} \right) = 0\) hay \(x + 3y – 4 = 0\).

Tương tự cạnh \(AD\) nhận \(\overrightarrow {{n_{BC}}} \left( {1; – 1} \right)\) làm VTPT do đó có phương trình là \(1.\left( {x + 2} \right) – 1.\left( {y – 2} \right) = 0\) hay \(x – y + 4 = 0\).

Ví dụ 4: Cho điểm \(M\left( {1;4} \right)\). Viết phương trình đường thẳng qua \(M\) lần lượt cắt hai tia \(Ox\), tia \(Oy\) tại \(A\) và \(B\) sao cho tam giác \(OAB\) có diện tích nhỏ nhất.

Giả sử \(A\left( {a;0} \right), B\left( {0;b} \right)\) với \(a /> 0, b /> 0\). Khi đó đường thẳng đi qua \(A, B\) có dạng \(\frac{x}{a} + \frac{y}{b} = 1\). Do \(M \in AB\) nên \(\frac{1}{a} + \frac{4}{b} = 1\).

Mặt khác \({S_{OAB}} = \frac{1}{2}toan9.edu.vn = \frac{1}{2}ab\).

Áp dụng BĐT Côsi, ta có: \(1 = \frac{1}{a} + \frac{4}{b} \ge 2\sqrt {\frac{4}{{ab}}} \) \( \Rightarrow ab \ge 16 \Rightarrow {S_{OAB}} \ge 8\).

Suy ra \({S_{OAB}}\) nhỏ nhất khi \(\frac{1}{a} = \frac{4}{b}\) và \(\frac{1}{a} + \frac{4}{b} = 1\) do đó \(a = 2; b = 8\).

Vậy phương trình đường thẳng cần tìm là \(\frac{x}{2} + \frac{y}{8} = 1\) hay \(4x + y – 8 = 0\).

Khởi đầu mạnh mẽ cho hành trình chinh phục Toán THPT ngay từ lớp 10! Đừng bỏ qua viết phương trình tổng quát của đường thẳng (oxy) – nội dung đặc sắc nằm trong chuyên mục toán lớp 10 tại nền tảng soạn toán. Bộ lý thuyết toán thpt bài tập được biên soạn kỹ lưỡng, bám sát chương trình chuẩn Toán lớp 10, không chỉ giúp học sinh củng cố vững chắc kiến thức nền tảng mà còn rèn luyện kỹ năng tư duy logic và phản xạ giải toán hiệu quả. Với phương pháp học trực quan, sinh động và tiếp cận khoa học, tài liệu này sẽ là bước đệm hoàn hảo để các em định hình chiến lược học tập đúng đắn, sẵn sàng bứt phá trong các kỳ thi quan trọng và chinh phục cánh cửa đại học mơ ước.
Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.