Logo Header

Trắc nghiệm Đựng nhiều nước, đựng ít nước Toán 2 chân trời sáng tạo

Trắc nghiệm Đựng nhiều nước, đựng ít nước Toán 2 Chân Trời Sáng Tạo - Nền tảng học toán online toan9.edu.vn

Chào mừng các em học sinh lớp 2 đến với bài tập trắc nghiệm Đựng nhiều nước, đựng ít nước thuộc chương trình Toán 2 Chân Trời Sáng Tạo.

Bài tập này được thiết kế để giúp các em củng cố kiến thức về so sánh dung tích, hiểu rõ khái niệm 'đựng nhiều hơn', 'đựng ít hơn' và rèn luyện kỹ năng giải toán thực tế.

Đề bài

    Câu 1 :

    Trong hai đồ vật sau, vật nào đựng được nhiều nước hơn?

    Trắc nghiệm Đựng nhiều nước, đựng ít nước Toán 2 chân trời sáng tạo 0 1

    A. Bình

    B. Cốc

    Câu 2 :

    Chọn cụm từ thích hợp để điền vào chỗ chấm.

    Trắc nghiệm Đựng nhiều nước, đựng ít nước Toán 2 chân trời sáng tạo 0 2

    Bình A đựng ... bình B.

    A. Nhiều hơn

    B. Ít hơn

    C. Bằng

    Câu 3 :

    Quan sát tranh rồi chọn đáp án đúng.

    Trắc nghiệm Đựng nhiều nước, đựng ít nước Toán 2 chân trời sáng tạo 0 3

    A. Bình M đựng nhiều hơn bình N.

    B. Bình M đựng ít hơn bình N.

    C. Bình M và bình N đựng bằng nhau.

    Câu 4 :

    Trắc nghiệm Đựng nhiều nước, đựng ít nước Toán 2 chân trời sáng tạo 0 4

    Rót hết nước từ bình sang 4 cốc. Lượng nước trong bình bằng lượng nước ở cả 4 cốc. Đúng hay sai?

    Đúng
    Sai
    Câu 5 :

    Trong các đồ vật sau, đồ vật nào đựng được nhiều nước nhất?

    Trắc nghiệm Đựng nhiều nước, đựng ít nước Toán 2 chân trời sáng tạo 0 5

    A. Ca màu hồng

    B. Can màu xanh

    C. Xô màu cam

    Câu 6 :

    Trong các chiếc ca sau, chiếc ca nào đựng được ít nước nhất?

    Trắc nghiệm Đựng nhiều nước, đựng ít nước Toán 2 chân trời sáng tạo 0 6

    A. Ca màu xanh da trời

    B. Ca màu xanh lá cây

    C. Ca màu vàng

    Rót hết nước từ bình A và bình B được các cốc nước (như hình vẽ).

    Trắc nghiệm Đựng nhiều nước, đựng ít nước Toán 2 chân trời sáng tạo 0 7

    Câu 7

    Lượng nước ở bình A là bao nhiêu cốc?

    • A.

      3 cốc

    • B.

      4 cốc

    • C.

      5 cốc

    • D.

      6 cốc

    Câu 8

    Lượng nước ở bình B là bao nhiêu cốc?

    • A.

      3 cốc 

    • B.

      4 cốc 

    • C.

      5 cốc 

    • D.

      6 cốc 

    Câu 9

    Lượng nước ở bình B nhiều hơn lượng nước ở bình A là:

    • A.

      1 cốc

    • B.

      2 cốc

    • C.

      4 cốc

    • D.

      6 cốc

    Câu 10

    Lượng nước ở cả hai bình A và B là :

    • A.

      4 cốc

    • B.

      6 cốc

    • C.

      10 cốc

    • D.

      12 cốc

    Lời giải và đáp án

    Câu 1 :

    Trong hai đồ vật sau, vật nào đựng được nhiều nước hơn?

    Trắc nghiệm Đựng nhiều nước, đựng ít nước Toán 2 chân trời sáng tạo 0 8

    A. Bình

    B. Cốc

    Đáp án

    A. Bình

    Phương pháp giải :

    Quan sát hình ảnh, từ đó tìm được đồ vật đựng được nhiều nước hơn.

    Lời giải chi tiết :

    Quan sát ta thấy bình to hơn cốc nên bình đựng được nhiều nước hơn cốc.

    Chọn A.

    Câu 2 :

    Chọn cụm từ thích hợp để điền vào chỗ chấm.

    Trắc nghiệm Đựng nhiều nước, đựng ít nước Toán 2 chân trời sáng tạo 0 9

    Bình A đựng ... bình B.

    A. Nhiều hơn

    B. Ít hơn

    C. Bằng

    Đáp án

    A. Nhiều hơn

    Phương pháp giải :

    Quan sát hình ảnh, so sánh độ lớn của hai chiếc bình, từ đó tìm được bình đựng nhiều nước hơn.

    Lời giải chi tiết :

    Quan sát ta thấy bình A to hơn bình B nên bình A đựng nhiều hơn bình B.

    Chọn A.

    Câu 3 :

    Quan sát tranh rồi chọn đáp án đúng.

    Trắc nghiệm Đựng nhiều nước, đựng ít nước Toán 2 chân trời sáng tạo 0 10

    A. Bình M đựng nhiều hơn bình N.

    B. Bình M đựng ít hơn bình N.

    C. Bình M và bình N đựng bằng nhau.

    Đáp án

    C. Bình M và bình N đựng bằng nhau.

    Phương pháp giải :

    Quan sát hình ảnh, so sánh độ lớn của hai chiếc bình, từ đó tìm được bình nào đựng nhiều hơn, ít hơn hay bằng nhau.

    Lời giải chi tiết :

    Quan sát ta thấy bình M và bình N giống nhau nên Bình M và bình N đựng bằng nhau.

    Chọn C.

    Câu 4 :

    Trắc nghiệm Đựng nhiều nước, đựng ít nước Toán 2 chân trời sáng tạo 0 11

    Rót hết nước từ bình sang 4 cốc. Lượng nước trong bình bằng lượng nước ở cả 4 cốc. Đúng hay sai?

    Đúng
    Sai
    Đáp án
    Đúng
    Sai
    Phương pháp giải :

    Quan sát hình ảnh và dữ kiện đề bài cho, từ đó xác định được tính đúng-sai của phát biểu đã cho.

    Lời giải chi tiết :

    Vì rót hết nước từ bình sang 4 cốc nên lượng nước trong bình bằng lượng nước ở cả 4 cốc.

    Vậy phát biểu đã cho là đúng.

    Chọn đáp án “Đúng”.

    Câu 5 :

    Trong các đồ vật sau, đồ vật nào đựng được nhiều nước nhất?

    Trắc nghiệm Đựng nhiều nước, đựng ít nước Toán 2 chân trời sáng tạo 0 12

    A. Ca màu hồng

    B. Can màu xanh

    C. Xô màu cam

    Đáp án

    C. Xô màu cam

    Phương pháp giải :

    Quan sát hình ảnh, so sánh kích thước của các đồ vật, từ đó tìm được đồ vật đựng nhiều nước nhất.

    Lời giải chi tiết :

    Quan sát ta thấy trong các đồ vật đã cho, xô màu cam to nhất, do đó xô màu cam đựng được nhiều nước nhất.

    Chọn C.

    Câu 6 :

    Trong các chiếc ca sau, chiếc ca nào đựng được ít nước nhất?

    Trắc nghiệm Đựng nhiều nước, đựng ít nước Toán 2 chân trời sáng tạo 0 13

    A. Ca màu xanh da trời

    B. Ca màu xanh lá cây

    C. Ca màu vàng

    Đáp án

    A. Ca màu xanh da trời

    Phương pháp giải :

    Quan sát hình ảnh, so sánh kích thước của các chiếc ca, từ đó tìm được chiếc ca đựng ít nước nhất.

    Lời giải chi tiết :

    Quan sát ta thấy trong các chiếc ca đã cho, chiếc ca màu xanh da trời bé nhất, do đó chiếc ca màu xanh da trời đựng được ít nước nhất.

    Chọn A.

    Rót hết nước từ bình A và bình B được các cốc nước (như hình vẽ).

    Trắc nghiệm Đựng nhiều nước, đựng ít nước Toán 2 chân trời sáng tạo 0 14

    Câu 7

    Lượng nước ở bình A là bao nhiêu cốc?

    • A.

      3 cốc

    • B.

      4 cốc

    • C.

      5 cốc

    • D.

      6 cốc

    Đáp án: B

    Phương pháp giải :

    Quan sát tranh rồi đếm số cốc nước khi rót hết nước từ bình A sang các cốc.

    Lời giải chi tiết :

    Rót hết nước từ bình A sang các cốc ta được 4 cốc.

    Câu 8

    Lượng nước ở bình B là bao nhiêu cốc?

    • A.

      3 cốc 

    • B.

      4 cốc 

    • C.

      5 cốc 

    • D.

      6 cốc 

    Đáp án: D

    Phương pháp giải :

    Quan sát tranh rồi đếm số cốc nước khi rót hết nước từ bình B sang các cốc.

    Lời giải chi tiết :

    Rót hết nước từ bình B sang các cốc ta được 6 cốc.

    Câu 9

    Lượng nước ở bình B nhiều hơn lượng nước ở bình A là:

    • A.

      1 cốc

    • B.

      2 cốc

    • C.

      4 cốc

    • D.

      6 cốc

    Đáp án: B

    Phương pháp giải :

    Để tìm lượng nước ở bình B nhiều hơn lượng nước ở bình A bao nhiêu cốc ta lấy số cốc nước rót được từ bình B trừ đi số cốc nước rót được từ bình A.

    Lời giải chi tiết :

    Theo kết quả bên trên ta có: Lượng nước ở bình A là 4 cốc. Lượng nước ở bình B là 6 cốc.

    Lượng nước ở bình B nhiều hơn lượng nước ở bình A là:

    6 – 4 = 2 (cốc)

    Đáp số: 2 cốc.

    Chọn B.

    Câu 10

    Lượng nước ở cả hai bình A và B là :

    • A.

      4 cốc

    • B.

      6 cốc

    • C.

      10 cốc

    • D.

      12 cốc

    Đáp án: C

    Phương pháp giải :

    Để tìm tổng lượng nước ở cả hai bình ta lấy số cốc nước rót được từ bình A cộng với số cốc nước rót được từ bình B.

    Lời giải chi tiết :

    Theo kết quả bên trên ta có: Lượng nước ở bình A là 4 cốc. Lượng nước ở bình B là 6 cốc.

    Tổng lượng nước ở cả hai bình A và B là:

    4 + 6 = 10 (cốc)

    Đáp số: 10 cốc.

    Lời giải và đáp án

      Câu 1 :

      Trong hai đồ vật sau, vật nào đựng được nhiều nước hơn?

      Trắc nghiệm Đựng nhiều nước, đựng ít nước Toán 2 chân trời sáng tạo 0 1

      A. Bình

      B. Cốc

      Câu 2 :

      Chọn cụm từ thích hợp để điền vào chỗ chấm.

      Trắc nghiệm Đựng nhiều nước, đựng ít nước Toán 2 chân trời sáng tạo 0 2

      Bình A đựng ... bình B.

      A. Nhiều hơn

      B. Ít hơn

      C. Bằng

      Câu 3 :

      Quan sát tranh rồi chọn đáp án đúng.

      Trắc nghiệm Đựng nhiều nước, đựng ít nước Toán 2 chân trời sáng tạo 0 3

      A. Bình M đựng nhiều hơn bình N.

      B. Bình M đựng ít hơn bình N.

      C. Bình M và bình N đựng bằng nhau.

      Câu 4 :

      Trắc nghiệm Đựng nhiều nước, đựng ít nước Toán 2 chân trời sáng tạo 0 4

      Rót hết nước từ bình sang 4 cốc. Lượng nước trong bình bằng lượng nước ở cả 4 cốc. Đúng hay sai?

      Đúng
      Sai
      Câu 5 :

      Trong các đồ vật sau, đồ vật nào đựng được nhiều nước nhất?

      Trắc nghiệm Đựng nhiều nước, đựng ít nước Toán 2 chân trời sáng tạo 0 5

      A. Ca màu hồng

      B. Can màu xanh

      C. Xô màu cam

      Câu 6 :

      Trong các chiếc ca sau, chiếc ca nào đựng được ít nước nhất?

      Trắc nghiệm Đựng nhiều nước, đựng ít nước Toán 2 chân trời sáng tạo 0 6

      A. Ca màu xanh da trời

      B. Ca màu xanh lá cây

      C. Ca màu vàng

      Rót hết nước từ bình A và bình B được các cốc nước (như hình vẽ).

      Trắc nghiệm Đựng nhiều nước, đựng ít nước Toán 2 chân trời sáng tạo 0 7

      Câu 7

      Lượng nước ở bình A là bao nhiêu cốc?

      • A.

        3 cốc

      • B.

        4 cốc

      • C.

        5 cốc

      • D.

        6 cốc

      Câu 8

      Lượng nước ở bình B là bao nhiêu cốc?

      • A.

        3 cốc 

      • B.

        4 cốc 

      • C.

        5 cốc 

      • D.

        6 cốc 

      Câu 9

      Lượng nước ở bình B nhiều hơn lượng nước ở bình A là:

      • A.

        1 cốc

      • B.

        2 cốc

      • C.

        4 cốc

      • D.

        6 cốc

      Câu 10

      Lượng nước ở cả hai bình A và B là :

      • A.

        4 cốc

      • B.

        6 cốc

      • C.

        10 cốc

      • D.

        12 cốc

      Câu 1 :

      Trong hai đồ vật sau, vật nào đựng được nhiều nước hơn?

      Trắc nghiệm Đựng nhiều nước, đựng ít nước Toán 2 chân trời sáng tạo 0 8

      A. Bình

      B. Cốc

      Đáp án

      A. Bình

      Phương pháp giải :

      Quan sát hình ảnh, từ đó tìm được đồ vật đựng được nhiều nước hơn.

      Lời giải chi tiết :

      Quan sát ta thấy bình to hơn cốc nên bình đựng được nhiều nước hơn cốc.

      Chọn A.

      Câu 2 :

      Chọn cụm từ thích hợp để điền vào chỗ chấm.

      Trắc nghiệm Đựng nhiều nước, đựng ít nước Toán 2 chân trời sáng tạo 0 9

      Bình A đựng ... bình B.

      A. Nhiều hơn

      B. Ít hơn

      C. Bằng

      Đáp án

      A. Nhiều hơn

      Phương pháp giải :

      Quan sát hình ảnh, so sánh độ lớn của hai chiếc bình, từ đó tìm được bình đựng nhiều nước hơn.

      Lời giải chi tiết :

      Quan sát ta thấy bình A to hơn bình B nên bình A đựng nhiều hơn bình B.

      Chọn A.

      Câu 3 :

      Quan sát tranh rồi chọn đáp án đúng.

      Trắc nghiệm Đựng nhiều nước, đựng ít nước Toán 2 chân trời sáng tạo 0 10

      A. Bình M đựng nhiều hơn bình N.

      B. Bình M đựng ít hơn bình N.

      C. Bình M và bình N đựng bằng nhau.

      Đáp án

      C. Bình M và bình N đựng bằng nhau.

      Phương pháp giải :

      Quan sát hình ảnh, so sánh độ lớn của hai chiếc bình, từ đó tìm được bình nào đựng nhiều hơn, ít hơn hay bằng nhau.

      Lời giải chi tiết :

      Quan sát ta thấy bình M và bình N giống nhau nên Bình M và bình N đựng bằng nhau.

      Chọn C.

      Câu 4 :

      Trắc nghiệm Đựng nhiều nước, đựng ít nước Toán 2 chân trời sáng tạo 0 11

      Rót hết nước từ bình sang 4 cốc. Lượng nước trong bình bằng lượng nước ở cả 4 cốc. Đúng hay sai?

      Đúng
      Sai
      Đáp án
      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      Quan sát hình ảnh và dữ kiện đề bài cho, từ đó xác định được tính đúng-sai của phát biểu đã cho.

      Lời giải chi tiết :

      Vì rót hết nước từ bình sang 4 cốc nên lượng nước trong bình bằng lượng nước ở cả 4 cốc.

      Vậy phát biểu đã cho là đúng.

      Chọn đáp án “Đúng”.

      Câu 5 :

      Trong các đồ vật sau, đồ vật nào đựng được nhiều nước nhất?

      Trắc nghiệm Đựng nhiều nước, đựng ít nước Toán 2 chân trời sáng tạo 0 12

      A. Ca màu hồng

      B. Can màu xanh

      C. Xô màu cam

      Đáp án

      C. Xô màu cam

      Phương pháp giải :

      Quan sát hình ảnh, so sánh kích thước của các đồ vật, từ đó tìm được đồ vật đựng nhiều nước nhất.

      Lời giải chi tiết :

      Quan sát ta thấy trong các đồ vật đã cho, xô màu cam to nhất, do đó xô màu cam đựng được nhiều nước nhất.

      Chọn C.

      Câu 6 :

      Trong các chiếc ca sau, chiếc ca nào đựng được ít nước nhất?

      Trắc nghiệm Đựng nhiều nước, đựng ít nước Toán 2 chân trời sáng tạo 0 13

      A. Ca màu xanh da trời

      B. Ca màu xanh lá cây

      C. Ca màu vàng

      Đáp án

      A. Ca màu xanh da trời

      Phương pháp giải :

      Quan sát hình ảnh, so sánh kích thước của các chiếc ca, từ đó tìm được chiếc ca đựng ít nước nhất.

      Lời giải chi tiết :

      Quan sát ta thấy trong các chiếc ca đã cho, chiếc ca màu xanh da trời bé nhất, do đó chiếc ca màu xanh da trời đựng được ít nước nhất.

      Chọn A.

      Rót hết nước từ bình A và bình B được các cốc nước (như hình vẽ).

      Trắc nghiệm Đựng nhiều nước, đựng ít nước Toán 2 chân trời sáng tạo 0 14

      Câu 7

      Lượng nước ở bình A là bao nhiêu cốc?

      • A.

        3 cốc

      • B.

        4 cốc

      • C.

        5 cốc

      • D.

        6 cốc

      Đáp án: B

      Phương pháp giải :

      Quan sát tranh rồi đếm số cốc nước khi rót hết nước từ bình A sang các cốc.

      Lời giải chi tiết :

      Rót hết nước từ bình A sang các cốc ta được 4 cốc.

      Câu 8

      Lượng nước ở bình B là bao nhiêu cốc?

      • A.

        3 cốc 

      • B.

        4 cốc 

      • C.

        5 cốc 

      • D.

        6 cốc 

      Đáp án: D

      Phương pháp giải :

      Quan sát tranh rồi đếm số cốc nước khi rót hết nước từ bình B sang các cốc.

      Lời giải chi tiết :

      Rót hết nước từ bình B sang các cốc ta được 6 cốc.

      Câu 9

      Lượng nước ở bình B nhiều hơn lượng nước ở bình A là:

      • A.

        1 cốc

      • B.

        2 cốc

      • C.

        4 cốc

      • D.

        6 cốc

      Đáp án: B

      Phương pháp giải :

      Để tìm lượng nước ở bình B nhiều hơn lượng nước ở bình A bao nhiêu cốc ta lấy số cốc nước rót được từ bình B trừ đi số cốc nước rót được từ bình A.

      Lời giải chi tiết :

      Theo kết quả bên trên ta có: Lượng nước ở bình A là 4 cốc. Lượng nước ở bình B là 6 cốc.

      Lượng nước ở bình B nhiều hơn lượng nước ở bình A là:

      6 – 4 = 2 (cốc)

      Đáp số: 2 cốc.

      Chọn B.

      Câu 10

      Lượng nước ở cả hai bình A và B là :

      • A.

        4 cốc

      • B.

        6 cốc

      • C.

        10 cốc

      • D.

        12 cốc

      Đáp án: C

      Phương pháp giải :

      Để tìm tổng lượng nước ở cả hai bình ta lấy số cốc nước rót được từ bình A cộng với số cốc nước rót được từ bình B.

      Lời giải chi tiết :

      Theo kết quả bên trên ta có: Lượng nước ở bình A là 4 cốc. Lượng nước ở bình B là 6 cốc.

      Tổng lượng nước ở cả hai bình A và B là:

      4 + 6 = 10 (cốc)

      Đáp số: 10 cốc.

      Hãy biến Toán lớp 2 thành hành trình học tập đầy thú vị và dễ dàng cho trẻ! Đừng bỏ lỡ Trắc nghiệm Đựng nhiều nước, đựng ít nước Toán 2 chân trời sáng tạo – nội dung nổi bật trong chuyên mục bài tập toán lớp 2 tại nền tảng toán math. Bộ toán tiểu học bài tập được thiết kế bài bản, bám sát chuẩn chương trình sách giáo khoa mới nhất, giúp học sinh ôn luyện hiệu quả, ghi nhớ kiến thức nhanh chóng và tiếp cận môn học một cách trực quan, dễ hiểu. Nhờ phương pháp trình bày khoa học, sinh động và logic, tài liệu sẽ trở thành công cụ hỗ trợ đắc lực để trẻ rèn luyện kỹ năng toán học vững chắc, từ đó nâng cao thành tích học tập một cách bền vững và tự nhiên.

      Trắc nghiệm Đựng nhiều nước, đựng ít nước Toán 2 Chân Trời Sáng Tạo: Hướng dẫn chi tiết và phương pháp giải

      Bài học Đựng nhiều nước, đựng ít nước trong chương trình Toán 2 Chân Trời Sáng Tạo là một bước khởi đầu quan trọng giúp học sinh làm quen với khái niệm về dung tích và so sánh lượng chất lỏng chứa trong các vật chứa khác nhau. Bài học này không chỉ giúp các em hiểu rõ hơn về toán học mà còn ứng dụng kiến thức vào các tình huống thực tế hàng ngày.

      1. Mục tiêu của bài học

      Mục tiêu chính của bài học Đựng nhiều nước, đựng ít nước là:

      • Giúp học sinh nhận biết được các vật chứa có dung tích khác nhau.
      • So sánh dung tích của các vật chứa bằng cách đổ nước hoặc các chất lỏng khác.
      • Sử dụng các từ ngữ 'đựng nhiều hơn', 'đựng ít hơn' để mô tả sự so sánh dung tích.
      • Rèn luyện kỹ năng quan sát, so sánh và suy luận logic.

      2. Các khái niệm quan trọng

      Để hiểu rõ bài học, học sinh cần nắm vững các khái niệm sau:

      • Dung tích: Là lượng chất lỏng mà một vật chứa có thể chứa được.
      • So sánh dung tích: Là việc xác định vật chứa nào có thể chứa nhiều chất lỏng hơn hoặc ít chất lỏng hơn.
      • Đựng nhiều hơn: Vật chứa có dung tích lớn hơn, có thể chứa nhiều chất lỏng hơn.
      • Đựng ít hơn: Vật chứa có dung tích nhỏ hơn, có thể chứa ít chất lỏng hơn.

      3. Phương pháp giải bài tập trắc nghiệm

      Để giải các bài tập trắc nghiệm Đựng nhiều nước, đựng ít nước một cách hiệu quả, học sinh có thể áp dụng các phương pháp sau:

      1. Đọc kỹ đề bài: Hiểu rõ yêu cầu của đề bài, xác định các vật chứa cần so sánh và lượng chất lỏng chứa trong mỗi vật.
      2. Quan sát hình ảnh: Nếu đề bài có hình ảnh minh họa, hãy quan sát kỹ hình ảnh để xác định dung tích của các vật chứa.
      3. Sử dụng phương pháp loại trừ: Loại bỏ các đáp án sai dựa trên kiến thức đã học và quan sát hình ảnh.
      4. Kiểm tra lại đáp án: Sau khi chọn đáp án, hãy kiểm tra lại để đảm bảo đáp án của mình là chính xác.

      4. Ví dụ minh họa

      Câu hỏi: Trong hình vẽ, cốc A đựng nhiều nước hơn cốc B. Đúng hay sai?

      Giải thích: Để trả lời câu hỏi này, chúng ta cần quan sát hình vẽ và so sánh lượng nước trong hai cốc. Nếu cốc A có lượng nước cao hơn hoặc đầy hơn cốc B, thì câu trả lời là 'Đúng'. Ngược lại, nếu cốc A có lượng nước thấp hơn hoặc ít hơn cốc B, thì câu trả lời là 'Sai'.

      5. Luyện tập và củng cố kiến thức

      Để củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải bài tập, học sinh nên thực hành thường xuyên với các bài tập trắc nghiệm khác nhau. Các em có thể tìm thấy nhiều bài tập trắc nghiệm Đựng nhiều nước, đựng ít nước trên toan9.edu.vn với nhiều mức độ khó khác nhau.

      6. Mở rộng kiến thức

      Ngoài bài học Đựng nhiều nước, đựng ít nước, học sinh có thể tìm hiểu thêm về các khái niệm liên quan đến dung tích như:

      • Đơn vị đo dung tích: Lít (l), mililit (ml).
      • So sánh dung tích bằng đơn vị đo: Ví dụ: 1 lít = 1000 mililit.
      • Ứng dụng của việc so sánh dung tích trong thực tế: Ví dụ: Chọn chai nước phù hợp với nhu cầu sử dụng, đo lượng nước cần thiết để pha chế.

      7. Kết luận

      Bài học Đựng nhiều nước, đựng ít nước Toán 2 Chân Trời Sáng Tạo là một bài học thú vị và hữu ích giúp học sinh làm quen với khái niệm về dung tích và so sánh lượng chất lỏng. Bằng cách nắm vững các khái niệm và phương pháp giải bài tập, các em có thể tự tin giải quyết các bài toán liên quan đến dung tích và ứng dụng kiến thức vào các tình huống thực tế.

      Chúc các em học tập tốt và đạt kết quả cao trong môn Toán!

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.