Logo Header

Đề thi giữa kì 2 Toán 9 Cánh diều - Đề số 3

Đề thi giữa kì 2 Toán 9 Cánh diều - Đề số 3: Chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi

toan9.edu.vn xin giới thiệu Đề thi giữa kì 2 Toán 9 Cánh diều - Đề số 3, được biên soạn theo chuẩn chương trình học mới nhất. Đề thi này là tài liệu ôn tập lý tưởng, giúp các em học sinh làm quen với cấu trúc đề thi thực tế và rèn luyện kỹ năng giải toán.

Đề thi bao gồm các dạng bài tập đa dạng, từ trắc nghiệm đến tự luận, bao phủ toàn bộ kiến thức trọng tâm của chương trình Toán 9 học kì 2. Đi kèm với đề thi là đáp án chi tiết, giúp các em tự đánh giá kết quả học tập và tìm ra những điểm cần cải thiện.

Đề bài

    Phần I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3 điểm)
    Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
    Câu 1 :

    Cho bảng thống kê sản lượng muối (đơn vị: tấn) của một xã của tỉnh Nam Định 3 tháng đầu năm 2020 và 2021.

    Đề thi giữa kì 2 Toán 9 Cánh diều - Đề số 3 0 1

    Tính tỉ số phần trăm sản lượng muối tháng 2 năm 2020 với cùng kì năm 2021 (làm tròn đến hàng phần mười).

    • A.

      142,7%

    • B.

      54,3%.

    • C.

      76,9%.

    • D.

      130,1%.

    Câu 2 :

    Các số liệu thống kê kích thước (đơn vị: cm) của 24 con mực được nuôi cấy thử nghiệm của trung tâm A được ghi lại như sau:

    12, 11, 11, 12, 8, 11, 12, 7, 7, 10, 11, 12, 9, 12, 5, 9, 9, 12, 8, 9, 7, 10, 12, 10.

    Trong 24 số liệu trên có bao nhiêu giá trị khác nhau?

    • A.

      Có 5 giá trị khác nhau.

    • B.

      Có 6 giá trị khác nhau.

    • C.

      Có 7 giá trị khác nhau.

    • D.

      Có 8 giá trị khác nhau.

    Câu 3 :

    Một doanh nghiệp sản xuất xe ô tô khảo sát lượng xăng tiêu thụ trên 100 km của một số loại xe ô tô trên thị trường. Kết quả khảo sát 100 chiếc xe được biểu diễn trong hình dưới đây:

    Đề thi giữa kì 2 Toán 9 Cánh diều - Đề số 3 0 2

    Tần số tương đối của số lượng xe ô tô tiêu thụ dưới 5 lít xăng cho 100km là:

    • A.

      76%.

    • B.

      39%.

    • C.

      61%.

    • D.

      24%.

    Câu 4 :

    Cho tập hợp A là tập các số tự nhiên có hai chữ số khác nhau được lập ra từ các chữ số 0; 5; 7. Chọn ngẫu nhiên một phần tử của tập hợp A. Số phần tử của không gian mẫu là:

    • A.

      1.

    • B.

      2.

    • C.

      4.

    • D.

      8.

    Câu 5 :

    Cho tứ giác \(BEGH\) nội tiếp đường tròn tâm \((I)\), biết \(\widehat B = 116^\circ \), \(\widehat E = 92^\circ \), tính số đo \(\widehat G\).

    • A.

      \(\widehat G = 78^\circ \).

    • B.

      \(\widehat G = 64^\circ \).

    • C.

      \(\widehat G = 88^\circ \).

    • D.

      \(\widehat G = 84^\circ \).

    Câu 6 :

    Cho tam giác ABC nội tiếp đường tròn (O). Biết \(\widehat {BOC} = 120^\circ \) và \(\widehat {OCA} = 40^\circ \). Tính số đo góc BAO.

    • A.

      \(40^\circ \).

    • B.

      \(60^\circ \).

    • C.

      \(20^\circ \).

    • D.

      \(80^\circ \).

    Phần II. Câu hỏi trắc nghiệm đúng sai (2 điểm)
    Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
    Câu 1 :

    Lớp 9A định tổ chức một trò chơi dân gian khi đi dã ngoại. Lớp trưởng đã yêu cầu mỗi bạn đề xuất một trò chơi bằng cách ghi vào phiếu. Sau khi thu phiếu và tổng hợp kết quả, lớp trưởng thu được biểu đồ cột như sau:

    Đề thi giữa kì 2 Toán 9 Cánh diều - Đề số 3 0 3

    a) Số học sinh lớp 9A là 40 học sinh.

    Đúng
    Sai

    b) Bảng tần số của biểu đồ tần số trên là:

    Đề thi giữa kì 2 Toán 9 Cánh diều - Đề số 3 0 4

    Đúng
    Sai

    c) Tần số tương đối của trò Nhảy bao bố là 15%.

    Đúng
    Sai

    d) Biểu đồ hình quạt biểu diễn tần số tương đối của trò chơi các bạn lớp 9A đề xuất là:

    Đề thi giữa kì 2 Toán 9 Cánh diều - Đề số 3 0 5

    Đúng
    Sai
    Câu 2 :

    Cho tứ giác ABCD có \(\widehat A = \widehat C = 90^\circ \) nội tiếp đường tròn tâm O.

    a) \(\widehat {ABD} = \widehat {ACD}\).

    Đúng
    Sai

    b) Đường tròn \(\left( O \right)\) là đường tròn nội tiếp tam giác ABC.

    Đúng
    Sai

    c) Nếu \(\widehat {ABC} = 80^\circ \) thì \(\widehat {ADC} = 100^\circ \).

    Đúng
    Sai

    d) Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ACD bằng \(\frac{{BD}}{2}\).

    Đúng
    Sai
    Phần III. Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn (2 điểm)
    Thí sinh trả lời câu hỏi từ câu 1 đến câu 4
    Câu 1 :

    Hà có 4 hộp kẹo dẻo với 4 vị khác nhau là: vị dâu, vị cam, vị nho, vị việt quất. Hà lấy ngẫu nhiên một hộp kẹo trong 4 hộp kẹo này cho em trai. Em trai Hà ghi lại vị của hộp kẹo nhận được rồi lại trả hộp kẹo lại cho chị và bảo chi lại lấy ngẫu nhiên một hộp kẹo trong 4 hộp kẹo đó đưa cho mình và ghi lại vị của hộp kẹo nhận được trong lần thứ hai. Quan sát vị của hộp kẹo qua hai lần lấy. Không gian mẫu của phép thử này có số phần tử là…

    Đáp án:

    Câu 2 :

    Biểu đồ tranh thể hiện số ti vi (TV) bán được qua các năm của 1 siêu thị điện máy như sau:

    Đề thi giữa kì 2 Toán 9 Cánh diều - Đề số 3 0 6

    Tần số tương đối của số ti vi bán được trong năm 2022 là: …. (không điền dấu %)

    Đáp án:

    Câu 3 :

    Cho biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm dạng đoạn thẳng về chiều cao của học sinh nữ lớp 9C.

    Đề thi giữa kì 2 Toán 9 Cánh diều - Đề số 3 0 7

    Lớp 9C cần chọn ra những bạn nữ cao từ 160cm trở lên để tham gia đội tuyển thi đấu bóng chuyền. Nếu lớp 9C có 20 bạn nữ thì số bạn được tham gia đội tuyển bằng bao nhiêu.

    Đáp án:

    Câu 4 :

    Cho tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn (O;R) có AB = BC = R. Số đo \(\widehat {ABC}\) bằng bao nhiêu độ? (không cần ghi độ)

    Đáp án:

    Phần IV. Tự luận
    Câu 1 :

    Khối lượng (đơn vị: gam) của 30 củ khoai tây thu hoạch được ở gia đình bác Ngọc là:

    Đề thi giữa kì 2 Toán 9 Cánh diều - Đề số 3 0 8

    Lập bảng tần số ghép nhóm của mẫu số liệu ghép nhóm theo năm nhóm sau:

    \(\left[ {70;80} \right),\,\left[ {80;90} \right),\,\left[ {90;100} \right),\,\left[ {100;110} \right),\,\left[ {110;120} \right).\)

    Câu 2 :

    Một bó hoa gồm \(3\) bông hoa màu đỏ và \(1\) bông hoa màu vàng. Bạn Trúc Linh chọn ngẫu nhiên \(2\) bông hoa từ bó hoa đó.

    a) Liệt kê các cách chọn mà bạn Trúc Linh thực hiện.

    b) Tính xác suất của mỗi biến cố sau:

    \(R\): “Trong \(2\) bông hoa được chọn, có đúng \(1\) bông hoa màu đỏ”;

    \(T\): “Trong \(2\) bông hoa được chọn, có ít nhất \(1\) bông hoa màu đỏ”.

    Câu 3 :

    Một bức ảnh hình tròn có bán kính 40 cm, người ta làm một khung gỗ hình tam giác đều bao bên ngoài bức ảnh sao cho bức ảnh hình tròn tiếp xúc với các cạnh của khung gỗ. Tính độ dài cạnh khung gỗ (làm tròn đến số thập phân thứ nhất).

    Đề thi giữa kì 2 Toán 9 Cánh diều - Đề số 3 0 9

    Lời giải và đáp án

      Phần I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3 điểm)
      Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
      Câu 1 :

      Cho bảng thống kê sản lượng muối (đơn vị: tấn) của một xã của tỉnh Nam Định 3 tháng đầu năm 2020 và 2021.

      Đề thi giữa kì 2 Toán 9 Cánh diều - Đề số 3 1 1

      Tính tỉ số phần trăm sản lượng muối tháng 2 năm 2020 với cùng kì năm 2021 (làm tròn đến hàng phần mười).

      • A.

        142,7%

      • B.

        54,3%.

      • C.

        76,9%.

      • D.

        130,1%.

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Để tính tỉ số phần trăm sản lượng muối tháng 2 năm 2020 với cùng kì năm 2021, ta lấy (sản lượng muối tháng 2 năm 2020 . 100) : sản lượng muối tháng 2 năm 2021 (%).

      Lời giải chi tiết :

      Tỉ số phần trăm sản lượng muối tháng 2 năm 2020 với cùng kì năm 2021 là:

      \(\frac{{588.100}}{{452}}\% \approx 130,1\% \).

      Đáp án D

      Câu 2 :

      Các số liệu thống kê kích thước (đơn vị: cm) của 24 con mực được nuôi cấy thử nghiệm của trung tâm A được ghi lại như sau:

      12, 11, 11, 12, 8, 11, 12, 7, 7, 10, 11, 12, 9, 12, 5, 9, 9, 12, 8, 9, 7, 10, 12, 10.

      Trong 24 số liệu trên có bao nhiêu giá trị khác nhau?

      • A.

        Có 5 giá trị khác nhau.

      • B.

        Có 6 giá trị khác nhau.

      • C.

        Có 7 giá trị khác nhau.

      • D.

        Có 8 giá trị khác nhau.

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Lập bảng tần số, xác định các giá trị khác nhau và tần số xuất hiện của các giá trị.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có bảng tần số:

      Đề thi giữa kì 2 Toán 9 Cánh diều - Đề số 3 1 2

      Có 7 giá trị khác nhau.

      Đáp án C

      Câu 3 :

      Một doanh nghiệp sản xuất xe ô tô khảo sát lượng xăng tiêu thụ trên 100 km của một số loại xe ô tô trên thị trường. Kết quả khảo sát 100 chiếc xe được biểu diễn trong hình dưới đây:

      Đề thi giữa kì 2 Toán 9 Cánh diều - Đề số 3 1 3

      Tần số tương đối của số lượng xe ô tô tiêu thụ dưới 5 lít xăng cho 100km là:

      • A.

        76%.

      • B.

        39%.

      • C.

        61%.

      • D.

        24%.

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Tính tổng tần số tương đối của lượng xe ô tô tiêu thụ dưới 5 lít xăng cho 100km.

      Lời giải chi tiết :

      Tần số tương đối của số lượng xe ô tô tiêu thụ dưới 5 lít xăng cho 100km là:

      15% + 24% = 39%.

      Đáp án B

      Câu 4 :

      Cho tập hợp A là tập các số tự nhiên có hai chữ số khác nhau được lập ra từ các chữ số 0; 5; 7. Chọn ngẫu nhiên một phần tử của tập hợp A. Số phần tử của không gian mẫu là:

      • A.

        1.

      • B.

        2.

      • C.

        4.

      • D.

        8.

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Liệt kế các số có thể tạo thành.

      Lời giải chi tiết :

      Không gian mẫu của phép thử là:

      \(\Omega = \left\{ {50;57;70;75} \right\}\)

      Vậy không gian mẫu có \(4\) phần tử.

      Đáp án C

      Câu 5 :

      Cho tứ giác \(BEGH\) nội tiếp đường tròn tâm \((I)\), biết \(\widehat B = 116^\circ \), \(\widehat E = 92^\circ \), tính số đo \(\widehat G\).

      • A.

        \(\widehat G = 78^\circ \).

      • B.

        \(\widehat G = 64^\circ \).

      • C.

        \(\widehat G = 88^\circ \).

      • D.

        \(\widehat G = 84^\circ \).

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Sử dụng tổng hai góc đối của tứ giác nội tiếp bằng \(180^\circ \).

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi giữa kì 2 Toán 9 Cánh diều - Đề số 3 1 4

      Tứ giác BEGH nội tiếp đường tròn (I) nên ta có:

      \(\widehat G + \widehat B = 180^\circ \)

      Suy ra \(\widehat G = 180^\circ - \widehat B = 180^\circ - 116^\circ = 64^\circ \)

      Đáp án B

      Câu 6 :

      Cho tam giác ABC nội tiếp đường tròn (O). Biết \(\widehat {BOC} = 120^\circ \) và \(\widehat {OCA} = 40^\circ \). Tính số đo góc BAO.

      • A.

        \(40^\circ \).

      • B.

        \(60^\circ \).

      • C.

        \(20^\circ \).

      • D.

        \(80^\circ \).

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Từ tam giác cân OAC, tính góc OAC.

      Tính góc nội tiếp BAC = \(\frac{1}{2}\) góc ở tâm chắn cung đó.

      Ta tính được số đo góc BAO.

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi giữa kì 2 Toán 9 Cánh diều - Đề số 3 1 5

      Vì tam giác AOC cân nên \(\widehat {OAC} = \widehat {OCA} = 40^\circ \)

      Vì tam giác ABC nội tiếp đường tròn (O) nên \(\widehat {BAC}\) là góc nội tiếp chắn cung BC. Mà \(\widehat {BOC}\) là góc ở tâm chắn cung BC nên \(\widehat {BAC} = \frac{1}{2}\widehat {BOC} = \frac{1}{2}.120^\circ = 60^\circ \).

      Mà \(\widehat {BAO} + \widehat {OAC} = \widehat {BAC}\) nên ta có:

      \(\widehat {BAO} = \widehat {BAC} - \widehat {OAC} = 60^\circ - 40^\circ = 20^\circ \).

      Đáp án C

      Phần II. Câu hỏi trắc nghiệm đúng sai (2 điểm)
      Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
      Câu 1 :

      Lớp 9A định tổ chức một trò chơi dân gian khi đi dã ngoại. Lớp trưởng đã yêu cầu mỗi bạn đề xuất một trò chơi bằng cách ghi vào phiếu. Sau khi thu phiếu và tổng hợp kết quả, lớp trưởng thu được biểu đồ cột như sau:

      Đề thi giữa kì 2 Toán 9 Cánh diều - Đề số 3 1 6

      a) Số học sinh lớp 9A là 40 học sinh.

      Đúng
      Sai

      b) Bảng tần số của biểu đồ tần số trên là:

      Đề thi giữa kì 2 Toán 9 Cánh diều - Đề số 3 1 7

      Đúng
      Sai

      c) Tần số tương đối của trò Nhảy bao bố là 15%.

      Đúng
      Sai

      d) Biểu đồ hình quạt biểu diễn tần số tương đối của trò chơi các bạn lớp 9A đề xuất là:

      Đề thi giữa kì 2 Toán 9 Cánh diều - Đề số 3 1 8

      Đúng
      Sai
      Đáp án

      a) Số học sinh lớp 9A là 40 học sinh.

      Đúng
      Sai

      b) Bảng tần số của biểu đồ tần số trên là:

      Đề thi giữa kì 2 Toán 9 Cánh diều - Đề số 3 1 9

      Đúng
      Sai

      c) Tần số tương đối của trò Nhảy bao bố là 15%.

      Đúng
      Sai

      d) Biểu đồ hình quạt biểu diễn tần số tương đối của trò chơi các bạn lớp 9A đề xuất là:

      Đề thi giữa kì 2 Toán 9 Cánh diều - Đề số 3 1 10

      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      a) Tính tổng số học sinh cả lớp dựa vào tần số các giá trị.

      b) Quan sát biểu đồ tần số để xác định tần số của các giá trị và lập bảng tần số.

      c) Tần số tương đối của giá trị bằng tần số của giá trị với tổng tần số.

      d) Tính tần số tương đối của các giá trị để vẽ biểu đồ tần số tương đối.

      Lời giải chi tiết :

      a) Đúng

      Lớp 9A có số học sinh là:

      5 + 12 + 6 + 8 + 9 = 40 (học sinh)

      Vậy a) đúng.

      b) Sai

      Quan sát biểu đồ, ta lập được bảng tần số:

      Đề thi giữa kì 2 Toán 9 Cánh diều - Đề số 3 1 11

      Vậy b) sai.

      c) Sai

      Tần số tương đối của trò Nhảy bao bố là: \(\frac{{12}}{{40}}.100\% = 30\% \).

      Vậy c) sai.

      d) Đúng

      Tần số tương đối của trò chơi Cướp cờ; Nhảy bao bố; Đua thuyền cạn; Kéo co; Bịt mắt bắt dê lần lượt là:

      \({f_1} = \frac{{5.100}}{{40}}\% = 12,5\% \); \({f_2} = \frac{{12.100}}{{40}} = 30\% \); \({f_3} = \frac{{6.100}}{{40}}\% = 15\% \); \({f_4} = \frac{{8.100}}{{40}}\% = 20\% \); \({f_5} = \frac{{9.100}}{{40}}\% = 22,5\% \).

      Ta có bảng tần số tương đối là:

      Đề thi giữa kì 2 Toán 9 Cánh diều - Đề số 3 1 12

      Vậy biểu đồ hình quạt tròn biểu diễn tần số tương đối của trò chơi các bạn lớp 9A đề xuất là:

      Đề thi giữa kì 2 Toán 9 Cánh diều - Đề số 3 1 13

      Đáp án: ĐSSĐ

      Câu 2 :

      Cho tứ giác ABCD có \(\widehat A = \widehat C = 90^\circ \) nội tiếp đường tròn tâm O.

      a) \(\widehat {ABD} = \widehat {ACD}\).

      Đúng
      Sai

      b) Đường tròn \(\left( O \right)\) là đường tròn nội tiếp tam giác ABC.

      Đúng
      Sai

      c) Nếu \(\widehat {ABC} = 80^\circ \) thì \(\widehat {ADC} = 100^\circ \).

      Đúng
      Sai

      d) Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ACD bằng \(\frac{{BD}}{2}\).

      Đúng
      Sai
      Đáp án

      a) \(\widehat {ABD} = \widehat {ACD}\).

      Đúng
      Sai

      b) Đường tròn \(\left( O \right)\) là đường tròn nội tiếp tam giác ABC.

      Đúng
      Sai

      c) Nếu \(\widehat {ABC} = 80^\circ \) thì \(\widehat {ADC} = 100^\circ \).

      Đúng
      Sai

      d) Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ACD bằng \(\frac{{BD}}{2}\).

      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      a) Sử dụng hai góc nội tiếp chắn cùng một cung thì bằng nhau.

      b) Đường tròn đi qua ba đỉnh của một tam giác là đường tròn ngoại tiếp tam giác đó.

      c) Dựa vào tổng hai góc đối của tứ giác nội tiếp bằng \(180^\circ \).

      d) Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác vuông bằng một nửa cạnh huyền.

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi giữa kì 2 Toán 9 Cánh diều - Đề số 3 1 14

      a) Đúng

      Vì \(\widehat {ABD}\) và \(\widehat {ACD}\) là hai góc nội tiếp cùng chắn cung AD nên \(\widehat {ABD} = \widehat {ACD}\).

      b) Sai

      Đường tròn \(\left( O \right)\) đi qua ba đỉnh của tam giác ABC nên là đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC.

      c) Đúng

      Vì tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn (O) nên \(\widehat {ABC} + \widehat {ADC} = 180^\circ \).

      Suy ra \(\widehat {ADC} = 180^\circ - \widehat {ABC} = 180^\circ - 80^\circ = 100^\circ \).

      d) Đúng

      Xét tam giác ABD nội tiếp đường tròn (O) (vì ABCD là tứ giác nội tiếp) có \(\widehat A = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn) nên tam giác ABD vuông tại A.

      Do đó bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABD bằng \(\frac{{BD}}{2}\), hay bán kính đường tròn (O) bằng \(\frac{{BD}}{2}\).

      Đường tròn \(\left( O \right)\) đi qua ba đỉnh của tam giác ACD nên là đường tròn ngoại tiếp tam giác ACD.

      Vậy bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ACD bằng \(\frac{{BD}}{2}\).

      Đáp án: ĐSĐĐ

      Phần III. Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn (2 điểm)
      Thí sinh trả lời câu hỏi từ câu 1 đến câu 4
      Câu 1 :

      Hà có 4 hộp kẹo dẻo với 4 vị khác nhau là: vị dâu, vị cam, vị nho, vị việt quất. Hà lấy ngẫu nhiên một hộp kẹo trong 4 hộp kẹo này cho em trai. Em trai Hà ghi lại vị của hộp kẹo nhận được rồi lại trả hộp kẹo lại cho chị và bảo chi lại lấy ngẫu nhiên một hộp kẹo trong 4 hộp kẹo đó đưa cho mình và ghi lại vị của hộp kẹo nhận được trong lần thứ hai. Quan sát vị của hộp kẹo qua hai lần lấy. Không gian mẫu của phép thử này có số phần tử là…

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Liệt kê các kết quả có thể của phép thử.

      Lời giải chi tiết :

      Ta liệt kê được tất cả các kết quả có thể của phép thử bằng cách lập bảng:

      Đề thi giữa kì 2 Toán 9 Cánh diều - Đề số 3 1 15

      Mỗi ô là một kết quả có thể. Không gian mẫu là tập hợp gồm 4.4 16 = (phần tử)

      Đáp án: 16

      Câu 2 :

      Biểu đồ tranh thể hiện số ti vi (TV) bán được qua các năm của 1 siêu thị điện máy như sau:

      Đề thi giữa kì 2 Toán 9 Cánh diều - Đề số 3 1 16

      Tần số tương đối của số ti vi bán được trong năm 2022 là: …. (không điền dấu %)

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Từ biểu đồ tranh, tính tổng số ti vi bán được từ năm 2018 đến năm 2022 và số ti vi bán được trong năm 2022.

      Tần số tương đối của số ti vi bán được trong năm 2022 bằng tỉ số phần trăm giữa số ti vi bán được năm 2022 với tổng số ti vi bán được.

      Lời giải chi tiết :

      Từ biểu đồ tranh, ta thấy số ti vi bán được của các năm 2018; 2019; 2020; 2021; 2022 lần lượt là: 500; 600; 250; 300; 350.

      Tổng số ti vi bán được từ năm 2018 đến 2022 là: 500 + 600 + 250 + 300 + 350 = 2000 (chiếc)

      Tần số tương đối của số ti vi bán được trong năm 2022 là: \(\frac{{350}}{{2000}}.100\% = 17,5\% \)

      Đáp án: 17,5

      Câu 3 :

      Cho biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm dạng đoạn thẳng về chiều cao của học sinh nữ lớp 9C.

      Đề thi giữa kì 2 Toán 9 Cánh diều - Đề số 3 1 17

      Lớp 9C cần chọn ra những bạn nữ cao từ 160cm trở lên để tham gia đội tuyển thi đấu bóng chuyền. Nếu lớp 9C có 20 bạn nữ thì số bạn được tham gia đội tuyển bằng bao nhiêu.

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Xác định tần số tương đối của các bạn nữ cao từ 160cm trở lên.

      Tính số bạn nữ được tham gia bằng tổng số bạn nữ nhân với tần số tương đối các bạn nữ cao từ 160cm trở lên.

      Lời giải chi tiết :

      Tần số tương đối của số bạn nữ có chiều cao từ 160cm là:

      25 + 15 = 40(%)

      Số bạn được tham gia đội tuyển là:

      20.40% = 8 (bạn).

      Vậy có 8 bạn được tham gia đội tuyển.

      Đáp án: 8

      Câu 4 :

      Cho tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn (O;R) có AB = BC = R. Số đo \(\widehat {ABC}\) bằng bao nhiêu độ? (không cần ghi độ)

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Chứng minh tam giác BCO, BAO đều nên tính được số đo góc BOC, BOA.

      Ta tính được số đo góc AOC, từ đó suy ra số đo góc ADC (liên hệ giữa góc ở tâm và góc nội tiếp cùng một cung).

      Kết hợp với tính chất hai góc đối của tứ giác nội tiếp, ta có số đo góc ABC.

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi giữa kì 2 Toán 9 Cánh diều - Đề số 3 1 18

      Xét tam giác BCO có: BC = CO = BO = R nên tam giác BCO đều, do đó \(\widehat {BOC} = 60^\circ \).

      Xét tam giác BAO có: BA = AO = BO = R nên tam giác BAO đều, do đó \(\widehat {BAC} = 60^\circ \).

      \(\widehat {AOC} = \widehat {AOB} + \widehat {BOC} = 60^\circ + 60^\circ = 120^\circ \)

      Mà \(\widehat {AOC}\) là góc ở tâm chắn cung AC, \(\widehat {ADC}\) là góc nội tiếp chắn cung AC nên \(\widehat {ADC} = \frac{1}{2}\widehat {AOC} = \frac{1}{2}.120^\circ = 60^\circ \)

      Vì tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn nên \(\widehat {ABC} + \widehat {ADC} = 180^\circ \)

      Suy ra \(\widehat {ABC} = 180^\circ - \widehat {ADC} = 180^\circ - 60^\circ = 120^\circ \)

      Đáp án: 120

      Phần IV. Tự luận
      Câu 1 :

      Khối lượng (đơn vị: gam) của 30 củ khoai tây thu hoạch được ở gia đình bác Ngọc là:

      Đề thi giữa kì 2 Toán 9 Cánh diều - Đề số 3 1 19

      Lập bảng tần số ghép nhóm của mẫu số liệu ghép nhóm theo năm nhóm sau:

      \(\left[ {70;80} \right),\,\left[ {80;90} \right),\,\left[ {90;100} \right),\,\left[ {100;110} \right),\,\left[ {110;120} \right).\)

      Phương pháp giải :

      Xác định các tần số của mỗi nhóm để lập bảng.

      Lời giải chi tiết :

      Các nhóm \(\left[ {70;80} \right),\,\,\left[ {80;90} \right),\,\,\left[ {90;100} \right),\,\,\left[ {100;110} \right),\,\,\left[ {110;120} \right)\) có tần số lần lượt là: \(n{}_1\, = \,3\) , \(n{}_2\, = \,6\), \({n_3}\, = \,12\), \({n_4}\, = \,5\), \(n{}_5\, = \,4\).

      Ta được bảng tần số ghép nhóm của mẫu số liệu ghép nhóm sau:

      Đề thi giữa kì 2 Toán 9 Cánh diều - Đề số 3 1 20

      Câu 2 :

      Một bó hoa gồm \(3\) bông hoa màu đỏ và \(1\) bông hoa màu vàng. Bạn Trúc Linh chọn ngẫu nhiên \(2\) bông hoa từ bó hoa đó.

      a) Liệt kê các cách chọn mà bạn Trúc Linh thực hiện.

      b) Tính xác suất của mỗi biến cố sau:

      \(R\): “Trong \(2\) bông hoa được chọn, có đúng \(1\) bông hoa màu đỏ”;

      \(T\): “Trong \(2\) bông hoa được chọn, có ít nhất \(1\) bông hoa màu đỏ”.

      Phương pháp giải :

      a) Xác định các kết quả có thể.

      b) Xác định các kết quả thuận lợi cho biến cố.

      Tính xác suất của biến cố bằng tỉ số giữa số kết quả thuận lợi cho biến cố với số kết quả có thể.

      Lời giải chi tiết :

      a) Các cách chọn có thể có là: đỏ \(1\) và vàng, đỏ \(2\) và vàng, đỏ \(3\) và vàng, đỏ \(1\) và đỏ \(2\), đỏ \(2\) và đỏ \(3\), đỏ \(1\) và đỏ \(3\). 

      b) Có \(3\) kết quả thuận lợi cho biến cố R là: đỏ \(1\) và vàng, đỏ \(2\) và vàng, đỏ \(3\) và vàng.

      Vậy \(P\left( R \right) = \frac{3}{6} = \frac{1}{2}\).

      Có tất cả \(4\) kết quả thuận lợi cho biến cố \(T\).

      Vậy \(P\left( T \right) = \frac{4}{6} = \frac{2}{3}\) .

      Câu 3 :

      Một bức ảnh hình tròn có bán kính 40 cm, người ta làm một khung gỗ hình tam giác đều bao bên ngoài bức ảnh sao cho bức ảnh hình tròn tiếp xúc với các cạnh của khung gỗ. Tính độ dài cạnh khung gỗ (làm tròn đến số thập phân thứ nhất).

      Đề thi giữa kì 2 Toán 9 Cánh diều - Đề số 3 1 21

      Phương pháp giải :

      Tính độ dài cạnh khung gỗ chính là tính cạnh của tam giác đều ngoại tiếp đường tròn.

      Từ công thức tính bán kính đường tròn nội tiếp tam giác đều cạnh a bằng \(\frac{{\sqrt 3 }}{3}a\), ta tính cạnh a theo bán kính đường tròn nội tiếp.

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi giữa kì 2 Toán 9 Cánh diều - Đề số 3 1 22

      Vì khung ảnh hình tròn tiếp xúc với các cạnh của tam giác đều nên ta có đường tròn nội tiếp tam giác đều.

      Vì bán kính đường tròn nội tiếp tam giác đều là \(R = \frac{{a\sqrt 3 }}{6}\) với a là độ dài cạnh tam giác đều nên ta có:

      \(\begin{array}{l}40 = \frac{{a\sqrt 3 }}{6}\\a\sqrt 3 = 240\\a = \frac{{240}}{{\sqrt 3 }} \approx 138,6\left( {cm} \right)\end{array}\)

      Vậy độ dài cạnh khung gỗ khoảng 138,6cm.

      Sẵn sàng bứt phá kỳ thi Toán lớp 9 với nền tảng kiến thức vững chắc và chiến lược học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ Đề thi giữa kì 2 Toán 9 Cánh diều - Đề số 3 – tài liệu then chốt thuộc chuyên mục sách bài tập toán 9 trên nền tảng học toán. Bộ toán trung học cơ sở bài tập được biên soạn công phu, bám sát nội dung chương trình sách giáo khoa và cấu trúc đề thi hiện hành, giúp học sinh nắm vững kiến thức cốt lõi, rèn luyện thành thạo các dạng bài quan trọng cũng như nâng cao kỹ năng giải toán. Với phương pháp trình bày trực quan, logic và khoa học, tài liệu sẽ là người bạn đồng hành đáng tin cậy trên hành trình ôn luyện, giúp các em tự tin bước vào kỳ thi với sự chuẩn bị toàn diện và tinh thần chủ động cao nhất.

      Đề thi giữa kì 2 Toán 9 Cánh diều - Đề số 3: Phân tích chi tiết và hướng dẫn giải

      Đề thi giữa kì 2 Toán 9 Cánh diều - Đề số 3 là một bài kiểm tra quan trọng giúp đánh giá mức độ nắm vững kiến thức của học sinh sau một nửa học kì. Đề thi này không chỉ kiểm tra khả năng tính toán mà còn đánh giá khả năng vận dụng kiến thức vào giải quyết các bài toán thực tế. Dưới đây là phân tích chi tiết về cấu trúc đề thi, các dạng bài tập thường gặp và hướng dẫn giải chi tiết.

      Cấu trúc đề thi giữa kì 2 Toán 9 Cánh diều - Đề số 3

      Thông thường, đề thi giữa kì 2 Toán 9 Cánh diều - Đề số 3 sẽ bao gồm các phần sau:

      • Phần trắc nghiệm: Khoảng 5-7 câu, tập trung vào các kiến thức cơ bản như đại số, hình học, và các khái niệm toán học quan trọng.
      • Phần tự luận: Khoảng 3-5 câu, yêu cầu học sinh trình bày lời giải chi tiết và rõ ràng. Các bài toán tự luận thường liên quan đến các chủ đề như phương trình bậc hai, hệ phương trình, hàm số, và các kiến thức về hình học.

      Các dạng bài tập thường gặp trong đề thi

      Dưới đây là một số dạng bài tập thường gặp trong đề thi giữa kì 2 Toán 9 Cánh diều - Đề số 3:

      1. Giải phương trình bậc hai: Đây là một dạng bài tập cơ bản nhưng quan trọng, yêu cầu học sinh nắm vững các công thức và phương pháp giải phương trình.
      2. Giải hệ phương trình: Học sinh cần thành thạo các phương pháp giải hệ phương trình như phương pháp thế, phương pháp cộng đại số.
      3. Bài toán về hàm số: Các bài toán về hàm số thường yêu cầu học sinh xác định hàm số, tìm tập xác định, tập giá trị, và vẽ đồ thị hàm số.
      4. Bài toán về hình học: Các bài toán về hình học thường liên quan đến các kiến thức về tam giác, tứ giác, đường tròn, và các tính chất của chúng.

      Hướng dẫn giải chi tiết một số bài tập mẫu

      Bài 1: Giải phương trình 2x2 - 5x + 2 = 0

      Giải:

      Phương trình có dạng ax2 + bx + c = 0 với a = 2, b = -5, c = 2.

      Tính delta: Δ = b2 - 4ac = (-5)2 - 4 * 2 * 2 = 25 - 16 = 9

      Vì Δ > 0, phương trình có hai nghiệm phân biệt:

      x1 = (-b + √Δ) / 2a = (5 + 3) / (2 * 2) = 2

      x2 = (-b - √Δ) / 2a = (5 - 3) / (2 * 2) = 0.5

      Vậy phương trình có hai nghiệm là x1 = 2 và x2 = 0.5

      Bài 2: Cho tam giác ABC vuông tại A, AB = 3cm, AC = 4cm. Tính độ dài cạnh BC.

      Giải:

      Áp dụng định lý Pitago vào tam giác ABC vuông tại A, ta có:

      BC2 = AB2 + AC2 = 32 + 42 = 9 + 16 = 25

      Suy ra BC = √25 = 5cm

      Vậy độ dài cạnh BC là 5cm.

      Lời khuyên để đạt kết quả tốt trong kỳ thi

      • Ôn tập kiến thức đầy đủ: Nắm vững các khái niệm, định lý, và công thức toán học quan trọng.
      • Luyện tập thường xuyên: Giải nhiều bài tập khác nhau để rèn luyện kỹ năng giải toán và làm quen với các dạng bài tập thường gặp.
      • Xem lại các bài đã làm sai: Phân tích lỗi sai và tìm cách khắc phục.
      • Giữ tâm lý thoải mái: Tự tin vào khả năng của mình và giữ tâm lý bình tĩnh trong khi làm bài thi.

      Kết luận

      Đề thi giữa kì 2 Toán 9 Cánh diều - Đề số 3 là một cơ hội tốt để học sinh đánh giá năng lực của mình và chuẩn bị tốt nhất cho các kỳ thi tiếp theo. Hy vọng với những phân tích và hướng dẫn giải chi tiết trên, các em học sinh sẽ tự tin hơn và đạt kết quả tốt nhất trong kỳ thi sắp tới.

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 9

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.