Logo Header

Trắc nghiệm: Bảng trừ (qua 10) Toán 2 Kết nối tri thức

Luyện Tập Bảng Trừ (Qua 10) Toán 2 Kết Nối Tri Thức

Chào mừng các em học sinh lớp 2 đến với bộ trắc nghiệm Toán 2 Kết nối tri thức về chủ đề Bảng trừ (qua 10). Bài tập này được thiết kế để giúp các em ôn luyện và củng cố kiến thức đã học một cách hiệu quả và thú vị.

Tại toan9.edu.vn, chúng tôi luôn cố gắng mang đến những tài liệu học tập chất lượng cao, phù hợp với chương trình học của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Đề bài

    Câu 1 :

    Trắc nghiệm: Bảng trừ (qua 10) Toán 2 Kết nối tri thức 0 1

    Tính: 16 – 6 – 6 = ...

    Số thích hợp điền vào chỗ trống là:

    A. 3

    B. 4

    C. 5

    D. 6

    Câu 2 :

    Trắc nghiệm: Bảng trừ (qua 10) Toán 2 Kết nối tri thức 0 2

    Tính nhẩm: 17 – 9 = ...

    A. 6

    B. 7

    C. 8

    D. 9

    Câu 3 :

    Trắc nghiệm: Bảng trừ (qua 10) Toán 2 Kết nối tri thức 0 3

    Điền số thích hợp vào ô trống.

    14 – 7 = 

    Câu 4 :

    Trắc nghiệm: Bảng trừ (qua 10) Toán 2 Kết nối tri thức 0 4

    Điền số thích hợp vào ô trống.

    14 – 

     = 6

    Câu 5 :

    Trắc nghiệm: Bảng trừ (qua 10) Toán 2 Kết nối tri thức 0 5

    Bạn Hà viết “ 12 – 5 = 6”. Hỏi bạn Hà viết đúng hay sai?

    Đúng
    Sai
    Câu 6 :

    Trắc nghiệm: Bảng trừ (qua 10) Toán 2 Kết nối tri thức 0 6

    Nối phép tính với kết quả của phép tính đó.

    17 – 9

    11 – 6

    14 – 4

    13 – 7

    5

    6

    8

    10

    Câu 7 :

    Cho bảng sau:

    Trắc nghiệm: Bảng trừ (qua 10) Toán 2 Kết nối tri thức 0 7

    Các số điền vào ô có dấu “?” từ trái sang phải lần lượt là 

     ; 

     ; 

    Câu 8 :

    Trắc nghiệm: Bảng trừ (qua 10) Toán 2 Kết nối tri thức 0 8

    Chọn dấu thích hợp để điền vào chỗ trống.

    14 – 6 ... 7

    A. >

    B. <

    C. =

    Câu 9 :

    Trắc nghiệm: Bảng trừ (qua 10) Toán 2 Kết nối tri thức 0 9

    Điền dấu thích hợp (>, <, =) vào ô trống.

    16 – 7 

     13 – 4

    Câu 10 :

    Trắc nghiệm: Bảng trừ (qua 10) Toán 2 Kết nối tri thức 0 10

    Ngôi sao nào ghi phép tính nào có kết quả bé nhất?

    A. Trắc nghiệm: Bảng trừ (qua 10) Toán 2 Kết nối tri thức 0 11

    B. Trắc nghiệm: Bảng trừ (qua 10) Toán 2 Kết nối tri thức 0 12

    C. Trắc nghiệm: Bảng trừ (qua 10) Toán 2 Kết nối tri thức 0 13

    D. Trắc nghiệm: Bảng trừ (qua 10) Toán 2 Kết nối tri thức 0 14

    Câu 11 :

    Trắc nghiệm: Bảng trừ (qua 10) Toán 2 Kết nối tri thức 0 15

    Sắp xếp các phép tính theo thứ tự kết quả từ bé đến lớn.

    13 – 8

    10 – 6

    18 – 9

    16 – 8

    Câu 12 :

    Trắc nghiệm: Bảng trừ (qua 10) Toán 2 Kết nối tri thức 0 16

    Tính: 17 – 6 – 5.

    A. 5

    B. 6

    C. 11

    D. 16

    Câu 13 :

    Trắc nghiệm: Bảng trừ (qua 10) Toán 2 Kết nối tri thức 0 17

    Điền số thích hợp vào ô trống.

    14 – 6 + 2 = 

    Câu 14 :

    Trắc nghiệm: Bảng trừ (qua 10) Toán 2 Kết nối tri thức 0 18

    Nam gấp được 16 cái thuyền. Mi gấp được 9 cái thuyền. Hỏi Nam gấp được nhiều hơn Mi bao nhiêu cái thuyền?

    A. 4 cái thuyền

    B. 5 cái thuyền

    C. 6 cái thuyền

    D. 7 cái thuyền

    Câu 15 :

    Trắc nghiệm: Bảng trừ (qua 10) Toán 2 Kết nối tri thức 0 19

    Điền số thích hợp vào ô trống.

    Trắc nghiệm: Bảng trừ (qua 10) Toán 2 Kết nối tri thức 0 20

    Trắc nghiệm: Bảng trừ (qua 10) Toán 2 Kết nối tri thức 0 21

    Trắc nghiệm: Bảng trừ (qua 10) Toán 2 Kết nối tri thức 0 22

    Câu 16 :

    Trắc nghiệm: Bảng trừ (qua 10) Toán 2 Kết nối tri thức 0 23

    Điền số thích hợp vào ô trống.

    Lấy tổng của số chẵn lớn nhất có một chữ số và 6 trừ đi hiệu của số lẻ nhỏ nhất có hai chữ số và 5 ta được kết quả là 

    Lời giải và đáp án

    Câu 1 :

    Trắc nghiệm: Bảng trừ (qua 10) Toán 2 Kết nối tri thức 0 24

    Tính: 16 – 6 – 6 = ...

    Số thích hợp điền vào chỗ trống là:

    A. 3

    B. 4

    C. 5

    D. 6

    Đáp án

    B. 4

    Phương pháp giải :

    Thực hiện các phép tính lần lượt từ trái sang phải.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: 16 – 6 – 6 = 10 – 6 = 4.

    Chọn B.

    Câu 2 :

    Trắc nghiệm: Bảng trừ (qua 10) Toán 2 Kết nối tri thức 0 25

    Tính nhẩm: 17 – 9 = ...

    A. 6

    B. 7

    C. 8

    D. 9

    Đáp án

    C. 8

    Phương pháp giải :

    Tính nhẩm giá trị các phép tính dựa vào bảng trừ hoặc dựa vào các cách đã học ở các bài trước (tách số hoặc đếm bớt 9 (đếm lùi 9)).

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: 17 – 9 = 8.

    Chọn C.

    Câu 3 :

    Trắc nghiệm: Bảng trừ (qua 10) Toán 2 Kết nối tri thức 0 26

    Điền số thích hợp vào ô trống.

    14 – 7 = 

    Đáp án

    14 – 7 = 

    7
    Phương pháp giải :

    Tính nhẩm giá trị các phép tính dựa vào bảng trừ hoặc dựa vào các cách đã học ở các bài trước (tách số hoặc đếm bớt 7 (đếm lùi 7)).

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: 14 – 7 = 7.

    Vậy số thích hợp điền vào ô trống là 7.

    Câu 4 :

    Trắc nghiệm: Bảng trừ (qua 10) Toán 2 Kết nối tri thức 0 27

    Điền số thích hợp vào ô trống.

    14 – 

     = 6

    Đáp án

    14 – 

    8

     = 6

    Phương pháp giải :

    Dựa vào bảng trừ đã học, nhẩm 14 trừ đi số nào thì được 6 rồi điền số thích hợp vào ô trống.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: 14 – 8 = 6.

    Vậy số thích hợp điền vào ô trống là 8.

    Câu 5 :

    Trắc nghiệm: Bảng trừ (qua 10) Toán 2 Kết nối tri thức 0 28

    Bạn Hà viết “ 12 – 5 = 6”. Hỏi bạn Hà viết đúng hay sai?

    Đúng
    Sai
    Đáp án
    Đúng
    Sai
    Phương pháp giải :

    Tính nhẩm giá trị phép tính đã cho dựa vào bảng trừ hoặc dựa vào các cách đã học ở các bài trước (tính bằng cách đếm bớt (đếm lùi) hoặc tách số), từ đó xác định tính đúng sai của câu đã cho.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: 12 – 5 = 7. Do đó bạn Hà viết “12 – 5 = 6” là sai.

    Chọn đáp án “Sai”.

    Câu 6 :

    Trắc nghiệm: Bảng trừ (qua 10) Toán 2 Kết nối tri thức 0 29

    Nối phép tính với kết quả của phép tính đó.

    17 – 9

    11 – 6

    14 – 4

    13 – 7

    5

    6

    8

    10

    Đáp án

    17 – 9

    8

    11 – 6

    5

    14 – 4

    10

    13 – 7

    6

    Phương pháp giải :

    Tính nhẩm giá trị các phép tính rồi nối với kết quả tương ứng ở cột bên phải.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có:

    17 – 9 = 8 11 – 6 = 5

    14 – 4 = 10 13 – 7 = 6

    Vậy ta nối phép tính với kết quả tương ứng như sau:

    Trắc nghiệm: Bảng trừ (qua 10) Toán 2 Kết nối tri thức 0 30

    Câu 7 :

    Cho bảng sau:

    Trắc nghiệm: Bảng trừ (qua 10) Toán 2 Kết nối tri thức 0 31

    Các số điền vào ô có dấu “?” từ trái sang phải lần lượt là 

     ; 

     ; 

    Đáp án

    Các số điền vào ô có dấu “?” từ trái sang phải lần lượt là 

    4

     ; 

    9

     ; 

    8
    Phương pháp giải :

    Áp dụng công thức: Số bị trừ – Số trừ = Hiệu.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: 11 – 7 = 4

    14 – 5 = 9 17 – 9 = 8.

    Hay ta có kết quả như sau:

    Trắc nghiệm: Bảng trừ (qua 10) Toán 2 Kết nối tri thức 0 32

    Vậy các số điền vào ô có dấu “?” từ trái sang phải lần lượt là: 4; 9; 8.

    Câu 8 :

    Trắc nghiệm: Bảng trừ (qua 10) Toán 2 Kết nối tri thức 0 33

    Chọn dấu thích hợp để điền vào chỗ trống.

    14 – 6 ... 7

    A. >

    B. <

    C. =

    Đáp án

    A. >

    Phương pháp giải :

    Tính nhẩm kết quả phép tính ở vế trái, sau đó so sánh kết quả với 7 rồi chọn dấu thích hợp để điền vào chỗ trống.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: 14 – 6 = 8.

    Mà: 8 > 7.

    Vậy: 14 – 6 > 7.

    Chọn A.

    Câu 9 :

    Trắc nghiệm: Bảng trừ (qua 10) Toán 2 Kết nối tri thức 0 34

    Điền dấu thích hợp (>, <, =) vào ô trống.

    16 – 7 

     13 – 4

    Đáp án

    16 – 7 

    =

     13 – 4

    Phương pháp giải :

    Tính giá trị hai vế rồi so sánh kết quả với nhau, từ đó điền được dấu thích hợp vào ô trống.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có:

    16 – 7 = 9; 13 – 4 = 9

    Mà: 9 = 9.

    Vậy: 16 – 7 = 13 – 4.

    Dấu thích hợp điền vào ô trống là =.

    Câu 10 :

    Trắc nghiệm: Bảng trừ (qua 10) Toán 2 Kết nối tri thức 0 35

    Ngôi sao nào ghi phép tính nào có kết quả bé nhất?

    A. Trắc nghiệm: Bảng trừ (qua 10) Toán 2 Kết nối tri thức 0 36

    B. Trắc nghiệm: Bảng trừ (qua 10) Toán 2 Kết nối tri thức 0 37

    C. Trắc nghiệm: Bảng trừ (qua 10) Toán 2 Kết nối tri thức 0 38

    D. Trắc nghiệm: Bảng trừ (qua 10) Toán 2 Kết nối tri thức 0 39

    Đáp án

    D. Trắc nghiệm: Bảng trừ (qua 10) Toán 2 Kết nối tri thức 0 40

    Phương pháp giải :

    Tính nhẩm phép tính ghi trên mỗi ngôi sao, so sánh kết quả rồi tìm phép tính có kết quả bé nhất.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có:

    16 – 7 = 9 11 – 6 = 5

    15 – 8 = 7 12 – 8 = 4

    Mà: 9 > 7 > 5 > 4.

    Vậy phép tính có kết quả bé nhất là 12 – 8, hay ngôi sao ghi phép tính có kết quả bé nhất là ngôi sao màu xanh lá cây.

    Chọn D.

    Câu 11 :

    Trắc nghiệm: Bảng trừ (qua 10) Toán 2 Kết nối tri thức 0 41

    Sắp xếp các phép tính theo thứ tự kết quả từ bé đến lớn.

    13 – 8

    10 – 6

    18 – 9

    16 – 8

    Đáp án

    10 – 6

    13 – 8

    16 – 8

    18 – 9

    Phương pháp giải :

    Tính nhẩm các phép tính, so sánh kết quả rồi sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có:

    13 – 8 = 5 10 – 6 = 4

    18 – 9 = 9 16 – 8 = 8

    Mà: 4 < 5 < 8 < 9.

    Vậy các phép tính sắp xếp theo thứ tự kết quả từ bé đến lớn như sau:

    10 – 6 ; 13 – 8 ; 16 – 8 ; 18 – 9.

    Câu 12 :

    Trắc nghiệm: Bảng trừ (qua 10) Toán 2 Kết nối tri thức 0 42

    Tính: 17 – 6 – 5.

    A. 5

    B. 6

    C. 11

    D. 16

    Đáp án

    B. 6

    Phương pháp giải :

    Thực hiện các phép tính lần lượt từ trái sang phải.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: 17 – 6 – 5 = 11 – 5 = 6.

    Chọn B.

    Câu 13 :

    Trắc nghiệm: Bảng trừ (qua 10) Toán 2 Kết nối tri thức 0 43

    Điền số thích hợp vào ô trống.

    14 – 6 + 2 = 

    Đáp án

    14 – 6 + 2 = 

    10
    Phương pháp giải :

    Thực hiện các phép tính lần lượt từ trái sang phải.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: 14 – 6 + 2 = 8 + 2 = 10.

    Vậy số thích hợp điền vào ô trống là 10.

    Câu 14 :

    Trắc nghiệm: Bảng trừ (qua 10) Toán 2 Kết nối tri thức 0 44

    Nam gấp được 16 cái thuyền. Mi gấp được 9 cái thuyền. Hỏi Nam gấp được nhiều hơn Mi bao nhiêu cái thuyền?

    A. 4 cái thuyền

    B. 5 cái thuyền

    C. 6 cái thuyền

    D. 7 cái thuyền

    Đáp án

    D. 7 cái thuyền

    Phương pháp giải :

    Để tìm số cái thuyền Nam gấp được nhiều hơn Mi ta lấy số thuyền Nam gấp được trừ đi số thuyền Mi gấp được.

    Lời giải chi tiết :

    Nam gấp được nhiều hơn Mi số cái thuyềnlà:

    16 – 9 = 7 (cái thuyền)

    Đáp số: 7 cái thuyền.

    Chọn D.

    Câu 15 :

    Trắc nghiệm: Bảng trừ (qua 10) Toán 2 Kết nối tri thức 0 45

    Điền số thích hợp vào ô trống.

    Trắc nghiệm: Bảng trừ (qua 10) Toán 2 Kết nối tri thức 0 46

    Trắc nghiệm: Bảng trừ (qua 10) Toán 2 Kết nối tri thức 0 47

    Trắc nghiệm: Bảng trừ (qua 10) Toán 2 Kết nối tri thức 0 48

    Đáp án

    Trắc nghiệm: Bảng trừ (qua 10) Toán 2 Kết nối tri thức 0 49

    7

    Trắc nghiệm: Bảng trừ (qua 10) Toán 2 Kết nối tri thức 0 50

    13

    Trắc nghiệm: Bảng trừ (qua 10) Toán 2 Kết nối tri thức 0 51

    4
    Phương pháp giải :

    Thực hiện các phép tính lần lượt từ trái sang phải.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: 15 – 8 = 7

    7 + 6 = 13

    13 – 9 = 4

    Hay ta có kết quả như sau:

    Trắc nghiệm: Bảng trừ (qua 10) Toán 2 Kết nối tri thức 0 52

    Vậy các số điền vào ô trống từ trái sang phải lần lượt là: 7; 13; 4.

    Câu 16 :

    Trắc nghiệm: Bảng trừ (qua 10) Toán 2 Kết nối tri thức 0 53

    Điền số thích hợp vào ô trống.

    Lấy tổng của số chẵn lớn nhất có một chữ số và 6 trừ đi hiệu của số lẻ nhỏ nhất có hai chữ số và 5 ta được kết quả là 

    Đáp án

    Lấy tổng của số chẵn lớn nhất có một chữ số và 6 trừ đi hiệu của số lẻ nhỏ nhất có hai chữ số và 5 ta được kết quả là 

    8
    Phương pháp giải :

    - Tìm số chẵn lớn nhất có một chữ số rồi tìm tổng của số đó với 6.

    - Tìm số lẻ nhỏ nhất có hai chữ số rồi tìm hiệu của số đó với 5.

    - Thực hiện phép trừ với hai kết quả vừa tìm được.

    Lời giải chi tiết :

    Số chẵn lớn nhất có một chữ số là 8.

    Tổng của 8 và 6 là:

    8 + 6 = 14

    Số lẻ nhỏ nhất có hai chữ số là 11.

    Hiệu của 11 và 5 là:

    11 – 5 = 6

    Hiệu của 14 và 6 là:

    14 – 6 = 8.

    Vậy lấy tổng của số chẵn lớn nhất có một chữ số và 6 trừ đi hiệu của số lẻ nhỏ nhất có hai chữ số và 5 ta được kết quả là 8.

    Số thích hợp điền vào ô trống là 8.

    Hãy biến Toán lớp 2 thành hành trình học tập đầy thú vị và dễ dàng cho trẻ! Đừng bỏ lỡ Trắc nghiệm: Bảng trừ (qua 10) Toán 2 Kết nối tri thức – nội dung nổi bật trong chuyên mục bài tập toán lớp 2 tại nền tảng toán học. Bộ toán tiểu học bài tập được thiết kế bài bản, bám sát chuẩn chương trình sách giáo khoa mới nhất, giúp học sinh ôn luyện hiệu quả, ghi nhớ kiến thức nhanh chóng và tiếp cận môn học một cách trực quan, dễ hiểu. Nhờ phương pháp trình bày khoa học, sinh động và logic, tài liệu sẽ trở thành công cụ hỗ trợ đắc lực để trẻ rèn luyện kỹ năng toán học vững chắc, từ đó nâng cao thành tích học tập một cách bền vững và tự nhiên.

    Trắc Nghiệm Bảng Trừ (Qua 10) Toán 2 Kết Nối Tri Thức: Hướng Dẫn Chi Tiết và Bài Tập Thực Hành

    Chủ đề bảng trừ (qua 10) là một bước quan trọng trong quá trình học toán của học sinh lớp 2. Việc nắm vững bảng trừ không chỉ giúp các em giải quyết các bài toán đơn giản mà còn là nền tảng cho các phép tính phức tạp hơn trong tương lai. Bài viết này sẽ cung cấp một hướng dẫn chi tiết về bảng trừ (qua 10) cùng với các bài tập thực hành để giúp các em học sinh tự tin hơn trong môn toán.

    I. Giới Thiệu Về Bảng Trừ (Qua 10)

    Bảng trừ (qua 10) bao gồm các phép trừ có số bị trừ lớn hơn 10. Ví dụ: 11 - 3, 12 - 5, 15 - 7, v.v. Để giải các bài toán này, các em có thể sử dụng nhiều phương pháp khác nhau, chẳng hạn như:

    • Sử dụng ngón tay: Các em có thể sử dụng ngón tay để đếm ngược từ số bị trừ đến số trừ.
    • Vẽ sơ đồ: Các em có thể vẽ sơ đồ để minh họa phép trừ.
    • Sử dụng bảng số: Các em có thể sử dụng bảng số để tìm ra kết quả.

    II. Các Dạng Bài Tập Về Bảng Trừ (Qua 10)

    Có rất nhiều dạng bài tập khác nhau về bảng trừ (qua 10). Dưới đây là một số dạng bài tập phổ biến:

    1. Bài tập điền vào chỗ trống: Ví dụ: 13 - 6 = ...
    2. Bài tập chọn đáp án đúng: Ví dụ: 14 - 7 bằng bao nhiêu? A. 6 B. 7 C. 8 D. 9
    3. Bài tập giải toán: Ví dụ: Lan có 15 cái kẹo. Lan cho bạn 8 cái kẹo. Hỏi Lan còn lại bao nhiêu cái kẹo?

    III. Bài Tập Thực Hành

    Dưới đây là một số bài tập thực hành về bảng trừ (qua 10) để các em luyện tập:

    1. 11 - 4 = ?
    2. 12 - 6 = ?
    3. 13 - 5 = ?
    4. 14 - 8 = ?
    5. 15 - 9 = ?
    6. 16 - 7 = ?
    7. 17 - 8 = ?
    8. 18 - 9 = ?
    9. 19 - 5 = ?
    10. 20 - 10 = ?

    IV. Mẹo Học Bảng Trừ (Qua 10) Hiệu Quả

    Để học bảng trừ (qua 10) hiệu quả, các em có thể áp dụng một số mẹo sau:

    • Học thuộc lòng: Các em nên cố gắng học thuộc lòng bảng trừ (qua 10).
    • Luyện tập thường xuyên: Các em nên luyện tập thường xuyên để củng cố kiến thức.
    • Sử dụng các trò chơi: Các em có thể sử dụng các trò chơi để học tập một cách thú vị.
    • Hỏi thầy cô hoặc bạn bè: Nếu gặp khó khăn, các em nên hỏi thầy cô hoặc bạn bè để được giúp đỡ.

    V. Ứng Dụng Của Bảng Trừ (Qua 10) Trong Cuộc Sống

    Bảng trừ (qua 10) có rất nhiều ứng dụng trong cuộc sống hàng ngày. Ví dụ:

    • Mua sắm: Khi mua hàng, các em có thể sử dụng bảng trừ để tính tiền thừa.
    • Chia sẻ: Khi chia sẻ đồ ăn hoặc đồ chơi với bạn bè, các em có thể sử dụng bảng trừ để tính số lượng còn lại.
    • Tính toán thời gian: Khi tính toán thời gian, các em có thể sử dụng bảng trừ để tính thời gian còn lại.

    VI. Kết Luận

    Bảng trừ (qua 10) là một kiến thức quan trọng trong môn toán lớp 2. Việc nắm vững bảng trừ không chỉ giúp các em giải quyết các bài toán đơn giản mà còn là nền tảng cho các phép tính phức tạp hơn trong tương lai. Hy vọng rằng bài viết này đã cung cấp cho các em những kiến thức hữu ích và giúp các em tự tin hơn trong môn toán.

    Hãy luyện tập thường xuyên và áp dụng những kiến thức đã học vào cuộc sống hàng ngày để đạt được kết quả tốt nhất!

    Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

    Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

    Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

    Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

    Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

    Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

    Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

    Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

    Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

    Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

    Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

    Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

    Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

    Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

    Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

    Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

    Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

    Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.