Logo Header

Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Chân trời sáng tạo - Đề số 4

Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Chân trời sáng tạo - Đề số 4

toan9.edu.vn xin giới thiệu Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Chân trời sáng tạo - Đề số 4. Đây là đề thi được biên soạn theo chương trình học mới, giúp học sinh làm quen với cấu trúc đề thi và rèn luyện kỹ năng giải toán.

Đề thi bao gồm các dạng bài tập khác nhau, từ trắc nghiệm đến tự luận, bao phủ các kiến thức trọng tâm đã học trong học kì 1. Học sinh có thể sử dụng đề thi này để tự đánh giá năng lực và chuẩn bị tốt nhất cho kỳ kiểm tra sắp tới.

Ngày thứ nhất, Nam đạp xe được 2 200 m ... Mẹ mua 3 kg cam phải trả 72 000 đồng ...

Đề bài

    I. TRẮC NGHIỆM

    (Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng)

    Câu 1. Trong các số sau, số nào là số chẵn:

    A. 20 118

    B. 31 645

    C. 13 609

    D. 72 813

    Câu 2. Với a là số chẵn lớn nhất có 1 chữ số thì biểu thức: 1 000 + 3 x a có giá trị là:

    A. 1 003

    B. 8 024

    C. 1 027

    D. 1 024

    Câu 3. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là: 58 + 65 + 31 = 65 + 31 + ……

    A. 31

    B. 65

    C. 58

    D. 89

    Câu 4. Ngày thứ nhất, Nam đạp xe được 2 200 m. Ngày thứ hai, Nam đạp xe được nhiều hơn ngày thứ nhất 500 m. Hỏi trung bình mỗi ngày, Nam đạp xe được bao nhiêu mét?

    A. 2 450 m

    B. 1 350 m

    C. 1 850 m

    D. 2 100 m

    Câu 5. Mẹ mua 3 kg cam phải trả 72 000 đồng.Hỏi nếu mẹ mua 4 kg cam phải trả tất cả bao nhiêu tiền?

    A. 85 000 đồng

    B. 96 000 đồng

    C. 98 000 đồng

    D. 100 000 đồng

    Câu 6. Giá trị của biểu thức 2 514 x a – b với a = 6 và b = 200 là:

    A. 14 884

    B. 14 888

    C. 18 448

    D. 14 488

    II. TỰ LUẬN

    Câu 1. Cho dãy số liệu về thời gian tập thể dục mỗi ngày của các thành viên trong gia đình Linh như sau: 16 phút, 13 phút, 18 phút, 33 phút, 20. Hỏi:

    a) Gia đình Linh có bao nhiêu thành viên?

    b) Trung bình mỗi thành viên trong gia đình Linh dành bao nhiêu phút một ngày để tập thể dục?

    Câu 2. Điền số thích hợp vào chỗ chấm.

    a) 7 dm2 9 cm2 = ............ cm2

    b) 15 m2 3 dm2 = ............... dm2

    Câu 3. Chia đều 56 kg gạo thành 7 bao. Hỏi có 904 kg gạo thì chia đều được bao nhiêu bao như thế?

    Câu 4. Bạn Duyên đến cửa hàng văn phòng phẩm mua 5 quyển vở ô li, mỗi quyển vở có giá 10 500 đồng và mua 3 chiếc bút chì, mỗi chiếc có giá 8 500 đồng. Hỏi Duyên phải trả người bán hàng bao nhiêu tiền?

    Câu 5. Tính bằng cách thuận tiện.

    a) 1 463 + 267 + 1 537 + 873 + 1 733

    b) 71 x 5 + 71 x 3 + 71 x 2

    Đáp án

      HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

      I. TRẮC NGHIỆM

      Câu 1. Trong các số sau, số nào là số chẵn:

      A. 20 118

      B. 31 645

      C. 13 609

      D. 72 813

      Phương pháp

      Các số có chữ số tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8 là các số chẵn.

      Lời giải

      Số 20 118 là số chẵn vì chữ số tận cùng là 8.

      Chọn A

      Câu 2. Với a là số chẵn lớn nhất có 1 chữ số thì biểu thức: 1 000 + 3 x a có giá trị là:

      A. 1 003

      B. 8 024

      C. 1 027

      D. 1 024

      Phương pháp

      - Tìm số chẵn lớn nhất có 1 chữ số

      - Thay chữ bằng số vào biểu thức rồi tính giá trị của biểu thức đó

      Lời giải

      Số chẵn lớn nhất có 1 chữ số là 8.

      Với a = 8 thì 1 000 + 3 x a = 1 000 + 3 x 8 = 1 024

      Chọn D

      Câu 3. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là: 58 + 65 + 31 = 65 + 31 + ……

      A. 31

      B. 65

      C. 58

      D. 89

      Phương pháp

      Áp dụng tính chất giao hoán của phép cộng để điền số thích hợp vào chỗ chấm

      Lời giải

      Ta có: 58 + 65 + 31 = 65 + 31 + 58

      Chọn C

      Câu 4. Ngày thứ nhất, Nam đạp xe được 2 200 m. Ngày thứ hai, Nam đạp xe được nhiều hơn ngày thứ nhất 500 m. Hỏi trung bình mỗi ngày, Nam đạp xe được bao nhiêu mét?

      A. 2 450 m

      B. 1 350 m

      C. 1 850 m

      D. 2 100 m

      Phương pháp

      - Tìm số mét Nam đạp xe được trong ngày thứ hai

      - Số mét trung bình mỗi ngày Nam đạp xe = Tổng số mét Nam đạp xe trong 2 ngày : 2

      Lời giải

      Ngày thứ hai Nam đạp xe được số mét là:

      2 200 + 500 = 2 700 (m)

      Trung bình mỗi ngày, Nam đạp xe được số mét là:

      (2 200 + 2 700) : 2 = 2 450 (m)

      Đáp số: 2 450 m

      Chọn A

      Câu 5. Mẹ mua 3 kg cam phải trả 72 000 đồng.Hỏi nếu mẹ mua 4 kg cam phải trả tất cả bao nhiêu tiền?

      A. 85 000 đồng

      B. 96 000 đồng

      C. 98 000 đồng

      D. 100 000 đồng

      Phương pháp

      - Tìm giá tiền của 1 kg cam

      - Tìm giá tiền của 4 kg cam

      Lời giải

      Giá tiền của 1 kg cam là: 72 000 : 3 = 24 000 (đồng)

      Mẹ mua 7 kg cam phải trả số tiền là 24 000 x 4 = 96 000 (đồng)

      Đáp số: 96 000 đồng

      Chọn B

      Câu 6. Giá trị của biểu thức 2 514 x a – b với a = 6 và b = 200 là:

      A. 14 884

      B. 14 888

      C. 18 448

      D. 14 488

      Phương pháp

      Thay chữ bằng số rồi tính giá trị của biểu thức.

      Lời giải

      Với a = 6 và b = 200 thì 2 514 x a – b = 2 514 x 6 – 200 = 15 084 – 200 = 14 884

      Chọn A

      II. TỰ LUẬN

      Câu 1. Cho dãy số liệu về thời gian tập thể dục mỗi ngày của các thành viên trong gia đình Linh như sau: 16 phút, 13 phút, 18 phút, 33 phút, 20 phút. Hỏi:

      a) Gia đình Linh có bao nhiêu thành viên?

      b) Trung bình mỗi thành viên trong gia đình Linh dành bao nhiêu phút một ngày để tập thể dục?

      Phương pháp

      - Dựa vào dãy số liệu để trả lời câu hỏi

      - Thời gian tập thể dục trung bình của mỗi người = tổng thời gian tập thể dục của các thành viên : số thành viên

      Lời giải

      a) Gia đình Linh có 5 thành viên.

      b) Trung bình mỗi thành viên trong gia đình Linh số phút một ngày để tập thể dục là:

      (16 + 13 + 18 + 33 + 20) : 5 = 20 (phút)

      Câu 2. Điền số thích hợp vào chỗ chấm.

      a) 7 dm2 9 cm2 = ............ cm2

      b) 15 m2 3 dm2 = ............... dm2

      Phương pháp

      Áp dụng cách đổi:

      1 dm2 = 100 cm2 ; 1 m2 = 100 dm2

      Lời giải

      a) 7 dm2 9 cm2 = 709 cm2

      b) 15 m2 3 dm2 = 1 503 dm2

      Câu 3. Chia đều 56 kg gạo thành 7 bao. Hỏi có 904 kg gạo thì chia đều được bao nhiêu bao như thế?

      Phương pháp

      - Tìm số kg gạo trong mỗi bao

      - Tìm số bao để đựng 904 kg gạo

      Lời giải

      Số kg gạo trong mỗi bao là:

      56 : 7 = 8 (kg)

      Số bao để đựng hết 904 kg gạo là:

      904 : 8 = 113 (bao)

      Đáp số: 113 bao gạo

      Câu 4. Bạn Duyên đến cửa hàng văn phòng phẩm mua 5 quyển vở ô li, mỗi quyển vở có giá 10 500 đồng và mua 3 chiếc bút chì, mỗi chiếc có giá 8 500 đồng. Hỏi Duyên phải trả người bán hàng bao nhiêu tiền?

      Phương pháp

      - Tìm giá tiền mua 5 quyển vở = Giá tiền mua 1 quyển vở x 5

      - Tìm giá tiền mua 3 chiếc bút chì = Giá tiền mua 1 bút chì x 3

      - Tìm số tiền Duyên phải trả người bán hàng

      Lời giải

      Giá tiền mua 5 quyển vở là:

      10 500 x 5 = 52 500 (đồng)

      Giá tiền mua 3 chiếc bút chì là:

      8 500 x 3 = 25 500 (đồng)

      Duyên phải trả người bán hàng số tiền là:

      52 500 + 25 500 = 78 000 (đồng)

      Đáp số: 78 000 đồng

      Câu 5. Tính bằng cách thuận tiện.

      a) 1 463 + 267 + 1 537 + 873 + 1 733

      b) 71 x 5 + 71 x 3 + 71 x 2

      Phương pháp

      a) Áp dụng tính chất giáo hoán, kết hợp để nhóm các số có tổng là số tròn nghìn với nhau.

      b) Áp dụng công thức: a x b + a x c + a x d = a x (b + c + d) Lời giải

      a) 1 463 + 267 + 1 537 + 873 + 1 733

      = (1 463 + 1 537) + (267 + 1 733) + 873

      = 3 000 + 2 000 + 873

      = 5 000 + 873

      = 5 873

      b) 71 x 5 + 71 x 3 + 71 x 2 = 71 x (5 + 3 + 2)

      = 71 x 10

      = 710

      Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
      • Đề bài
      • Đáp án
      • Tải về

        Tải về đề thi và đáp án Tải về đề thi Tải về đáp án

      I. TRẮC NGHIỆM

      (Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng)

      Câu 1. Trong các số sau, số nào là số chẵn:

      A. 20 118

      B. 31 645

      C. 13 609

      D. 72 813

      Câu 2. Với a là số chẵn lớn nhất có 1 chữ số thì biểu thức: 1 000 + 3 x a có giá trị là:

      A. 1 003

      B. 8 024

      C. 1 027

      D. 1 024

      Câu 3. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là: 58 + 65 + 31 = 65 + 31 + ……

      A. 31

      B. 65

      C. 58

      D. 89

      Câu 4. Ngày thứ nhất, Nam đạp xe được 2 200 m. Ngày thứ hai, Nam đạp xe được nhiều hơn ngày thứ nhất 500 m. Hỏi trung bình mỗi ngày, Nam đạp xe được bao nhiêu mét?

      A. 2 450 m

      B. 1 350 m

      C. 1 850 m

      D. 2 100 m

      Câu 5. Mẹ mua 3 kg cam phải trả 72 000 đồng.Hỏi nếu mẹ mua 4 kg cam phải trả tất cả bao nhiêu tiền?

      A. 85 000 đồng

      B. 96 000 đồng

      C. 98 000 đồng

      D. 100 000 đồng

      Câu 6. Giá trị của biểu thức 2 514 x a – b với a = 6 và b = 200 là:

      A. 14 884

      B. 14 888

      C. 18 448

      D. 14 488

      II. TỰ LUẬN

      Câu 1. Cho dãy số liệu về thời gian tập thể dục mỗi ngày của các thành viên trong gia đình Linh như sau: 16 phút, 13 phút, 18 phút, 33 phút, 20. Hỏi:

      a) Gia đình Linh có bao nhiêu thành viên?

      b) Trung bình mỗi thành viên trong gia đình Linh dành bao nhiêu phút một ngày để tập thể dục?

      Câu 2. Điền số thích hợp vào chỗ chấm.

      a) 7 dm2 9 cm2 = ............ cm2

      b) 15 m2 3 dm2 = ............... dm2

      Câu 3. Chia đều 56 kg gạo thành 7 bao. Hỏi có 904 kg gạo thì chia đều được bao nhiêu bao như thế?

      Câu 4. Bạn Duyên đến cửa hàng văn phòng phẩm mua 5 quyển vở ô li, mỗi quyển vở có giá 10 500 đồng và mua 3 chiếc bút chì, mỗi chiếc có giá 8 500 đồng. Hỏi Duyên phải trả người bán hàng bao nhiêu tiền?

      Câu 5. Tính bằng cách thuận tiện.

      a) 1 463 + 267 + 1 537 + 873 + 1 733

      b) 71 x 5 + 71 x 3 + 71 x 2

      HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

      I. TRẮC NGHIỆM

      Câu 1. Trong các số sau, số nào là số chẵn:

      A. 20 118

      B. 31 645

      C. 13 609

      D. 72 813

      Phương pháp

      Các số có chữ số tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8 là các số chẵn.

      Lời giải

      Số 20 118 là số chẵn vì chữ số tận cùng là 8.

      Chọn A

      Câu 2. Với a là số chẵn lớn nhất có 1 chữ số thì biểu thức: 1 000 + 3 x a có giá trị là:

      A. 1 003

      B. 8 024

      C. 1 027

      D. 1 024

      Phương pháp

      - Tìm số chẵn lớn nhất có 1 chữ số

      - Thay chữ bằng số vào biểu thức rồi tính giá trị của biểu thức đó

      Lời giải

      Số chẵn lớn nhất có 1 chữ số là 8.

      Với a = 8 thì 1 000 + 3 x a = 1 000 + 3 x 8 = 1 024

      Chọn D

      Câu 3. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là: 58 + 65 + 31 = 65 + 31 + ……

      A. 31

      B. 65

      C. 58

      D. 89

      Phương pháp

      Áp dụng tính chất giao hoán của phép cộng để điền số thích hợp vào chỗ chấm

      Lời giải

      Ta có: 58 + 65 + 31 = 65 + 31 + 58

      Chọn C

      Câu 4. Ngày thứ nhất, Nam đạp xe được 2 200 m. Ngày thứ hai, Nam đạp xe được nhiều hơn ngày thứ nhất 500 m. Hỏi trung bình mỗi ngày, Nam đạp xe được bao nhiêu mét?

      A. 2 450 m

      B. 1 350 m

      C. 1 850 m

      D. 2 100 m

      Phương pháp

      - Tìm số mét Nam đạp xe được trong ngày thứ hai

      - Số mét trung bình mỗi ngày Nam đạp xe = Tổng số mét Nam đạp xe trong 2 ngày : 2

      Lời giải

      Ngày thứ hai Nam đạp xe được số mét là:

      2 200 + 500 = 2 700 (m)

      Trung bình mỗi ngày, Nam đạp xe được số mét là:

      (2 200 + 2 700) : 2 = 2 450 (m)

      Đáp số: 2 450 m

      Chọn A

      Câu 5. Mẹ mua 3 kg cam phải trả 72 000 đồng.Hỏi nếu mẹ mua 4 kg cam phải trả tất cả bao nhiêu tiền?

      A. 85 000 đồng

      B. 96 000 đồng

      C. 98 000 đồng

      D. 100 000 đồng

      Phương pháp

      - Tìm giá tiền của 1 kg cam

      - Tìm giá tiền của 4 kg cam

      Lời giải

      Giá tiền của 1 kg cam là: 72 000 : 3 = 24 000 (đồng)

      Mẹ mua 7 kg cam phải trả số tiền là 24 000 x 4 = 96 000 (đồng)

      Đáp số: 96 000 đồng

      Chọn B

      Câu 6. Giá trị của biểu thức 2 514 x a – b với a = 6 và b = 200 là:

      A. 14 884

      B. 14 888

      C. 18 448

      D. 14 488

      Phương pháp

      Thay chữ bằng số rồi tính giá trị của biểu thức.

      Lời giải

      Với a = 6 và b = 200 thì 2 514 x a – b = 2 514 x 6 – 200 = 15 084 – 200 = 14 884

      Chọn A

      II. TỰ LUẬN

      Câu 1. Cho dãy số liệu về thời gian tập thể dục mỗi ngày của các thành viên trong gia đình Linh như sau: 16 phút, 13 phút, 18 phút, 33 phút, 20 phút. Hỏi:

      a) Gia đình Linh có bao nhiêu thành viên?

      b) Trung bình mỗi thành viên trong gia đình Linh dành bao nhiêu phút một ngày để tập thể dục?

      Phương pháp

      - Dựa vào dãy số liệu để trả lời câu hỏi

      - Thời gian tập thể dục trung bình của mỗi người = tổng thời gian tập thể dục của các thành viên : số thành viên

      Lời giải

      a) Gia đình Linh có 5 thành viên.

      b) Trung bình mỗi thành viên trong gia đình Linh số phút một ngày để tập thể dục là:

      (16 + 13 + 18 + 33 + 20) : 5 = 20 (phút)

      Câu 2. Điền số thích hợp vào chỗ chấm.

      a) 7 dm2 9 cm2 = ............ cm2

      b) 15 m2 3 dm2 = ............... dm2

      Phương pháp

      Áp dụng cách đổi:

      1 dm2 = 100 cm2 ; 1 m2 = 100 dm2

      Lời giải

      a) 7 dm2 9 cm2 = 709 cm2

      b) 15 m2 3 dm2 = 1 503 dm2

      Câu 3. Chia đều 56 kg gạo thành 7 bao. Hỏi có 904 kg gạo thì chia đều được bao nhiêu bao như thế?

      Phương pháp

      - Tìm số kg gạo trong mỗi bao

      - Tìm số bao để đựng 904 kg gạo

      Lời giải

      Số kg gạo trong mỗi bao là:

      56 : 7 = 8 (kg)

      Số bao để đựng hết 904 kg gạo là:

      904 : 8 = 113 (bao)

      Đáp số: 113 bao gạo

      Câu 4. Bạn Duyên đến cửa hàng văn phòng phẩm mua 5 quyển vở ô li, mỗi quyển vở có giá 10 500 đồng và mua 3 chiếc bút chì, mỗi chiếc có giá 8 500 đồng. Hỏi Duyên phải trả người bán hàng bao nhiêu tiền?

      Phương pháp

      - Tìm giá tiền mua 5 quyển vở = Giá tiền mua 1 quyển vở x 5

      - Tìm giá tiền mua 3 chiếc bút chì = Giá tiền mua 1 bút chì x 3

      - Tìm số tiền Duyên phải trả người bán hàng

      Lời giải

      Giá tiền mua 5 quyển vở là:

      10 500 x 5 = 52 500 (đồng)

      Giá tiền mua 3 chiếc bút chì là:

      8 500 x 3 = 25 500 (đồng)

      Duyên phải trả người bán hàng số tiền là:

      52 500 + 25 500 = 78 000 (đồng)

      Đáp số: 78 000 đồng

      Câu 5. Tính bằng cách thuận tiện.

      a) 1 463 + 267 + 1 537 + 873 + 1 733

      b) 71 x 5 + 71 x 3 + 71 x 2

      Phương pháp

      a) Áp dụng tính chất giáo hoán, kết hợp để nhóm các số có tổng là số tròn nghìn với nhau.

      b) Áp dụng công thức: a x b + a x c + a x d = a x (b + c + d) Lời giải

      a) 1 463 + 267 + 1 537 + 873 + 1 733

      = (1 463 + 1 537) + (267 + 1 733) + 873

      = 3 000 + 2 000 + 873

      = 5 000 + 873

      = 5 873

      b) 71 x 5 + 71 x 3 + 71 x 2 = 71 x (5 + 3 + 2)

      = 71 x 10

      = 710

      Khơi dậy tiềm năng học Toán lớp 4 cùng Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Chân trời sáng tạo - Đề số 4 – điểm nhấn ấn tượng trong chuyên mục toán 4 tại nền tảng soạn toán. Bộ toán tiểu học bài tập được biên soạn bài bản, bám sát chuẩn chương trình sách giáo khoa mới nhất, mang đến giải pháp ôn luyện toàn diện và hiệu quả cho học sinh lớp 4. Với hình thức trình bày sinh động, trực quan và dễ tiếp cận, tài liệu này sẽ trở thành "trợ thủ đắc lực" giúp các em củng cố nền tảng kiến thức, phát triển tư duy logic và sẵn sàng bứt phá trong học tập.

      Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Chân trời sáng tạo - Đề số 4: Tổng quan và hướng dẫn giải chi tiết

      Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Chân trời sáng tạo - Đề số 4 là một công cụ đánh giá quan trọng giúp giáo viên và phụ huynh nắm bắt được mức độ hiểu bài của học sinh. Đồng thời, đây cũng là cơ hội để học sinh tự kiểm tra kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải toán. Bài viết này sẽ cung cấp một cái nhìn tổng quan về đề thi, phân tích các dạng bài tập thường gặp và hướng dẫn giải chi tiết một số câu hỏi điển hình.

      Cấu trúc đề thi và các chủ đề chính

      Đề thi giữa học kì 1 Toán 4 Chân trời sáng tạo - Đề số 4 thường bao gồm các chủ đề chính sau:

      • Số và phép tính: Các bài tập về đọc, viết, so sánh, sắp xếp các số tự nhiên trong phạm vi 100.000. Thực hiện các phép cộng, trừ, nhân, chia có nhớ, ước lượng kết quả.
      • Hình học: Nhận biết và gọi tên các hình phẳng (hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác). Tính chu vi, diện tích của các hình đơn giản.
      • Đo lường: Đổi đơn vị đo độ dài, khối lượng, thời gian. Giải các bài toán liên quan đến đo lường.
      • Giải toán có lời văn: Phân tích đề bài, tìm hiểu thông tin, lập kế hoạch giải và trình bày lời giải một cách rõ ràng, logic.

      Dạng bài tập thường gặp

      Trong đề thi giữa học kì 1 Toán 4 Chân trời sáng tạo - Đề số 4, học sinh thường gặp các dạng bài tập sau:

      1. Bài tập trắc nghiệm: Kiểm tra kiến thức cơ bản về các khái niệm, định nghĩa, quy tắc.
      2. Bài tập điền khuyết: Rèn luyện khả năng vận dụng kiến thức vào thực tế.
      3. Bài tập tự luận: Yêu cầu học sinh trình bày lời giải chi tiết, thể hiện khả năng tư duy và giải quyết vấn đề.
      4. Bài tập giải toán có lời văn: Đánh giá khả năng phân tích đề bài và áp dụng kiến thức để giải quyết các tình huống thực tế.

      Hướng dẫn giải chi tiết một số câu hỏi điển hình

      Ví dụ 1: Tính 3456 + 1234.

      Lời giải:

      3456 + 1234 = 4690

      Ví dụ 2: Một hình chữ nhật có chiều dài 10cm, chiều rộng 5cm. Tính chu vi hình chữ nhật đó.

      Lời giải:

      Chu vi hình chữ nhật = (chiều dài + chiều rộng) x 2 = (10 + 5) x 2 = 30cm

      Ví dụ 3: Một cửa hàng có 25kg gạo. Người ta đã bán được 1/5 số gạo đó. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

      Lời giải:

      Số gạo đã bán = 25 x 1/5 = 5kg

      Số gạo còn lại = 25 - 5 = 20kg

      Lời khuyên để đạt kết quả tốt trong kỳ thi

      • Học bài đầy đủ: Nắm vững kiến thức cơ bản và các công thức, quy tắc.
      • Luyện tập thường xuyên: Giải nhiều bài tập khác nhau để rèn luyện kỹ năng giải toán.
      • Đọc kỹ đề bài: Hiểu rõ yêu cầu của đề bài trước khi bắt đầu giải.
      • Trình bày lời giải rõ ràng, logic: Giúp giáo viên dễ dàng đánh giá và cho điểm.
      • Kiểm tra lại bài làm: Đảm bảo không có lỗi sai về tính toán hoặc trình bày.

      Tài liệu tham khảo hữu ích

      Ngoài sách giáo khoa, học sinh có thể tham khảo thêm các tài liệu sau để ôn tập và luyện thi:

      • Sách bài tập Toán 4 Chân trời sáng tạo
      • Các đề thi thử Toán 4
      • Các trang web học toán online uy tín như toan9.edu.vn

      Hy vọng với những thông tin và hướng dẫn trên, học sinh sẽ tự tin hơn khi làm bài kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Chân trời sáng tạo - Đề số 4. Chúc các em học tốt!

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.