Logo Header

Toán lớp 3 trang 89 - Ôn tập các phép tính - SGK Chân trời sáng tạo

Ôn tập các phép tính Toán lớp 3 trang 89 - Chân trời sáng tạo

Chào mừng các em học sinh lớp 3 đến với bài học Toán lớp 3 trang 89 - Ôn tập các phép tính của sách Chân trời sáng tạo. Bài học này giúp các em củng cố kiến thức về các phép cộng, trừ, nhân, chia đã học.

Tại toan9.edu.vn, chúng tôi cung cấp bài giải chi tiết, dễ hiểu cùng với video hướng dẫn giúp các em học tập hiệu quả và đạt kết quả tốt nhất.

tổng hay hiệu, tích hay thương. Lớp em dự định tặng mỗi bạn học sinh có hoàn cảnh khó khăn 1 túi quà

Bài 7

    Video hướng dẫn giải

    Đặt tính rồi tính.

    a, 172 x 4 b, 785 : 8

    Phương pháp giải:

    Bước 1: Đặt tính.

    Bước 2: Đối với phép nhân: Thực hiện tính từ phải sang trái

    Đối với phép chia: Thực hiện chia từ trái sang phải

    Lời giải chi tiết:

    Toán lớp 3 trang 89 - Ôn tập các phép tính - SGK Chân trời sáng tạo 6 1

    Bài 9

      Video hướng dẫn giải

      Tính giá trị của biểu thức.

      Toán lớp 3 trang 89 - Ôn tập các phép tính - SGK Chân trời sáng tạo 8 1

      Phương pháp giải:

      - Đối với biểu thức chỉ chứa phép cộng, trừ hoặc phép nhân, chia ta thực hiện từ trái sang phải.

      - Đối với biểu thức có phép cộng, trừ, nhân, chia ta thực hiện phép nhân, chia trước, thực hiện phép cộng, trừ sau.

      - Nếu biểu thức có dấu ngoặc ta thực hiện tính trong ngoặc trước.

      Lời giải chi tiết:

      a, 493 – 328 + 244 = 165 + 244

      = 409

      b, 210 : 6 x 5 = 35 x 5

      = 175

      c, 36 + 513 : 9 = 36 + 57

      = 93

      d, 2 x ( 311 – 60 ) = 2 x 251

      = 502

      Bài 8

        Video hướng dẫn giải

        Số?

        Toán lớp 3 trang 89 - Ôn tập các phép tính - SGK Chân trời sáng tạo 7 1

        Phương pháp giải:

        Muốn tìm số hạng chưa biết ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.

        Muốn tìm thừa số đã biết ta lấy tích chia cho thừa số đã biết

        Muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia.

        Lời giải chi tiết:

        a) 610 + ..?.. = 970

        970 – 610 = 360

        b) 4 x ..?.. = 80

        80 : 4 = 20

        c) ..?.. : 3 = 70

        70 x 3 = 210

        Bài 5

          Video hướng dẫn giải

          Chọn ý trả lời đúng.

          Số lớn gấp 3 lần số bé và số lớn hơn số bé 8 đơn vị.

          Số lớn và số bé lần lượt là:

          A. 6 và 2 B. 10 và 2 C. 12 và 4

          Phương pháp giải:

          - Vẽ sơ đồ

          - Tìm hiệu số phần bằng nhau và giá trị của 1 phần

          - Tìm số lớn và số bé

          Lời giải chi tiết:

          Toán lớp 3 trang 89 - Ôn tập các phép tính - SGK Chân trời sáng tạo 4 1

          Giá trị của 1 phần hay số bé là

          8 : 2 = 4 (đơn vị)

          Số lớn là 4 x 3 = 12 (đơn vị)

          Chọn đáp án C.

          Bài 4

            Video hướng dẫn giải

            Số?

            Toán lớp 3 trang 89 - Ôn tập các phép tính - SGK Chân trời sáng tạo 3 1

            a, Số bé gấp lên ..?.. lần thì được số lớn.

            b, Số lớn giảm đi ..?.. lần thì được số bé.

            c, Số lớn gấp ..?.. lần số bé.

            Phương pháp giải:

            Quan sát sơ đồ rồi điền số thích hợp vào chỗ trống.

            Lời giải chi tiết:

            a, Số bé gấp lên 5 lần thì được số lớn.

            b, Số lớn giảm đi 5 lần thì được số bé.

            c, Số lớn gấp 5 lần số bé.

            Bài 6

              Video hướng dẫn giải

              Tính nhẩm.

              Toán lớp 3 trang 89 - Ôn tập các phép tính - SGK Chân trời sáng tạo 5 1

              Phương pháp giải:

              20 + 530 = ?

              Nhẩm 20 + 30 = 50

              20 + 530 = 550

              Em thực hiện tương tự với các phép tính còn lại.

              Lời giải chi tiết:

              Toán lớp 3 trang 89 - Ôn tập các phép tính - SGK Chân trời sáng tạo 5 2

              Bài 11

                Video hướng dẫn giải

                Lớp em dự định tặng mỗi bạn học sinh có hoàn cảnh khó khăn một túi quà gồm 2 quyển sách và 5 quyển vở. Số sách sẽ tặng là 52 quyển. Hỏi để chuẩn bị đủ các túi quà, lớp em cần có bao nhiêu quyển vở?

                Toán lớp 3 trang 89 - Ôn tập các phép tính - SGK Chân trời sáng tạo 10 1

                Phương pháp giải:

                Bước 1: Tính số túi quà = Số sách sẽ tặng : Số quyển sách trong mỗi túi

                Bước 2: Số quyển vở cần chuẩn bị = Số quyển vở trong mỗi túi quà x số túi quà

                Lời giải chi tiết:

                Tóm tắt

                Mỗi túi quà: 2 quyển sách và 5 quyển vở

                Số sách: 52 quyển

                Số vở: … quyển?

                Bài giải

                Số túi quà cần chuẩn bị là

                52 : 2 = 26 ( túi quà)

                Số quyển vở cần chuẩn bị là

                26 x 5 = 130 (quyển)

                Đáp số 130 quyển vở

                Bài 10

                  Video hướng dẫn giải

                  Toán lớp 3 trang 89 - Ôn tập các phép tính - SGK Chân trời sáng tạo 9 1

                  Phương pháp giải:

                  a, Khi nhân một số với 1 thì ta được chính số đó.

                  b, Khi nhân một số với 0 thì ta được 0.

                  c, Đối với biểu thức có dấu ngoặc ta thực hiện trong ngoặc trước.

                  d, Để tìm số bàn ít nhất ta thực hiện phép chia 35 : 2

                  Lời giải chi tiết:

                  Toán lớp 3 trang 89 - Ôn tập các phép tính - SGK Chân trời sáng tạo 9 2

                  Bài 3

                    Video hướng dẫn giải

                    Số?

                    Toán lớp 3 trang 89 - Ôn tập các phép tính - SGK Chân trời sáng tạo 2 1

                    Phương pháp giải:

                    a, Muốn tìm số học sinh cả hai khối ta tính tổng số học sinh ở hai khối đó.

                    Muốn tìm số học sinh khối 2 ít hơn khối 3 ta lấy số học sinh khối 3 trừ đi số học sinh khối 2

                    b, Số học sinh ở 8 bàn = Số học sinh ở 1 bàn x 8

                    Số học sinh ở 17 bàn = Số học sinh ở 1 bàn x 17

                    Lời giải chi tiết:

                    a) Số học sinh cả hai khối là 245 + 280 = 525 (học sinh)

                    Số học sinh khối 2 ít hơn khối 3 là 280 – 245 = 35 (học sinh)

                    b) Số học sinh ở 8 bàn là 2 x 8 = 16 (học sinh)

                    Số học sinh ở 17 bàn là 2 x 17 = 34 (học sinh)

                    Toán lớp 3 trang 89 - Ôn tập các phép tính - SGK Chân trời sáng tạo 2 2

                    Bài 2

                      Video hướng dẫn giải

                      Tích hay thương?

                      Toán lớp 3 trang 89 - Ôn tập các phép tính - SGK Chân trời sáng tạo 1 1

                      Phương pháp giải:

                      Đọc mỗi trường hợp rồi điền "tích" hoặc "thương" thích hợp vào chỗ trống.

                      Lời giải chi tiết:

                      a) Để tìm tất cả số cúc áo, ta nên tính tích. (Số cái cúc có tất cả là 3 x 6 = 18 cái cúc)

                      b) Chia đều số cúc áo cho các bạn, Để biết mỗi bạn được bao nhiêu cúc áo, ta tính thương.

                      (Số cúc áo của mỗi bạn là 12 : 3 = 4 chiếc cúc)

                      c) Chia cho mỗi bạn số cúc áo bằng nhau, để tìm số bạn được nhận cúc áo, ta tính thương.

                      Bài 1

                        Video hướng dẫn giải

                        Tổng hay hiệu?

                        Toán lớp 3 trang 89 - Ôn tập các phép tính - SGK Chân trời sáng tạo 0 1

                        Phương pháp giải:

                        Đọc mỗi trường hợp rồi điền "tổng" hoặc "hiệu" thích hợp vào chỗ trống.

                        Lời giải chi tiết:

                        a, Để tìm tất cả số cúc áo ta tính tổng.

                        b, Biết số cúc áo cả hai màu xanh, đỏ và biết số cúc áo màu đỏ. Để tìm số cúc áo màu xanh, ta tính hiệu.

                        c, Để tìm số cúc áo màu xanh nhiều hơn số cúc áo màu vàng, ta tính hiệu.

                        Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
                        • Bài 1
                        • Bài 2
                        • Bài 3
                        • Bài 4
                        • Bài 5
                        • Bài 6
                        • Bài 7
                        • Bài 8
                        • Bài 9
                        • Bài 10
                        • Bài 11

                        Video hướng dẫn giải

                        Tổng hay hiệu?

                        Toán lớp 3 trang 89 - Ôn tập các phép tính - SGK Chân trời sáng tạo 1

                        Phương pháp giải:

                        Đọc mỗi trường hợp rồi điền "tổng" hoặc "hiệu" thích hợp vào chỗ trống.

                        Lời giải chi tiết:

                        a, Để tìm tất cả số cúc áo ta tính tổng.

                        b, Biết số cúc áo cả hai màu xanh, đỏ và biết số cúc áo màu đỏ. Để tìm số cúc áo màu xanh, ta tính hiệu.

                        c, Để tìm số cúc áo màu xanh nhiều hơn số cúc áo màu vàng, ta tính hiệu.

                        Video hướng dẫn giải

                        Tích hay thương?

                        Toán lớp 3 trang 89 - Ôn tập các phép tính - SGK Chân trời sáng tạo 2

                        Phương pháp giải:

                        Đọc mỗi trường hợp rồi điền "tích" hoặc "thương" thích hợp vào chỗ trống.

                        Lời giải chi tiết:

                        a) Để tìm tất cả số cúc áo, ta nên tính tích. (Số cái cúc có tất cả là 3 x 6 = 18 cái cúc)

                        b) Chia đều số cúc áo cho các bạn, Để biết mỗi bạn được bao nhiêu cúc áo, ta tính thương.

                        (Số cúc áo của mỗi bạn là 12 : 3 = 4 chiếc cúc)

                        c) Chia cho mỗi bạn số cúc áo bằng nhau, để tìm số bạn được nhận cúc áo, ta tính thương.

                        Video hướng dẫn giải

                        Số?

                        Toán lớp 3 trang 89 - Ôn tập các phép tính - SGK Chân trời sáng tạo 3

                        Phương pháp giải:

                        a, Muốn tìm số học sinh cả hai khối ta tính tổng số học sinh ở hai khối đó.

                        Muốn tìm số học sinh khối 2 ít hơn khối 3 ta lấy số học sinh khối 3 trừ đi số học sinh khối 2

                        b, Số học sinh ở 8 bàn = Số học sinh ở 1 bàn x 8

                        Số học sinh ở 17 bàn = Số học sinh ở 1 bàn x 17

                        Lời giải chi tiết:

                        a) Số học sinh cả hai khối là 245 + 280 = 525 (học sinh)

                        Số học sinh khối 2 ít hơn khối 3 là 280 – 245 = 35 (học sinh)

                        b) Số học sinh ở 8 bàn là 2 x 8 = 16 (học sinh)

                        Số học sinh ở 17 bàn là 2 x 17 = 34 (học sinh)

                        Toán lớp 3 trang 89 - Ôn tập các phép tính - SGK Chân trời sáng tạo 4

                        Video hướng dẫn giải

                        Số?

                        Toán lớp 3 trang 89 - Ôn tập các phép tính - SGK Chân trời sáng tạo 5

                        a, Số bé gấp lên ..?.. lần thì được số lớn.

                        b, Số lớn giảm đi ..?.. lần thì được số bé.

                        c, Số lớn gấp ..?.. lần số bé.

                        Phương pháp giải:

                        Quan sát sơ đồ rồi điền số thích hợp vào chỗ trống.

                        Lời giải chi tiết:

                        a, Số bé gấp lên 5 lần thì được số lớn.

                        b, Số lớn giảm đi 5 lần thì được số bé.

                        c, Số lớn gấp 5 lần số bé.

                        Video hướng dẫn giải

                        Chọn ý trả lời đúng.

                        Số lớn gấp 3 lần số bé và số lớn hơn số bé 8 đơn vị.

                        Số lớn và số bé lần lượt là:

                        A. 6 và 2 B. 10 và 2 C. 12 và 4

                        Phương pháp giải:

                        - Vẽ sơ đồ

                        - Tìm hiệu số phần bằng nhau và giá trị của 1 phần

                        - Tìm số lớn và số bé

                        Lời giải chi tiết:

                        Toán lớp 3 trang 89 - Ôn tập các phép tính - SGK Chân trời sáng tạo 6

                        Giá trị của 1 phần hay số bé là

                        8 : 2 = 4 (đơn vị)

                        Số lớn là 4 x 3 = 12 (đơn vị)

                        Chọn đáp án C.

                        Video hướng dẫn giải

                        Tính nhẩm.

                        Toán lớp 3 trang 89 - Ôn tập các phép tính - SGK Chân trời sáng tạo 7

                        Phương pháp giải:

                        20 + 530 = ?

                        Nhẩm 20 + 30 = 50

                        20 + 530 = 550

                        Em thực hiện tương tự với các phép tính còn lại.

                        Lời giải chi tiết:

                        Toán lớp 3 trang 89 - Ôn tập các phép tính - SGK Chân trời sáng tạo 8

                        Video hướng dẫn giải

                        Đặt tính rồi tính.

                        a, 172 x 4 b, 785 : 8

                        Phương pháp giải:

                        Bước 1: Đặt tính.

                        Bước 2: Đối với phép nhân: Thực hiện tính từ phải sang trái

                        Đối với phép chia: Thực hiện chia từ trái sang phải

                        Lời giải chi tiết:

                        Toán lớp 3 trang 89 - Ôn tập các phép tính - SGK Chân trời sáng tạo 9

                        Video hướng dẫn giải

                        Số?

                        Toán lớp 3 trang 89 - Ôn tập các phép tính - SGK Chân trời sáng tạo 10

                        Phương pháp giải:

                        Muốn tìm số hạng chưa biết ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.

                        Muốn tìm thừa số đã biết ta lấy tích chia cho thừa số đã biết

                        Muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia.

                        Lời giải chi tiết:

                        a) 610 + ..?.. = 970

                        970 – 610 = 360

                        b) 4 x ..?.. = 80

                        80 : 4 = 20

                        c) ..?.. : 3 = 70

                        70 x 3 = 210

                        Video hướng dẫn giải

                        Tính giá trị của biểu thức.

                        Toán lớp 3 trang 89 - Ôn tập các phép tính - SGK Chân trời sáng tạo 11

                        Phương pháp giải:

                        - Đối với biểu thức chỉ chứa phép cộng, trừ hoặc phép nhân, chia ta thực hiện từ trái sang phải.

                        - Đối với biểu thức có phép cộng, trừ, nhân, chia ta thực hiện phép nhân, chia trước, thực hiện phép cộng, trừ sau.

                        - Nếu biểu thức có dấu ngoặc ta thực hiện tính trong ngoặc trước.

                        Lời giải chi tiết:

                        a, 493 – 328 + 244 = 165 + 244

                        = 409

                        b, 210 : 6 x 5 = 35 x 5

                        = 175

                        c, 36 + 513 : 9 = 36 + 57

                        = 93

                        d, 2 x ( 311 – 60 ) = 2 x 251

                        = 502

                        Video hướng dẫn giải

                        Toán lớp 3 trang 89 - Ôn tập các phép tính - SGK Chân trời sáng tạo 12

                        Phương pháp giải:

                        a, Khi nhân một số với 1 thì ta được chính số đó.

                        b, Khi nhân một số với 0 thì ta được 0.

                        c, Đối với biểu thức có dấu ngoặc ta thực hiện trong ngoặc trước.

                        d, Để tìm số bàn ít nhất ta thực hiện phép chia 35 : 2

                        Lời giải chi tiết:

                        Toán lớp 3 trang 89 - Ôn tập các phép tính - SGK Chân trời sáng tạo 13

                        Video hướng dẫn giải

                        Lớp em dự định tặng mỗi bạn học sinh có hoàn cảnh khó khăn một túi quà gồm 2 quyển sách và 5 quyển vở. Số sách sẽ tặng là 52 quyển. Hỏi để chuẩn bị đủ các túi quà, lớp em cần có bao nhiêu quyển vở?

                        Toán lớp 3 trang 89 - Ôn tập các phép tính - SGK Chân trời sáng tạo 14

                        Phương pháp giải:

                        Bước 1: Tính số túi quà = Số sách sẽ tặng : Số quyển sách trong mỗi túi

                        Bước 2: Số quyển vở cần chuẩn bị = Số quyển vở trong mỗi túi quà x số túi quà

                        Lời giải chi tiết:

                        Tóm tắt

                        Mỗi túi quà: 2 quyển sách và 5 quyển vở

                        Số sách: 52 quyển

                        Số vở: … quyển?

                        Bài giải

                        Số túi quà cần chuẩn bị là

                        52 : 2 = 26 ( túi quà)

                        Số quyển vở cần chuẩn bị là

                        26 x 5 = 130 (quyển)

                        Đáp số 130 quyển vở

                        Tăng tốc trên hành trình chinh phục Toán lớp 3 với Toán lớp 3 trang 89 - Ôn tập các phép tính - SGK Chân trời sáng tạo – điểm nhấn nổi bật trong chuyên mục giải sgk toán lớp 3 tại nền tảng toán math. Bộ toán tiểu học bài tập được biên soạn kỹ lưỡng, bám sát chuẩn chương trình sách giáo khoa hiện hành, mang đến giải pháp học tập toàn diện, dễ hiểu và sát với năng lực từng học sinh. Với hình thức trình bày trực quan, tư duy logic rõ ràng, tài liệu này không chỉ giúp học sinh củng cố kiến thức vững vàng mà còn kích thích khả năng tư duy toán học, tạo tiền đề bứt phá trong học tập và đạt kết quả cao ngay từ sớm.

                        Toán lớp 3 trang 89 - Ôn tập các phép tính - SGK Chân trời sáng tạo: Hướng dẫn chi tiết và bài tập thực hành

                        Bài học Toán lớp 3 trang 89 - Ôn tập các phép tính trong sách Chân trời sáng tạo là một bước quan trọng trong việc giúp học sinh lớp 3 nắm vững các kiến thức cơ bản về các phép tính số học. Bài học này không chỉ tập trung vào việc giải các bài tập mà còn hướng đến việc giúp học sinh hiểu rõ bản chất của từng phép tính và ứng dụng chúng vào thực tế.

                        I. Mục tiêu bài học

                        • Củng cố kiến thức về các phép cộng, trừ, nhân, chia.
                        • Rèn luyện kỹ năng giải toán và tư duy logic.
                        • Ứng dụng các phép tính vào giải quyết các bài toán thực tế.

                        II. Nội dung bài học

                        Bài học Toán lớp 3 trang 89 bao gồm các dạng bài tập sau:

                        1. Bài 1: Tính nhẩm: Các bài tập tính nhẩm giúp học sinh rèn luyện tốc độ và độ chính xác trong tính toán.
                        2. Bài 2: Tính: Các bài tập tính với các phép cộng, trừ, nhân, chia, đòi hỏi học sinh phải thực hiện các bước tính toán một cách cẩn thận.
                        3. Bài 3: Giải bài toán: Các bài toán ứng dụng giúp học sinh hiểu rõ hơn về cách sử dụng các phép tính để giải quyết các vấn đề thực tế.

                        III. Hướng dẫn giải chi tiết các bài tập

                        Bài 1: Tính nhẩm

                        Để tính nhẩm nhanh và chính xác, học sinh cần nắm vững bảng cửu chương và các quy tắc cộng, trừ, nhân, chia. Ví dụ:

                        Phép tínhKết quả
                        5 + 712
                        10 - 37
                        2 x 48
                        15 : 35
                        Bài 2: Tính

                        Khi thực hiện các phép tính, học sinh cần chú ý đến thứ tự thực hiện các phép tính (nhân, chia trước; cộng, trừ sau). Ví dụ:

                        12 + 8 x 2 = 12 + 16 = 28

                        Bài 3: Giải bài toán

                        Để giải bài toán, học sinh cần đọc kỹ đề bài, xác định được các thông tin đã cho và yêu cầu của bài toán. Sau đó, lựa chọn phép tính phù hợp để giải bài toán. Ví dụ:

                        Một cửa hàng có 25 kg gạo. Buổi sáng bán được 10 kg gạo, buổi chiều bán được 8 kg gạo. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu kg gạo?

                        Bài giải:

                        Số gạo đã bán là: 10 + 8 = 18 (kg)

                        Số gạo còn lại là: 25 - 18 = 7 (kg)

                        Đáp số: 7 kg

                        IV. Luyện tập và củng cố

                        Để củng cố kiến thức và kỹ năng, học sinh có thể thực hiện thêm các bài tập tương tự trong sách bài tập hoặc trên các trang web học toán online. Việc luyện tập thường xuyên sẽ giúp học sinh tự tin hơn khi giải các bài toán và đạt kết quả tốt hơn trong các kỳ kiểm tra.

                        V. Kết luận

                        Bài học Toán lớp 3 trang 89 - Ôn tập các phép tính là một bài học quan trọng giúp học sinh củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải toán. Hy vọng rằng với sự hướng dẫn chi tiết và bài tập thực hành, các em học sinh sẽ học tập hiệu quả và đạt kết quả tốt nhất.

                        Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

                        Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

                        Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

                        Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

                        Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

                        Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

                        Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

                        Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

                        Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

                        Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

                        Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

                        Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

                        Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

                        Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

                        Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

                        Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

                        Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

                        Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.