Logo Header

khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của một số hàm phân thức hữu tỉ

Bài viết hướng dẫn phương pháp khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của một số hàm phân thức hữu tỉ thường gặp trong chương trình Giải tích 12.

A. TÓM TẮT SÁCH GIÁO KHOA

Các bước để khảo sát hàm số dạng phân thức hữu tỉ:


1) Tìm tập xác định.

2) Tìm các giới hạn và tiệm cận.

3) Xét chiều biến thiên:

+ Tìm \(y’\). Giải phương trình \(y’ = 0.\)

+ Lập bảng biến thiên.

+ Suy ra các khoảng đơn điệu và các điểm cực trị.

4) Vẽ đồ thị:

+ Lấy các giá trị đặc biệt.

+ Vẽ các tiệm cận, các điểm đặc biệt và vẽ đồ thị hàm số.

+ Nhận xét đặc điểm của đồ thị.

B. PHƯƠNG PHÁP GIẢI TOÁN

Vấn đề 1: Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị hàm số dạng \(y = \frac{{ax + b}}{{cx + d}}\) (\(c \ne 0\) và \(ad – bc \ne 0\)).

1. PHƯƠNG PHÁP:

1. Tập xác định: \(D = R\backslash \left\{ { – \frac{d}{c}} \right\}.\)

2. Giới hạn và tiệm cận:

+ Tiệm cận đứng: \(x = – \frac{d}{c}.\)

+ Tiệm cận ngang: \(y = \frac{a}{c}.\)

3. Khảo sát sự biến thiên:

\(y’ = \frac{{ad – bc}}{{{{(cx + d)}^2}}}\). Dấu \(y’\) là dấu của hằng số \(T = ad – bc.\)

\(T /> 0\): Hàm số tăng trên từng khoảng xác định.

\(T < 0\): Hàm số giảm trên từng khoảng xác định.

Hàm số không có cực trị.

Bảng biến thiên có 2 dạng sau:

\(ad – bc /> 0.\)

khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của một số hàm phân thức hữu tỉ

\(ad – bc < 0.\)

khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của một số hàm phân thức hữu tỉ

4. Đồ thị:

khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của một số hàm phân thức hữu tỉ

Nhận xét: Đồ thị nhận giao điểm \(I\left( { – \frac{d}{c};\frac{a}{c}} \right)\) của hai tiệm cận làm tâm đối xứng.

2. CÁC VÍ DỤ:

Ví dụ 1: Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số: \(y = \frac{{x – 3}}{{x + 1}}.\)

1. Tập xác định: \(D = R\backslash \left\{ { – 1} \right\}.\)

2. Khảo sát sự biến thiên:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}

{\mathop {\lim }\limits_{x \to – {1^ – }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to – {1^ – }} \frac{{x – 3}}{{x + 1}} = + \infty }\\

{\mathop {\lim }\limits_{x \to – {1^ + }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to – {1^ + }} \frac{{x – 3}}{{x + 1}} = – \infty }

\end{array}} \right.\) \( \Rightarrow x = – 1\) là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \frac{{x – 3}}{{x + 1}} = 1\) \( \Rightarrow y = 1\) là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.

\(y’ = \frac{4}{{{{(x + 1)}^2}}} /> 0\), \(\forall x \in D.\)

Suy ra hàm số đồng biến trên các khoảng xác định.

Bảng biến thiên:

khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của một số hàm phân thức hữu tỉ

Hàm số không có cực trị.

Giá trị đặc biệt:

khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của một số hàm phân thức hữu tỉ

Đồ thị:

khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của một số hàm phân thức hữu tỉ

Nhận xét: Đồ thị \((C)\) nhận giao điểm \(I(-1;-1)\) của hai tiệm cận làm tâm đối xứng.

Ví dụ 2:

a) Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số \(y = \frac{{2x + 1}}{{x – 1}}.\)

b) Chứng minh đồ thị \((C)\) nhận giao điểm của hai tiệm cận làm tâm đối xứng.

a) Khảo sát hàm số:

1. Tập xác định: \(D = R\backslash \{ 1\} .\)

2. Khảo sát sự biến thiên:

Giới hạn và tiệm cận:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}

{\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ – }} y = + \infty }\\

{\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} y = – \infty }

\end{array}} \right.\) \( \Rightarrow x = 1\) là tiệm cận đứng của đồ thị.

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \frac{{2x + 1}}{{x – 1}} = 2\) \( \Rightarrow y = 2\) là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.

Sự biến thiên: \(y’ = \frac{{ – 3}}{{{{(x – 1)}^2}}} < 0\), \(\forall x \in D.\)

Suy ra hàm số nghịch biến trên các khoảng xác định.

Bảng biến thiên:

khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của một số hàm phân thức hữu tỉ

Hàm số không có cực trị.

Giá trị đặc biệt:

khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của một số hàm phân thức hữu tỉ

Đồ thị:

khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của một số hàm phân thức hữu tỉ

Nhận xét: Đồ thị \((C)\) nhận giao điểm \(I(1;2)\) của hai tiệm cận làm tâm đối xứng.

b) Chứng minh đồ thị \((C)\) nhận giao điểm hai tiệm cận làm tâm đối xứng.

Tịnh tiến hệ trục \(Oxy\) về hệ trục \(IXY.\) Công thức chuyển hệ trục là:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}

{x = X + 1}\\

{y = Y + 2}

\end{array}} \right. .\)

Đối với hệ trục \(IXY\) thì đồ thị \((C)\) có phương trình:

\(Y + 2 = \frac{{2(X + 1) + 1}}{{X + 1 – 1}}\) \( \Leftrightarrow Y = \frac{3}{X} = F(X).\)

Ta có: \(F(X)\) có tập xác định là \({D_F} = R\backslash \{ 0\} \) nên \(X \in {D_F}\) thì \( – X \in {D_F}.\)

\(F( – X) = – \frac{3}{X} = – F(X).\)

Vậy \(F(X)\) là hàm số lẻ. Suy ra đồ thị \((C)\) nhận \(I\) làm tâm đối xứng.

3. BÀI TẬP:

1. Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của các hàm số:

a) \(y = \frac{{2x – 1}}{{x + 2}}.\)

b) \(y = \frac{{2x + 3}}{{x – 1}}.\)

2. Cho hàm số \(y = \frac{{ – mx – 5m – 2}}{{x – 2m}}.\)

a) Định \(m\) để hàm số tăng trong các khoảng xác định.

b) Khảo sát và vẽ đồ thị \((C)\) của hàm số khi \(m = -1.\)

c) Tìm hai điểm \(M\), \(N\) lần lượt thuộc hai nhánh của \((C)\) sao cho độ dài của đoạn \(MN\) nhỏ nhất.

d) Viết phương trình đường thẳng \((d)\), biết \((d)\) tiếp xúc \((C)\) tại \(M\) và \((d)\) vuông góc với \(IM\) (\(I\) là giao điểm hai tiệm cận của \((C)\)).

3.

a) Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị \((H)\) của hàm số \(y = \frac{{3x – 1}}{{x – 2}}.\)

b) Tìm những điểm trên \((H)\) có tọa độ nguyên.

c) Cho điểm \(M\) tùy ý thuộc \((H).\) Chứng minh tích các khoảng cách từ \(M\) đến hai tiệm cận của \((H)\) là hằng số.

4.

a) Khảo sát và vẽ đồ thị \((C)\) của hàm số \(y = \frac{{x + 2}}{{2x – 2}}.\)

b) Tìm trên \((C)\) những điểm cách đều hai trục tọa độ.

c) Viết phương trình tiếp tuyến của \((C)\) biết tiếp tuyến song song với đường thẳng \((\Delta ):y = – \frac{3}{2}x + 10.\)

5. Cho hàm số \(y = \frac{{x + 1}}{{x – 3}}.\)

a) Khảo sát và vẽ đồ thị \((C)\) của hàm số.

b) Chứng minh giao điểm \(I\) của hai tiệm cận là tâm đối xứng của \((C).\)

c) Tìm những điểm \(M\) trên \((C)\) sao cho khoảng cách từ \(M\) đến tiệm cận đứng bằng bốn lần khoảng cách từ \(M\) đến tiệm cận ngang.

6. Cho hàm số \(y = \frac{{x + 2}}{{2x + 3}}.\)

a) Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số.

b) Viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số, biết tiếp tuyến đó cắt trục hoành, trục tung lần lượt tại hai điểm phân biệt \(A\), \(B\) và tam giác \(OAB\) cân tại gốc tọa độ \(O.\)

Vấn đề 2: Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị hàm số dạng \(y = \frac{{a{x^2} + bx + c}}{{mx + n}}.\)

I. PHƯƠNG PHÁP:

Hàm số \(y = \frac{{a{x^2} + bx + c}}{{mx + n}}\) (\(am \ne 0\), \( – \frac{n}{m}\) không là nghiệm của tử số).

1. Tập xác định: \(D = R\backslash \left\{ { – \frac{n}{m}} \right\}.\)

2. Giới hạn và tiệm cận

Tiệm cận đứng: \(x = – \frac{n}{m}.\)

\(y = Ax + B + \frac{C}{{mx + n}}\) suy ra tiệm cận xiên \(y = Ax + B.\)

3. Khảo sát sự biến thiên

\(y’ = \frac{{am{x^2} + 2anx + bn – cm}}{{{{(mx + n)}^2}}}.\)

Dấu \(y’\) là dấu của \(g(x) = am{x^2} + 2anx + bn – cm.\)

\({\Delta _g} /> 0\): Hàm số có \(2\) cực trị.

\({\Delta _g} \le 0\): Hàm số không có cực trị.

Bảng biến thiên:

+ Hàm số có \(2\) cực trị và \(a.m /> 0.\)

khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của một số hàm phân thức hữu tỉ

+ Hàm số có \(2\) cực trị và \(a.m< 0.\)

khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của một số hàm phân thức hữu tỉ

+ Hàm số không có cực trị và \(a.m /> 0.\)

khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của một số hàm phân thức hữu tỉ

+ Hàm số không có cực trị và \(a.m < 0.\)

khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của một số hàm phân thức hữu tỉ

4. Đồ thị

khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của một số hàm phân thức hữu tỉ

Nhận xét: Đồ thị nhận giao điểm của hai tiệm cận làm tâm đối xứng.

II. CÁC VÍ DỤ:

Ví dụ 1: Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số: \(y = \frac{{2{x^2}}}{{x + 1}}.\)

Ta có: \(y = \frac{{2{x^2}}}{{x + 1}} = 2x – 2 + \frac{2}{{x + 1}}.\)

Tập xác định: \(D = R\backslash \{ – 1\} .\)

Giới hạn và tiệm cận:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}

{\mathop {\lim }\limits_{x \to – {1^ – }} y = – \infty }\\

{\mathop {\lim }\limits_{x \to – {1^ + }} y = + \infty }

\end{array}} \right.\) \( \Rightarrow x = – 1\) là tiệm cận đứng của đồ thị.

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \left[ {y – (2x – 2)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \frac{2}{{x + 1}} = 0\) \( \Rightarrow y = 2x – 2\) là tiệm cận xiên của đồ thị.

Sự biến thiên: \(y’ = \frac{{2{x^2} + 4x}}{{{{(x + 1)}^2}}}\), \(y’ = 0\) \( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}

{x = 0 \Rightarrow y = 0}\\

{x = – 2 \Rightarrow y = – 8}

\end{array}} \right..\)

Bảng biến thiên:

khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của một số hàm phân thức hữu tỉ

Hàm số tăng trong \(( – \infty ; – 2)\) và \((0; + \infty )\), giảm trong \(( – 2; – 1)\) và \(( – 1;0).\)

Hàm số đạt cực đại tại \(x = – 2\) và \({y_{CĐ}} = – 8\), đạt cực tiểu tại \(x = 0\) và \({y_{CT}} = 0.\)

Giá trị đặc biệt:

khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của một số hàm phân thức hữu tỉ

Đồ thị:

khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của một số hàm phân thức hữu tỉ

Nhận xét: Đồ thị nhận giao điểm \(I(-1;-3)\) của hai tiệm cận làm tâm đối xứng.

Ví dụ 2: Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số \(y = – x + 1 + \frac{1}{{x – 1}}.\)

Ta có \(y = – x + 1 + \frac{1}{{x – 1}} = \frac{{ – {x^2} + 2x}}{{x – 1}}.\)

Tập xác định: \(D = R\backslash \{ 1\} .\)

Giới hạn và tiệm cận:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}

{\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ – }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ – }} \frac{{ – {x^2} + 2x}}{{x – 1}} = – \infty }\\

{\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \frac{{ – {x^2} + 2x}}{{x – 1}} = + \infty }

\end{array}} \right.\) \( \Rightarrow x = 1\) là tiệm cận đứng của đồ thị.

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } [y – ( – x + 1)]\) \( = \mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \frac{1}{{x – 1}} = 0\) \( \Rightarrow y = – x + 1\) là tiệm cận xiên của đồ thị.

Sự biến thiên: \(y’ = \frac{{ – {x^2} + 2x – 2}}{{{{(x + 1)}^2}}}\), \(y’ = 0\) \( \Leftrightarrow – {x^2} + 2x – 2 = 0\) \( \Leftrightarrow x \in \emptyset .\)

Bảng biến thiên:

khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của một số hàm phân thức hữu tỉ

Hàm số nghịch biến trong \(( – \infty ;1)\) và \((1; + \infty ).\) Hàm số không có cực trị.

Giá trị đặc biệt:

khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của một số hàm phân thức hữu tỉ

Đồ thị:

khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của một số hàm phân thức hữu tỉ

Nhận xét: Đồ thị nhận giao điểm \(I(1;1)\) của hai tiệm cận làm tâm đối xứng.

III. BÀI TẬP:

1. Cho hàm số \(y = \frac{{{x^2} – 2mx + 3{m^2} – 3}}{{x – 2m}}.\)

a) Định \(m\) để hàm số đồng biến trên các khoảng xác định.

b) Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số khi \(m = 2.\)

2. Cho hàm số \(y = \frac{{{x^2} – x – 1}}{{2 – x}}.\)

a) Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị \((C)\) của hàm số.

b) Tìm điểm trên \((C)\) có tọa độ nguyên.

c) Tìm điểm trên \((C)\) cách đều hai trục tọa độ.

3. Cho hàm số \(y = \frac{{{x^2} + (2m + 3)x + {m^2} + 4m}}{{x + m}}\) \(\left( {{H_m}} \right).\)

a) Khảo sát và vẽ đồ thị \((C)\) của hàm số khi \(m= -1.\)

b) Tìm \(m\) để hàm số có \(2\) cực trị và \(2\) giá trị cực trị trái dấu nhau.

4. Cho hàm số \(y = \frac{{{x^2} – x + 1}}{{x – 1}}.\)

a) Khảo sát và vẽ đồ thị \((C)\) của hàm số.

b) Tìm hai điểm \(A\), \(B\) thuộc hai nhánh khác nhau của \((C)\) sao cho \(AB\) nhỏ nhất.

5. Cho hàm số \(y = \frac{{{x^2} – (m + 1)x – {m^2} + 4m – 2}}{{x – 1}}.\)

a) Định \(m\) để hàm số có cực trị. Tìm \(m\) để tích các giá trị cực trị đạt giá trị nhỏ nhất.

b) Khảo sát và vẽ đồ thị \((C)\) của hàm số khi \(m = 0.\)

c) Tìm các điểm nguyên trên đồ thị \((C).\)

6. Cho hàm số \(y = \frac{{{x^2} + (m + 1)x – m + 1}}{{x – m}}.\)

a) Khảo sát và vẽ đồ thị \((C)\) của hàm số khi \(m = 2.\)

b) Chứng minh rằng tích các khoảng cách từ điểm \(M\) tuỳ ý thuộc \((C)\) đến hai tiệm cận là một hằng số.

c) Định \(m\) để hàm số có cực trị và \(2\) giá trị cực trị cùng dấu.

7. Cho hàm số \(y = x – \frac{1}{{x + 1}}.\)

a) Khảo sát và vẽ đồ thị \((C)\) của hàm số.

b) Tìm \(m\) để đường thẳng \(y = m\) cắt \((C)\) tại hai điểm \(A\), \(B\) sao cho \(OA\) vuông góc \(OB.\)

8. Cho hàm số \(y = \frac{{{x^2} – (m + 1)x + 4{m^2} – 4m}}{{x – m + 1}}.\)

a) Khảo sát và vẽ đồ thị \((C)\) của hàm số khi \(m=2.\)

b) Định \(m\) để hàm số xác định và luôn tăng trong khoảng \((0, + \infty ).\)

9. Cho \(y = \frac{{{x^2} + mx – 1}}{{x – 1}}.\)

a) Khảo sát hàm số khi \(m=1.\)

b) Tìm các giá trị \(m\) để tiệm cận xiên của đồ thị hàm số cắt hai trục tọa độ tại hai điểm \(A\), \(B\) sao cho \({S_{OAB}} = 18.\)

Bứt phá ngoạn mục tại Kỳ thi THPT Quốc gia môn Toán với chiến lược ôn luyện hiệu quả và toàn diện! Đừng bỏ lỡ khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của một số hàm phân thức hữu tỉ – nội dung trọng tâm thuộc chuyên mục toán 12 trên nền tảng toán. Bộ tài liệu toán trung học phổ thông được biên soạn kỹ lưỡng, bám sát chương trình Toán lớp 12 và cấu trúc đề thi thực tế, giúp học sinh chinh phục mọi dạng bài trọng điểm, nâng cao tư duy và tối ưu kỹ năng giải đề. Với phương pháp học tập trực quan, logic và có tính ứng dụng cao, học sinh không chỉ tự tin đạt điểm số ấn tượng mà còn xây dựng nền tảng vững chắc cho hành trình vào đại học. Đây chính là hành trang không thể thiếu dành cho bất kỳ sĩ tử nào đang hướng đến thành tích xuất sắc trong kỳ thi quyết định này.
Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.