Logo Header

phương trình thuần nhất bậc ba đối với sinx và cosx

Bài viết hướng dẫn phương pháp giải và biện luận phương trình thuần nhất bậc ba đối với sinx và cosx.

I. PHƯƠNG PHÁP

Bài toán: Giải phương trình: \(a{\sin ^3}x + b{\sin ^2}x\cos x\) \( + c\sin x{\cos ^2}x + d{\cos ^3}x = 0\) \((1).\)

PHƯƠNG PHÁP CHUNG: Thực hiện theo các bước:

+ Bước 1: Với \(\cos x = 0\) \( \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{2} + k\pi \), \(k \in Z.\)

Khi đó phương trình \((1)\) có dạng \(a = 0.\)

+ Nếu \(a = 0\) thì \((1)\) nhận \(x = \frac{\pi }{2} + k\pi \) làm nghiệm.

+ Nếu \(a \ne 0\) thì \((1)\) không nhận \(x = \frac{\pi }{2} + k\pi \) làm nghiệm.

+ Bước 2: Với \(\cos x \ne 0\) \( \Leftrightarrow x \ne \frac{\pi }{2} + k\pi \), \(k \in Z.\)

Chia hai vế của phương trình \((1)\) cho \({\cos ^3}x \ne 0\), ta được:

\(a{\tan ^3}x + b{\tan ^2}x + c\tan x + d = 0.\)

Đặt \(t = \tan x\), phương trình có dạng:

\(a{t^3} + b{t^2} + ct + d = 0\) \((2).\)

Bước 3: Giải phương trình \((2)\) theo \(t\) (tham khảo bài viết cách giải phương trình bậc 3 tổng quát).

Mở rộng: Phương pháp giải trên được mở rộng cho phương trình đẳng cấp bậc \(n\) đối với sin và cos, đó là phương trình có dạng:

\(\sum\limits_{k = 0}^n {{a_k}} {\sin ^{n – k}}x{\cos ^k}x = 0.\)

Tuy nhiên để linh hoạt, các em học sinh cần nhớ rằng vì \({\sin ^2}x + {\cos ^2}x = 1\) nên với các nhân tử có bậc \(k\) cũng được coi là có bậc \(k + 2l\), do vậy chúng ta có dạng mở rộng của phương trình thuần nhất bậc ba như sau:

\(a{\sin ^3}x + b{\sin ^2}x\cos x\) \( + c\sin x{\cos ^2}x + d{\cos ^3}x\) \( + (e\sin x + f\cos x) = 0.\)

Ví dụ 1: (ĐHNT – 1996): Giải phương trình sau: \(4{\sin ^3}x + 3{\sin ^2}x\cos x – \sin x – {\cos ^3}x = 0.\)

Xét hai trường hợp:

+ Với \(\cos x = 0\) \( \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{2} + k\pi \), \(k \in Z.\)

Khi đó phương trình có dạng:

\(4{\sin ^3}\left( {\frac{\pi }{2} + k\pi } \right) – \sin \left( {\frac{\pi }{2} + k\pi } \right) = 0\) (mâu thuẫn).

Vậy phương trình không nhận \(x = \frac{\pi }{2} + k\pi \) làm nghiệm.

+ Với \(\cos x \ne 0\) \( \Leftrightarrow x \ne \frac{\pi }{2} + k\pi \), \(k \in Z.\)

Chia hai vế của phương trình \((1)\) cho \({\cos ^3}x \ne 0\), ta được:

\(4{\tan ^3}x + 3{\tan ^2}x\) \( – \left( {1 + {{\tan }^2}x} \right)\tan x – 1 = 0\) \( \Leftrightarrow 3{\tan ^3}x + 3{\tan ^2}x – \tan x – 1 = 0.\)

Đặt \(t = \tan x\), phương trình có dạng:

\(3{t^3} + 3{t^2} – t – 1 = 0\) \( \Leftrightarrow (t + 1)\left( {3{t^2} – 1} \right) = 0\) \( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}

{t = – 1}\\

{t = 1/\sqrt 3 }\\

{t = – 1/\sqrt 3 }

\end{array}} \right.\) \( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}

{\tan x = – 1}\\

{\tan x = 1/\sqrt 3 }\\

{\tan x = – 1/\sqrt 3 }

\end{array}} \right.\) \( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}

{x = – \frac{\pi }{4} + k\pi }\\

{x = \frac{\pi }{6} + k\pi \quad }\\

{x = – \frac{\pi }{6} + k\pi }

\end{array}} \right.\), \(k \in Z.\)

Vậy phương trình có ba họ nghiệm.

Ví dụ 2: Giải phương trình sau:

\({\sin ^4}x – 3{\sin ^2}x{\cos ^2}x\) \( – 4\sin x{\cos ^3}x – 3{\cos ^4}x = 0.\)

Xét hai trường hợp:

+ Với \(\cos x = 0\) \( \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{2} + k\pi \), \(k \in Z.\)

Khi đó phương trình có dạng \({\sin ^4}\left( {\frac{\pi }{2} + k\pi } \right) = 0\) mâu thuẫn.

Vậy phương trình không nhận \(x = \frac{\pi }{2} + k\pi \) làm nghiệm.

+ Với \(\cos x \ne 0\) \( \Leftrightarrow x \ne \frac{\pi }{2} + k\pi \), \(k \in Z.\)

Chia hai vế của phương trình \((1)\) cho \({\cos ^4}x \ne 0\), ta được:

\({\tan ^4}x – 3{\tan ^2}x – 4\tan x – 3 = 0.\)

Đặt \(t = \tan x\), phương trình có dạng:

\({t^4} – 3{t^2} – 4t – 3 = 0\) \( \Leftrightarrow \left( {{t^4} – 2{t^2} + 1} \right) – \left( {{t^2} + 4t + 4} \right) = 0\) \( \Leftrightarrow \left( {{t^2} – t – 3} \right)\left( {{t^2} + t + 1} \right) = 0.\)

\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}

{{t^2} – t – 3 = 0}\\

{{t^2} + t + 1 = 0\:{\rm{(vô\:nghiệm)}}}

\end{array}} \right.\) \( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}

{{t_1} = \frac{{1 – \sqrt {13} }}{2}}\\

{{t_2} = \frac{{1 + \sqrt {13} }}{2}}

\end{array}} \right.\) \( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}

{\tan x = \frac{{1 – \sqrt {13} }}{2} = \tan \alpha }\\

{\tan x = \frac{{1 + \sqrt {13} }}{2} = \tan \beta }

\end{array}} \right..\)

\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}

{x = \alpha + k\pi }\\

{x = \beta + k\pi }

\end{array}} \right.\), \(k \in Z.\)

Vậy phương trình có hai họ nghiệm.

Chú ý: Tồn tại những phương trình ở dạng ban đầu chưa phải là phương trình thuần nhất, khi đó cần thực hiện một vài phép biến đổi lượng giác thích hợp.

Ví dụ 3: (ĐHNN I Khối B – 1999): Giải phương trình sau:

\((\tan x + 1){\sin ^2}x\) \( = 3(\cos x – \sin x)\sin x + 3.\)

Điều kiện: \(\cos x \ne 0\) \( \Leftrightarrow x \ne \frac{\pi }{2} + k\pi \), \(k \in Z.\)

Chia hai vế của phương trình \((1)\) cho \({\cos ^2}x \ne 0\), ta được:

\((\tan x + 1){\tan ^2}x\) \( = 3(1 – \tan x)\tan x + 3\left( {1 + {{\tan }^2}x} \right)\) \( \Leftrightarrow {\tan ^3}x + {\tan ^2}x – 3\tan x – 3 = 0.\)

Đặt \(t = \tan x\), phương trình có dạng:

\({t^3} + {t^2} – 3t – 3 = 0\) \( \Leftrightarrow (t + 1)\left( {{t^2} – 3} \right) = 0.\)

\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}

{t = – 1}\\

{t = \sqrt 3 }\\

{t = – \sqrt 3 }

\end{array}} \right.\) \( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}

{\tan x = – 1}\\

{\tan x = \sqrt 3 }\\

{\tan x = – \sqrt 3 }

\end{array}} \right.\) \( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}

{x = – \frac{\pi }{4} + k\pi }\\

{x = \pm \frac{\pi }{3} + k\pi }

\end{array}} \right.\), \(k \in Z.\)

Vậy phương trình có ba họ nghiệm.

Ví dụ 4: (ĐHQG TPHCM – 1998): Giải phương trình sau:

\({\sin ^3}\left( {x – \frac{\pi }{4}} \right) = \sqrt 2 \sin x.\)

Biến đổi phương trình về dạng:

\(2\sqrt 2 {\sin ^3}\left( {x – \frac{\pi }{4}} \right) = 4\sin x\) \( \Leftrightarrow {\left[ {\sqrt 2 \sin \left( {x – \frac{\pi }{4}} \right)} \right]^3} = 4\sin x\) \( \Leftrightarrow {(\sin x – \cos x)^3} = 4\sin x.\)

Xét hai trường hợp:

+ Với \(\cos x = 0\) \( \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{2} + k\pi \), \(k \in Z.\)

Khi đó phương trình có dạng: \({\sin ^3}\left( {\frac{\pi }{2} + k\pi } \right) = 4\sin \left( {\frac{\pi }{2} + k\pi } \right)\) mâu thuẫn.

Vậy phương trình không nhận \(x = \frac{\pi }{2} + k\pi \) làm nghiệm.

+ Với \(\cos x \ne 0\) \( \Leftrightarrow x \ne \frac{\pi }{2} + k\pi \), \(k \in Z.\)

Chia hai vế của phương trình \((1)\) cho \({\cos ^3}x \ne 0\), ta được:

\({(\tan x – 1)^3} = 4\left( {1 + {{\tan }^2}x} \right)\tan x\) \( \Leftrightarrow 3{\tan ^3}x + 3{\tan ^2}x + \tan x – 1 = 0.\)

Đặt \(t = \tan x\), phương trình có dạng:

\(3{t^3} + 3{t^2} + t – 1 = 0\) \( \Leftrightarrow (t + 1)\left( {3{t^2} + 1} \right) = 0\) \( \Leftrightarrow t = – 1\) \( \Leftrightarrow x = – \frac{\pi }{4} + k\pi \), \(k \in Z.\)

Vậy phương trình có một họ nghiệm.

Chú ý: Các em học sinh cũng cần nhớ rằng ngoài phương pháp chính quy để giải mọi phương trình đẳng cấp bậc \(3\) thì trong một vài trường hợp riêng biệt cũng có thể giải nó bằng phương pháp phân tích thành phương trình tích. Cụ thể ta đi xem xét ví dụ sau:

Ví dụ 5: (ĐHTS – 1996): Giải phương trình sau:

\({\cos ^3}x + {\sin ^3}x = \sin x – \cos x\) \((1).\)

Cách 1: Sử dụng phương pháp giải phương trình đẳng cấp bậc \(3:\)

Xét hai trường hợp:

+ Với \(\cos x = 0\) \( \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{2} + k\pi \), \(k \in Z.\)

Khi đó phương trình có dạng: \( \pm 1 = \pm 1.\)

Vậy phương trình nhận \(x = \frac{\pi }{2} + k\pi \) làm nghiệm.

+ Với \(\cos x \ne 0\) \( \Leftrightarrow x \ne \frac{\pi }{2} + k\pi \), \(k \in Z.\)

Chia hai vế của phương trình \((1)\) cho \({\cos ^3}x \ne 0\), ta được:

\(1 + {\tan ^3}x\) \( = \left( {1 + {{\tan }^2}x} \right)\tan x – \left( {1 + {{\tan }^2}x} \right)\) \( \Leftrightarrow {\tan ^2}x – \tan x + 2 = 0\) vô nghiệm.

Vậy phương trình có một họ nghiệm.

Cách 2: Sử dụng phương pháp phân tích:

Biến đổi phương trình về dạng:

\({\cos ^3}x + {\sin ^3}x\) \( = (\sin x – \cos x)\left( {{{\cos }^2}x + {{\sin }^2}x} \right).\)

\( \Leftrightarrow 2{\cos ^3}x + \cos x{\sin ^2}x – \sin x{\cos ^2}x = 0.\)

\( \Leftrightarrow \left( {2{{\cos }^2}x + {{\sin }^2}x – \sin x\cos x} \right)\cos x = 0.\)

\( \Leftrightarrow \left( {1 + {{\cos }^2}x – \sin x\cos x} \right)\cos x = 0.\)

\( \Leftrightarrow \cos x = 0\) \( \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{2} + k\pi \), \(k \in Z.\)

Vậy phương trình có một họ nghiệm.

Ví dụ 6: Giải phương trình:

\(\frac{{1 – \tan x}}{{1 + \tan x}} = 1 + \sin 2x.\)

Điều kiện:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}

{\cos x \ne 0}\\

{\tan x \ne – 1}

\end{array}} \right.\) \( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}

{x \ne \frac{\pi }{2} + k\pi }\\

{x \ne – \frac{\pi }{4} + k\pi }

\end{array}} \right.\), \(k \in Z\) \((I).\)

Cách 1: Biến đổi phương trình về dạng:

\(\frac{{\cos x – \sin x}}{{\cos x + \sin x}} = {(\cos x + \sin x)^2}\) \( \Leftrightarrow \cos x – \sin x = {(\cos x + \sin x)^3}.\)

Chia hai vế của phương trình \((1)\) cho \({\cos ^3}x \ne 0\), ta được:

\(1 + {\tan ^2}x – \left( {1 + {{\tan }^2}x} \right)\tan x\) \( = {(1 + \tan x)^3}\) \( \Leftrightarrow {\tan ^3}x + {\tan ^2}x + 2\tan x = 0\) \( \Leftrightarrow \left( {{{\tan }^2}x + \tan x + 2} \right)\tan x = 0\) \( \Leftrightarrow \tan x = 0\) \( \Leftrightarrow x = k\pi \), \(k \in Z.\)

Vậy phương trình có một họ nghiệm.

Cách 2: Biến đổi phương trình về dạng:

\(\frac{{\cos x – \sin x}}{{\cos x + \sin x}} = {(\cos x + \sin x)^2}\) \( \Leftrightarrow \frac{{\cos \left( {x + \frac{\pi }{4}} \right)}}{{\sin \left( {x + \frac{\pi }{4}} \right)}} = 2{\sin ^2}\left( {x + \frac{\pi }{4}} \right)\) \( \Leftrightarrow \cot \left( {x + \frac{\pi }{4}} \right) = \frac{2}{{1 + {{\cot }^2}\left( {x + \frac{\pi }{4}} \right)}}.\)

Đặt \(t = \cot \left( {x + \frac{\pi }{4}} \right)\), ta được:

\(t = \frac{2}{{1 + {t^2}}}\) \( \Leftrightarrow {t^3} + t – 2 = 0\) \( \Leftrightarrow (t – 1)\left( {{t^2} + t + 2} \right) = 0\) \( \Leftrightarrow t = 1.\)

\( \Leftrightarrow \cot \left( {x + \frac{\pi }{4}} \right) = 1\) \( \Leftrightarrow x + \frac{\pi }{4} = \frac{\pi }{4} + k\pi \) \( \Leftrightarrow x = k\pi \), \(k \in Z.\)

Vậy phương trình có một họ nghiệm.

Ví dụ 7: Giải phương trình sau:

\({(\sin x – 2\cos x)^4}\) \( + (\sin x – 2\cos x)\left( {5 – 7\sin 2x + 7{{\cos }^2}x} \right)\cos x\) \( + {\cos ^4}x = 0.\)

Biến đổi phương trình về dạng:

\({(\sin x – 2\cos x)^4}\) \( + (\sin x – 2\cos x)\left( {5{{\sin }^2}x – 14\sin x\cos x + 13{{\cos }^2}x} \right)\cos x\) \( + {\cos ^4}x = 0.\)

Xét hai trường hợp:

+ Với \(\cos x = 0\) \( \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{2} + k\pi \), \(k \in Z.\)

Khi đó phương trình có dạng: \({\sin ^4}\left( {\frac{\pi }{2} + k\pi } \right) = 0\) mâu thuẫn.

Vậy phương trình không nhận \(x = \frac{\pi }{2} + k\pi \) làm nghiệm.

+ Với \(\cos x \ne 0\) \( \Leftrightarrow x \ne \frac{\pi }{2} + k\pi \), \(k \in Z.\)

Chia hai vế của phương trình \((1)\) cho \({\cos ^4}x \ne 0\), ta được:

\({(\tan x – 2)^4}\) \( + (\tan x – 2)\left( {5{{\tan }^2}x – 14\tan x + 13} \right)\) \( + 1 = 0.\)

Đặt \(t = \tan x\), phương trình có dạng:

\({(t – 2)^4}\) \( + (t – 2)\left( {5{t^2} – 14t + 13} \right)\) \( + 1 = 0\) \((1).\)

Nhận xét rằng đây không phải là một phương trình hồi quy, tuy nhiên nếu đặt ẩn phụ thích hợp ta sẽ có một phương trình hồi quy.

Thật vậy, đặt \(y = t – 2.\)

\((1) \Leftrightarrow {y^4}\) \( + y\left[ {5{{(y + 2)}^2} – 14(y + 2) + 13} \right]\) \( + 1 = 0.\)

\( \Leftrightarrow {y^4} + 5{y^3} + 6{y^2} + 5y + 1 = 0\) \((2).\)

Nhận xét rằng \(y = 0\) không phải là nghiệm của phương trình. Chia cả hai vế của phương trình cho \({y^2} \ne 0\), ta được phương trình tương đương:

\(\left( {{y^2} + \frac{1}{{{y^2}}}} \right) + 5\left( {y + \frac{1}{y}} \right) + 6 = 0.\)

Đặt \(u = y + \frac{1}{y}\), điều kiện \(|u| \ge 2\), suy ra \({y^2} + \frac{1}{{{y^2}}} = {u^2} – 2.\)

Khi đó phương trình trên có dạng:

\({u^2} + 5u + 4 = 0\) \( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}

{u = – 1\:{\rm{(loại)}}}\\

{u = – 4}

\end{array}} \right..\)

+ Với \(u = -4\), ta được:

\(y + \frac{1}{y} = – 4\) \( \Leftrightarrow {y^2} + 4y + 1 = 0\) \( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}

{{y_1} = – 2 – \sqrt 3 }\\

{{y_2} = – 2 + \sqrt 3 }

\end{array}} \right.\) \( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}

{{t_1} = – \sqrt 3 }\\

{{t_2} = \sqrt 3 }

\end{array}} \right.\) \( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}

{\tan x = – \sqrt 3 }\\

{\tan x = \sqrt 3 }

\end{array}} \right.\) \( \Leftrightarrow x = \pm \frac{\pi }{3} + k\pi \), \(k \in Z.\)

Vậy phương trình có hai họ nghiệm.

Ví dụ 8: Cho phương trình:

\(2(m – 2){\sin ^3}x\) \( – (5m – 2){\sin ^2}x\cos x\) \( + 2\sin x{\cos ^2}x\) \( – (m + 1){\cos ^3}x = 0\) \((1).\)

a. Giải phương trình với \(m = 3.\)

b. Xác định \(m\) để phương trình có đúng một nghiệm \(x \in \left( { – \frac{\pi }{2},\frac{\pi }{2}} \right).\)

Xét hai trường hợp:

+ Với \(\cos x = 0\) \( \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{2} + k\pi \), \(k \in Z.\)

Khi đó phương trình có dạng:

\(2(m – 2){\sin ^3}\left( {\frac{\pi }{2} + k\pi } \right) = 0\) \( \Leftrightarrow m = 2.\)

+ Với \(\cos x \ne 0\) \( \Leftrightarrow x \ne \frac{\pi }{2} + k\pi \), \(k \in Z.\)

Chia hai vế của phương trình \((1)\) cho \({\cos ^3}x \ne 0\), ta được:

\(2(m – 2){\tan ^3}x\) \( – (5m – 2){\tan ^2}x\) \( + 2\tan x – m – 1 = 0.\)

Đặt \(t = \tan x\), phương trình có dạng:

\(2(m – 2){t^3} – (5m – 2){t^2} + 2t – m – 1 = 0\) \( \Leftrightarrow (2t – 1)\left[ {(m – 2){t^2} – 2mt + m + 1} \right] = 0.\)

\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}

{2t – 1 = 0}\\

{g(t) = (m – 2){t^2} – 2mt + m + 1 = 0\:(2)}

\end{array}} \right.\) \((I).\)

a. Với \(m = 3\), ta được:

\((I) \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}

{2t – 1 = 0}\\

{{t^2} – 6t + 4 = 0}

\end{array}} \right.\) \( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}

{t = \frac{1}{2}}\\

{t = 3 – \sqrt 5 }\\

{t = 3 + \sqrt 5 }

\end{array}} \right.\) \( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}

{\tan x = \frac{1}{2} = \tan \alpha }\\

{\tan x = 3 – \sqrt 5 = \tan \beta }\\

{\tan x = 3 + \sqrt 5 = \tan \gamma }

\end{array}} \right.\) \( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}

{x = \alpha + k\pi }\\

{x = \beta + k\pi }\\

{x = \gamma + k\pi }

\end{array}} \right..\)

Vậy phương trình có ba họ nghiệm.

b. Để phương trình có đúng một nghiệm \(x \in \left( { – \frac{\pi }{2},\frac{\pi }{2}} \right).\)

\( \Leftrightarrow (I)\) có duy nhất nghiệm \(t = \frac{1}{2}.\)

Trường hợp 1: Nếu \(m – 2 = 0\) \( \Leftrightarrow m = 2.\)

Khi đó:

\((2) \Leftrightarrow – 4t + 3 = 0\) \( \Leftrightarrow t = \frac{3}{4} \ne \frac{1}{2}.\)

Suy ra \(m = 2\) không thoả mãn.

Trường hợp 2: Nếu \(m – 2 \ne 0\) \( \Leftrightarrow m \ne 2.\)

Khi đó điều kiện:

\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}

{\Delta {‘_g} < 0}\\

{\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}

{\Delta {‘_g} = 0}\\

{g\left( {\frac{1}{2}} \right) = 0}

\end{array}} \right.}

\end{array}} \right.\) \( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}

m + 2 < 0\\

\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}

{m + 2 = 0}\\

{m + 2 = 0}

\end{array}} \right.

\end{array} \right.\) \( \Leftrightarrow m \le – 2.\)

Vậy với \(m \le – 2\) phương trình có nghiệm duy nhất.

Ví dụ 9: Cho phương trình:

\({\sin ^3}x – 3m{\sin ^2}x\cos x\) \( + 3\left( {{m^2} – 1} \right)\sin x{\cos ^2}x\) \( – \left( {{m^2} – 1} \right){\cos ^3}x = 0\) \((1).\)

a. Giải phương trình với \(m = 1.\)

b. Xác định \(m\) để phương trình có đúng ba nghiệm \(x \in \left( {0,\frac{\pi }{2}} \right).\)

Xét hai trường hợp:

+ Với \(\cos x = 0\) \( \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{2} + k\pi \), \(k \in Z.\)

Khi đó phương trình có dạng: \({\sin ^3}\left( {\frac{\pi }{2} + k\pi } \right) = 0\) mâu thuẫn.

+ Với \(\cos x \ne 0\) \( \Leftrightarrow x \ne \frac{\pi }{2} + k\pi \), \(k \in Z.\)

Chia hai vế của phương trình \((1)\) cho \({\cos ^3}x \ne 0\), ta được:

\({\tan ^3}x – 3m{\tan ^2}x\) \( + 3\left( {{m^2} – 1} \right)\tan x – {m^2} + 1 = 0.\)

Đặt \(t = \tan x\), phương trình có dạng:

\({t^3} – 3m{t^2} + 3\left( {{m^2} – 1} \right)t – {m^2} + 1 = 0\) \((2).\)

a. Với \(m = 1\), ta được:

\((2) \Leftrightarrow {t^3} – 3{t^2} = 0\) \( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}

{t = 0}\\

{t = 3}

\end{array}} \right.\) \( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}

{\tan x = 0}\\

{\tan x = 3 = \tan \alpha }

\end{array}} \right.\) \( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}

{x = k\pi }\\

{x = \alpha + k\pi }

\end{array}} \right..\)

Vậy phương trình có hai họ nghiệm.

b. Để phương trình có đúng ba nghiệm \(x \in \left( {0,\frac{\pi }{2}} \right)\) \( \Leftrightarrow (2)\) có ba nghiệm phân biệt dương.

Xét hàm số \(y = {t^3} – 3m{t^2} + 3\left( {{m^2} – 1} \right)t – {m^2} + 1.\)

Ta có:

\(y’ = 3{t^2} – 6mt + 3\left( {{m^2} – 1} \right).\)

\(y’ = 0\) \( \Leftrightarrow 3{t^2} – 6mt + 3\left( {{m^2} – 1} \right) = 0\) \( \Leftrightarrow {x^2} – 2mx + {m^2} – 1 = 0\) \((3).\)

Ta có:

\(\Delta’ = {m^2} – {m^2} + 1 = 1 /> 0\), \(\forall m.\)

Khi đó \((3)\) luôn có \(2\) nghiệm phân biệt \({t_1} = m – 1\) và \({t_2} = m + 1\) với mọi \(m.\)

Trước hết điều kiện để đồ thị hàm số cắt \(Ot\) tại ba điểm phân biệt \( \Leftrightarrow \) hàm số có cực đại, cực tiểu và \({y_{CĐ}}.{y_{CT}} < 0\) \( \Leftrightarrow y\left( {{t_1}} \right)y\left( {{t_2}} \right) < 0\) \((4).\)

Khi đó để giải bất phương trình \((4)\) trước hết đi tính \(y\left( {{t_1}} \right)\), \(y\left( {{t_2}} \right)\) bằng cách:

Thực hiện phép chia \(y\) cho \(y’\) ta được:

\(y = \frac{1}{3}y'(t – m)t\) \( – 2t + {m^3} – {m^2} – m + 1.\)

Khi đó:

\(y\left( {{t_1}} \right) = (m – 1)\left( {{m^2} – 3} \right)\) và \(y\left( {{t_2}} \right) = (m + 1)\left( {{m^2} – 2m – 1} \right).\)

Suy ra:

\((4) \Leftrightarrow \) \((m – 1)\left( {{m^2} – 3} \right)(m + 1)\left( {{m^2} – 2m – 1} \right) < 0\) \( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}

{ – \sqrt 3 < m < – 1}\\

{1 – \sqrt 2 < m < 1}\\

{\sqrt 3 < m < 1 + \sqrt 2 }

\end{array}} \right.\) \((I).\)

Đồ thị hàm số cắt \(Ot\) tại ba điểm phân biệt có hoành độ dương là:

\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}

{{t_1} /> 0}\\

{{t_2} /> 0}\\

{y(0) < 0}

\end{array}} \right.\) \( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}

{m – 1 /> 0}\\

{m + 1 /> 0}\\

{ – \left( {{m^2} – 1} \right) < 0}

\end{array}} \right.\) \( \Leftrightarrow m /> 1\) \((II).\)

Kết hợp \((I)\) và \((II)\) được \(\sqrt 3 < m < 1 + \sqrt 2 .\)

Vậy với \(\sqrt 3 < m < 1 + \sqrt 2 \) thoả mãn điều kiện đầu bài.

Ví dụ 10: Cho phương trình:

\(m{\cos ^4}x\) \( + \cos 2x(\sin x + 3\cos x)(\sin x + 5\cos x)\) \( = 0\) \((1).\)

a. Giải phương trình với \(m = 9.\)

b. Xác định \(m\) để phương trình có đúng bốn nghiệm \(x \in \left( { – \frac{\pi }{2},\frac{\pi }{2}} \right).\)

Biến đổi phương trình về dạng:

\(m{\cos ^4}x\) \( – (\sin x – \cos x)(\sin x + \cos x)\)\((\sin x + 3\cos x)(\sin x + 5\cos x)\) \( = 0\) \((2).\)

Xét hai trường hợp:

+ Với \(\cos x = 0\) \( \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{2} + k\pi \), \(k \in Z.\)

Khi đó phương trình có dạng: \( – {\sin ^4}\left( {\frac{\pi }{2} + k\pi } \right) = 0\) mâu thuẫn.

+ Với \(\cos x \ne 0\) \( \Leftrightarrow x \ne \frac{\pi }{2} + k\pi \), \(k \in Z.\)

Chia hai vế của phương trình \((2)\) cho \({\cos ^4}x \ne 0\), ta được:

\(m – \) \((\tan x – 1)(\tan x + 1)(\tan x + 3)(\tan x + 5)\) \( = 0.\)

Đặt \(u = \tan x\), phương trình có dạng:

\(m – (u – 1)(u + 1)(u + 3)(u + 5) = 0\) \( \Leftrightarrow \left( {{u^2} + 4u – 5} \right)\left( {{u^2} + 4u + 3} \right) = m.\)

Đặt \(t = {u^2} + 4u – 5\), điều kiện \(t \ge – 9.\)

Suy ra \({u^2} + 4u + 3 = t + 8.\)

Khi đó phương trình trên có dạng:

\(t(t + 8) = m\) \( \Leftrightarrow f(t) = {t^2} + 8t – m = 0\) \((3).\)

a. Với \(m = 9\), ta được:

\((3) \Leftrightarrow {t^2} + 8t – 9 = 0\) \( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}

{t = 1}\\

{t = – 9}

\end{array}} \right.\) \( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}

{{u^2} + 4u – 5 = 1}\\

{{u^2} + 4u – 5 = – 9}

\end{array}} \right.\) \( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}

{u = 2 – \sqrt 8 }\\

{u = 2 + \sqrt 8 }\\

{u = 2}

\end{array}} \right.\) \( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}

{\tan x = 2 – \sqrt 8 = \tan \alpha }\\

{\tan x = 2 + \sqrt 8 = \tan \beta }\\

{\tan x = 2 = \tan \gamma }

\end{array}} \right.\) \( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}

{x = \alpha + k\pi }\\

{x = \beta + k\pi }\\

{x = \gamma + k\pi }

\end{array}} \right.\), \(k \in Z.\)

Vậy phương trình có ba họ nghiệm.

b. Phương trình \((1)\) có \(4\) nghiệm \(x \in \left( { – \frac{\pi }{2},\frac{\pi }{2}} \right)\) \( \Leftrightarrow (3)\) có nghiệm \( – 9 < {t_1} < {t_2}.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}

{\Delta ‘ /> 0}\\

{f( – 9) /> 0}\\

{S/2 /> – 9}

\end{array}} \right.\) \( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}

{16 + m /> 0}\\

{9 – m /> 0}\\

{ – 4 /> – 9}

\end{array}} \right.\) \( \Leftrightarrow – 16 < m < 9.\)

Vậy với \( – 16 < m < 9\) phương trình có bốn nghiệm phân biệt \(x \in \left( { – \frac{\pi }{2},\frac{\pi }{2}} \right).\)

II. CÁC BÀI TOÁN THI

Bài 1: (HVKTQS – 1996): Giải phương trình sau: \(\sin 3x = 2{\cos ^3}x.\)

Biến đổi phương trình về dạng:

\(3\sin x – 4{\sin ^3}x = 2{\cos ^3}x\) \( \Leftrightarrow 4{\sin ^3}x – 3\sin x + 2{\cos ^3}x = 0.\)

Bạn đọc tự giải tiếp.

Bài 2: (ĐHQG – 1996): Giải phương trình sau: \(1 + 3\sin 2x = 2\tan x.\)

Điều kiện: \(\cos x \ne 0\) \( \Leftrightarrow x \ne \frac{\pi }{2} + k\pi \), \(k \in Z.\)

Biến đổi phương trình về dạng:

\(\cos x + 6\sin x{\cos ^2}x = 2\sin x.\)

Bạn đọc tự giải tiếp.

Bài 3: (ĐHQG – 1998): Giải phương trình: \(8{\cos ^3}\left( {x + \frac{\pi }{3}} \right) = \cos 3x.\)

Biến đổi phương trình về dạng:

\(8{\left( {\frac{1}{2}\cos x – \frac{{\sqrt 3 }}{2}\sin x} \right)^3}\) \( = 4{\cos ^3}x – 3\cos x.\)

\( \Leftrightarrow {(\cos x – \sqrt 3 \sin x)^3}\) \( = 4{\cos ^3}x – 3\cos x\) \((1).\)

Xét hai trường hợp:

+ Với \(\cos x = 0\) \( \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{2} + k\pi \), \(k \in Z.\)

Khi đó phương trình có dạng: \({\left[ { – \sqrt 3 \sin \left( {\frac{\pi }{2} + k\pi } \right)} \right]^3} = 0\) mâu thuẫn.

Vậy phương trình không nhận \(x = \frac{\pi }{2} + k\pi \) làm nghiệm.

+ Với \(\cos x \ne 0\) \( \Leftrightarrow x \ne \frac{\pi }{2} + k\pi \), \(k \in Z.\)

Chia hai vế của phương trình \((1)\) cho \({\cos ^3}x \ne 0\), ta được:

\({\left[ {1 – \sqrt 3 \left( {1 + {{\tan }^2}x} \right)\tan x} \right]^3}\) \( = 4 – 3\left( {1 + {{\tan }^2}x} \right).\)

\( \Leftrightarrow \sqrt 3 {\tan ^3}x – 4{\tan ^2}x + \sqrt 3 \tan x = 0.\)

Đặt \(t = \tan x\), phương trình có dạng:

\(\sqrt 3 {t^3} – 4{t^2} + \sqrt 3 t = 0\) \( \Leftrightarrow t\left( {\sqrt 3 {t^2} – 4t + \sqrt 3 } \right) = 0.\)

\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}

{t = 0}\\

{t = \sqrt 3 }\\

{t = \frac{1}{{\sqrt 3 }}}

\end{array}} \right.\) \( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}

{\tan x = 0}\\

{\tan x = \sqrt 3 }\\

{\tan x = \frac{1}{{\sqrt 3 }}}

\end{array}} \right.\) \( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}

{x = k\pi }\\

{x = \frac{\pi }{3} + k\pi }\\

{x = \frac{\pi }{6} + k\pi }

\end{array}} \right.\), \(k \in Z.\)

Vậy phương trình có ba họ nghiệm.

Bài 4: Cho phương trình:

\(m{\sin ^3}x\) \( + (3m – 4){\sin ^2}x\cos x\) \( + (3m – 7)\sin x{\cos ^2}x\) \( + (m – 3){\cos ^3}x = 0\) \((1).\)

a. Giải phương trình với \(m = 3.\)

b. Xác định \(m\) để phương trình có \(3\) nghiệm phân biệt thuộc \(\left( { – \frac{\pi }{2},0} \right].\)

Xét hai trường hợp:

+ Với \(\cos x = 0\) \( \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{2} + k\pi \), \(k \in Z\) ta được:

\(m{\sin ^3}\left( {\frac{\pi }{2} + k\pi } \right) = 0\) \( \Leftrightarrow m = 0.\)

+ Với \(\cos x \ne 0\) \( \Leftrightarrow x \ne \frac{\pi }{2} + k\pi \), \(k \in Z.\)

Chia hai vế của phương trình \((1)\) cho \({\cos ^3}x \ne 0\), ta được:

\(m{\tan ^3}x + (3m – 4){\tan ^2}x\) \( + (3m – 7)\tan x + m – 3 = 0.\)

Đặt \(t = \tan x\), phương trình có dạng:

\(m{t^3} + (3m – 4){t^2}\) \( + (3m – 7)t + m – 3 = 0.\)

\( \Leftrightarrow (t + 1)\left[ {m{t^2} + 2(m – 2)t + m – 3} \right] = 0.\)

\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}

{t + 1 = 0}\\

{g(t) = m{t^2} + 2(m – 2)t + m – 3 = 0\:(2)}

\end{array}} \right.\) \((I).\)

a. Với \(m = 3\), ta được:

\((I) \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}

{t + 1 = 0}\\

{3{t^2} + 2t = 0}

\end{array}} \right.\) \( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}

{t = – 1}\\

{t = 0}\\

{t = – 2/3}

\end{array}} \right.\) \( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}

{\tan x = – 1}\\

{\tan x = 0}\\

{\tan x = – 2/3 = \tan \alpha }

\end{array}} \right.\) \( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}

{x = – \frac{\pi }{4} + k\pi }\\

{x = k\pi }\\

{x = \alpha + k\pi }

\end{array}} \right..\)

Vậy với \(m = 3\) phương trình có ba họ nghiệm.

b. Để phương trình có \(3\) nghiệm phân biệt thuộc \(\left( { – \frac{\pi }{2},0} \right]\) \( \Leftrightarrow (2)\) có \(2\) nghiệm phân biệt không dương \(\left( {{t_1} < {t_2} \le 0} \right)\) khác \( – 1.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}

{a \ne 0}\\

{\Delta {‘_g} /> 0}\\

{ag(0) \ge 0}\\

{\frac{S}{2} < 0}\\

{g( – 1) \ne 0}

\end{array}} \right.\) \( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}

{m \ne 0}\\

{4 – m /> 0}\\

{m(m – 3) \ge 0}\\

{ – \frac{{m – 2}}{m} < 0}\\

{1 \ne 0}

\end{array}} \right.\) \( \Leftrightarrow 3 \le m < 4.\)

Vậy với \(m \in [3,4)\) phương trình có ba nghiệm phân biệt không dương.

III. BÀI TẬP ĐỀ NGHỊ

Bài tập 1. Giải các phương trình sau:

a. (ĐH Đà Nẵng – 1999): \({\cos ^3}x – {\sin ^3}x = \cos x – \sin x.\)

b. (ĐHL – 1996): \(4{\sin ^3}x – {\sin ^2}x\cos x\) \( – 3\sin x + 3{\cos ^3}x = 0.\)

c. \({\sin ^3}x – 5{\sin ^2}x\cos x\) \( + 7\sin x{\cos ^2}x – 2{\cos ^3}x = 0.\)

Bài tập 2. Giải các phương trình sau:

a. \(5(\sin x + \cos x)\) \( + \sin 3x – \cos 3x\) \( = 2\sqrt 2 (2 + \sin 2x).\)

b. \({\sin ^3}x – 5{\sin ^2}x\cos x\) \( – 3\sin x{\cos ^2}x + 3{\cos ^3}x = 0.\)

Bài tập 3. Giải các phương trình sau:

a. \({\sin ^3}x – 3\sin x{\cos ^2}x – {\cos ^3}x = 0.\)

b. \({\sin ^3}x + \sin x{\cos ^2}x – {\cos ^3}x = 0.\)

Bài tập 4. Giải các phương trình sau:

a. (HVNH TPHCM – 2000): \(\sin 3x + \cos 3x + 2\cos x = 0.\)

b. (ĐHY Hà Nội – 1999): \(4{\sin ^3}x – \sin x – \cos x = 0.\)

Bài tập 5. Tìm tất cả các nghiệm \(x \in \left[ {0,\frac{\pi }{4}} \right]\) của các phương trình:

a. \(\sin x\left( {2{{\sin }^2}x – {{\cos }^2}x} \right)\)\(\left( {8{{\sin }^4}x – 8{{\sin }^2}x{{\cos }^2}x + {{\cos }^4}x} \right)\) \( = 0.\)

b. \(64{\sin ^6}x – 96{\sin ^4}x{\cos ^2}x\) \( + 36{\sin ^2}x{\cos ^4}x – 3{\cos ^6}x = 0.\)

Bài tập 6. Cho phương trình:

\({\sin ^3}x – 3(m + 1){\sin ^2}x\cos x\) \( + 2\left( {{m^2} + 4m + 1} \right)\sin x{\cos ^2}x\) \( – 4m(m + 1){\cos ^3}x = 0.\)

a. Giải phương trình với \(m =-1.\)

b. Xác định \(m\) để phương trình có ba nghiệm phân biệt thuộc \(\left( {\frac{\pi }{4},\frac{\pi }{2}} \right).\)

Bài tập 7. Cho phương trình:

\({\sin ^3}x – 3{\sin ^2}x\cos x\) \( + 2(m – 1)\sin x{\cos ^2}x\) \( + (m – 3){\cos ^3}x = 0.\)

a. Giải phương trình với \(m = 1.\)

b. Xác định \(m\) để phương trình có ba nghiệm \({x_1}\), \({x_2}\), \({x_3}\) thoả mãn:

\( – \frac{\pi }{2} < {x_1} < – \frac{\pi }{4} < {x_2} < {x_3} < \frac{\pi }{2}.\)

Bài tập 8. Cho phương trình:

\(2(2 – 3m){\sin ^3}x\) \( + 3(2m – 1)\sin x\) \( + 2(m – 2){\sin ^2}x\cos x\) \( – (4m – 3)\cos x = 0.\)

a. Giải phương trình khi \(m = 2.\)

b. Tìm \(m\) để \(\left[ {0,\frac{\pi }{4}} \right]\) chứa đúng \(1\) nghiệm của phương trình.

Bài tập 9. Xác định \(m \ne 0\) để phương trình:

\({m^2}{\sin ^3}x\) \( – 3m{\sin ^2}x\cos x\) \( + \left( {{m^2} + 2} \right)\sin x{\cos ^2}x\) \( – m{\cos ^3}x = 0\) có đúng ba nghiệm \(x \in \left( { – \frac{\pi }{2},\frac{\pi }{2}} \right).\)

Bài tập 10. Giải và biện luận phương trình: \(\left( {8{a^2} + 1} \right){\sin ^3}x\) \( – \left( {4{a^2} + 1} \right)\sin x\) \( + 2{\cos ^3}x = 0.\)

Tự tin bứt phá Toán lớp 11 – nền tảng vững chắc mở lối vào giảng đường đại học! Khám phá ngay phương trình thuần nhất bậc ba đối với sinx và cosx, nội dung chiến lược thuộc chuyên mục Sách bài tập Toán 11 trên nền tảng toán. Bộ bài tập lý thuyết toán thpt được biên soạn công phu, bám sát chương trình Toán lớp 11 và định hướng các kỳ thi quan trọng, giúp học sinh hệ thống hóa kiến thức nâng cao, rèn luyện kỹ năng tư duy và giải toán hiệu quả. Với phương pháp tiếp cận trực quan, logic và mang tính ứng dụng thực tế cao, tài liệu này sẽ là người bạn đồng hành lý tưởng trên hành trình ôn luyện chuyên sâu. Đây chính là bước đệm quan trọng giúp các em phát triển toàn diện năng lực học tập và chinh phục mục tiêu học thuật dài hạn.
Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.