Đề ôn tập hè lớp 3 lên lớp 4 môn Toán Chân trời sáng tạo - Đề số 5 là tài liệu học tập được thiết kế dành riêng cho các em học sinh chuẩn bị bước vào lớp 4. Đề tập trung vào việc củng cố kiến thức toán học đã học ở lớp 3, đồng thời làm quen với các dạng bài tập mới, nâng cao hơn, giúp các em tự tin hơn khi bắt đầu chương trình học lớp 4.
toan9.edu.vn cung cấp đề thi với cấu trúc khoa học, bao gồm nhiều dạng bài tập khác nhau, từ cơ bản đến nâng cao, giúp học sinh rèn luyện kỹ năng giải toán một cách toàn diện.
Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều rộng 5 m ... Trong năm học này, một trường đại học có 6 450 sinh viên ...
PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM
Khoanh vào chữ cái trước ý đúng trong mỗi câu sau:
Câu 1. Số liền trước số lớn nhất có năm chữ số là:
A. 100 000
B. 99 999
C. 10 000
D. 99 998
Câu 2. Giá trị của chữ số 7 trong số 97 140 là:
A. 70
B. 700
C. 7000
D. 70 000
Câu 3. Giá trị của biểu thức A = (1 056 + 8 946) : 3 là:
A. 3 337
B. 3 234
C. 3 340
D. 3 334
Câu 4. Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều rộng 5 m, chiều dài gấp 9 lần chiều rộng. Diện tích của hình chữ nhật đó là:
A. 45 m2
B. 50 m2
C. 225 m2
D. 100 m2
Câu 5. Tháng nào sau đây có 31 ngày?
A. Tháng 2
B. Tháng 4
C. Tháng 9
D. Tháng 12
Câu 6. Minh có 2 xúc xắc như hình vẽ:

Minh đã gieo 2 xúc xắc đó. Quan sát mặt trên và tính tổng số chấm nhận được. Trong các khả năng dưới đây, khả năng nào không thể xảy ra?
A. Minh nhận được tổng bằng 12
B. Minh nhận được tổng bằng 5
C. Minh nhận được tổng bằng 8
D. Minh nhận được tổng bằng 1
PHẦN 2. TỰ LUẬN
Câu 1. Đặt tính rồi tính
63 460 + 27 287
91 587 – 72 379
12 071 x 8
5 154 : 3
Câu 2. Tìm x biết:
a) x – 25 674 = 8 935
b) 15 300 : x = 9
Câu 3. Trong năm học này, một trường đại học có 6 450 sinh viên. Đến cuối năm học, có 1 362 sinh viên tốt nghiệp ra trường và đầu năm học mới có 1 500 sinh viên mới nhập học. Hỏi trong năm học mới, trường đại học đó có bao nhiêu sinh viên?
Câu 4. Một hình chữ nhật có chu vi bằng 160 m, chiều dài là 50 m. Chiều rộng hình chữ nhật là bao nhiêu?
Câu 5. Mỗi quyển vở giá 8 500 đồng, mỗi quyển truyện giá 16 800 đồng. Với 60 000 đồng, bạn Mai có thể mua được 6 quyển vở và 1 quyển truyện không? Vì sao?

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Số liền trước số lớn nhất có năm chữ số là:
A. 100 000
B. 99 999
C. 10 000
D. 99 998
Phương pháp
- Tìmsố lớn nhất có năm chữ số
- Số liền trước của một số thì bé hơn số đó 1 đơn vị.
Lời giải
Số lớn nhất có năm chữ số là 99 999.
Vậy số liền trước số lớn nhất có năm chữ số là 99 998.
Chọn D
Câu 2. Giá trị của chữ số 7 trong số 97 140 là:
A. 70
B. 700
C. 7000
D. 70 000
Phương pháp
Xác định hàng của chữ số 7 để tìm giá trị của chữ số đó trong số đã cho.
Lời giải
Chữ số 7 trong số 97 140 thuộc hàng nghìn nên có giá trị là 7 000.
Chọn D
Câu 3. Giá trị của biểu thức A = (1 056 + 8 946) : 3 là:
A. 3 337
B. 3 234
C. 3 340
D. 3 334
Phương pháp
Với biểu thức có chứa dấu ngoặc, ta thực hiện phép tính ở trong ngoặc trước.
Lời giải
A = (1 056 + 8 946) : 3 = 10 002 : 3
= 3 334
Chọn D
Câu 4. Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều rộng 5 m, chiều dài gấp 9 lần chiều rộng. Diện tích của hình chữ nhật đó là:
A. 45 m2
B. 50 m2
C. 225 m2
D. 100 m2
Phương pháp
- Tìm chiều dài = chiều rộng x 5
- Diện tích hình chữ nhật = chiều dài x chiều rộng
Lời giải
Chiều dài hình chữ nhật là 5 x 9 = 45 (m)
Diện tích hình chữ nhật là 45 x 5 = 225 (m2)
Chọn C
Câu 5. Tháng nào sau đây có 31 ngày?
A. Tháng 2
B. Tháng 4
C. Tháng 9
D. Tháng 12
Phương pháp
Dựa vào kiến thức về ngày tháng để trả lời câu hỏi
Lời giải
Tháng 12 có 31 ngày.
Chọn D
Câu 6. Minh có 2 xúc xắc như hình vẽ:

Minh đã gieo 2 xúc xắc đó. Quan sát mặt trên và tính tổng số chấm nhận được. Trong các khả năng dưới đây, khả năng nào không thể xảy ra?
A. Minh nhận được tổng bằng 12
B. Minh nhận được tổng bằng 5
C. Minh nhận được tổng bằng 8
D. Minh nhận được tổng bằng 1
Phương pháp
Mỗi mặt của xúc xắc có 1, 2, 3, 4, 5 hoặc 6 chấm.
Từ đó em xác định khả năng không thể xảy ra
Lời giải
Vìmỗi mặt của xúc xắc có 1, 2, 3, 4, 5 hoặc 6 chấm.
Nên khi gieo2 xúc xắc đó, tổng số chấm nhỏ nhất có thể xuất hiện là 1 + 1 = 2
Vậy khả năng nào không thể xảy ra là: Minh nhận được tổng bằng 1
Chọn D
PHẦN 2. TỰ LUẬN
Câu 1. Đặt tính rồi tính
63 460 + 27 287
91 587 – 72 379
12 071 x 8
5 154 : 3
Phương pháp
- Đặt tính
- Với phép cộng, phép trừ, phép nhân: Tính lần lượt từ phải sang trái
- Với phép chia: Chia lần lượt từ trái sang phải
Lời giải

Câu 2. Tìm x biết:
a) x – 25 674 = 8 935
b) 15 300 : x = 9
Phương pháp
a) Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ
b) Muốn tìm số chia ta lấy thương nhân với số chia
Lời giải
a) x – 25 674 = 8 935
x = 8 935 + 25 674
x = 34 609
b) 15 300 : x = 9
x = 15 300 : 9
x = 1 700
Câu 3. Trong năm học này, một trường đại học có 6 450 sinh viên. Đến cuối năm học, có 1 362 sinh viên tốt nghiệp ra trường và đầu năm học mới có 1 500 sinh viên mới nhập học. Hỏi trong năm học mới, trường đại học đó có bao nhiêu sinh viên?
Phương pháp
- Tìm số sinh viên tăng lên trong năm học mới = Số sinh viên nhập học – số sinh viên tốt nghiệp
- Tìm số sinh viên của năm học mới = số sinh viên của năm học này + số sinh viên tăng lên
Lời giải
Số sinh viên tăng lên trong năm học mới là:
1 500 – 1 362 = 138 (sinh viên)
Trong năm học mới, trường đại học đó có số sinh viên là:
6 450 + 138 = 6 588 (sinh viên)
Đáp số: 6 588 sinh viên
Câu 4. Một hình chữ nhật có chu vi bằng 160 m, chiều dài là 50 m. Chiều rộng hình chữ nhật là bao nhiêu?
Phương pháp
- Tìm nửa chu vi = Chu vi hình chữ nhật : 2
- Chiều rộng = Nửa chu vi – chiều dài
Lời giải
Nửa chu vi của hình chữ nhật là:
160 : 2 = 80 (m)
Chiều rộng hình chữ nhật là:
80 – 50 = 30 (m)
Đáp số: 30 m
Câu 5. Mỗi quyển vở giá 8 500 đồng, mỗi quyển truyện giá 16 800 đồng. Với 60 000 đồng, bạn Mai có thể mua được 6 quyển vở và 1 quyển truyện không? Vì sao?
Phương pháp
- Tìm giá tiền mua 6 quyển vở = Giá tiền của 1 quyển vở x 6
- Tìm giá tiền mua 6 quyển vở và 1 quyển truyện
Lời giải
Giá tiền của 6 quyển vở là:
8 500 x 6 = 51 000 (đồng)
Giá tiền của 6 quyển vở và 1 quyển truyện là:
51 000 + 16 800 = 67 800 (đồng)
Vì 67 800 > 60 000 nên với 60 000 đồng, bạn Mai không thể mua được 6 quyển vở và 1 quyển truyện.
PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM
Khoanh vào chữ cái trước ý đúng trong mỗi câu sau:
Câu 1. Số liền trước số lớn nhất có năm chữ số là:
A. 100 000
B. 99 999
C. 10 000
D. 99 998
Câu 2. Giá trị của chữ số 7 trong số 97 140 là:
A. 70
B. 700
C. 7000
D. 70 000
Câu 3. Giá trị của biểu thức A = (1 056 + 8 946) : 3 là:
A. 3 337
B. 3 234
C. 3 340
D. 3 334
Câu 4. Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều rộng 5 m, chiều dài gấp 9 lần chiều rộng. Diện tích của hình chữ nhật đó là:
A. 45 m2
B. 50 m2
C. 225 m2
D. 100 m2
Câu 5. Tháng nào sau đây có 31 ngày?
A. Tháng 2
B. Tháng 4
C. Tháng 9
D. Tháng 12
Câu 6. Minh có 2 xúc xắc như hình vẽ:

Minh đã gieo 2 xúc xắc đó. Quan sát mặt trên và tính tổng số chấm nhận được. Trong các khả năng dưới đây, khả năng nào không thể xảy ra?
A. Minh nhận được tổng bằng 12
B. Minh nhận được tổng bằng 5
C. Minh nhận được tổng bằng 8
D. Minh nhận được tổng bằng 1
PHẦN 2. TỰ LUẬN
Câu 1. Đặt tính rồi tính
63 460 + 27 287
91 587 – 72 379
12 071 x 8
5 154 : 3
Câu 2. Tìm x biết:
a) x – 25 674 = 8 935
b) 15 300 : x = 9
Câu 3. Trong năm học này, một trường đại học có 6 450 sinh viên. Đến cuối năm học, có 1 362 sinh viên tốt nghiệp ra trường và đầu năm học mới có 1 500 sinh viên mới nhập học. Hỏi trong năm học mới, trường đại học đó có bao nhiêu sinh viên?
Câu 4. Một hình chữ nhật có chu vi bằng 160 m, chiều dài là 50 m. Chiều rộng hình chữ nhật là bao nhiêu?
Câu 5. Mỗi quyển vở giá 8 500 đồng, mỗi quyển truyện giá 16 800 đồng. Với 60 000 đồng, bạn Mai có thể mua được 6 quyển vở và 1 quyển truyện không? Vì sao?

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Số liền trước số lớn nhất có năm chữ số là:
A. 100 000
B. 99 999
C. 10 000
D. 99 998
Phương pháp
- Tìmsố lớn nhất có năm chữ số
- Số liền trước của một số thì bé hơn số đó 1 đơn vị.
Lời giải
Số lớn nhất có năm chữ số là 99 999.
Vậy số liền trước số lớn nhất có năm chữ số là 99 998.
Chọn D
Câu 2. Giá trị của chữ số 7 trong số 97 140 là:
A. 70
B. 700
C. 7000
D. 70 000
Phương pháp
Xác định hàng của chữ số 7 để tìm giá trị của chữ số đó trong số đã cho.
Lời giải
Chữ số 7 trong số 97 140 thuộc hàng nghìn nên có giá trị là 7 000.
Chọn D
Câu 3. Giá trị của biểu thức A = (1 056 + 8 946) : 3 là:
A. 3 337
B. 3 234
C. 3 340
D. 3 334
Phương pháp
Với biểu thức có chứa dấu ngoặc, ta thực hiện phép tính ở trong ngoặc trước.
Lời giải
A = (1 056 + 8 946) : 3 = 10 002 : 3
= 3 334
Chọn D
Câu 4. Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều rộng 5 m, chiều dài gấp 9 lần chiều rộng. Diện tích của hình chữ nhật đó là:
A. 45 m2
B. 50 m2
C. 225 m2
D. 100 m2
Phương pháp
- Tìm chiều dài = chiều rộng x 5
- Diện tích hình chữ nhật = chiều dài x chiều rộng
Lời giải
Chiều dài hình chữ nhật là 5 x 9 = 45 (m)
Diện tích hình chữ nhật là 45 x 5 = 225 (m2)
Chọn C
Câu 5. Tháng nào sau đây có 31 ngày?
A. Tháng 2
B. Tháng 4
C. Tháng 9
D. Tháng 12
Phương pháp
Dựa vào kiến thức về ngày tháng để trả lời câu hỏi
Lời giải
Tháng 12 có 31 ngày.
Chọn D
Câu 6. Minh có 2 xúc xắc như hình vẽ:

Minh đã gieo 2 xúc xắc đó. Quan sát mặt trên và tính tổng số chấm nhận được. Trong các khả năng dưới đây, khả năng nào không thể xảy ra?
A. Minh nhận được tổng bằng 12
B. Minh nhận được tổng bằng 5
C. Minh nhận được tổng bằng 8
D. Minh nhận được tổng bằng 1
Phương pháp
Mỗi mặt của xúc xắc có 1, 2, 3, 4, 5 hoặc 6 chấm.
Từ đó em xác định khả năng không thể xảy ra
Lời giải
Vìmỗi mặt của xúc xắc có 1, 2, 3, 4, 5 hoặc 6 chấm.
Nên khi gieo2 xúc xắc đó, tổng số chấm nhỏ nhất có thể xuất hiện là 1 + 1 = 2
Vậy khả năng nào không thể xảy ra là: Minh nhận được tổng bằng 1
Chọn D
PHẦN 2. TỰ LUẬN
Câu 1. Đặt tính rồi tính
63 460 + 27 287
91 587 – 72 379
12 071 x 8
5 154 : 3
Phương pháp
- Đặt tính
- Với phép cộng, phép trừ, phép nhân: Tính lần lượt từ phải sang trái
- Với phép chia: Chia lần lượt từ trái sang phải
Lời giải

Câu 2. Tìm x biết:
a) x – 25 674 = 8 935
b) 15 300 : x = 9
Phương pháp
a) Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ
b) Muốn tìm số chia ta lấy thương nhân với số chia
Lời giải
a) x – 25 674 = 8 935
x = 8 935 + 25 674
x = 34 609
b) 15 300 : x = 9
x = 15 300 : 9
x = 1 700
Câu 3. Trong năm học này, một trường đại học có 6 450 sinh viên. Đến cuối năm học, có 1 362 sinh viên tốt nghiệp ra trường và đầu năm học mới có 1 500 sinh viên mới nhập học. Hỏi trong năm học mới, trường đại học đó có bao nhiêu sinh viên?
Phương pháp
- Tìm số sinh viên tăng lên trong năm học mới = Số sinh viên nhập học – số sinh viên tốt nghiệp
- Tìm số sinh viên của năm học mới = số sinh viên của năm học này + số sinh viên tăng lên
Lời giải
Số sinh viên tăng lên trong năm học mới là:
1 500 – 1 362 = 138 (sinh viên)
Trong năm học mới, trường đại học đó có số sinh viên là:
6 450 + 138 = 6 588 (sinh viên)
Đáp số: 6 588 sinh viên
Câu 4. Một hình chữ nhật có chu vi bằng 160 m, chiều dài là 50 m. Chiều rộng hình chữ nhật là bao nhiêu?
Phương pháp
- Tìm nửa chu vi = Chu vi hình chữ nhật : 2
- Chiều rộng = Nửa chu vi – chiều dài
Lời giải
Nửa chu vi của hình chữ nhật là:
160 : 2 = 80 (m)
Chiều rộng hình chữ nhật là:
80 – 50 = 30 (m)
Đáp số: 30 m
Câu 5. Mỗi quyển vở giá 8 500 đồng, mỗi quyển truyện giá 16 800 đồng. Với 60 000 đồng, bạn Mai có thể mua được 6 quyển vở và 1 quyển truyện không? Vì sao?
Phương pháp
- Tìm giá tiền mua 6 quyển vở = Giá tiền của 1 quyển vở x 6
- Tìm giá tiền mua 6 quyển vở và 1 quyển truyện
Lời giải
Giá tiền của 6 quyển vở là:
8 500 x 6 = 51 000 (đồng)
Giá tiền của 6 quyển vở và 1 quyển truyện là:
51 000 + 16 800 = 67 800 (đồng)
Vì 67 800 > 60 000 nên với 60 000 đồng, bạn Mai không thể mua được 6 quyển vở và 1 quyển truyện.
Giai đoạn chuyển tiếp từ lớp 3 lên lớp 4 là một bước ngoặt quan trọng trong quá trình học tập của trẻ. Chương trình toán lớp 4 có nhiều khái niệm và kỹ năng mới, đòi hỏi học sinh phải có nền tảng kiến thức vững chắc từ lớp 3. Đề ôn tập hè lớp 3 lên lớp 4 môn Toán Chân trời sáng tạo - Đề số 5 được xây dựng với mục tiêu giúp học sinh củng cố lại những kiến thức đã học, chuẩn bị tốt nhất cho năm học mới.
Đề ôn tập này bao gồm các chủ đề toán học quan trọng mà học sinh lớp 3 đã được học, được biên soạn theo chương trình Chân trời sáng tạo. Cụ thể:
Đề thi được thiết kế với cấu trúc đa dạng, bao gồm nhiều dạng bài tập khác nhau:
Việc luyện tập với Đề ôn tập hè lớp 3 lên lớp 4 môn Toán Chân trời sáng tạo - Đề số 5 mang lại nhiều lợi ích cho học sinh:
Để đạt hiệu quả tốt nhất khi luyện tập với đề ôn tập, học sinh cần:
toan9.edu.vn là một nền tảng học toán online uy tín, cung cấp nhiều tài liệu học tập chất lượng, phù hợp với chương trình Chân trời sáng tạo. Chúng tôi cam kết:
Đề ôn tập hè lớp 3 lên lớp 4 môn Toán Chân trời sáng tạo - Đề số 5 là một công cụ hữu ích giúp học sinh chuẩn bị tốt nhất cho năm học mới. Hãy luyện tập thường xuyên và áp dụng những kiến thức đã học vào thực tế để đạt kết quả tốt nhất!

Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.