Logo Header

cách giải phương trình logarit

Bài viết hướng dẫn phương pháp giải một số dạng toán phương trình logarit thường gặp trong chương trình Giải tích lớp 12.

A. TÓM TẮT SÁCH GIÁO KHOA

1. Định nghĩa:

Phương trình logarit là phương trình có chứa ẩn số dưới dấu logarit.

2. Phương trình logarit cơ bản:

\({\log _a}x = m\) (với \(0 < a \ne 1\)) \( \Leftrightarrow x = {a^m}.\)

B. PHƯƠNG PHÁP GIẢI TOÁN

Vấn đề 1: Đưa các logarit về cùng cơ số.

1. PHƯƠNG PHÁP:

Với \(0 < a \ne 1\) thì:

\({\log _a}\alpha = {\log _a}\beta \) \( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}

{\alpha = \beta }\\

{\alpha /> 0({\rm{\:hay\:}}\beta /> 0)}

\end{array}} \right..\)

\({\log _a}f(x) = m \Leftrightarrow f(x) = {a^m}.\)

2. CÁC VÍ DỤ:

Ví dụ 1: Giải các phương trình sau:

a) \({\log _3}x + {\log _3}(x + 2) = 1.\)

b) \({\log _2}\left( {{2^x} – 3} \right) + x = 2.\)

a) \({\log _3}x + {\log _3}(x + 2) = 1\) \((1).\)

Điều kiện: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}

{x /> 0}\\

{x + 2 /> 0}

\end{array}} \right.\) \( \Leftrightarrow x /> 0.\)

\((1) \Leftrightarrow {\log _3}x(x + 2) = {\log _3}3\) \( \Leftrightarrow x(x + 2) = 3\) \( \Leftrightarrow {x^2} + 2x – 3 = 0\) \( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}

{x = – 3\:{\rm{(loại)}}}\\

{x = 1\:{\rm{(nhận)}}}

\end{array}} \right.\) \( \Leftrightarrow x = 1.\)

b) \({\log _2}\left( {{2^x} – 3} \right) + x = 2\) \( \Leftrightarrow {\log _2}\left( {{2^x} – 3} \right) = 2 – x\) \( \Leftrightarrow {2^x} – 3 = {2^{2 – x}}\) \( \Leftrightarrow {2^x} – 3 = \frac{4}{{{2^x}}}\) \( \Leftrightarrow {\left( {{2^x}} \right)^2} – {3.2^x} – 4 = 0\) \((1).\)

Đặt \(t = {2^x}\), điều kiện \(t/>0.\)

\((1)\) trở thành \({t^2} – 3t – 4 = 0\) \( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}

{t = – 1\:{\rm{(loại)}}}\\

{t = 4\:{\rm{(nhận)}}}

\end{array}} \right.\) \( \Leftrightarrow {2^x} = 4\) \( \Leftrightarrow x = 2.\)

Ví dụ 2: Giải các phương trình sau:

a) \({\log _2}\frac{1}{x} = {\log _{\frac{1}{2}}}\left( {{x^2} – x – 3} \right).\)

b) \({\log _4}(x + 12).{\log _x}2 = 1.\)

a) \({\log _2}\frac{1}{x} = {\log _{\frac{1}{2}}}\left( {{x^2} – x – 3} \right).\)

Điều kiện: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}

{x /> 0}\\

{{x^2} – x – 3 /> 0}

\end{array}} \right.\). Ta có:

\({\log _2}\frac{1}{x} = {\log _{\frac{1}{2}}}\left( {{x^2} – x – 3} \right)\) \( \Leftrightarrow {\log _2}{x^{ – 1}} = {\log _{{2^{ – 1}}}}\left( {{x^2} – x – 3} \right)\) \( \Leftrightarrow – {\log _2}x = – {\log _2}\left( {{x^2} – x – 3} \right)\) \( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}

{x /> 0}\\

{{x^2} – x – 3 = x}

\end{array}} \right.\) \( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}

{x /> 0}\\

{{x^2} – 2x – 3 = 0}

\end{array}} \right.\) \( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}

{x /> 0}\\

{x = – 1{\rm{\:hoặc\:}}x = 3}

\end{array}} \right.\) \( \Leftrightarrow x = 3\) (thỏa mãn điều kiện).

Vậy phương trình đã cho có nghiệm là \(x = 3.\)

b) \({\log _4}(x + 12).{\log _x}2 = 1\) \((1).\)

Điều kiện: \(0 < x \ne 1.\)

\((1) \Leftrightarrow \frac{1}{2}{\log _2}(x + 12) = {\log _2}x\) \( \Leftrightarrow {\log _2}(x + 12) = {\log _2}{x^2}\) \( \Leftrightarrow x + 12 = {x^2}\) \( \Leftrightarrow {x^2} – x – 12 = 0\) \( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}

{x = 4\:{\rm{(nhận)}}}\\

{x = – 3\:{\rm{(loại)}}}

\end{array}} \right.\) \( \Leftrightarrow x = 4.\)

Vậy phương trình đã cho có nghiệm là \(x = 4.\)

3. BÀI TẬP:

1. Giải các phương trình sau:

a. \(\log (\sqrt {x + 1} + 1) – 3\log \sqrt[3]{{x – 40}} = 0.\)

b. \(2 – \log (x – 9) – \log (2x – 1) = 0.\)

c. \({\log _2}\left( {{x^2} + 3x + 2} \right) + {\log _2}\left( {{x^2} – 7x + 12} \right)\) \( – {\log _2}3 – 3 = 0.\)

d. \({3^{{{\log }_4}x + \frac{1}{2}}} + {3^{{{\log }_4}x – \frac{1}{2}}} = 4\sqrt x .\)

2. Giải các phương trình sau:

a. \({\log _2}[x(x – 1)] = 1.\)

b. \({\log _2}x + {\log _2}(x – 1) = 1.\)

c. \({\log _2}(3 – x) + {\log _2}(1 – x) = 3.\)

d. \({\log _2}x + {\log _4}x = {\log _{\frac{1}{2}}}\sqrt 3 .\)

3. Giải các phương trình sau:

a. \({\log _3}\left( {{3^x} + 8} \right) = 2 + x.\)

b. \({\log _2}\left( {9 – {2^x}} \right) = {10^{\lg (3 – x)}}.\)

c. \({\log _{\sqrt 3 }}x.{\log _3}x.{\log _9}x = 8.\)

d. \({\log _4}\left( {{{\log }_2}x} \right) + {\log _2}\left( {{{\log }_4}x} \right) = 2.\)

4. Giải phương trình: \({\log _2}\left( {{4^x} + {{15.2}^x} + 27} \right) + 2{\log _2}\frac{1}{{{{4.2}^x} – 3}} = 0.\)

5. Giải các phương trình sau:

a. \({\log _4}{(x + 1)^2} + 2 = {\log _{\sqrt 2 }}\sqrt {4 – x} + {\log _8}{(x + 4)^3}.\)

b. \({\log _9}{\left( {{x^2} – 5x + 6} \right)^2} = \frac{1}{2}{\log _{\sqrt 3 }}\frac{{x – 1}}{2} + {\log _3}\left| {x – 3} \right|.\)

c. \((x – 1){\log _5}3 + {\log _5}\left( {{3^{x + 1}} + 3} \right) = {\log _5}\left( {{{11.3}^x} – 9} \right).\)

d. \({\log _5}x + {\log _3}x = {\log _5}3.{\log _9}225.\)

Vấn đề 2: Phương pháp đặt ẩn số phụ.

1. PHƯƠNG PHÁP:

Tìm một \({\log _a}f(x)\) chung trong phương trình, đặt bằng \(t.\) Đưa phương trình đã cho về phương trình theo \(t.\) Giải phương trình tìm \(t\), thay \(t\) vào cách đặt để tìm \(x.\)

Chú ý: Nếu đặt \(t = {\log _a}x\) thì \({\log _{\frac{1}{a}}}x = – t\), \({\log _{{a^2}}}x = \frac{1}{2}t\), \(\log _a^2x = {t^2}\) ….

2. CÁC VÍ DỤ:

Ví dụ 1: Giải các phương trình sau:

a) \(\log _2^2{x^2} – 4{\log _2}{x^3} + 8 = 0.\)

b) \(\frac{6}{{{{\log }_2}16x}} + \frac{4}{{{{\log }_2}\left( {{x^2}} \right)}} = 2.\)

a) \(\log _2^2{x^2} – 4{\log _2}{x^3} + 8 = 0\) \((1).\)

Điều kiện: \(x/>0.\)

\((1) \Leftrightarrow {\left( {2{{\log }_2}x} \right)^2} – 12{\log _2}x + 8 = 0.\)

Đặt \(t = {\log _2}x\), ta được:

\((1) \Leftrightarrow 4{t^2} – 12t + 8 = 0\) \( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}

{t = 1}\\

{t = 2}

\end{array}} \right.\) \( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}

{{{\log }_2}x = 1}\\

{{{\log }_2}x = 2}

\end{array}} \right.\) \( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}

{x = 2}\\

{x = 4}

\end{array}} \right..\)

So sánh điều kiện ta được nghiệm của phương trình là \(x = 2\) hay \(x = 4.\)

b) \(\frac{6}{{{{\log }_2}16x}} + \frac{4}{{{{\log }_2}\left( {{x^2}} \right)}} = 2\) \((1).\)

Điều kiện: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}

{0 < {x^2} \ne 1}\\

{0 < 16x \ne 1}

\end{array}} \right.\) \( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}

{0 < x \ne 1}\\

{x \ne \frac{1}{{16}}}

\end{array}} \right..\)

Ta có: \((1) \Leftrightarrow \frac{6}{{{{\log }_2}16 + {{\log }_2}x}} + \frac{4}{{2{{\log }_2}x}} = 2\) \( \Leftrightarrow \frac{6}{{{{\log }_2}x + 4}} + \frac{2}{{{{\log }_2}x}} = 2\) \((2).\)

Đặt \(t = {\log _2}x.\)

Phương trình \((2)\) trở thành:

\(\frac{6}{{t + 4}} + \frac{2}{t} = 2\) \( \Leftrightarrow 6t + 2t + 8 = 2t(t + 4)\) \( \Leftrightarrow 2{t^2} – 8 = 0\) \( \Leftrightarrow t = \pm 2.\)

\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}

{{{\log }_2}x = 2}\\

{{{\log }_2}x = – 2}

\end{array}} \right.\) \( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}

{x = 4}\\

{x = \frac{1}{4}}

\end{array}} \right..\)

Vậy phương trình đã cho có nghiệm là \(x = 4\) và \(x = \frac{1}{4}.\)

Ví dụ 2: Giải phương trình sau: \(\log _3^2x + \sqrt {\log _3^2x + 1} – 5 = 0.\)

Ta có: \(\log _3^2x + \sqrt {\log _3^2x + 1} – 5 = 0\) \((1).\)

Đặt \(t = \sqrt {\log _3^2x + 1} .\) Điều kiện: \(t \ge 1.\)

Phương trình \((1)\) trở thành:

\({t^2} + t – 6 = 0\) \( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}

{t = 2\:{\rm{(nhận)}}}\\

{t = – 3\:{\rm{(loại)}}}

\end{array}} \right.\) \( \Leftrightarrow t = 2.\)

\( \Leftrightarrow \log _3^2x = 3\) \( \Leftrightarrow {\log _3}x = \pm 3\) \( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}

{x = {3^{\sqrt 3 }}}\\

{x = {3^{ – \sqrt 3 }}}

\end{array}} \right..\)

Vậy nghiệm của phương trình là \(x = {3^{\sqrt 3 }}\), \(x = {3^{ – \sqrt 3 }}.\)

3. BÀI TẬP:

1. Giải các phương trình sau:

a. \({\log ^2}x = 3 + \log {x^2}.\)

b. \({2.9^{{{\log }_2}x – 1}} = {6^{{{\log }_2}x}} – {x^2}.\)

c. \({\log _3}(2x + 1) – 2{\log _{2x + 1}}3 – 1 = 0.\)

d. \({\log ^2}\left( {{x^3}} \right) – 20\log \sqrt x + 1 = 0.\)

2. Giải các phương trình sau:

a. \({\log _5}\left( {{5^x} – 1} \right)\left[ {\frac{1}{2}{{\log }_5}5\left( {{5^x} – 1} \right)} \right] – 1 = 0.\)

b. \({\log _{27}}\left( {{x^{{{\log }_{27}}x}}} \right) – 3{\log _{27}}x + 2 = 0.\)

c. \(3\sqrt {{{\log }_2}x} – {\log _2}8x + 1 = 0.\)

d. \(5\sqrt {{{\log }_2}( – x)} = {\log _2}\sqrt {{x^2}} .\)

3. Giải các phương trình sau:

a. \({\log _{9x}}27 – {\log _{3x}}3 + {\log _9}243 = 0.\)

b. \(\frac{{{{\log }_2}x}}{{{{\log }_4}2x}} = \frac{{{{\log }_8}4x}}{{{{\log }_{16}}8x}}.\)

c. \({\log _3}\left( {{3^x} – 1} \right).{\log _3}\left( {{3^{x + 1}} – 3} \right) = 12.\)

d. \({\log _{x – 1}}4 = 1 + {\log _2}(x – 1).\)

4. Giải các phương trình sau:

a. \(\frac{6}{{{{\log }_2}x + 1}} + \frac{2}{{{{\log }_2}x}} – 3 = 0.\)

b. \(\frac{1}{{{{\log }_2}\frac{{16}}{x}}} + \frac{2}{{{{\log }_2}4x}} = 1.\)

5. Cho phương trình: \(\log _3^2x + \sqrt {\log _3^2x + 1} – 2m – 1 = 0\) \((1)\) (\(m\) là tham số).

a. Giải phương trình \((1)\) khi \(m = 2.\)

b. Định \(m\) để \((1)\) có ít nhất một nghiệm thuộc đoạn \(\left[ {1;{3^{\sqrt 3 }}} \right].\)

(Đề thi TSĐH – khối A – 2002).

6. Giải các phương trình sau:

a. \({\log _3}\left( {\log _{0,5}^2x – 3{{\log }_{0,5}}x + 5} \right) = 2.\)

b. \({\log _2}\left( {{{4.3}^x} – 6} \right) – {\log _2}\left( {{9^x} – 6} \right) = 1.\)

7. Giải phương trình: \({\log _{2x – 1}}\left( {2{x^2} + x – 1} \right) + {\log _{x + 1}}{(2x – 1)^2} = 4\) (Đề thi TSĐH – khối A – 2008).

Vấn đề 3: Phương pháp dùng tính đơn điệu của hàm số.

1. PHƯƠNG PHÁP:

a) Biến đổi hai vế của phương trình sao cho hai vế là hai hàm số không cùng chiều biến thiên.

+ Bước 1: Nhẩm và chứng minh \({x_0}\) là nghiệm.

+ Bước 2: Chứng minh \({x_0}\) là nghiệm duy nhất (bằng cách chứng minh \(x \ne {x_0}\) không là nghiệm).

b) Một số phương trình ta sử dụng phương pháp đánh giá hai vế, phương pháp đối lập … để giải.

c) Một số phương trình biến đổi được về dạng \(f(u) = f(v)\) thì ta áp dụng: Nếu \(f(t)\) là hàm số tăng (hay giảm) thì \(f(u) = f(v) \Leftrightarrow u = v.\)

2. CÁC VÍ DỤ:

Ví dụ 1: Giải phương trình: \({2^x} = 2 – {\log _3}x\) \((1).\)

Điều kiện \(x/>0.\)

\((1) \Leftrightarrow f(x) = {2^x} + {\log _3}x – 2 = 0.\)

Ta có:

\(f(1) = 0\) nên \(x =1\) là một nghiệm của phương trình \((1).\)

\(f'(x) = {2^x}\ln 2 + \frac{1}{{x\ln 3}} /> 0\), \(\forall x /> 0\) nên hàm số \(f\) đồng biến trên \((0; + \infty ).\)

Suy ra \((1)\) có không quá một nghiệm.

Vậy phương trình có một nghiệm duy nhất \(x = 1.\)

Ví dụ 2: Giải phương trình: \(11 – x = {\log _3}x\) \((2).\)

Điều kiện \(x /> 0.\)

Ta có: \(x = 9\) là một nghiệm của phương trình \((2).\)

Ta chứng minh \(x = 9\) là nghiệm duy nhất của phương trình.

Ta có:

\(f(x) = 11 – x\) \( \Rightarrow f'(x) = – 1 /> 0\) nên \(f\) nghịch biến trên \((0; + \infty ).\)

\(g(x) = {\log _3}x\) \( \Rightarrow g'(x) = \frac{1}{{x\ln 3}} /> 0\), \(\forall x /> 0\) nên \(g\) đồng biến trên \((0; + \infty ).\)

Do đó:

+ \(x/>9:\) \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}

{VT < 2}\\

{VP /> 2}

\end{array}} \right.\) suy ra phương trình \((2)\) không có nghiệm thỏa mãn \(x />9.\)

+ \(0<x<1:\) \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}

{VT /> 2}\\

{VP < 2}

\end{array}} \right.\) suy ra phương trình \((2)\) không có nghiệm thỏa mãn \(x <9.\)

Vậy phương trình \((2)\) có một nghiệm duy nhất \(x = 9.\)

Ví dụ 3: Giải phương trình: \({\log _3}\left( {{x^2} + x + 1} \right) = x(2 – x) + {\log _3}x\) \((3).\)

Điều kiện: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}

{x /> 0}\\

{{x^2} + x + 1 /> 0}

\end{array}} \right.\) \( \Leftrightarrow x /> 0.\)

Cách 1: (Dùng phương pháp đánh giá hai vế).

Ta có: \((3) \Leftrightarrow {\log _3}\frac{{\left( {{x^2} + x + 1} \right)}}{x} = 2x – {x^2}\) \((4).\)

Ta có:

+ Khi \(x /> 0\) \( \Rightarrow \frac{{{x^2} + x + 1}}{x} = x + \frac{1}{x} + 1 \ge 3\) \( \Rightarrow VT(4) \ge {\log _3}3\) \( \Rightarrow VT(4) \ge 1.\)

Mặt khác ta có: \(VP(4) = 2x – {x^2}\) \( = 1 – {(x – 1)^2} \le 1.\)

Do đó \((3) \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}

{{{\log }_3}\frac{{\left( {{x^2} + x + 1} \right)}}{x} = 1}\\

{2x – {x^2} = 1}

\end{array}} \right.\) \( \Leftrightarrow x = 1.\)

Vậy phương trình đã cho có nghiệm \(x = 1.\)

Cách 2: (Dùng phương pháp hàm số).

Ta có: \((3) \Leftrightarrow {\log _3}\left( {{x^2} + x + 1} \right) + \left( {{x^2} + x + 1} \right)\) \( = {\log _3}(3x) + 3x\) \((*).\)

Xét hàm số \(f(t) = {\log _3}t + t\) với \(t /> 0.\)

Ta có: \(f'(t) = \frac{1}{{t\ln 3}} + 1 /> 0\) với mọi \(t/>0.\)

Suy ra \(f(t)\) là hàm số đồng biến trên \((0; + \infty ).\)

Do đó: \((*) \Leftrightarrow f\left( {{x^2} + x + 1} \right) = f(3x)\) \( \Leftrightarrow {x^2} + x + 1 = 3x\) \( \Leftrightarrow {(x – 1)^2} = 0\) \( \Leftrightarrow x = 1.\)

Vậy phương trình đã cho có nghiệm duy nhất là \(x = 1.\)

3. BÀI TẬP:

1. Giải các phương trình sau:

a. \(x – {2^{{{\log }_5}(x + 3)}} = 0.\)

b. \({\log _2}(\sqrt x + 1) – {\log _3}x = 0.\)

2. Giải các phương trình sau:

a. \({\log _2}\left( {x + {3^{{{\log }_6}x}}} \right) – {\log _6}x = 0.\)

b. \({\log _7}x = {\log _3}(\sqrt x + 2).\)

3. Giải phương trình: \({\log _3}\left( {\frac{{{x^2} + x + 3}}{{2{x^2} + 4x + 5}}} \right) = {x^2} + 3x + 2.\)

4. Giải phương trình: \(2{\log _6}(\sqrt[4]{x} + \sqrt[8]{x}) = {\log _4}\sqrt x .\)

5. Giải phương trình: \((x + 2)\log _3^2(x + 1) + 4(x + 1){\log _3}(x + 1) – 16 = 0.\)

6. Giải phương trình: \({\log _x}(x + 1) = \lg 1,5.\)

Vấn đề 4: Phương trình tích.

1. PHƯƠNG PHÁP:

Biến đổi phương trình đã cho về phương trình tích.

Ta có: \(A.B = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}

{A = 0}\\

{B = 0}

\end{array}} \right..\) Ở đây các phương trình \(A = 0\), \(B = 0\) là những phương trình đơn giản hơn.

2. VÍ DỤ:

Ví dụ: Giải phương trình: \(2\log _9^2x = {\log _3}x.{\log _3}(\sqrt {2x + 1} – 1)\) \((1).\)

Điều kiện: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}

{x /> 0}\\

{\sqrt {2x + 1} – 1 /> 0}

\end{array}} \right.\) \( \Leftrightarrow x /> 0.\)

\((1) \Leftrightarrow 2{\left( {\frac{1}{2}{{\log }_3}x} \right)^2}\) \( = {\log _3}x.{\log _3}(\sqrt {2x + 1} – 1)\) \( \Leftrightarrow \log _3^2x – 2{\log _3}x{\log _3}(\sqrt {2x + 1} – 1) = 0\) \( \Leftrightarrow {\log _3}x\left[ {{{\log }_3}x – 2{{\log }_3}(\sqrt {2x + 1} – 1)} \right] = 0\) \( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}

{{{\log }_3}x = 0}\\

{{{\log }_3}x = {{\log }_3}{{(\sqrt {2x + 1} – 1)}^2}}

\end{array}} \right.\) \( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}

{x = 1}\\

{x = 2x – 2\sqrt {2x + 1} }

\end{array}} \right.\) \( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}

{x = 1}\\

{\sqrt {8x + 4} = x}

\end{array}} \right.\) \( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}

{x = 1}\\

{{x^2} – 8x – 4 = 0}

\end{array}} \right.\) \( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}

{x = 1}\\

{x = 4 + 2\sqrt 5 }

\end{array}} \right..\)

Vậy phương trình có hai nghiệm là \(x = 1\) hay \(x = 4 + 2\sqrt 5 .\)

3. BÀI TẬP:

1. Giải phương trình \({\log _2}x + 2{\log _7}x = 2 + {\log _2}x.{\log _7}x.\)

2. Giải phương trình \(2x + {\log _2}\left( {{x^2} – 4x + 4} \right)\) \( = 2 – (x + 1){\log _{\frac{1}{2}}}(2 – x).\)

3. Giải phương trình: \(\frac{1}{{x – 1}}\log _2^2x + {\log _2}x + 2 = \frac{4}{{x – 1}}.\)

Tự tin bứt phá Toán lớp 11 – nền tảng vững chắc mở lối vào giảng đường đại học! Khám phá ngay cách giải phương trình logarit, nội dung chiến lược thuộc chuyên mục toán lớp 11 trên nền tảng học toán. Bộ bài tập toán trung học phổ thông được biên soạn công phu, bám sát chương trình Toán lớp 11 và định hướng các kỳ thi quan trọng, giúp học sinh hệ thống hóa kiến thức nâng cao, rèn luyện kỹ năng tư duy và giải toán hiệu quả. Với phương pháp tiếp cận trực quan, logic và mang tính ứng dụng thực tế cao, tài liệu này sẽ là người bạn đồng hành lý tưởng trên hành trình ôn luyện chuyên sâu. Đây chính là bước đệm quan trọng giúp các em phát triển toàn diện năng lực học tập và chinh phục mục tiêu học thuật dài hạn.
Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.