Logo Header

Trắc nghiệm Bài 37: Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số Toán 3 Kết nối tri thức

Trắc nghiệm Bài 37: Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số Toán 3 Kết nối tri thức

Chào mừng các em học sinh lớp 3 đến với bài trắc nghiệm Bài 37: Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số môn Toán, chương trình Kết nối tri thức. Bài trắc nghiệm này được thiết kế để giúp các em ôn tập và củng cố kiến thức đã học về phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số.

Với hình thức trắc nghiệm, các em sẽ được làm quen với nhiều dạng bài tập khác nhau, từ đó rèn luyện kỹ năng giải toán nhanh và chính xác.

Đề bài

    Câu 1 :

    Trắc nghiệm Bài 37: Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số Toán 3 Kết nối tri thức 0 1

    Biết: $534:x=24:4$. Giá trị của \(x\) là:

    A. $89$

    B. $79$

    C. $69$

    D. $59$

    Câu 2 :

    Điền số thích hợp vào chỗ trống.

    Trắc nghiệm Bài 37: Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số Toán 3 Kết nối tri thức 0 2

    Một sợi dây dài $500m$ được cắt thành các đoạn nhỏ, mỗi đoạn dài $6m$. Hỏi cắt được bao nhiêu đoạn như thế và còn thừa ra mấy mét dây?

    Cắt được

    đoạn và còn thừa 

    \(m\).

    Câu 3 :

    Trắc nghiệm Bài 37: Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số Toán 3 Kết nối tri thức 0 3

    Một số đem chia cho $5$ thì được thương bằng $96$. Số đó đem chia $6$ thì được kết quả là:

    A. $80$

    B. $16$

    C. $70$

    D. $6$

    Câu 4 :

    Trắc nghiệm Bài 37: Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số Toán 3 Kết nối tri thức 0 4

    Đúng điền Đ, sai điền S vào ô trống.

    Trắc nghiệm Bài 37: Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số Toán 3 Kết nối tri thức 0 5

    Câu 5 :

    Trắc nghiệm Bài 37: Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số Toán 3 Kết nối tri thức 0 6

    Điền số thích hợp vào chỗ trống.

    Một năm có 

    tuần và 

    ngày 

    (không tính năm nhuận).

    Câu 6 :

    Trắc nghiệm Bài 37: Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số Toán 3 Kết nối tri thức 0 7

    Điền số thích hợp vào chỗ trống:

    a) Giảm \(368\) đi \(8\) lần được số: 

    b) $\dfrac{1}{4}$ của \(368\) là:

    Câu 7 :

    Điền số thích hợp vào chỗ trống.

    Trắc nghiệm Bài 37: Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số Toán 3 Kết nối tri thức 0 8

    Một quyển sách dày $306$ trang và gồm $9$ chương, mỗi chương có số trang bằng nhau.

    Mỗi chương của quyển sách đó có số trang là:

    trang.

    Câu 8 :

    Trắc nghiệm Bài 37: Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số Toán 3 Kết nối tri thức 0 9

    Số dư của phép chia $376:5$ là:

    A. $0$

    B. $1$

    C. $2$

    D. $3$

    Câu 9 :

    Trắc nghiệm Bài 37: Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số Toán 3 Kết nối tri thức 0 10

    Mỗi chuyến máy bay chở được 128 người. Hỏi 3 chuyến như vậy máy bay chở được bao nhiêu người?

    • A.

      256 người

    • B.

      364 người

    • C.

      370 người

    • D.

      384 người

    Lời giải và đáp án

    Câu 1 :

    Trắc nghiệm Bài 37: Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số Toán 3 Kết nối tri thức 0 11

    Biết: $534:x=24:4$. Giá trị của \(x\) là:

    A. $89$

    B. $79$

    C. $69$

    D. $59$

    Đáp án

    A. $89$

    Phương pháp giải :

    - Tính giá trị của phép chia $24:4$.

    - Tìm số chia chưa biết bằng cách lấy số bị chia chia cho thương (là số vừa tìm được).

    Lời giải chi tiết :

    $534:x=24:4$

    $534:x=6$

    $\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,x=534:6$

    $\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,x=89$

    Đáp án cần chọn là A.

    Câu 2 :

    Điền số thích hợp vào chỗ trống.

    Trắc nghiệm Bài 37: Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số Toán 3 Kết nối tri thức 0 12

    Một sợi dây dài $500m$ được cắt thành các đoạn nhỏ, mỗi đoạn dài $6m$. Hỏi cắt được bao nhiêu đoạn như thế và còn thừa ra mấy mét dây?

    Cắt được

    đoạn và còn thừa 

    \(m\).

    Đáp án

    Cắt được

    83

    đoạn và còn thừa 

    2

    \(m\).

    Phương pháp giải :

    - Tìm giá trị của phép chia $500$ cho $6$.

    - Phần còn thừa là số dư của phép chia vừa tính.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: $500:6=83$ (dư $2$)

    Sợi dây đó cắt được nhiều nhất $83$ đoạn và còn thừa $2m$.

    Số cần điền vào chỗ trống lần lượt là $83$ và $2$.

    Câu 3 :

    Trắc nghiệm Bài 37: Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số Toán 3 Kết nối tri thức 0 13

    Một số đem chia cho $5$ thì được thương bằng $96$. Số đó đem chia $6$ thì được kết quả là:

    A. $80$

    B. $16$

    C. $70$

    D. $6$

    Đáp án

    A. $80$

    Phương pháp giải :

    - Tìm giá trị của số ban đầu.

    - Thực hiện phép chia số vừa tìm với $6$ rồi chọn đáp án đúng.

    Lời giải chi tiết :

    Số cần tìm là:

    $96\times 5=480$

    Số đó đem chia cho $6$ thì được kết quả là:

    $480:6=80$

    Đáp số: $80$.

    Đáp án cần chọn là A.

    Câu 4 :

    Trắc nghiệm Bài 37: Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số Toán 3 Kết nối tri thức 0 14

    Đúng điền Đ, sai điền S vào ô trống.

    Trắc nghiệm Bài 37: Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số Toán 3 Kết nối tri thức 0 15

    Đáp án

    Trắc nghiệm Bài 37: Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số Toán 3 Kết nối tri thức 0 16

    S
    Phương pháp giải :

    - Kiểm tra phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số đã được thực hiện đúng hay chưa.

    Lời giải chi tiết :

    Phép chia cần thực hiện như sau:

    Trắc nghiệm Bài 37: Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số Toán 3 Kết nối tri thức 0 17

    Vậy phép chia đã cho thực hiện sai.

    Cần điền vào ô trống chữ S.

    Câu 5 :

    Trắc nghiệm Bài 37: Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số Toán 3 Kết nối tri thức 0 18

    Điền số thích hợp vào chỗ trống.

    Một năm có 

    tuần và 

    ngày 

    (không tính năm nhuận).

    Đáp án

    Một năm có 

    52

    tuần và 

    1

    ngày 

    (không tính năm nhuận).

    Phương pháp giải :

    - Tìm số ngày của một năm thường và một tuần.

    - Để tìm số tuần trong một năm ta thực hiện phép chia số ngày của một năm cho số ngày của một tuần, số dư là số ngày còn thừa..

    Lời giải chi tiết :

    Một năm có \(365\) ngày và một tuần có \(7\) ngày.

    Ta có: $365:7=52$ (dư $1$)

    Vậy một năm thường có $52$ tuần và dư $1$ ngày.

    Các số cần điền vào chỗ trống là $52;\,1$.

    Câu 6 :

    Trắc nghiệm Bài 37: Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số Toán 3 Kết nối tri thức 0 19

    Điền số thích hợp vào chỗ trống:

    a) Giảm \(368\) đi \(8\) lần được số: 

    b) $\dfrac{1}{4}$ của \(368\) là:

    Đáp án

    a) Giảm \(368\) đi \(8\) lần được số: 

    46

    b) $\dfrac{1}{4}$ của \(368\) là:

    92
    Phương pháp giải :

    a) Lấy số đã cho chia $8$.

    b) Muốn tìm $\dfrac{1}{4}$ của số đã cho ta lấy số đó chia cho $4$.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: \(368 : 8 = 46\) và \(368 : 4 = 92\)

    a) Giảm \(368\) đi \(8\) lần thì được số \(46\).

    b) \(\dfrac {1}{4}\) của \(368\) bằng \(92\).

    Vậy số cần điền vào chỗ trống lần lượt là \(46\) và \(92\).

    Câu 7 :

    Điền số thích hợp vào chỗ trống.

    Trắc nghiệm Bài 37: Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số Toán 3 Kết nối tri thức 0 20

    Một quyển sách dày $306$ trang và gồm $9$ chương, mỗi chương có số trang bằng nhau.

    Mỗi chương của quyển sách đó có số trang là:

    trang.

    Đáp án

    Mỗi chương của quyển sách đó có số trang là:

    34

    trang.

    Phương pháp giải :

    - Thực hiện phép chia $306$ cho $9$ để tìm số trang của mỗi chương.

    Lời giải chi tiết :

    Mỗi chương của quyển sách đó dày số trang là:

    $306:9=34$ (trang)

    Đáp số: $34$ trang.

    Số cần điền vào chỗ trống là: $34$.

    Câu 8 :

    Trắc nghiệm Bài 37: Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số Toán 3 Kết nối tri thức 0 21

    Số dư của phép chia $376:5$ là:

    A. $0$

    B. $1$

    C. $2$

    D. $3$

    Đáp án

    B. $1$

    Phương pháp giải :

    - Thực hiện phép chia và xác định số dư của phép tính.

    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 37: Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số Toán 3 Kết nối tri thức 0 22

    Vậy $376:5=75$ (dư $1$)

    Câu 9 :

    Trắc nghiệm Bài 37: Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số Toán 3 Kết nối tri thức 0 23

    Mỗi chuyến máy bay chở được 128 người. Hỏi 3 chuyến như vậy máy bay chở được bao nhiêu người?

    • A.

      256 người

    • B.

      364 người

    • C.

      370 người

    • D.

      384 người

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Số người trên 3 chuyến bay = Số người trên mỗi chuyến bay x số chuyến bay

    Lời giải chi tiết :

    3 chuyến như vậy máy bay chở được số người là

    128 x 3 = 384 (người)

    Đáp số: 384 người

    Lời giải và đáp án

      Câu 1 :

      Trắc nghiệm Bài 37: Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số Toán 3 Kết nối tri thức 0 1

      Biết: $534:x=24:4$. Giá trị của \(x\) là:

      A. $89$

      B. $79$

      C. $69$

      D. $59$

      Câu 2 :

      Điền số thích hợp vào chỗ trống.

      Trắc nghiệm Bài 37: Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số Toán 3 Kết nối tri thức 0 2

      Một sợi dây dài $500m$ được cắt thành các đoạn nhỏ, mỗi đoạn dài $6m$. Hỏi cắt được bao nhiêu đoạn như thế và còn thừa ra mấy mét dây?

      Cắt được

      đoạn và còn thừa 

      \(m\).

      Câu 3 :

      Trắc nghiệm Bài 37: Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số Toán 3 Kết nối tri thức 0 3

      Một số đem chia cho $5$ thì được thương bằng $96$. Số đó đem chia $6$ thì được kết quả là:

      A. $80$

      B. $16$

      C. $70$

      D. $6$

      Câu 4 :

      Trắc nghiệm Bài 37: Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số Toán 3 Kết nối tri thức 0 4

      Đúng điền Đ, sai điền S vào ô trống.

      Trắc nghiệm Bài 37: Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số Toán 3 Kết nối tri thức 0 5

      Câu 5 :

      Trắc nghiệm Bài 37: Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số Toán 3 Kết nối tri thức 0 6

      Điền số thích hợp vào chỗ trống.

      Một năm có 

      tuần và 

      ngày 

      (không tính năm nhuận).

      Câu 6 :

      Trắc nghiệm Bài 37: Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số Toán 3 Kết nối tri thức 0 7

      Điền số thích hợp vào chỗ trống:

      a) Giảm \(368\) đi \(8\) lần được số: 

      b) $\dfrac{1}{4}$ của \(368\) là:

      Câu 7 :

      Điền số thích hợp vào chỗ trống.

      Trắc nghiệm Bài 37: Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số Toán 3 Kết nối tri thức 0 8

      Một quyển sách dày $306$ trang và gồm $9$ chương, mỗi chương có số trang bằng nhau.

      Mỗi chương của quyển sách đó có số trang là:

      trang.

      Câu 8 :

      Trắc nghiệm Bài 37: Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số Toán 3 Kết nối tri thức 0 9

      Số dư của phép chia $376:5$ là:

      A. $0$

      B. $1$

      C. $2$

      D. $3$

      Câu 9 :

      Trắc nghiệm Bài 37: Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số Toán 3 Kết nối tri thức 0 10

      Mỗi chuyến máy bay chở được 128 người. Hỏi 3 chuyến như vậy máy bay chở được bao nhiêu người?

      • A.

        256 người

      • B.

        364 người

      • C.

        370 người

      • D.

        384 người

      Câu 1 :

      Trắc nghiệm Bài 37: Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số Toán 3 Kết nối tri thức 0 11

      Biết: $534:x=24:4$. Giá trị của \(x\) là:

      A. $89$

      B. $79$

      C. $69$

      D. $59$

      Đáp án

      A. $89$

      Phương pháp giải :

      - Tính giá trị của phép chia $24:4$.

      - Tìm số chia chưa biết bằng cách lấy số bị chia chia cho thương (là số vừa tìm được).

      Lời giải chi tiết :

      $534:x=24:4$

      $534:x=6$

      $\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,x=534:6$

      $\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,x=89$

      Đáp án cần chọn là A.

      Câu 2 :

      Điền số thích hợp vào chỗ trống.

      Trắc nghiệm Bài 37: Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số Toán 3 Kết nối tri thức 0 12

      Một sợi dây dài $500m$ được cắt thành các đoạn nhỏ, mỗi đoạn dài $6m$. Hỏi cắt được bao nhiêu đoạn như thế và còn thừa ra mấy mét dây?

      Cắt được

      đoạn và còn thừa 

      \(m\).

      Đáp án

      Cắt được

      83

      đoạn và còn thừa 

      2

      \(m\).

      Phương pháp giải :

      - Tìm giá trị của phép chia $500$ cho $6$.

      - Phần còn thừa là số dư của phép chia vừa tính.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: $500:6=83$ (dư $2$)

      Sợi dây đó cắt được nhiều nhất $83$ đoạn và còn thừa $2m$.

      Số cần điền vào chỗ trống lần lượt là $83$ và $2$.

      Câu 3 :

      Trắc nghiệm Bài 37: Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số Toán 3 Kết nối tri thức 0 13

      Một số đem chia cho $5$ thì được thương bằng $96$. Số đó đem chia $6$ thì được kết quả là:

      A. $80$

      B. $16$

      C. $70$

      D. $6$

      Đáp án

      A. $80$

      Phương pháp giải :

      - Tìm giá trị của số ban đầu.

      - Thực hiện phép chia số vừa tìm với $6$ rồi chọn đáp án đúng.

      Lời giải chi tiết :

      Số cần tìm là:

      $96\times 5=480$

      Số đó đem chia cho $6$ thì được kết quả là:

      $480:6=80$

      Đáp số: $80$.

      Đáp án cần chọn là A.

      Câu 4 :

      Trắc nghiệm Bài 37: Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số Toán 3 Kết nối tri thức 0 14

      Đúng điền Đ, sai điền S vào ô trống.

      Trắc nghiệm Bài 37: Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số Toán 3 Kết nối tri thức 0 15

      Đáp án

      Trắc nghiệm Bài 37: Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số Toán 3 Kết nối tri thức 0 16

      S
      Phương pháp giải :

      - Kiểm tra phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số đã được thực hiện đúng hay chưa.

      Lời giải chi tiết :

      Phép chia cần thực hiện như sau:

      Trắc nghiệm Bài 37: Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số Toán 3 Kết nối tri thức 0 17

      Vậy phép chia đã cho thực hiện sai.

      Cần điền vào ô trống chữ S.

      Câu 5 :

      Trắc nghiệm Bài 37: Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số Toán 3 Kết nối tri thức 0 18

      Điền số thích hợp vào chỗ trống.

      Một năm có 

      tuần và 

      ngày 

      (không tính năm nhuận).

      Đáp án

      Một năm có 

      52

      tuần và 

      1

      ngày 

      (không tính năm nhuận).

      Phương pháp giải :

      - Tìm số ngày của một năm thường và một tuần.

      - Để tìm số tuần trong một năm ta thực hiện phép chia số ngày của một năm cho số ngày của một tuần, số dư là số ngày còn thừa..

      Lời giải chi tiết :

      Một năm có \(365\) ngày và một tuần có \(7\) ngày.

      Ta có: $365:7=52$ (dư $1$)

      Vậy một năm thường có $52$ tuần và dư $1$ ngày.

      Các số cần điền vào chỗ trống là $52;\,1$.

      Câu 6 :

      Trắc nghiệm Bài 37: Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số Toán 3 Kết nối tri thức 0 19

      Điền số thích hợp vào chỗ trống:

      a) Giảm \(368\) đi \(8\) lần được số: 

      b) $\dfrac{1}{4}$ của \(368\) là:

      Đáp án

      a) Giảm \(368\) đi \(8\) lần được số: 

      46

      b) $\dfrac{1}{4}$ của \(368\) là:

      92
      Phương pháp giải :

      a) Lấy số đã cho chia $8$.

      b) Muốn tìm $\dfrac{1}{4}$ của số đã cho ta lấy số đó chia cho $4$.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \(368 : 8 = 46\) và \(368 : 4 = 92\)

      a) Giảm \(368\) đi \(8\) lần thì được số \(46\).

      b) \(\dfrac {1}{4}\) của \(368\) bằng \(92\).

      Vậy số cần điền vào chỗ trống lần lượt là \(46\) và \(92\).

      Câu 7 :

      Điền số thích hợp vào chỗ trống.

      Trắc nghiệm Bài 37: Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số Toán 3 Kết nối tri thức 0 20

      Một quyển sách dày $306$ trang và gồm $9$ chương, mỗi chương có số trang bằng nhau.

      Mỗi chương của quyển sách đó có số trang là:

      trang.

      Đáp án

      Mỗi chương của quyển sách đó có số trang là:

      34

      trang.

      Phương pháp giải :

      - Thực hiện phép chia $306$ cho $9$ để tìm số trang của mỗi chương.

      Lời giải chi tiết :

      Mỗi chương của quyển sách đó dày số trang là:

      $306:9=34$ (trang)

      Đáp số: $34$ trang.

      Số cần điền vào chỗ trống là: $34$.

      Câu 8 :

      Trắc nghiệm Bài 37: Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số Toán 3 Kết nối tri thức 0 21

      Số dư của phép chia $376:5$ là:

      A. $0$

      B. $1$

      C. $2$

      D. $3$

      Đáp án

      B. $1$

      Phương pháp giải :

      - Thực hiện phép chia và xác định số dư của phép tính.

      Lời giải chi tiết :

      Trắc nghiệm Bài 37: Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số Toán 3 Kết nối tri thức 0 22

      Vậy $376:5=75$ (dư $1$)

      Câu 9 :

      Trắc nghiệm Bài 37: Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số Toán 3 Kết nối tri thức 0 23

      Mỗi chuyến máy bay chở được 128 người. Hỏi 3 chuyến như vậy máy bay chở được bao nhiêu người?

      • A.

        256 người

      • B.

        364 người

      • C.

        370 người

      • D.

        384 người

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Số người trên 3 chuyến bay = Số người trên mỗi chuyến bay x số chuyến bay

      Lời giải chi tiết :

      3 chuyến như vậy máy bay chở được số người là

      128 x 3 = 384 (người)

      Đáp số: 384 người

      Tăng tốc trên hành trình chinh phục Toán lớp 3 với Trắc nghiệm Bài 37: Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số Toán 3 Kết nối tri thức – điểm nhấn nổi bật trong chuyên mục toán 3 tại nền tảng toán học. Bộ toán tiểu học bài tập được biên soạn kỹ lưỡng, bám sát chuẩn chương trình sách giáo khoa hiện hành, mang đến giải pháp học tập toàn diện, dễ hiểu và sát với năng lực từng học sinh. Với hình thức trình bày trực quan, tư duy logic rõ ràng, tài liệu này không chỉ giúp học sinh củng cố kiến thức vững vàng mà còn kích thích khả năng tư duy toán học, tạo tiền đề bứt phá trong học tập và đạt kết quả cao ngay từ sớm.

      Trắc nghiệm Bài 37: Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số Toán 3 Kết nối tri thức - Hướng dẫn chi tiết và bài tập

      Bài 37 trong chương trình Toán 3 Kết nối tri thức tập trung vào việc củng cố kỹ năng chia số có ba chữ số cho số có một chữ số. Đây là một bước quan trọng trong việc phát triển tư duy tính toán và khả năng giải quyết vấn đề cho học sinh.

      I. Kiến thức cơ bản về phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số

      Trước khi bắt đầu với các bài tập trắc nghiệm, chúng ta cùng ôn lại một số kiến thức cơ bản:

      • Thứ tự thực hiện phép chia: Chia từ hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị theo thứ tự từ trái sang phải.
      • Kiểm tra lại kết quả: Nhân thương với số chia, sau đó cộng với số dư (nếu có) để kiểm tra xem có bằng số bị chia hay không.
      • Trường hợp số bị chia nhỏ hơn số chia: Thêm số 0 vào hàng đơn vị của số bị chia và chia tiếp.

      II. Các dạng bài tập trắc nghiệm thường gặp

      Các bài tập trắc nghiệm Bài 37 thường bao gồm các dạng sau:

      1. Chọn đáp án đúng: Đề bài đưa ra một phép chia và yêu cầu học sinh chọn đáp án đúng trong các lựa chọn cho sẵn.
      2. Điền vào chỗ trống: Học sinh cần điền thương và số dư (nếu có) vào chỗ trống trong phép chia.
      3. Bài toán có lời văn: Đề bài đưa ra một tình huống thực tế và yêu cầu học sinh giải bài toán bằng phép chia.
      4. Tìm số thích hợp: Học sinh cần tìm một số thích hợp để hoàn thành một phép chia hoặc một bài toán có lời văn.

      III. Giải bài tập trắc nghiệm minh họa

      Ví dụ 1: Chọn đáp án đúng cho phép chia 345 : 3:

      Đáp ánKết quả
      A105
      B115
      C125
      D135

      Giải: 345 : 3 = 115. Vậy đáp án đúng là B.

      Ví dụ 2: Điền vào chỗ trống: 678 : 2 = ...

      Giải: 678 : 2 = 339

      IV. Mẹo giải bài tập trắc nghiệm nhanh và chính xác

      • Đọc kỹ đề bài: Đảm bảo hiểu rõ yêu cầu của bài tập trước khi bắt đầu giải.
      • Sử dụng giấy nháp: Ghi lại các phép tính trung gian để tránh sai sót.
      • Kiểm tra lại kết quả: Sau khi giải xong, hãy kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.
      • Luyện tập thường xuyên: Càng luyện tập nhiều, bạn càng trở nên thành thạo và tự tin hơn.

      V. Lợi ích của việc luyện tập trắc nghiệm online

      Luyện tập trắc nghiệm online mang lại nhiều lợi ích cho học sinh:

      • Tiết kiệm thời gian và chi phí: Học sinh có thể luyện tập ở bất cứ đâu, bất cứ khi nào mà không cần phải đến trung tâm luyện thi.
      • Đa dạng bài tập: Các trang web luyện thi online thường cung cấp một lượng lớn bài tập với nhiều mức độ khó khác nhau.
      • Tự động chấm điểm: Học sinh có thể tự đánh giá kết quả học tập của mình một cách nhanh chóng và chính xác.
      • Cải thiện kỹ năng làm bài thi: Luyện tập thường xuyên giúp học sinh làm quen với cấu trúc đề thi và rèn luyện kỹ năng làm bài thi hiệu quả.

      Hy vọng với những kiến thức và bài tập trắc nghiệm trên, các em học sinh lớp 3 sẽ tự tin hơn trong việc giải các bài toán chia số có ba chữ số cho số có một chữ số. Chúc các em học tốt!

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.