Chào mừng các em học sinh lớp 1 đến với bài học Toán lớp 1 trang 64- Bài 33: Luyện tập chung của sách Kết nối tri thức. Bài học này giúp các em củng cố lại những kiến thức đã học về cộng, trừ trong phạm vi 10, so sánh số, và giải các bài toán đơn giản.
Tại toan9.edu.vn, chúng tôi cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu, cùng với các bài tập thực hành đa dạng để các em có thể tự tin chinh phục bài học này.
Tính
Tính:
a) 20 + 40 + 1
b) 15 – 2 – 1
c) 40 + 15 + 2
Phương pháp giải:
Tính nhẩm kết quả các phép tính theo các cách đã học.
Lời giải chi tiết:
a) 20 + 40 + 1 = 60 + 1 = 61
b) 15 – 2 – 1 = 13 – 1 = 12
c) 40 + 15 + 2 = 55 + 4 = 57
Anh Khoai phải sắp xếp các đốt tre thành phép tính đúng. Nhưng do vội quá nên anh xếp nhầm hai đốt tre. Em hãy xếp lại giúp anh Khoai nhé!

Phương pháp giải:
Dựa vào cách tính phép tính đã học để sắp xếp lại thành phép tính đúng.
Lời giải chi tiết:
Ta có: 98 – 75 = 23. Vậy ta đổi chỗ số 3 thành số 5; đổi chỗ số 5 thành số 2; đổi chỗ số 2 thành chữ số 3.
a) Tính:

b) Tính nhẩm:

Phương pháp giải:
Tính nhẩm kết quả các phép tính theo các cách đã học.
Lời giải chi tiết:
a)
20 + 5 = 25
36 + 1 = 37
57 – 40 = 17
74 – 24 = 50
b)
20 + 30 = 50
40 + 10 = 50
70 – 20 = 50
Trên ga có 3 đoàn tàu:
a) Đoàn tàu A có 10 toa. Đoàn tàu B có 12 toa. Hỏi cả hai đoàn tàu có bao nhiêu toa?
Em hãy nêu câu trả lời.
b) Đoàn tàu C có 15 toa chở khách và chở hàng. Trong đó, có 3 toa chở hàng. Hỏi đoàn tàu C có bao nhiêu toa chở khách?
Em hãy nêu câu trả lời.

Phương pháp giải:
a) Số toa hai đoàn tàu = Số toa ở tàu A + Số toa ở tàu B.
b) Số toa chở khách tàu C = Tổng số toa ở tàu C – Số toa chở hàng ở tàu C.
Lời giải chi tiết:
a) Cả hai đoàn tàu có số toa là:
10 + 12 = 22 (toa)
Đáp số: 22 toa tàu
b) Đoàn tàu C có số toa chở khách là:
15 – 3 = 12 (toa)
Đáp số: 12 toa chở khách
Dế mèn phiêu lưu kí.
a) Xem tranh rồi tính:
- Từ nhà dế mèn đến nhà bác xén tóc dài bao nhiêu bước chân?
- Từ nhà dế mèn đến nhà châu chấu voi dài bao nhiêu bước chân?
b) Nhà ai gần nhà dế mèn nhất?

Phương pháp giải:
a) Quan sát tranh rồi trả lời yêu cầu bài.
b) Dựa vào ý a), so sánh để tìm ra nhà ai gần nhà dế mèn.
Lời giải chi tiết:
a)
Từ nhà dế mèn đến nhà xén tóc dài số bước chân là:
30 + 31 + 32 = 93 (bước chân)
Từ nhà dế mèn đến nhà châu châu voi dài số bước chân là:
30 + 15 + 21 = 66 (bước chân)
b)
Từ nhà dế trũi đến nhà dế mèn dài 28 bước chân.
Từ nhà châu châu voi đến nhà dế mèn dài 66 bước chân.
Từ nhà xén tóc đến nhà dế mèn dài 93 bước chân.
Vì 28 < 66 < 93 nên từ nhà dế trũi đến nhà dế mèn là gần nhất.
Trong hai ngày, tráng sĩ uống hết 49 bầu nước. Ngày thứ nhất, tráng sĩ uống hết 25 bầu nước. Hỏi ngày thứ hai, tráng sĩ uống hết bao nhiêu bầu nước?

Phương pháp giải:
Số bầu nước tráng sĩ uống trong ngày thứ hai = Số bầu nước tráng sĩ uống trong hai ngày – số bầu nước tráng sĩ uống trong ngày thứ nhất.
Lời giải chi tiết:
Ngày thứ hai, tráng sĩ uống hết:
49 – 25 = 24 (bầu nước)
Đáp số: 24 bầu nước
Số quả thông ở hai bên bằng nhau. Hỏi trong túi màu đỏ có bao nhiêu quả thông?

Em hãy nêu câu trả lời.
Phương pháp giải:
Túi màu đỏ có số quả thông = Số quả thông trong túi màu vàng + số quả thông trong túi màu xanh
Lời giải chi tiết:

Số?

Phương pháp giải:
Tổng hai ô liên tiếp tiếp là kết quả của số ở giữa thuộc hàng trên.
Lời giải chi tiết:

Chú ếch nào được ăn hoa mướp?

Phương pháp giải:
Dựa vào yêu cầu đề bài để tìm đường đi của mỗi chú ếch rồi tìm ra chú ếch nào ăn hoa mướp.
Lời giải chi tiết:

Vậy chú ếch màu vàng ăn được hoa mướp.
Tính:

Phương pháp giải:
Tính nhẩm kết quả các phép tính theo các cách đã học.
Lời giải chi tiết:
25 + 40 = 65
41 + 8 = 49
99 – 9 = 90
65 – 62 = 3
Trên cây thị có 74 quả. Gió lay làm rụng 21 quả. Hỏi trên cây còn lại bao nhiêu quả thị?

Em hãy nêu câu trả lời.
Phương pháp giải:
Số quả thị còn lại trên cây = Số quả thị có trên cây ban đầu – số quả thị bị rụng
Lời giải chi tiết:
Trên cây còn lại số quả thị là:
74 – 21 = 53 (quả)
Đáp số: 53 quả thị
Đặt tính rồi tính:

Phương pháp giải:
- Đặt tính: Viết các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau.
- Tính: Trừ các chữ số lần lượt từ phải sang trái; Cộng các chữ số lần lượt từ phải sang trái.
Lời giải chi tiết:

Tính:

Phương pháp giải:
Thực hiện các phép tính có trong hình trên.
Lời giải chi tiết:
23 + 15 = 38
47 – 11 = 36
30 + 40 = 70
61 + 3 = 64
40 + 5 = 45
64 – 20 = 44
14 + 5 = 19
20 + 70 = 90
Đặt tính rồi tính:

Phương pháp giải:
- Đặt tính: Viết các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau.
- Tính: Trừ các chữ số lần lượt từ phải sang trái; Cộng các chữ số lần lượt từ phải sang trái.
Lời giải chi tiết:

Số?

Phương pháp giải:
Thực hiện các phép tính theo thứ tự từ trái sang phải.
Lời giải chi tiết:

Số?

Phương pháp giải:
Dựa vào cách đặt tính và tính để tìm ra những số còn thiếu.
Lời giải chi tiết:

Số?

Phương pháp giải:
Dựa vào cách đặt tính và tính để tìm ra những số còn thiếu.
Lời giải chi tiết:

Mai, Việt và Rô-bốt chơi đá cầu. Em hãy tìm số bước chân thích hợp.

Phương pháp giải:
Quan sát tranh để tìm ra số bước chân của từng bạn.
Lời giải chi tiết:
Số bước chân của bạn Mai là 10 bước chân.
Số bước chân của bạn Việt là:
10 + 5 = 15 (bước chân)
Số bước chân của bạn Rô-bốt là:
10 + 5 + 4 = 19 (bước chân)

a) Tính:

b) Tính nhẩm:

Phương pháp giải:
Tính nhẩm kết quả các phép tính theo các cách đã học.
Lời giải chi tiết:
a)
20 + 5 = 25
36 + 1 = 37
57 – 40 = 17
74 – 24 = 50
b)
20 + 30 = 50
40 + 10 = 50
70 – 20 = 50
Mai, Việt và Rô-bốt chơi đá cầu. Em hãy tìm số bước chân thích hợp.

Phương pháp giải:
Quan sát tranh để tìm ra số bước chân của từng bạn.
Lời giải chi tiết:
Số bước chân của bạn Mai là 10 bước chân.
Số bước chân của bạn Việt là:
10 + 5 = 15 (bước chân)
Số bước chân của bạn Rô-bốt là:
10 + 5 + 4 = 19 (bước chân)

Chú ếch nào được ăn hoa mướp?

Phương pháp giải:
Dựa vào yêu cầu đề bài để tìm đường đi của mỗi chú ếch rồi tìm ra chú ếch nào ăn hoa mướp.
Lời giải chi tiết:

Vậy chú ếch màu vàng ăn được hoa mướp.
Anh Khoai phải sắp xếp các đốt tre thành phép tính đúng. Nhưng do vội quá nên anh xếp nhầm hai đốt tre. Em hãy xếp lại giúp anh Khoai nhé!

Phương pháp giải:
Dựa vào cách tính phép tính đã học để sắp xếp lại thành phép tính đúng.
Lời giải chi tiết:
Ta có: 98 – 75 = 23. Vậy ta đổi chỗ số 3 thành số 5; đổi chỗ số 5 thành số 2; đổi chỗ số 2 thành chữ số 3.
Đặt tính rồi tính:

Phương pháp giải:
- Đặt tính: Viết các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau.
- Tính: Trừ các chữ số lần lượt từ phải sang trái; Cộng các chữ số lần lượt từ phải sang trái.
Lời giải chi tiết:

Số?

Phương pháp giải:
Thực hiện các phép tính theo thứ tự từ trái sang phải.
Lời giải chi tiết:

Số?

Phương pháp giải:
Dựa vào cách đặt tính và tính để tìm ra những số còn thiếu.
Lời giải chi tiết:

Trên cây thị có 74 quả. Gió lay làm rụng 21 quả. Hỏi trên cây còn lại bao nhiêu quả thị?

Em hãy nêu câu trả lời.
Phương pháp giải:
Số quả thị còn lại trên cây = Số quả thị có trên cây ban đầu – số quả thị bị rụng
Lời giải chi tiết:
Trên cây còn lại số quả thị là:
74 – 21 = 53 (quả)
Đáp số: 53 quả thị
Dế mèn phiêu lưu kí.
a) Xem tranh rồi tính:
- Từ nhà dế mèn đến nhà bác xén tóc dài bao nhiêu bước chân?
- Từ nhà dế mèn đến nhà châu chấu voi dài bao nhiêu bước chân?
b) Nhà ai gần nhà dế mèn nhất?

Phương pháp giải:
a) Quan sát tranh rồi trả lời yêu cầu bài.
b) Dựa vào ý a), so sánh để tìm ra nhà ai gần nhà dế mèn.
Lời giải chi tiết:
a)
Từ nhà dế mèn đến nhà xén tóc dài số bước chân là:
30 + 31 + 32 = 93 (bước chân)
Từ nhà dế mèn đến nhà châu châu voi dài số bước chân là:
30 + 15 + 21 = 66 (bước chân)
b)
Từ nhà dế trũi đến nhà dế mèn dài 28 bước chân.
Từ nhà châu châu voi đến nhà dế mèn dài 66 bước chân.
Từ nhà xén tóc đến nhà dế mèn dài 93 bước chân.
Vì 28 < 66 < 93 nên từ nhà dế trũi đến nhà dế mèn là gần nhất.
Đặt tính rồi tính:

Phương pháp giải:
- Đặt tính: Viết các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau.
- Tính: Trừ các chữ số lần lượt từ phải sang trái; Cộng các chữ số lần lượt từ phải sang trái.
Lời giải chi tiết:

Trong hai ngày, tráng sĩ uống hết 49 bầu nước. Ngày thứ nhất, tráng sĩ uống hết 25 bầu nước. Hỏi ngày thứ hai, tráng sĩ uống hết bao nhiêu bầu nước?

Phương pháp giải:
Số bầu nước tráng sĩ uống trong ngày thứ hai = Số bầu nước tráng sĩ uống trong hai ngày – số bầu nước tráng sĩ uống trong ngày thứ nhất.
Lời giải chi tiết:
Ngày thứ hai, tráng sĩ uống hết:
49 – 25 = 24 (bầu nước)
Đáp số: 24 bầu nước
Số?

Phương pháp giải:
Tổng hai ô liên tiếp tiếp là kết quả của số ở giữa thuộc hàng trên.
Lời giải chi tiết:

Tính:

Phương pháp giải:
Thực hiện các phép tính có trong hình trên.
Lời giải chi tiết:
23 + 15 = 38
47 – 11 = 36
30 + 40 = 70
61 + 3 = 64
40 + 5 = 45
64 – 20 = 44
14 + 5 = 19
20 + 70 = 90
Tính:

Phương pháp giải:
Tính nhẩm kết quả các phép tính theo các cách đã học.
Lời giải chi tiết:
25 + 40 = 65
41 + 8 = 49
99 – 9 = 90
65 – 62 = 3
Số?

Phương pháp giải:
Dựa vào cách đặt tính và tính để tìm ra những số còn thiếu.
Lời giải chi tiết:

Số quả thông ở hai bên bằng nhau. Hỏi trong túi màu đỏ có bao nhiêu quả thông?

Em hãy nêu câu trả lời.
Phương pháp giải:
Túi màu đỏ có số quả thông = Số quả thông trong túi màu vàng + số quả thông trong túi màu xanh
Lời giải chi tiết:

Tính:
a) 20 + 40 + 1
b) 15 – 2 – 1
c) 40 + 15 + 2
Phương pháp giải:
Tính nhẩm kết quả các phép tính theo các cách đã học.
Lời giải chi tiết:
a) 20 + 40 + 1 = 60 + 1 = 61
b) 15 – 2 – 1 = 13 – 1 = 12
c) 40 + 15 + 2 = 55 + 4 = 57
Trên ga có 3 đoàn tàu:
a) Đoàn tàu A có 10 toa. Đoàn tàu B có 12 toa. Hỏi cả hai đoàn tàu có bao nhiêu toa?
Em hãy nêu câu trả lời.
b) Đoàn tàu C có 15 toa chở khách và chở hàng. Trong đó, có 3 toa chở hàng. Hỏi đoàn tàu C có bao nhiêu toa chở khách?
Em hãy nêu câu trả lời.

Phương pháp giải:
a) Số toa hai đoàn tàu = Số toa ở tàu A + Số toa ở tàu B.
b) Số toa chở khách tàu C = Tổng số toa ở tàu C – Số toa chở hàng ở tàu C.
Lời giải chi tiết:
a) Cả hai đoàn tàu có số toa là:
10 + 12 = 22 (toa)
Đáp số: 22 toa tàu
b) Đoàn tàu C có số toa chở khách là:
15 – 3 = 12 (toa)
Đáp số: 12 toa chở khách
Bài 33: Luyện tập chung trong sách Toán lớp 1 Kết nối tri thức là một bài học quan trọng giúp học sinh ôn tập và củng cố các kiến thức đã học trong chương. Bài học này bao gồm các dạng bài tập khác nhau, đòi hỏi học sinh phải vận dụng linh hoạt các kỹ năng cộng, trừ, so sánh số, và giải toán đơn giản.
Bài 33 Luyện tập chung bao gồm các nội dung chính sau:
Dưới đây là hướng dẫn giải chi tiết các bài tập trong sách Toán lớp 1 Kết nối tri thức trang 64:
Bài tập này yêu cầu học sinh thực hiện các phép cộng và trừ trong phạm vi 10. Ví dụ:
| Phép tính | Kết quả |
|---|---|
| 5 + 3 = | 8 |
| 7 - 2 = | 5 |
Bài tập này yêu cầu học sinh so sánh các số bằng các dấu >, <, =. Ví dụ:
6 > 4
3 < 5
7 = 7
Bài tập này yêu cầu học sinh giải các bài toán đơn giản có liên quan đến cộng, trừ, và so sánh số. Ví dụ:
Lan có 4 quả táo, Bình có 2 quả táo. Hỏi Lan có nhiều hơn Bình bao nhiêu quả táo?
Giải:
Số quả táo Lan có nhiều hơn Bình là: 4 - 2 = 2 (quả)
Đáp số: 2 quả
Việc luyện tập Toán lớp 1 đóng vai trò rất quan trọng trong việc giúp học sinh xây dựng nền tảng kiến thức vững chắc cho các lớp học tiếp theo. Toán học là môn học đòi hỏi sự tư duy logic và khả năng giải quyết vấn đề. Việc luyện tập thường xuyên sẽ giúp học sinh phát triển những kỹ năng này, đồng thời giúp các em tự tin hơn trong học tập.
Hy vọng với hướng dẫn chi tiết này, các em học sinh sẽ học tốt môn Toán lớp 1 trang 64- Bài 33: Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức. Chúc các em học tập tốt!

Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.